Phân loại An entity shall not classify any financial assets as held to maturity if the entity has, during the current financial year or during the two preceding financial years, sold or
Trang 1CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ GIỮ ĐẾN NGÀY ĐÁO HẠN
1 Khái niệm
Các kho n đ u t n m gi đ n ngày ản đầu tư nắm giữ đến ngày ầu tư nắm giữ đến ngày ư nắm giữ đến ngày ắm giữ đến ngày ữ đến ngày ến ngày
đáo h n ạn : Là các tài s n tài chính phi pháiản tài chính phi phái
sinh v i các kho n thanh toán c đ nh ới các khoản thanh toán cố định ản tài chính phi phái ố định ịnh
ho c có th xác đ nh và có kỳ đáo h n c ặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn cố ể xác định và có kỳ đáo hạn cố ịnh ạn cố ố định
đ nh mà đ n v có ý đ nh và có kh năng ịnh ơn vị có ý định và có khả năng ịnh ịnh ản tài chính phi phái
gi đ n ngày đáo h n, ngo i tr : ữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ: ến ngày đáo hạn, ngoại trừ: ạn cố ạn cố ừ:
a) Các tài s n tài chính mà t i th i ản tài chính phi phái ạn cố ời
đi m ghi nh n ban đ u đã đ ể xác định và có kỳ đáo hạn cố ận ban đầu đã được xếp vào ầu đã được xếp vào ược xếp vào c x p vào ến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
nhóm ghi nh n theo giá tr h p lý thông ận ban đầu đã được xếp vào ịnh ợc xếp vào
qua Báo cáo k t qu ho t đ ng kinh ến ngày đáo hạn, ngoại trừ: ản tài chính phi phái ạn cố ộng kinh
doanh;
b) Các tài s n tài chính đã đ ản tài chính phi phái ược xếp vào c x p ến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
vào nhóm s n sàng đ bán; ẵn sàng để bán; ể xác định và có kỳ đáo hạn cố
c) Các tài s n tài chính th a mãn ản tài chính phi phái ỏa mãn
đ nh nghĩa v các kho n cho vay và ph i ịnh ề các khoản cho vay và phải ản tài chính phi phái ản tài chính phi phái
thu.
Held-to-maturity investments: are
non-derivative financial assets with fixed or determinable payments and fixed maturity that
an entity has the positive intention and ability
to hold to maturity other than:
(a) those that the entity upon initial recognition designates as at fair value through profit or loss;
(b) those that the entity designates as available for sale; and
(c) those that meet the definition of loans and receivables
2 Phân loại
An entity shall not classify any financial
assets as held to maturity if the entity has,
during the current financial year or during the
two preceding financial years, sold or
reclassified more than an insignificant amount
of held-to-maturity investments before
Doanh nghiệp sẽ không được phân loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến ngày đáo hạn nếu như trong năm tài chính hiện tại hoặc trong vòng 2 năm tài chính trước đó, doanh nghiệp
đã bán hoặc đã phân loại trước thời gian đáo hạn một số lượng nhiều hơn mức không đáng
Trang 2maturity (more than insignificant in relation to
the total amount of held-to-maturity
investments) other than sales or
reclassifications that:
(i) are so close to maturity or the financial
asset’s call date (for example, less than
three months before maturity) that changes
in the market rate of interest would not have
a significant effect on the financial asset’s
fair value
(ii) occur after the entity has collected
substantially all of the financial asset’s
original principal through scheduled
payments or prepayments; or
(iii) are attributable to an isolated event that
is beyond the entity’s control, is
non-recurring and could not have been
reasonably anticipated by the entity
kể (nhiều hơn mức không đáng kể so với tổng toàn bộ các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn) trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn các điều kiện:
(i) Gần đến ngày đáo hạn hoặc ngày gọi của các tài sản tài chính (ít hơn 3 tháng trước khi đáo hạn) đến mức những thay đổi trong lãi suất thị trường sẽ không có ảnh hưởng đáng kể đến giá trị hợp lý của tài sản tài chính
(ii) Được thực hiện khi mà doanh nghiệp
đã thu hồi gần hết số tiền gốc của tài sản qua việc theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước
(iii) Việc bán tài sản thực hiện một cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp, không lặp lại và doanh nghiệp không thể đoán trước được
Nhận xét: từ định nghĩa ta thấy có 2 đặc điểm của các khoản đầu tư nắm giữa tới ngày đáo
hạn là:
- Các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định
- Có kì đáo hạn cố định
VD: Đầu tư trái phiếu có kì hạn của chính phủ, trái phiếu công ty
3 Đo lường
a Ghi nhận ban đầu
Đối với các khoản đầu tư này, chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới được tính vào giá trị của các khoản TSTC Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốc được ghi nhận là lãi lỗ tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Trang 3Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
Cách tính giá trị hợp lý của TSTC phát hành theo công thức:
+ Với lãi trả định kì:
GTHL = MG
(1+r )n + ∑
i=1
n
L
(1+r) n
+ Với lãi trả ngay:
GTHL = MG
(1+r )n + L1
+ Với lãi trả sau:
GTHL = MG
(1+r )n + L 2
(1+r )n
Trong đó: GTHL là giá trị hợp lý của tài sản tài chính
MG là mệnh giá
r là lãi suất thị trường
n là thời hạn trái phiếu (năm)
L là lãi trả định kì tính theo lãi suất danh nghĩa của TSTC khi phát hành
L1 là lãi trả ngay tại thời điểm phát hành
L2 là lãi trả sau tại thời điểm đáo hạn
Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế = tiền lãi danh nghĩa + phần chiết khấu – phần phụ trội
b Ghi nhận sau ban đầu
Việc ghi nhận sau ban đầu ghi theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực tế, chênh lệch được xử lý vào lãi lỗ trong kì
Amortised of a financial asset or financial
liability is the amount at which the financial
asset or liabitlity is measured at initial
recognition:
- minus principal repayments,
- plus or minus the cumulative amortisation
Các khoản đầu tư đến ngày đáo hạn được phân loại theo phương pháp giá trị phân bổ sẽ được đo lường bằng cách sử dụng phương pháp lãi suất thực Giá trị phân bổ của một tài sản tài chính hay nợ phải trả tài chính là giá trị
mà tại đó, tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài
Trang 4of any different between that initial amount
and the maturity amount, and
- minus any write-down for impairment or
uncollectability
chính được đo lường tại giá trị ghi nhận ban đầu:
- Trừ đi các khoản hoàn trả gốc
- Cộng hoặc trừ khoản khấu hao lũy kế hoặc bất kì khoản chênh lệch nào giữa giá trị ban đầu với giá trị đáo hạn
- Trừ đi các khoản giảm trừ do giảm giá trị hoặc không thu hồi được
Effective interest method is a method of
calculating the amortised cost of a financial
instrument and of allocating the interest
income or interest expense over the relevent
period
Effective interest rate is the rate that
exactly discounts estimated future cash
payments or receipts through the expected life
of the financial instrument to the net carrying
amount
Phương pháp lãi suất thực là phương pháp tính toán giá trị phân bổ của một công cụ tài chính và phân bổ thu nhập từ lãi hoặc chi phí lãi trong kì có liên quan
Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công
cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở
về giá trị ghi sổ hiện tại thuần của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính
VD: Vào ngày 1/1/2011, công ty A mua một trái phiếu có mệnh giá $1.250 và không mất chi phí
giao dịch Trái phiếu này sẽ đáo hạn vào ngày 31/12/2015 và lãi suất trái phiếu trả hằng năm (coupon) là 4,72% Tỷ lệ lãi suất thực là 10%
Công ty A sẽ ghi nhận trái phiếu này như thế nào qua 5 năm
BL:
Hằng năm, công ty A sẽ nhận được một khoản lãi là: $1.250 x 4,72% = $59 và sẽ nhận được
$1.250 khi trái phiếu đáo hạn
Công ty A sẽ chiết khấu khoản tiền $250 và lãi suất nhận được qua 5 năm bằng cách sử dụng tỉ lệ lãi suất thực 10%
Trang 5Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch
GTHL = MG
(1+r )n + ∑
i=1
n
L
(1+r) n
GTHL = 1.250
(1+0,1)5 + ∑
i=1
5
59 (1+0,1)n = $1000
Giá trị ghi nhận ban đầu = $1000
Bảng phân bổ qua 5 năm như sau:
Year Amortised cost
at beginning of year (1)
$
