1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên

126 704 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Là một thành viên của VNPT, với kỳ vọng hoạt động VNPT ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định, bền vững và lâu dài, Công ty viễn thông Thái Nguyên Gọi tắt là VNPT Th

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Công Toàn

THÁI NGUYÊN - 2014

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

“Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của cá nhân

tôi Đề tài hoàn toàn trung thự

tham khảo đƣợc trích dẫn đầy đủ, mọi sự giúp đỡ

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Tú Anh

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo Viễn thông tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thu thập

số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích phục vụ nghiên cứu

Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Thái Nguyên, ngày 28 tháng 12 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Tú Anh

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài 3

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài 3

4.1 Những đóng góp mới của đề tài 3

5 Bố cục của đề tài 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÀNH VIỄN THÔNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 5

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 5

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh 11

1.2 Đặc điểm ngành viễn thông và cạnh tranh dịch vụ viễn thông 13

1.2.1 Đặc điểm ngành viễn thông 13

1.2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu cạnh tranh dịch vụ viễn thông 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh ngành viễn thông 21

1.3.1 Nhân tố bên ngoài 21

1.3.2 Yếu tố bên trong 27

1.4 Một số chiến lược cạnh tranh 30

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4.1 Chiến lược dẫn đầu chi phí thấp 30

1.4.2 Chiến lược khác biệt hóa sản phẩm 32

1.4.3 Chiến lược tập trung trọng điểm (chiến lược tiêu điểm) 34

1.4.4 Chiến lược phản ứng nhanh 35

1.5 Thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của ở Việt Nam 37

1.5.1 Bài học kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành viễn thông Việt Nam 37

1.5.2 Kinh nghiệm thực tế nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn Viễn thông Quân đội 38

1.5.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) 38

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 40

2.2 Phương pháp nghiên cứu 40

2.2.1 Phương pháp luận 40

2.2.2 Các phương pháp cụ thể 40

2.3 Chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 42

2.3.1 Chỉ tiêu thị phần của doanh nghiệp 42

2.3.2 Giá bán sản phẩm dịch vụ 43

2.3.3 Chất lượng sản phẩm, dịch vụ 43

2.3.4 Đổi mới công nghệ và đổi mới sản phẩm, dịch vụ 43

2.3.5 Nâng cao thương hiệu và uy tín 44

Chương 3: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CỦA VNPT THÁI NGUYÊN 46

3.1 Tổng quan về VNPT Thái Nguyên 46

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của VNPT Thái Nguyên 46

3.1.2 Các loại dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên cung cấp 47

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.3 Cơ cấu tổ chức của VNPT Thái Nguyên 49

3.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2010-2013 57

3.2 Thực trạng cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên 58

3.2.1.Tổng quan cạnh tranh lĩnh vực viễn thông trên thị trường Việt Nam 58

3.2.2 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế, chính trị, xã hội tỉnh Thái Nguyên 71

3.2.3 Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên 73

3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên 96

3.3.1 Môi trường vĩ mô 96

3.3.2 Môi trường ngành 98

3.4 Phân tích ma trận SWOT tại VNPT Thái Nguyên 99

3.5 Đánh giá năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên 100

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CHO VNPT THÁI NGUYÊN 104

4.1 Phương hướng và mục tiêu hoạt động của VNPT Thái Nguyên trong cung ứng dịch vụ viễn thông trong thời gian tới 104

4.1.1 Mục tiêu hoạt động của VNPT Thái Nguyên 104

4.1.2 Phương hướng hoạt động của VNPT Thái Nguyên trong thời gian tới 105

4.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cho VNPT Thái Nguyên trong cung ứng dịch vụ viễn thông 106

4.2.1 Giải pháp giữ vững thị trường và phát triển thị trường 106

4.2.2 Phát triển sản phẩm và mạng lưới 109

4.2.3 Đa dạng và linh hoạt trong các chính sách giá cước 110

4.2.4 Nâng cao chất lượng dịch vụ và chăm sóc khách hàng 110

4.2.5 Thực hiện hiệu quả hoạt động xúc tiến bán hàng 111

KẾT LUẬN 113

TÀI LIỆU THAM KHẢO 115

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Chỉ số đo lương năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 45 Bảng 3.1 Thống kê doanh thu dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên

giai đoạn 2010-2013 57 Bảng 3.2 Thống kê số lượng thuê bao và thị phần dịch vụ cố định các

doanh nghiệp Việt Nam giai đoạn 2009- 2013 64 Bảng 3.3 Thống kê số người sử dụng Internet và tỷ lệ người sử dụng

Internet/100 dân giai đoạn 2009-2013 65 Bảng 3.4 Bảng thống kê thị phần và số thuê bao dịch vụ di động Việt

Nam giai đoạn 2009-2013 70 Bảng 3.5 Một số chỉ tiêu năng lực tài chính của VNPT Thái Nguyên giai

đoạn 2010- 2013 79 Bảng 3.6 Bảng thống kê hạ tầng dịch vụ cố định của các doanh nghiệp

trên địa bàn Thái nguyên năm 2013 80 Bảng 3.7 Thống kê nguồn nhân lực Viễn thông Thái Nguyên 83 Bảng 3.8 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại cố định giữa VNPT

và Viettel 87 Bảng 3.9 Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp đồng giữa VNPT,

Viettel và FPT 87 Bảng 3.10 Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp quang giữa VNPT,

Viettel và FPT 89 Bảng 3.11 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả sau giữa

VNPT và Viettel (gói truyền thống) 90 Bảng 3.12 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả sau giữa

VNPT và Viettel (gói đồng nghiệp) 91 Bảng 3.13 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả sau giữa

VNPT và Viettel (gói gia đình) 91

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Bảng 3.14 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả trước

giữa VNPT và Viettel (gói cơ bản) 92 Bảng 3.15 Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả trước

giữa VNPT và Viettel (gói học sinh sinh viên) 92 Bảng 3.16 So sánh hệ thống kênh phân phối của VNPT và Viettel 94

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ doanh thu dịch vụ viễn thông giai đoạn năm 2009-2013 60

3.2 2006-2013 62

3.3 Nam năm 2013 62

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ thị phần dịch vụ Internet trên thị trường Việt Nam năm 2013 66

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ số thuê bao dịch vụ di động của Việt Nam giai đoạn 2008-2013 67

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ thị phần dịch vụ di động trên thị trường Việt Nam năm 2013 68

Biểu đồ 3.7 Thị phần dịch vụ điện thoại cố định tại Thái Nguyên năm 2013 74

Biểu đồ 3.8 Thị phần dịch vụ Internet tại Thái Nguyên năm 2013 75

Biểu đồ 3.9 Thị phần dịch vụ điện thoại di động tại Thái Nguyên năm 2013 76

SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Viễn thông Thái Nguyên 52

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cạnh tranh và nâng cao năng lực cạnh tranh luôn là động lực nhưng cũng đồng thời là thách thức cho mỗi doanh nghiệp khi kinh doanh trong nền kinh tế thị trường ở bất kỳ quốc gia nào Càng ở những quốc gia phát triển có nền kinh tế thị trường hoàn hảo thì áp lực cạnh tranh sẽ ngày càng lớn, từ đó đặt ra yêu cầu cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp ngày càng cao

Việt Nam đã và đang phát triển nền kinh tế thị trường, với các chính sách kinh tế vĩ mô và chiến lược tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Phát triển kinh tế thị trường đã, đang và sẽ đặt nền kinh tế nước ta nói chung và các doanh nghiệp nói riêng đối diện với những thách thức, khó khăn trước sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt mang tính quốc tế nhằm giành khách hàng và

mở rộng thị trường Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp trong nước phải tự điều hành quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách

có hiệu quả để có thể đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển Doanh nghiệp muốn làm được như vậy cần phải đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của mình, khi đó doanh nghiệp mới tồn tại và phát triển.,đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước, việc kinh doanh có hiệu quả không những tạo đà cho nền kinh tế phát triển, mà còn góp phần giữ vững định hướng nền kinh tế nước nhà Phải luôn giữ vai trò tiên phong trong việc hội nhập kinh tế, hợp tác, kinh doanh có hiệu quả hơn

Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) là doanh nghiệp nhà nước, hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin, giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia Công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông càng phát triển sẽ thúc đẩy được nền kinh tế phát triển theo VNPT cung cấp rất nhiều dịch vụ ra thị trường để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng, việc

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tạo ra dịch vụ đã khó nhưng để đưa chúng vào hoạt động kinh doanh lại còn khó hơn, khi mà trên thị trường ngày càng có nhiều đối thủ cạnh tranh xuất hiện Để cạnh tranh trong một thị trường cạnh tranh cao như vậy, hoạt động kinh doanh dịch vụ của doanh nghiệp luôn được quan tâm, theo dõi khắt khe

Để làm sao kinh doanh có hiệu quả mà vẫn đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng

Là một thành viên của VNPT, với kỳ vọng hoạt động VNPT ngày càng hiệu quả hơn, góp phần vào sự tăng trưởng ổn định, bền vững và lâu dài, Công ty viễn thông Thái Nguyên (Gọi tắt là VNPT Thái Nguyên) luôn trú trọng đến việc phát triển các dịch vụ viễn thông chủ lực của ngành đến các địa bàn trong toàn tỉnh Qua thực tế công tác tại VNPT Thái Nguyên, tôi nhận thấy vấn đề cạnh tranh giữa các công ty viễn thông trên địa bàn huyện đang

có nhiều thách thức đáng kể với VNPT Thái Nguyên, vì vậy tôi chọn đề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên”

để làm luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1.Mục tiêu chung

Nghiên cứu cơ sở khoa học về cạnh tranh và thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên so với các đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông khác trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên và đề xuất những giải pháp chủ yếu cho việc nâng cao khả năng cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trên địa tỉnh Thái Nguyên

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh trong kinh doanh nói chung, thị trường viễn thông nói riêng và sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường

- Hệ thống hóa chỉ tiêu nghiên cứu nhằm xác định năng lực cạnh tranh

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Phân tích năng lực cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên: điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức trong quá trình phát triển

- Đề xuất định hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trong giai đoạn tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài hướng đến đối tượng nghiên cứu là năng lực cạnh tranh trong kinh doanh dịch vụ viễn thông của Doanh nghiệp viễn thông

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên

- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu tổng quan về địa bàn nghiên

cứu, thực trạng khả năng cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trên địa bàn được thu thập từ năm 2010 đến năm 2013 Định hướng và một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trong giai đoạn phát triển tiếp theo

4 Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của đề tài

4.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trước đây, luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu nghiên cứu, tham khảo nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên trong thời gian tới trên cơ sở khoa học

Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên

4.1 Những đóng góp mới của đề tài

Đã có nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh ngành viễn thông, nhưng chưa có nghiên cứu nào về năng lực cạnh tranh của VNPT Thái

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nguyên Từ các phân tích về năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên, nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh luận văn rút ra những kết quả nổi bật và những điểm yếu cần được khắc phục để xác định cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

- Đề tài phân tích và chỉ ra cơ hội và thách thức đối với VNPT Thái Nguyên trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên, điều này có ý nghĩa quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

- Đề tài đưa ra các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của VNPT Thái Nguyên so với đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của

VNPT Thái Nguyên trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên;

Chương 4: Các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ

viễn thông của VNPT Thái Nguyên trên địa bànTỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA NGÀNH VIỄN THÔNG 1.1 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

1.1.1.1 Cạnh tranh

Theo Các Mác: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ để thu được lợi nhuận siêu ngạch (Các Mác, 1978)

Theo Samuelso thì: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để giành khách hàng, thị trường (Samuelson, 2000)

Cạnh tranh, hiểu theo cấp độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành giật từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng những giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để họ có thể lựa chọn mình mà không đến với đối thủ cạnh tranh (Michael Porter, 1996)

Theo diễn đàn cao cấp về cạnh tranh Công nghiệp của tổ chức Hợp tác

& Phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: Cạnh tranh là khả năng của các doanh nghiệp ngày, quốc gia và các vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh”

Từ các định nghĩa trên, chúng ta thấy có thể tiếp cận về cạnh tranh như

sau: Thứ nhất: Nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua nhằm lấy phần thắng Thứ hai: Mục đích cuối cùng của cạnh tranh là lợi nhuận Thứ ba: Cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể Thứ tư: Các chủ thể tham gia

sử dụng nhiều công cụ như: giá bán, chất lượng, phân phối Thứ năm: Ngày

nay cạnh tranh tranh còn được xem là sự ganh đua mang tính hợp tác

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Vậy: Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các doanh doanh nghiệp trong

việc giành lấy khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đạt được mục tiêu lợi nhuận, doanh số hoặc thị phần

1.1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của cạnh tranh

Cạnh tranh là một trong những đặc trưng cơ bản, một xu thế tất yếu khách quan trong nền kinh tế thị trường và là động lực phát triển của nền kinh

tế thị trường Đối với các doanh nghiệp, cạnh tranh là con dao hai lưỡi Một mặt nó đào thải không thương tiếc các doanh nghiệp có mức chi phí cao, sản phẩm kém chất lượng Mặt khác nó buộc các doanh nghiệp không ngừng phấn đấu để giảm chi phí, hoàn thiện giá trị sử dụng của sản phẩm, dịch vụ, đồng thời tổ chức tốt khâu tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ để tồn tại và phát triển trên thị trường Do vậy, cạnh tranh đã buộc các doanh nghiệp phải tăng cường năng lực cạnh tranh của mình, đồng thời thay đổi mối tương quan về thế và lực để tạo ra các ưu thế cạnh tranh Do đó, cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường có vai trò tích cực

Thứ nhất, đối với chủ thể sản xuất kinh doanh, cạnh tranh tạo áp lực buộc họ phải thường xuyên tìm tòi sáng tạo, cải tiến phương pháp sản xuất và

tổ chức quản lý kinh doanh, đổi mới công nghệ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triển sản phẩm mới, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm Qua đó, nâng cao trình độ của công nhân và các nhà quản lý các cấp trong doanh nghiệp Mặt khác, cạnh tranh sang lọc khách quan đội ngũ những người thực sự không có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường

Thứ hai, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh tạo ra áp lực liên tục đối với giá cả, buộc doanh nghiệp phải hạ giá bán sản phẩm để nhanh chóng bán được sản phẩm, qua đó người tiêu dùng được hưởng các lợi ích từ việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cung cấp sản phẩm, dịch vụ Mặt khác, cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải mở rộng sản xuất, đa dạng hóa về

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

chủng loại, mẫu mã vì thế người tiêu dùng có thể lựa chọn theo nhu cầu và thị hiếu của mình

Thứ ba, đối với nền kinh tế, cạnh tranh làm sống động nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng và tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải sử dụng có hiệu quả nguồn lực, qua đó góp phần tiết kiệm các nguồn lực chung của nền kinh

tế Mặt khác, cạnh tranh cũng tạo ra áp lực buộc các doanh nghiệp phải đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, sử dụng lao động có hiệu quả, tăng năng suất lao động, góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế quốc dân

Thứ tư, đối với quan hệ đối ngoại, cạnh tranh thúc đẩy doanh nghiệp

mở rộng thị trường ra khu vực và thế giới, tìm kiếm thị trường mới, liên doanh liên kết với các doanh nghiệp nước ngoài, qua đó tham gia sâu vào phân công lao động và hợp tác kinh tế quốc tế, tăng cường giao lứu vốn, lao động, khoa học công nghệ với các nước trên thế giới

Bên cạnh các mặt tích cực của cạnh tranh, luôn tồn tại các mặt còn hạn chế, những khó khăn trở ngại đối với các doanh nghiệp mà không phải bất cứ doanh nghiệp nào cũng có thể vượt qua Trên lý thuyết, cạnh tranh sẽ mạng đến sự phát triển theo xu thế lành mạnh của nền kinh tế thị trường Song trong mỗi cuộc cạnh tranh bao giờ cũng có kẻ thằng - người thua, không phải bao giờ kẻ thua cũng có thể đứng dậy được vì hiệu quả đồng vốn khi về không đúng đích sẽ khó có thể khôi phục lại được Đó là quy luật tất yếu và sắt đá của thị trường mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng biết, song lại không biết lúc nào và ở đâu mình sẽ mất hoàn toàn đồng vốn ấy Mặt trái của cạnh tranh còn thể hiện ở một số điểm sau:

Thứ nhất, cạnh tranh tất yếu dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp yếu

sẽ bị phá sản, gây nên tổn thất chung cho tổng thể nền kinh tế Mặt khác,

sự phá sản của các doanh nghiệp sẽ dẫn đến hàng loạt người lao động bị thất nghiệp, gây ra gánh nặng lớn cho xã hội, buộc Nhà nước phải tăng trợ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

cấp thất nghiệp, hỗ trợ việc làm…Bên cạnh đó, còn làm nảy sinh nhiều tệ nạn xã hội khác

Thứ hai, cạnh tranh tự do tạo nên một thị trường sôi động nhưng ngược lại cũng dễ dàng gây nên tình trạng lộn xộn, gây rối loạn nền kinh tế xã hội Điều này dễ dàng dẫn đến tình trạng dể đạt được mục đích một số nhà kinh doanh có thể bất chấp mọi thủ đoạn phi kinh tế, phi đạo đức kinh doanh, bất chấp luật để đánh bại đối phương bằng mọi giá, gậy hậu quả lớn về mặt kinh

tế xã hội

1.1.1.3 Nguồn gốc và bản chất của cạnh tranh

Các học thuyết về kinh tế thị trường hiện đại đều khẳng định: cạnh tranh là động lực phát triển nội tại của mỗi nền kinh tế, cạnh tranh chỉ xuất hiện và tồn tại trong điều kiện của kinh tế thị trường Người tiêu dung và doanh nghiệp tác động qua lại lẫn nhau trên thị trường để xác định ba vấn đề trọng tâm: Sản xuất gì? Sản xuất cho ai? Sản xuất như thế nào? Do đó, người tiêu dung giữ vị trí trung tâm trong nền kinh tế và là đối tượng hướng tới của mọi doanh nghiệp Dưới tác động của quy luật cung cầu và quy luật giá trị, các chủ thể kinh doanh cạnh tranh với nhau để cung cấp sản phẩm cho người tiêu dung, tuy nhiên sản xuất không vượt khả năng kinh doanh Dưới tác động của cạnh tranh, thị trường luôn tự giải quyết mâu thuẫn giữa sở thích của người tiêu dùng và năng lực sản xuất hạn chế, do đó cạnh tranh là lực lượng điều tiết trong hệ thống thị trường Các áp lực liên tục của người tiêu dùng buộc chủ thể kinh doanh phải phản ứng, phù hợp với các mong muốn thay đổi của người tiêu dùng Cạnh tranh thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển, nâng cao năng suất lao động, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất trong điều kiện các yếu tố của sản xuất đều và luôn thiếu hụt Cạnh tranh thực

sự là một cuộc đua tranh, khi các chủ thể kinh doanh có lợi ích cơ bản là mâu thuẫn nhau Do vậy, cạnh tranh chỉ xuất hiện trong điều kiện của nền kinh tế

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thị trường, nơi mà cung cầu là “cốt vật chất”, giá cả là “diện mạo”, cạnh tranh

là “linh hồn sống” của thị trường

Canh tranh là một quy luật của kinh tế thị trường trong những điều kiện, tiền đề phát lý cụ thể Đó là tự do thương mại mà theo đó tự do kinh doanh, tự do khế ước và quyền tự chủ của cá nhân được hình thành và bảo đảm Cạnh tranh xuất hiện khi pháp luật thừa nhận và bảo vệ tính đa dạng của các loại hình sở hữu với tính cách là nguồn gốc của cạnh tranh Cạnh tranh hiện thân là động lực phát triển của xã hội, là nhân tố làm lành mạnh hóa các quan hệ xã hội khi Nhà nước bảo đảm bình đẳng trước pháp luật của mọi thành phần kinh tế

Cạnh tranh là môi trường đào thải các doanh nghiệp không thích nghi được với điều kiện của thị trường

1.1.1.4 Chức năng của cạnh tranh

Đối với nền kinh tế, cạnh tranh đảm nhận một số chức năng quan trọng Tuy nhiên tầm quan trọng của những chức năng có thể thay đổi theo từng thời

kỳ, cụ thể:

- Chức năng điều chỉnh cung cầu hàng hóa trên thị trường: Khu cung một hàng hóa nào đó lớn hơn cầu, cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá cả thị trường giảm xuống, đẫn điến giảm cung Khi một hàng hóa nào đó thấp hơn cầu, hàng hóa đó trở nên khan hiếm trên thị trường, giá cả tăng lên tạo ra lợi nhuận cao hơn mức bình quân, nhưng đồng thời dẫn đến giảm cầu Như vậy, cạnh tranh điều chỉnh “cung cầu” xung quanh điểm cân bằng

- Chức năng điều tiết việc sử dụng nhân tố sản xuất: Do mục đích tối đa hóa lợi nhuận, các chủ thể kinh doanh khi tham giá thị trường phải cân nhắc các quyết định sử dụng nguồn lực về mặt chất và nhân lực vào hoạt động sản xuất kinh doanh Họ luôn phải sử dụng một các hợp lý nhất các nhân tố sản xuất sao cho chi phí sản xuất thấp nhất, hiệu quả nhất

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Chức năng xúc tác tích cực: làm cho sản xuất thích ứng với biến động của cầu và công nghệ sản xuất Điều mấu chốt của kinh tế thị trường là quyền lựa chọn của người tiêu dùng Người tiêu dùng có quyền lựa chọn những sản tốt nhất

- Chức năng phân phối và điều hòa thu nhập: Không có chủ thể kinh doanh nào có thể mãi mãi thu lợi nhuận cao và thống trị hệ thống phân phối trên thị trường Các đối thủ cạnh tranh ngày đêm tìm kiếm những giải pháp hữu ích để ganh đua Trong thừng thời điểm một sản phẩm hàng hóa với những ưu việt nhất định thỏa mãn yêu của của người tiêu dùng có thể chiếm được ưu thế trên thị trường

- Chức năng động lực thúc đẩy đổi mới: Giống như quy luật tồn tại và đào thải tự nhiên, cạnh tranh kinh tế luôn khẳng định chiến thắng thuộc về kẻ mạnh, những chủ thể kinhd oanh có tiềm năng, có trình độ quản lý và tri thức

về kỹ thuật công nghệ, có tư duy kinh tế và kinh nghiệm thương trường sẽ tồn tại, phát triển và ngược lại Do đó, cạnh tranh trở thành động lực phát triển không chỉ thôi thúc mỗi cá nhân các chủ thể kinh doanh, mà còn là động lực phát triển nền kinh tế của mỗi quốc gia

b Cạnh tranh về giá

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Giá cả là một vũ khí lợi hại để doanh nghiệp tiến hành cạnh tranh Doanh nghiệp nghiên cứu thị trường, đối thủ cạnh tranh để xác định mức giá hợp lý Doanh nghiệp áp dụng linh hoạt những chính sách: chính sách giá phân biệt nhằm khai thác triệt để độ co giãn của các nhu cầu như giá thay đổi theo số lượng sử dụng sản phẩm, theo thời gian sử dụng sản phẩm Giảm giá cho các tầng lớp xã hội, đối tượng ưu tiên, các vùng ưu tiên và giảm giá tạm thời

c Cạnh tranh về phân phối sản phẩm dịch vụ

Để sản phẩm đến được tay người tiêu dung đòi hỏi doanh nghiệp phải

có hệ thống kênh phân phối rộng, hiệu quả Các doanh nghiệp phát triển mạng lưới đại lý, giao hàng, chọn kênh phân phối hiệu quả

d Cạnh tranh về xúc tiến bán hàng

Quảng cáo và khuyến mại đã trở nên không thể thiếu trên thị trường cạnh tranh gay gắt Thông qua truyền thông, hình thức cạnh tranh này tỏ ra hiệu quả đối với những doanh nghiệp hiện nay: giúp gia tăng sự quan tâm, chú ý của khách hàng trong điều kiện thị trương đa dạng chủng loại, sản phẩm, dịch vụ.v.v

e Hình thức cạnh tranh khác

Ngoài những hình thức cạnh tranh trên, những doanh nghiệp còn cạnh tranh với nhau về phương thức thanh toán như bán chịu, trả chậm, trả góp cho khách hàng Những doanh nghiệp viễn thông khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ của mình và hạn chế tình trạng nợ cước đã đưa ra hình thức chiết khấu phẩn trăm trên hóa đơn thanh toán khi khách hàng đóng tiền cước đúng hạn

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh là một trong những quan điểm chưa có sự thống nhất, nói đến năng lực cạnh tranh phải nói đến chủ thể của cạnh tranh, do đó

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

không có khái niệm năng lực cạnh tranh nói chung mà khái niệm năng lực cạn tranh được áp dụng ở cả hai cấp độ: cấp vĩ mô nó là năng lực cạnh tranh quốc gia hoặc của cả khu vực và cấp vi mô bao gồm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm

Ở cấp độ vi mô, có quan điểm cho rằng: “Những doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là những doanh nghiệp đạt được mức tiến bộ cao hơn mức trung bình về chất lượng hàng hóa và dịch vụ, hoặc có khả năng cắt giảm chi phí tương đối cho phép họ tăng được lợi nhuận và thị phần ” (Michael Dunford, Helen Louri, 1998) Định nghĩa trên đã phản ánh tương đối toàn diện về năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp

Theo Aldington Report (1985): “Doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh

là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội

và giá cả thấp hơn các đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người lao động và chủ doanh nghiệp”

Năm 1988, Bộ Thương mại và Công nghiệp nước Anh đưa ra định nghĩa: “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh là khả năng sản xuất đúng sản phẩm, dịch vụ, xác định đúng giá cả và đúng thời điểm Điều đó có nghĩa

là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn các doanh nghiệp khác” (Nguyễn Hữu Thắng, 2008)

Tổng hợp các tài liệu trong nước và nước ngoài, có nhiều quan điểm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, cụ thể như sau:

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp Theo quan niệm này, năng lực cạnh trnah là khả năng tiêu thu hàng hóa, dịch vụ so với đối thủ và khả năng thu lợi của các doanh nghiệp, quan niệm như vậy có thể gặp trong các công trình nghiện cứu của Mehra (1988) hay ở trong nước như kết quả nghiên cứu của

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

CIEM (2003) (Viện Nghiên cứu Quản lý Trung ương 2003), Ủy ban Quốc gia

về hợp tác quốc tế (2003)

- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu trước

sự tấn công của doanh nghiệp khác, chẳng hạn Hội đồng chính sách năng lực cạnh tranh của Mỹ đưa ra định nghĩa: Năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế

về hàng hóa và dịch vụ của một nền sản xuất có thể vượt qua thử thách trên thị trường thế giới Ủy ban Quốc gia về hợp tác quốc tế có trích dẫn khái niệm năng lực cạnh tranh theo Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1977) Theo đó, năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp không bị doanh nghiệp khác đánh bại về năng lực kinh tế Quan niệm về năng lực cạnh tranh như vậy mang tính chất định tính, khó có thể định lượng được

- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với năng suất lao động Theo tổ chức hợp tác phát triển kinh tế (OECD), năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất và thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế Các quan niệm này chưa gán với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh Chẳng hạn, tác giả Vũ Trọng Lâm (2006) cho rằng: “năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duy trì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp”

Từ những phân tích trên, có thể đưa ra khái niệm năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp như sau: Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững

1.2 Đặc điểm ngành viễn thông và cạnh tranh dịch vụ viễn thông

1.2.1 Đặc điểm ngành viễn thông

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.2.1.1 Đặc điểm cơ bản ngành viễn thông

- Định nghĩa viễn thông: Viễn thông là việc gửi, truyền, nhận và xử lý

ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, hình ảnh, âm thanh hoặc dạng thông tin khác bằng đường cáp, sóng vô tuyến điện, phương tiện quang học và phương tiện điện tử khác (theo Luật Viễn thông số 42/2009/QH12)

- Ngành viễn thông: Theo phân ngành thì ngành viễn thông gồm các hoạt động cung cấp dịch vụ viễn thông và các dịch vụ liên quan như truyền giọng nói,

âm thanh, hình ảnh, dữ liệu, ký tự Hệ thống truyền dẫn thực hiện các hoạt động trên có thể sử dụng công nghệ đơn hoặc kết hợp nhiều công nghệ Hoạt động trong ngành viễn thông gồm: Hoạt động viễn thông có dây, viễn thông không dây, hoạt động viễn thông vệ tinh, viễn thông Internet

- Ngành viễn thông gồm các đặc điểm cơ bản sau:

Một ngành mới ra đời và phát triển mạnh mẽ: Từ xa xưa con người đã

biết dùng các tín hiệu để nhận biết nhau như dùng cột khói báo hiệu Năm

1876 Graham Bell nhà khoa học người Mỹ đã phát minh ra máy điện thoại đầu tiên trên thế giới Cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, điện tín và truyền số liệu, ngành viễn thông đã có bước phát triển mạnh

mẽ vào những thập niên 90 của thế kỷ 20 với loại hình điện thoại cố định, điện thoại có dây chuyển sang điện thoại di động công nghệ cao 2G, 2,5G, 3G, truyền hình số, Internet băng thông rộng, Wimax, Wifi Đầu thế kỷ XXI chứng kiến sự phát triền bùng nổ của ngành viễn thông trên toàn thế giới không chỉ tại các quốc gia phát triển mà cả tại các nước đang phát triển cũng

có sự tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ

Vốn đầu tư lớn, hạ tầng phức tạp và mạng lưới rộng lớn: Một trong

những đặc điểm khác biệt quan trọng của ngành viễn thông so với các ngành khách là vốn đầu tư ban đầu rất lớn, với hạ tầng mạng lưới phức tạp, quy mô mạng lưới phủ sóng rộng lớn Để có thể cung cấp dịch vụ viễn thông cố định, viễn thông di động, Internet nhà mạng phải xây dựng trước hệ thống hạ tầng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

gồm các trạm thu phát sóng BTS rất tốn kém để duy trì hoạt động cho các thuê bao kích hoạt theo vùng phủ, địa lý Các nhà mạng phải đầu tư đồng bộ ngay từ đầu hệ thống đường truyền cáp quang, đường truyền Internet, đầu tư các hệ thống tổng đài, hệ thống kỹ thuật điện tử công nghệ cao lên tới hàng tỷ USD trong nhiều năm Để đầu tư triển khai được hệ thống hạ tầng gồm các trạm BTS, đường truyền cáp quang, đường truyền Internet ngành viễn thông cần phải có số lượng các chuyên gia rất lớn với trình độ rất cao mới có thể triển khai thành công hạ tầng mạng Rõ ràng ngành viễn thông là ngành có vốn đầu tư ban đầu lớn vào hạ tầng mạng phức tạp với thời gian thu hồi vốn lâu Hãng viễn thông nào có được hạ tầng mạng lưới tốt, vùng phủ rộng sẽ nắm lợi thế cạnh tranh và kết nối, về chất lượng dịch vụ và giá cả cung cấp Trong ngành viễn thông, doanh nghiệp nào có hạ tầng mạng lưới lớn sẽ nằm quyền chi phối thị trường và quyết định phương thức cạnh tranh trong thị trường do các doanh nghiệp này quyết định đến giá, cước kết nối và chất lượng dịch vụ cung cấp

Ứng dụng khoa học công nghệ cao và phức tạp, thay đổi nhanh chóng:

Ngành viễn thông có thể coi là ngành tích hợp tổng hợp các loại công nghệ hiện đại nhất trên thế giới Do xuất phát từ yếu tố cạnh tranh giữa các hãng viễn thông, giữa các nhà mạng trên toàn thế giới về chất lượng, giá thành dịch

vụ, hình ảnh, âm thanh, nội dung số ngày càng trở nên gay gắt, thị trường cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt đã thúc đẩy các hãng viễn thông không ngừng đầu tư, đổ tiền vào việc nghiên cứu, triển khai ứng dụng các công nghệ mới hơn so với đối thủ để giành thị trường, giành khách hàng và trở thành những nhà tiên phong trên thị trường sản phẩm, dịch vụ Chính cuộc đua về lợi nhuận và thị phần đã dẫn đến cuộc đua về ứng dụng khoa học công nghệ cao và phức tạp để tăng sức cạnh tranh giữa các hãng viễn thông Điều này đã đưa đến ngành viễn thông có mức độ ứng dụng khoa học công nghệ rất cao, phức tạp với tốc độ thay đổi khoa học công nghệ diễn ra nhanh chóng

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Các phát minh về khoa học công nghệ trong lĩnh vực viễn thông có thể nói diễn ra theo tháng, tuần, theo ngày thậm chí theo giờ Mặc dù là ngành mới ra đời song sự thay đổi công nghệ ứng dụng ngành viễn thông diễn ra chóng mặt từ điện thoại cố định có đây sang điện thoại cố định không dây, từ

di động công nghệ 2G sang 3G đang tiến tới 4G, từ Internet cáp quang có dây sang Internet băng thông rộng, chất lượng cao không dây dùng Wifi, Wimax,

sự cải tiến liên tục trong công nghệ CDMA và GSM giữa các nhà mạng, công nghệ di động không có hệ thống truy nhập vô tuyến MVNO Chính sự thay đổi về công nghệ diễn ra quá nhanh, chi phí đầu tư mạng viễn thông lớn đã dẫn đến cuộc chạy đua trong ngành viễn thông là cuộc chạy đua về tài chính, công nghệ và nhân lực chất lượng cao, hãng viễn thông nào có công nghệ tiến tiến nhất, với tiềm lực tài chính hùng mạnh và đội ngũ nhân lực chất lượng cao sẽ là hãng đi tiên phong và giành ưu thế lớn cạnh tranh trên thị trường

Chu kỳ sống của sản phẩm ngắn: Theo quy luật thông thường chu kỳ

sống của sản phẩm trải qua bốn giai đoạn, giai đoạn đầu là xuất hiện trên thị trường, thâm nhập thị trường, giai đoạn hai là tăng trưởng cao, giai đoạn ba là tiến tới đỉnh cao và bão hòa, giai đoạn bốn là suy thoái, khủng hoảng

Với sản phẩm viễn thông cũng trải qua các giai đoạn theo quy luật trên tuy nhiên thời gian giữa các giai đoạn diễn ra ngắn hơn rất nhiều do sự thay đổi quá nhanh công nghệ ứng dụng trong ngành viễn thông Có sản phẩm mới

ra đời chưa kịp bước vào giai đoạn tăng trưởng cao thì sản phẩm khác lại ra đời thay thế vì dụ như thế hệ Iphone, Iphone 3G, 3GS vừa xuất hiện trên thị trường chưa được 1 năm thì thế hệ mới hơn đã ra đời với nhiều tính năng vượt trội của Iphone 4, Iphone 5

Chu kỳ sống của sản phẩm ngành viễn thông ngắn do sự thay đổi quá nhanh chóng của khoa học công nghệ đã đặt ra bài toán khó khăn cho các hãng viễn thông làm sao vừa phải thu hồi vốn nhanh sản phẩm mới tung ra thị

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trường, lại vừa phải luân chuẩn bị cải tiến, đưa ra sản phẩm mới để cạnh tranh với đối thủ

Sản phẩm dịch vụ có tính kết nối đa chiều: Ngành viễn thông là ngành

có đặc thù là các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cần phải kết nối chéo lẫn nhau Ví dụ một khách hàng đang sử dụng dịch vụ điện thoại di động của VNPT, khách hàng gọi điện từ số máy của VNPT cho một thuê bao khác của Viettel, qua hệ thống kỹ thuật thu phát, số di động của VNPT sẽ được kết nối với mạng Viettel, các nhà mạng sẽ chia sẻ và thu cước dịch vụ kết nối Doanh nghiệp viễn thông có hạ tầng mạng lưới kém, khách hàng ít, sẽ bị lệ thuộc vào việc thuê kênh, thuê cột trạm phát sóng, thuê kết nối từ các doanh nghiệp lớn Xuất phát từ đặc tính là sản phẩm của ngành viễn thông đựa trên nền tảng công nghệ, hạ tầng kỹ thuật nên giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông vừa mang tính cạnh tranh vừa mang tính hợp tác, liên kết

1.2.1.2 Các loại dịch vụ chủ yếu của ngành viễn thông

Luận văn tập trung nghiên cứu sâu ba loại hình sản phẩm dịch vụ chủ yếu,

cơ bản và xương sống của ngành viễn thông là: dịch vụ cố định (có dây và không

dây), dịch vụ Internet và dịch vụ di động

- Dịch vụ cố định: Là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm

thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết nối của mạng

cố định Dịch vụ cố định gồm 2 loại dịch vụ là: dịch vụ cố định có dây và dịch vụ

cố định không dây

Dịch vụ điện thoại cố định bao gồm dịch vụ điện thoại nội hạt, liên tỉnh

và quốc tế Dịch vụ điện thoại nội hạt: Là dịch vụ thông tin liên lạc bằng

mạng điện thoại cố định được thiết lập trong phạm vi địa giới hành chính

trong tỉnh hoặc thành phố TháiNguyên Dịch vụ điện thoại liên tỉnh: Là cuộc

gọi điện thoại được thiết lập giữa một máy điện thoại thuộc tỉnh hoặc thành

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

phố này đến một máy điện thoại thuộc một tỉnh hoặc thành phố khác và ngược lại, thông qua mạng viễn thông liên tỉnh

Dịch vụ điện thoại quốc tế:Là dịch vụ mà khách hàng có thể trực tiếp

quay số trên máy điện thoại đến một thuê bao ở các nước khác

- Dịch vụ Internet: là một loại hình dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch

vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet và dịch vụ ứng dụng Internet trong viễn thông như là dịch vụ truyền hình

- Dịch vụ di động: là dịch vụ truyền ký hiện, tín hiệu, số liệu, chữ viết,

âm thành, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết nối mạng di động Dịch vụ được phân ra 2 mức là: dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng

Như vậy cả ba dịch vụ cố định, Internet và di động đều giống nhau là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữ viết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác nhau của thông tin Tuy nhiên cơ chế, cách thức thực hiện, đặc trưng, sự tiện ích, giá cả, sự thỏa mãn khách hàng giữa 3 loại hình dịch vụ cố định, Internet và di động là khác nhau nên có kết quả kinh doanh và sự cạnh tranh mang đặc trưng khác nhau

1.2.2 Sự cần thiết phải nghiên cứu cạnh tranh dịch vụ viễn thông

- Ngành viễn thông ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế xã hội

Có thể nói ngành viễn thông ngày càng đóng góp sâu rộng vào tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế, xã hội, chính trị, quốc phòng an ninh trong

đó đặc biệt là lĩnh vực kinh tế Ngành viễn thông ra đời với việc cung cấp ngày càng nhiều dịch vụ điện thoại di động, điện thoại cố định đã thúc đẩy giao thương, giao dịch kinh doanh, góp phần rút ngắn thời gian ra quyết định,

sự phát triển bùng nổ của Internet đặc biệt là băng thông rộng đã thúc đẩy quá

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trình trao đổi thông tin, truyền tải thông tin và hợp tác diễn ra nhanh chóng,

sự hợp tác vượt biên giới, phạm vị địa lý, hạ tầng viễn thông của Việt Nam nói chúng và tỉnh Thái Nguyên nói riêng ngày càng được hoàn thiện đã góp phần quan trọng tạo nên sự hấp dẫn thu hút đầu tư nước ngoài, trong đó đầu

tư vào ngành viễn thông ngày càng tăng

Sự phát triển của ngành viễn thông đã góp phần mở mang tri thức, nâng cao trình độ tri thức, phục vụ đắc lực cho công cuộc hiện đại hóa và đổi mới kinh

tế đất nước và tỉnh nhà

- Là ngành kinh tế kỹ thuật quan trọng để hiện đại hóa đất nước:

Ngành viễn thông cùng với công nghệ thông tin được xác định là nhân tố quan trọng, tạo nên khâu đột phá, then chốt để phát triển kinh tế xã hội đất nước

Ngành viễn thông được coi là bàn đạp, phương tiện và công cụ để sớm đưa nước ta trở thành nước mạnh về CNTT và Truyền thông Bước vào thế kỷ XXI, sự phát triển vượt bậc và đến chóng mặt của khoa học công nghệ làm tăng năng suất lao động, tạo ra những phương thức sản xuất mới hết ít thời gian nhưng kết quả đạt được nhiều hơn

Ngành viễn thông cung cấp dịch vụ điện thoại cố định, điện di động và Internet phát triển nhanh chóng, từ là loại hàng hóa chỉ dành cho người giảu, tri thức, người thu nhập cao thành hàng hóa phổ biến cho mọi tầng lớp trong xã hội từ người giàu đến người nghèo, từ tri thức đến nông dân, từ thành thị đến nông thôn đều sử dụng rất đa dạng các dịch vụ viễn thông, đặc biệt thị trường nông thôn rộng lớn đang được các hãng viễn thông chú trọng phát triển

Dịch vụ cố định, di động và Internet hạ tầng mạng còn là đầu vào không thể thiếu được cho sản xuất kinh doanh của các ngành khác, sự phát triển của viễn thông góp phần gia tăng quá trình công nghệ hóa, hiện đại hóa các ngành khác Ví dụ sự phát triển nhanh chóng của viễn thông là thức đẩy

và tạo ra cơ hội lớn cho ngành phát thanh truyền hình hiện đại hóa, ứng dụng

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

công nghệ cao, đường truyền băng thông rộng để tạo ra nhiều dịch vụ truyền hình đa dạng phục vụ khách hàng tốt hơn như truyền hình kỹ thuật số, truyền hình Internet, cầu truyền hình, hội nghị truyền hình

Ngành viễn thông có vị trí đặc biệt trong chiến lược phát triển kinh tế

xã hội của đất nước, là công cụ, phương tiện và bàn đạp để sớm đưa đất nước trở thành nước mạnh về viễn thông và công nghệ thông tin

- Dịch vụ viễn thông bước vào giai đoạn bắt đầu chớm bão hòa và cạnh tranh ngành càng gay gắt giữa các nhà cung cấp

Theo cục Viễn thông (Bộ Thông tin và Truyền thông), tính đến tháng 5 năm 2012 tổng số thuê bao điện thoại trên toàn mạng của Việt Nam đạt 132,8 triệu Trong đó, di động là 122,79 triệu thuê bao Như vậy so với dân số cả nước ước đạt gần 88 triệu người thì trung bình mỗi người Việt sử dụng 1,5 sim di động Một nước nghèo, chậm phát triển như Việt nam thì đây là hiện tượng bất thường Bên cạnh đó thị trường viễn thông lại chứng kiến sự gia tăng nhanh chóng của các nhà cung cấp viễn thông Năm 2012 Việt Nam có

10 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông cố định, 7 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông di động, 2 doanh nghiệp cung cấp dịch vụ di động không có hệ thống truy nhập vô tuyến MVNO và 80 doanh nghiệp cung cấp internet Với một thị trường viễn thông với quá nhiều nhà cung cấp như vậy thì điều tất yếu dẫn đến sự phát triển quá nóng, ồ ạt, chạy theo khuyến mại để tăng doanh thu, tăng thị phần, tăng thuê bao làm cho ngành viễn thông phát triển không bền vững, tăng trưởng bong bóng, tăng trưởng ảo

Doanh thu bình quân/ thuê bao viễn thông liên tục giảm xuống, trong khi doanh nghiệp vẫn phải tăng đầu tư, mở rộng mạng lưới, khuyến mại sẽ làm giảm lợi nhuận và tái đầu tư của các doanh nghiệp, có nghĩa là rất có thể doanh nghiệp ngày càng rơi vào trạng thái hụt hơi khi gia tăng cạnh tranh với nhau

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Từ những thực trạng trên các doanh nghiệp trong ngành viễn thông nói chung và VNPT nói riêng sẽ phải đối mặt với cạnh tranh rất lớn từ các đối thủ cạnh tranh Là một tỉnh phát triển, thị trường dịch vụ viễn thông trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên cũng không nằm ngoài tình hình đó Vì vậy, để có thể đứng vững và chiếm lĩnh được thị trường các doanh nghiệp viễn thông cũng như VNPT Thái Nguyên cần phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến cạnh tranh ngành viễn thông

1.3.1 Nhân tố bên ngoài

1.3.1.1 Các nhân tố môi trường vĩ mô

a Môi trường chính trị - pháp luật

Môi trường chính trị và pháp luật bao gồm các luật lệ, các quy tắc và những hoạt động của các cơ quan Nhà nước có ảnh hưởng đến hoạt động của công ty Thể chế chính trị giữ định hướng, chi phối các hoạt động trong xã hội, trong đó có các hoạt động sản xuất kinh doanh Môi trường chính trị, pháp luật thuộc nhóm các yếu tố vĩ mô, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của các công ty, đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định hướng kinh doanh của công ty

Sự tác động của chính trị: Sự ổn định chính trị tạo ra môi trường thuận

lợi đối với công ty kinh doanh

- Sự ổn định hoặc bất ổn trong nước: Sự khủng hoảng của Chính phủ như lật đổ, xung đột vũ trang, biểu tình trong nước

- Xung đột với nước ngoài: Thể hiện mức độ thù địch của quốc gia này đối với quốc qua khác, mức độ thù địch dẫn đến sự bùng nổ cạnh tranh, áp dụng chính sách cấm vận, trừng phạt kinh tế mà các công ty sẽ la những nạn nhân đầu tiên

- Xu thế chính trị và định hướng chung của nền kinh tế: Là định hướng chính trị của Chính phủ sẽ áp dụng trong chính sách điều hành quốc gia trong

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

lĩnh vực kinh tế Chính sách này thể chế thành những đạo luật có hiệu lực pháp lý đối với các công ty

- Cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước: Cơ chế bảo hộ sản xuất trong nước bao gồm nhiều chính sách, biện pháp khác nhau nhằm giúp các nhà sản xuất trong nước tránh khỏi sự cạnh tranh tiềm năng

Sự tác động của hệ thống pháp luật đối với kinh doanh: Luật pháp của

mỗi quốc gia là nền tảng tạo ra môi trường kinh doanh của mỗi nước đó Các quy định pháp luật của mỗi nước tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của các công ty tham gia kinh doanh ở thị trường ở nước đó

b Môi trường văn hóa - xã hội

Mỗi công ty kinh doanh đều hoạt động trong môi trường văn hóa- xã hội nhất định Công ty và môi trường văn hóa- xã hội đều có mối liên hệ chặt chẽ, có sự tác động qua lại lẫn nhau Xã hội cung cấp những nguồn lực mà công ty cần, tiêu thụ những sản phẩm, dịch vụ mà công ty sản xuất ra

Dân số và thu nhập: Các số liệu về nhân khẩu học của dân cư trong

một khu vực thị trường gồm có tổng số nhân khẩu thường trú, độ tuổi, tỷ lệ giới tính, mật độ phân bố dân cư

Những dữ liệu này rất cần thiết để các nhà quản trị hoạch định kế hoạch xây dựng định vụ cơ sở sản xuất, phân phối một sản phầm, dịch vụ nào đó

Môi trường văn hóa: Môi trường văn hóa có tác động nhiều mặt đến

hoạt động của công ty, như thuê mướn lao động trách nhiệm xã hội của công

ty, quan niệm đạo đức kinh doanh, truyền thông

c Môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế: Tăng trưởng kinh tế hiểu theo nghĩa rộng là sự gia

tăng khả năng sản xuất ra các hàng hóa, dịch vụ, nhằm thỏa mãn nhu cầu của

xã hội và nâng cao mức sống của nhân dân mà không để lại những suy hại trong tương lai cho nền kinh tế Thước đo chủ yếu sự thành công kinh tế của một quốc gia là có GDP cao và mức tăng trưởng nhanh, ổn định

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chính sách kinh tế quốc gia: Chính sách kinh tế thể hiện quan điểm,

định hướng phát triển nền kinh tế của Nhà nước Chính sách kinh tế thể hiện:

ưu đãi hay hạn chế đối với một hay một số ngành hay lĩnh vực nào đó

Chu kỳ kinh doanh: Là sự thăng trầm trong quá trình hoạt động tạo ra

của cải của xã hội Chu kỳ kinh doanh ảnh hưởng đến công ty về: các quyết định quản trị của công ty, về sự tồn tại của các công ty

d Môi trường công nghệ

Công nghệ là nhân tố có sự thay đổi năng động nhất trong các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh Sự thay đổi của công nghệ mang lại những thách thức và nguy cơ đối với công ty Sự thay đổi của công nghệ còn được gọi là sự “phá hủy sáng tạo” luôn mang lại những sản phẩm, dịch vụ mới, nâng cao năng lực của con người, thay đổi phương pháp làm việc của họ

Tiến trình đổi mới công nghệ được coi là quá trình phát triển có tính hệ thống, là khoảng thời gian để biến ý tưởng mới thành sản phẩm hay dịch vụ

có thể tiêu thụ trên thị trường Tiến trình đổi mới công nghệ làm cho vòng đời sản phẩm ngày càng ngắn hơn Nhu cầu đổi mới sản phẩm tăng, nhiều sản phẩm mới được tung ra thị trường làm cho vòng đời sản phẩm, chu kỳ sản phẩm ngắn lại

Sự kết hợp giữa tự động hóa và mạng thông tin toàn cầu cho phép các công ty thực hiện các giao dịch kinh doanh quốc tế, luân chuyển vốn đầu tư một cách nhanh chóng, nhờ đó nâng cao khả năng hoạt động năng suất và hiệu quả

e Môi trường tự nhiên

Tài nguyên thiên nhiên: Nguồn tài nguyên thiên nhiên bao gồm các loại

khoáng sản tài nguyên trên bề mặt và trong lòng đất Mặc dù hiện nay do công nghệ hiện đại, con người sử dụng nguyên liệu tiết kiệm hơn nhưng nguồn tài nguyên thiên nhiên này ngành càng trở nên khan hiếm Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các công ty

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Cơ sở hạ tầng kinh tế: Hệ thống cơ sở hạ tầng kinh tế bao gồm cả mạng

lưới giao thông vận tải, đường xã, cầu cống, phương tiện vận chuyển, mạng lưới thông tin bưu chính viễn thông, nguồn nhân lực, tính hữu hiệu của các dịch vụ ngân hàng- tài chính

Những yếu tố này ảnh hưởng rất quan trọng đến hoạt động của các công ty Việc phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế là điều kiện quyết đối với phát triển nền kinh tế

f Môi trường quốc tế

Không ai phủ nhận toàn cầu hóa đang là xu thế, và xu thế này đang tạo cơ hội cho các công ty, các quốc gia trong việc phát triển sản xuất, kinh doanh

Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa tác động đến tất cả các lĩnh vực của các nước trên thế giới Nó vừa thúc đẩy sự phát triển nhưng cũng vừa đem lại nhiều thách thức và sức ép cạnh tranh cho các công ty

Xu hướng tự do hóa thương mại sẽ thúc đẩy cạnh tranh trong kinh doanh ngày càng mạnh mẽ hơn Xu hướng này làm cho thị trường có nhiều biến động dẫn đến nhiều sự thay đổi trong tổ chức quản lý, cơ cấu đầu tư

Xu hướng phát triển khoa học công nghệ trên thế giới cũng như khuôn khổ quốc gia đều ảnh hưởng mạnh mẽ tới năng lực của công ty Hoạt động trong lĩnh vực thông tin di động có tốc độ phát triển về công nghệ cao thì công nghệ chính là nguồn lực tạo ra sức mạnh cạnh tranh, là vũ khí cạnh tranh của các công ty Điều này đòi hỏi công ty phải có khả năng nắm bắt và đón đầu được sự phát triển khoa học công nghệ, phải có kế hoạch đầu tư đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, nâng cao hiệu quả hoạt động nhằm tăng khả năng cạnh tranh trong cung ứng dịch vụ

1.3.1.2 Yếu tố môi trường ngành

a Áp lực nhà cung cấp

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Số lượng và quy mô nhà cung cấp: Số lượng nhà cung cấp sẽ quyết

định đến áp lực cạnh tranh, quyền lực đàm phán của họ đối với ngành, công

ty Nếu trên thị trường chỉ có một vài nhà cung cấp có quy mô lớn sẽ tạo áp lực cạnh tranh, ảnh hưởng tới toàn bộ hoạt động cung ứng dịch vụ của tất cả các công ty viễn thông

Khả năng thay thế sản phẩm, dịch vụ của nhà cung cấp: Trong vấn đề

này ta nghiên cứu khả năng thay thế những nguyên liệu đầu vào do các nhà cung cấp và chi phí chuyển đổi nhà cung cấp

Thông tin về nhà cung cấp: Trong thời đại hiện tại thông tin luôn là

nhân tố thúc đẩy sự phát triển của thương mại, thông tin về nhà cung cấp có ảnh hưởng lớn tới việc lựa chọn nhà cung cấp đầu vào cho công ty

b Áp lực từ khách hàng

Khách hàng là một áp lực cạnh tranh có thể ảnh hưởng trực tiếp tới toàn

bộ hoạt động cung ứng dịch vụ của công ty, gây áp lực với công ty về giá cả, chất lượng sản phẩm, dịch vụ đi kèm và chính họ là người điều khiển cạnh tranh trong ngành thông qua quyết định mua hàng

Tương tự như áp lực từ phía nhà cung cấp ta xem xét các tác động đến

Đặc biệt khi phân tích nhà phân phối ta phải chú ý tầm quan trọng của

họ, họ có thể trực tiếp đi sâu vào uy hiếp ngay trong nội bộ của công ty

c Áp lực canh tranh từ các đối thủ hiện tại

Các công ty đang cung ứng dịch vụ sẽ cạnh tranh trực tiếp với nhau tạo

ra sức ép trở lại lên ngành Trong một ngành các yếu tố sau sẽ làm gia tăng sức ép cạnh tranh trên các đối thủ:

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Tình trạng ngành: Nhu cầu, tốc độ tăng trưởng, số lượng đối thủ cạnh tranh

- Cấu trúc của ngành: Ngành tập trung hay phân tán

- Các rào cản rút lui: Giống như các rào cản gia nhập ngành, rào cản rút lui là các yếu tố khiến cho việc rút lui khỏi ngành trở nên khó khăn

d Áp lực cạnh tranh từ đối thủ tiềm ẩn

Theo M.Porter, đối thủ tiểm ẩn là các công ty hiện chưa có mặt trong ngành nhưng có thể ảnh hưởng tới ngành trong tương lai Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít, áp lực của họ tới các công ty hiện tại mạnh hay yếu phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Sức hấp dẫn của ngành: Yếu tố này được thể hiện qua các tiêu chí như

tỷ suất sinh lợi, số lượng khách hàng, số lượng công ty trong ngành

- Những rào cản gia nhập ngành: Là yếu tốt làm cho việc gia nhập vào một ngành khó khắn và tốn kém hơn, bao gồm: (1) Kỹ thuật, (2) Vốn, (3) Các yếu tố thương mại: Hệ thống phân phối, thương hiệu, hệ thống khách hàng , (4) Các nguồn lực đặc thù: Nguyên vật liệu đầu vào, bằng cấp, phát minh sáng chế, nguồn nhân lực, sự bảo hộ của chính phủ

Sức mạnh của lực lượng cạnh tranh do những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là một hàm số với chiều cao của các rào cản nhập cuộc Rào cản nhập cuộc là các nhân tố sẽ gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi Chi phí cho việc gia nhập ngành của các công ty mới càng cao, thì rào cản nhập cuộc càng cao Rào cản nhập cuộc cao sẽ giữ các đối thủ tiềm tàng ở bên ngoài ngay cả khi thu nhập trong ngành cao Trong tác phẩm kinh điển về rào cản nhập cuộc của nhà kinh tế học Joe Bain, ông xác định ba nguồn rào cản nhập cuộc là: Sự trung thành nhãn hiệu; Lợi thế chi phí tuyệt đối và tính kinh

tế của quy mô Ngoài các yếu tốt của Bain chúng ta có thể thêm hai rào cản

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quan trọng đáng xem xét trong nhiều trường hợp đó là: chi phí chuyển đổi, quy định của chính phủ và sự trả đũa

Tính bất ngờ, khó dự đoán của sản phẩm dịch vụ thay thế: Ngay cả trong nội bộ ngành với sự phát triển của công nghệ cũng có thể tạo ra sản phẩm, dịch vụ thay thế cho ngành mình

Chi phí chuyển đổi: ảnh hưởng tới quyết định mua của người tiêu dùng

1.3.2 Yếu tố bên trong

1.3.2.2 Năng lực sản xuất

Khả năng tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao, giá thành rẻ và quy mô sản xuất đáp ứng được nhu cầu của thị trường Chỉ có như vậy mới tạo ra sức cạnh tranh lớn cho công ty

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Trình độ công nghệ: Công nghệ trên thế giới hiện nay đã trải qua quá trình phát triển nhanh chóng Việc lựa chọn công nghệ nào cho công ty có ý nghĩa quyết định đến khả năng cạnh tranh của công ty Công nghệ được lựa chọn phải phù hợp với nguồn lực của công ty, phải phù hợp với điều kiện, môi trưòng kinh doanh Trong điều kiện kinh doanh hiện tại và tương lai công nghệ đó phát huy thế nào, phải làm cho công ty có ưu thế hơn đối thủ

1.3.2.3 Nguồn nhân lực

Con người là yếu tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại, phát triển cùa công ty Trình độ, chất lượng của đội ngũ lao động ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm, dịch vụ mà công ty đang cung cấp Con người phải có trình độ, cũng với lòng hăng say làm việc thì mới tiếp cận, vận hành được những máy móc thiết bị công nghệ cao Đó là cơ sở để tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho công ty

1.3.2.4 Marketing

Hệ thống bán hàng và các hoạt động marketing đưa sản phẩm, dịch vụ đến với khách hàng, thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Sức mạnh cạnh tranh được tạo ra bởi hoạt động marketing và bán hàng hết sức to lớn Chất lượng lao động phục vụ khách hàng góp phần không nhỏ tới việc nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Nó xây dựng hình ảnh tốt đẹp của công công ty trong lòng khách hàng, giữ khách hàng trung thành với sản phẩm, dịch vụ của công ty

1.3.2.5 Hoạt động nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển

và ứng dụng những công nghệ mới kịp thời tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường như: phát triển sản phẩm, dịch vụ mới trước đối thủ cạnh tranh, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, cải tiến quy trình sản xuất để giảm chi phí Hoạt động này có sự khác nhau giữa các công ty, giữa các ngành đồng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thời còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: đặc trưng của sản phẩm, dịch vụ, nguồn nhân lực, nguồn vốn, sự trợ giúp của Chính phủ

Các công ty theo đuổi chiến lược phát triển sản phẩm, dịch vụ mới rất quan tâm đến hoạt động nghiên cứu phát triển, họ còn hợp tác với các cơ quan nghiên cứu như các trường đại học, các viện nghiên cứu để đưa các công trình nghiên cứu mới vào sản xuất

Chi tiêu cho nghiên cứu và phát triển được coi là yếu tốt chìa khóa quyết định năng suất tương lai của công ty Thành quả của các hoạt động nghiên cứu và phát triển không chỉ giúp nâng cao năng suất của công ty mà còn ảnh hưởng rất lớn đến khả năng tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới có giá trị cao hơn cho ngành, qua đó thỏa mãn tốt hơn những đòi hỏi của thị trường,

cả trong nước và quốc tế Thông tin về chỉ tiêu này cũng thường được cập nhật bởi các cơ quan chủ quản của ngành, cơ quan thống kê và các hiệp hội chuyên ngành

1.3.2.6 Năng lực tổ chức và quản lý

Thực chất tổ chức và quản trị chính là sự kết hợp được mọi nỗ lực chung của con người trong tổ chức và sử dụng tốt của cải của tổ chức để đạt được mục tiêu chung của tổ chức và mục tiêu riêng của mỗi người một cách khôn khéo và có hiệu quả nhất

Quản trị ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn

so với việc làm của từng cá nhân riêng lẻ của một nhóm người khi họ tiến hành các công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau Nói một cách khác, thực chất của tổ chức và quản trị là quản trị con người trong tổ chức, thông qua đó sử dụng hiệu quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức

Nhiệm vụ của tổ chức và quản trị là sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động để giảm chi phí đầu vào

và nâng cao kết quả sản xuất ở đầu ra

Ngày đăng: 03/07/2015, 09:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ thông tin và Truyền thông 2013, Sách trắng về công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2013, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách trắng về công nghệ thông tin và truyền thông Việt Nam 2013
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
2. Các Mác (1978), Mác- Ăngghen toàn tập, Nhà xuất bản Sự thật, Hà Nội, tr 422 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mác- Ăngghen toàn tập
Tác giả: Các Mác
Nhà XB: Nhà xuất bản Sự thật
Năm: 1978
3. Michael Porter (1985), Lợi thế cạnh tranh, Nhà xuất bản Khoa học- Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lợi thế cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học- Xã hội
Năm: 1985
4. Michael Porter (2009), Chiến lược cạnh tranh, Nhà xuất bản trẻ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh
Tác giả: Michael Porter
Nhà XB: Nhà xuất bản trẻ
Năm: 2009
5. Philip Kotler (1999), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1999
6. Psamuelson (2000), Kinh tế học, Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học
Tác giả: Psamuelson
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2000
9. Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
11. Nguyễn Mạnh Hùng (2013), Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Trường ĐH Kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành viễn thông Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hùng
Năm: 2013
7. VNPT Thái Nguyên, Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2009- 2013 Khác
8. VNPT Thái Nguyên, Kế hoạch sản xuất Kinh doanh và xây dựng đơn vị các năm 2009-2013 Khác
10. Niêm giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2012, 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Chỉ số đo lương năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp  Nhóm chỉ số  Các chỉ số thành phần - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 2.1. Chỉ số đo lương năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Nhóm chỉ số Các chỉ số thành phần (Trang 56)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản lý của Viễn thông Thái Nguyên - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của Viễn thông Thái Nguyên (Trang 63)
Bảng 3.1. Thống kê doanh thu dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.1. Thống kê doanh thu dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013 (Trang 68)
Bảng 3.2. Thống kê số lƣợng thuê bao và thị phần dịch vụ cố định các doanh nghiệp Viêt Nam   giai đoạn 2009- 2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.2. Thống kê số lƣợng thuê bao và thị phần dịch vụ cố định các doanh nghiệp Viêt Nam giai đoạn 2009- 2013 (Trang 75)
Bảng 3.4. Bảng thống kê thị phần và số thuê bao dịch vụ di động  Việt Nam giai đoạn 2009-2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.4. Bảng thống kê thị phần và số thuê bao dịch vụ di động Việt Nam giai đoạn 2009-2013 (Trang 81)
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu năng lực tài chính của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.5. Một số chỉ tiêu năng lực tài chính của VNPT Thái Nguyên giai đoạn 2010- 2013 (Trang 90)
Bảng 3.7. Thống kê nguồn nhân lực Viễn thông Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013 - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.7. Thống kê nguồn nhân lực Viễn thông Thái Nguyên giai đoạn 2010-2013 (Trang 94)
Bảng 3.9. Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp đồng  giữa VNPT, Viettel và FPT - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.9. Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp đồng giữa VNPT, Viettel và FPT (Trang 98)
Bảng 3.10. Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp quang  giữa VNPT, Viettel và FPT - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.10. Bảng so sánh giá cước dịch vụ Internet cáp quang giữa VNPT, Viettel và FPT (Trang 100)
Bảng 3.12. Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả sau  giữa VNPT và Viettel (gói đồng nghiệp) - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.12. Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả sau giữa VNPT và Viettel (gói đồng nghiệp) (Trang 102)
Bảng 3.15. Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả trước  giữa VNPT và Viettel (gói học sinh sinh viên) - Nâng cao năng lực cạnh tranh dịch vụ viễn thông của VNPT Thái Nguyên
Bảng 3.15. Bảng so sánh giá cước dịch vụ điện thoại di động trả trước giữa VNPT và Viettel (gói học sinh sinh viên) (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w