Profit or loss: Interest income for year (@10%) (2)
$
Interest received during the year (cash flow) (3)
$
Amortised cost
at the end of year (4)=(1)+(2)-(3)
$
-Bút toán:
1/1/2011:
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 1.000
Có TK Tiền: 1.000
31/12/2012:
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 41
Có TK Doanh thu tài chính: 100
31/12/2013
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 50
Có TK Doanh thu HĐTC: 109
31/12/2014
Nợ TK Tiền: 59
Trang 6Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 54
Có TK Doanh thu HĐTC: 113
31/12/2015:
- Nhận vốn đầu tư ban đầu:
Nợ TK Tiền: 1.250
Có TK doanh thu HĐTC: 1.250
- Nhận lãi suất trong năm:
Nợ TK Tiền: 59
Nợ TK trái phiếu đầu tư: 60
4 Ưu, nhược điểm của phương pháp đo lường
Ưu điểm:
- Phản ánh các tài sản và công nợ tài chính của doanh nghiệp đúng với lợi ích và nghĩa vụ của
doanh nghiệp ở thời điểm lập báo cáo
- Thông tin tài chính về giá gốc có phân bổ cũng đạt được mức độ tin cậy cao (vì mô hình này sử dụng các dữ liệu về luồng tiền, giá trị thời gian của tiền, tỷ lệ chiết khấu được quy định rõ trong các hợp đồng hoặc số liệu tham chiếu từ thị trường hoạt động.)
Nhược điểm:
-Tốn nhiều công sức vì phải tính lại sau mỗi kỳ
- Phương pháp tính toán phức tạp
TK 121-Đầu tư chứng khoán ngắn hạn:Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình mua, bán
và thanh toán chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, .) có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc mua vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời
TK 128-Đầu tư ngắn hạn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khác bao gồm cả các khoản cho vay vốn mà thời hạn thu hồi không quá một năm
Trang 71 Tài khoản 121
1 Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua (Giá mua cộng (+) Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng ), ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 111,112,331,
a) Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu hoặc tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:
Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này Chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Tổng tiền lãi thu được)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này)
3 Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:
Nợ các TK 111, 112,
Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
4 Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:
a) Trường hợp có lãi, ghi:
Nợ các TK 111, 112, (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn)
Trang 8b) Trường hợp bị lỗ, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính
Có TK 111, 112,
5 Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:
Nợ các TK 111, 112 hoặc 131
Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
2 Tài khoản 128
1 Khi dùng vốn bằng tiền để đầu tư ngắn hạn, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288)
Có các TK 111, 112,
2 Doanh nghiệp đưa đi đầu tư bằng vật tư, sản phẩm, hàng hoá và thời điểm nắm giữ các khoản đầu tư đó dưới 1 năm:
a) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại cao hơn giá trị ghi
sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
Có TK 711 - Thu nhập khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá được đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ)
b) Nếu giá trị vật tư, sản phẩm, hàng hoá đưa đi đầu tư được đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi trên sổ kế toán, ghi:
Nợ TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1288)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (số chênh lệch giữa giá trị vật tư, hàng hoá được đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Trang 9Có TK 155 - Thành phẩm
Có TK 156 - Hàng hoá
3 Khi thu hồi các khoản đầu tư ngắn hạn khác, ghi:
Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211,
Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ)
Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288) (Giá vốn)
Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi)