1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

107 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân TNCN, hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

––––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ TUYẾT NHUNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN DUNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn

gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thuế

thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ”, tôi đã nhận được sự hướng

dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự

cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ

tôi trong học tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo sau

Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị

- ạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình

học tập và hoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng

dẫn TS Trần Văn Dung

Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà

khoa học, các thầy, cô giáo trong Trườ ế và Quản trị Kinh

doanh - Đại học Thái Nguyên

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác

của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các

bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành

nghiên cứu này

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó

Thái Nguyên, ngày tháng 1 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Tuyết Nhung

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC BẢNG viii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ix

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG 4

1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân 4

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân 4

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân 6

1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công 8

1.2.1 Đối tượng nộp thuế 9

1.2.2 Các khoản thu nhập chịu thuế 9

1.2.3 Căn cứ tính thuế 9

1.2.4 Phương pháp tính thuế 14

1.2.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế 14

1.3 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 16

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 16

1.3.2 Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 20

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.3.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

từ tiền lương, tiền công 21

1.3.4 Nội dung trọng tâm của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công 22

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 26

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới 29

1.4.2 Kinh nghiệm về quản lý thuế TNCN đối với tỉnh Phú Thọ 31

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.2 Phương pháp phân tích, so sánh 33

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá về công tác tuyên truyền và hỗ trợ NNT 35

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thông tin NNT 36

2.3.3 Chỉ tiêu về thu ngân sách 36

2.3.4 Chỉ tiêu đánh giá về công tác quản lý nợ thuế 36

2.3.5 Chỉ tiêu về số lượng doanh nghiệp vi phạm pháp luật về thuế so với tổng số doanh nghiệp 36

2.3.6 Chỉ tiêu đánh giá trình độ chuyên môn của cán bộ thuế 37

Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 37

3.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ và Cục Thuế tỉnh Phú Thọ 37

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Phú Thọ 37

3.1.2 Giới thiệu chung về Cục Thuế tỉnh Phú Thọ và mô hình tổ chức quản lý thu thuế thu nhập cá nhân tại Cục Thuế Phú Thọ 41

3.2 Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47

3.2.1 Lập dự toán thuế thu nhập cá nhân 47

3.2.2 Quản lý đăng ký thuế, cấp mã số thuế 47

3.2.3 Quản lý kê khai và xử lý kê khai thuế 52

3.2.4 Quản lý nộp thuế và xử lý chứng từ nộp thuế 55

3.2.5 Quản lý quyết toán thuế 60

3.2.6 Quản lý hoàn thuế thu nhập cá nhân 62

3.2.7 Thanh tra, kiểm tra thuế thu nhập cá nhân 65

3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 68

3.3.1 Thành tựu 68

3.3.2 Hạn chế 69

3.3.3 Nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân từ tiền công tiền lương 71

Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ 77

4.1 Mục đích và yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 77

4.1.1 Mục đích 77

4.1.2 Yêu cầu của công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 78

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 79

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

4.2.1 Đẩy mạnh cấp mã số thuế cho ngưởi nộp thuế thu nhập cá nhân đối

với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công 79

4.2.2 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ về thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền công, tiền lương 80

4.2.3 Đẩy mạnh công tác quản lý thu nhập từ tiền công, tiền lương 83

4.2.4 Đẩy mạnh công tác phát triển nguồn nhân lực 84

4.2.5 Đa dạng hóa các hình thức thu thuế 86

4.2.6 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế 87

4.3 Một số kiến nghị 89

4.3.1 Đối với Nhà nước và các cơ quan chức năng 89

4.3.2 Đối với ngành thuế 90

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CQT DNNN ĐTNN HCSN MST

Cơ quan thuế Doanh nghiệp nhà nước Đầu tư nước ngoài Hành chính sự nghiệp

Mã số thuế

NSNN Ngân sách nhà nước

TNCN Thu nhập cá nhân

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1: Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập từ tiền

lương, tiền công 49Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người lao

động có tiền công, tiền lương tại Cục Thuế Phú Thọ 51Bảng 3.3: Tình hình đăng ký giảm trừ người phụ thuộc 54Bảng 3.4: Tình hình nộp thuế TNCN từ tiền công, tiền lương trên địa bàn

tỉnh Phú Thọ qua các năm 58Bảng 3.5: Tình hình nợ đọng thuế TNCN từ tiền lương tiền công trên địa

bàn tỉnh Phú Thọ 59Bảng 3.6: Kết quả kiểm tra thuế TNCN tại Cục Thuế Phú Thọ 67

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1: Tình hình số thuế TNCN từ tiền công, tiền lương trên địa bàn

giai đoạn 2011 – 2013 57

Biểu đồ 3.2: Số tiền hoàn thuế TNCN từ tiền công, tiền lương 64

Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ 43

Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân 62

Hình 3.3: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN 65

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong nguồn thu ngân sách nhà nước Tuy nhiên, trên thực tế, công tác quản lý thu thuế thu nhập cá nhân còn tồn tại nhiều bất cập dẫn đến suy giảm nguồn thu vào NSNN Để Luật thuế Thu nhập cá nhân (sửa đổi, bổ sung) nhanh chóng phát huy vai trò trong cuộc sống, đảm bảo công bằng giữa những người nộp thuế, tránh thất thu, ngành Thuế cần tiếp tục nỗ lực thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với khu vực này

Cùng với sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của các

cơ quan quản lý thuế cũng từng bước được đổi mới, cải thiện phù hợp với tình hình phát triển đất nước; góp phần giúp Chính phủ điều hành nền kinh tế vĩ

mô, kiểm soát được thu nhập của từng bộ phận nhân dân để hoạch định chính sách phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, an sinh xã hội… cho phù hợp, đồng thời góp phần ổn định nguồn thu ngân sách, quản lý hiệu quả nguồn thu thuế TNCN, đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế

Hoạt động quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là một trong những mặt công tác quan trọng của quản lý tài chính nhà nước Hoạt động này bao gồm những mặt công tác cơ bản như: Quản lý các cá nhân thuộc diện khai, nộp thuế, tính thuế và các khoản được khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế; Tuyên truyền, phổ biến đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước, quy định pháp luật về thuế TNCN, góp phần nâng cao nhận thức của người dân về tác dụng của thuế nói chung và thuế TNCN nói riêng đối với sự nghiệp bảo vệ, xây dựng và phát triển đất nước, từ đó nâng cao ý thức tự giác chấp hành nghĩa vụ nộp thuế

Trong những năm qua, Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đã phát huy tốt vai trò của mình trong quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương,

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

tiền công trên địa bàn Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã tổ chức triển khai thực hiện tốt các văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN Cán bộ làm công tác quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đã được tập huấn, nắm chắc những quy định của Luật thuế TNCN và các văn bản hướng dẫn thi hành Cục Thuế và các Chi cục Thuế đã tuân thủ đúng các quy trình quản lý thuế TNCN từ tiền lương, tiền công Tuy nhiên, bên cạnh đó, vẫn còn không

ít những tồn tại, bất cập, hạn chế trong công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Điển hình là hiện Cục Thuế Phú Thọ vẫn chưa có biện pháp hữu hiệu để kiểm soát các khoản giảm trừ, đặc biệt là giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế Công tác kiểm tra, kiểm soát khấu trừ thuế tại nguồn có nơi chưa chặt chẽ,…

Nhận thức rõ nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công nhằm góp phần tránh thất thoát

nguồn thu cho NSNN, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác

quản lý thuế Thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài tốt

nghiệp cho luận văn của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

* Mục tiêu chung

Phân tích, đánh giá tình hình quản lý thuê thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhằm đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác này trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về công tác quản lý thuế thu nhập

cá nhân

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian: Tại Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

- Thời gian: Từ 2011 – 2013 và định hướng tới năm 2018

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Ý nghĩa khoa học: Luận văn đã hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản liên quan tới công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền công, tiền lương, bao gồm các khái niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng,

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn đánh giá đúng thực trạng công tác quản

lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn Tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua Trên cơ sở đó có những giải pháp phù hợp làm hoàn thiện hơn cho công tác quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại địa bàn

Luận văn cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho Cục Thuế Phú Thọ, các Chi cục Thuế cấp huyện và các cơ quan thuế khác trong cả nước tham khảo

để hoàn thiện công tác quản lý thuế TNCN của mình

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được chia thành 04 chương:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về thuế thu nhập cá nhân và

công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với

người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân

đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VÀ THỰC TIẾN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN ĐỐI VỚI NGƯỜI CÓ

THU NHẬP TỪ TIỀN CÔNG, TIỀN LƯƠNG 1.1 Những vấn đề cơ bản về thuế thu nhập cá nhân

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

1.1.1.1 Khái niệm thuế thu nhập cá nhân

Thuế là một khoản thu của ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc, không mang tính hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định đối với các tổ chức kinh tế xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội [17]

- Căn cứ theo đối tượng đánh thuế, nghĩa là thuế đánh trên cái gì, thuế được chia thành:

+ Thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp

+ Thuế tài sản như thuế sử dụng tài sản nhà nước (thuế sử dụng đất nông nghiệp , thuế tài nguyên .), thuế chuyển nhượng tài sản (thuế chuyển giao quyền sử dụng đất, thuê mua, bán các tài sản như nhà, xe cộ )

+ Thuế tiêu dùng đánh vào hàng hóa, dịch vụ lưu thông trên thị trường trong nước và xuất nhập khẩu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt

- Căn cứ theo tính chất chuyển giao của thuế thì thuế được chia thành hai loại là thuế trực thu và thuế gián thu:

+ Thuế gián thu là các thứ thuế mà người nộp thế gián tiếp nộp thuế cho người tiêu dùng, họ không phải là người chịu thuế Đặc điểm cơ bản của thuế gián thu là được cấu thành trong giá cả hành hóa, dịch vụ để bán ra Ở đây có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế theo luật định sang người tiêu dùng qua cơ chế giá cả Ở nước ta, đó là các thứ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thuế trực thu là các thứ thuế trực tiếp huy động một phần thu nhập của các đối tượng có nghĩa vụ nộp thuế Đặc điểm cơ bản của thuế trực thu là đối tượng nộp thuế và đối tượng chịu thuế là một Nó đánh trực tiếp vào người nộp thuế, tức là người có thu nhập chịu thuế làm giảm phần thu nhập của họ Ở đây không có hiện tượng chuyển giao gánh nặng thuế cho người khác chịu, ở nước ta, đó là các thứ thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất nông nghiệp

Trong các loại thuế trực thu, thuế thu nhập cá nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu đối với ngân sách nhà nước

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh vào thu nhập của từng cá nhân trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc từng lần phát sinh

Theo Giáo trình Nghiệp vụ thuế (2009) của Học viện Tài chính thì:

“Thuế thu nhập cá nhân là sắc thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của

cá nhân phát sinh trong kỳ tính thuế.” [10]

Thuế thu nhập cá nhân là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam [17]

1.1.1.2 Đặc điểm của thuế thu nhập cá nhân

+ Thuế thu nhập cá nhân là một hình thức động viên mang tính bắt buộc trên nguyên tắc theo luật định Phân phối khoản thu nhập qua thuế thu nhập cá nhân gắn với quyền lực, sức mạnh của Nhà nước

+ Thuế thu nhập cá nhân là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp Nó vận động một chiều, không phải là khoản thù lao mà người nộp thuế phải trả cho Nhà nước do được hưởng các dịch vụ Nhà nước cung cấp

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

+ Thuế thu nhập cá nhân luôn gắn với chính sách xã hội của mỗi quốc gia Hầu hết các quốc gia đều gắn chính sách thuế thu nhập cá nhân với một

số chính sách xã hội khác (như phúc lợi công cộng, chăm sóc sức khỏe )

+ Thuế thu nhập cá nhân là thuế trực thu Do vậy, người nộp thuế cũng

là người chịu thuế

+ Thuế thu nhập cá nhân có diện thu thuế rất rộng, tất cả các cá nhân có thu nhập bao gồm: công dân nước sở tại và người nước ngoài cư trú thường xuyên hay không thường xuyên tại nước đó và hầu như tất cả số thu nhập có được của các cá nhân đều phải tính thuế không kể nguồn thu nhập phát sinh trong nước hay ngoài nước Chính vì vậy, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách của thuế thu nhập cá nhân rất cao

+ Việc đánh thuế thu nhập cá nhân thường áp dụng theo nguyên tắc thuế suất lũy tiến từng phần Đặc điểm này xuất phát từ vai trò chủ yếu của thuế thu nhập cá nhân là điều tiết mạnh người có thu nhập cao, góp phần thực hiện công bằng xã hội Do vậy, việc sử dụng thuế suất lũy tiến tòng phần sẽ đáp úng được nhu cầu đó vì phần thu nhập tăng thêm càng cao thì sẽ phải tính thuế suất càng cao

+ Xét về góc độ kinh tế, thuế thu nhập cá nhân có tính trung lập cao hơn so với các loại thuế khác vì việc tăng hay giảm thuế thu nhập cá nhân hầu như không kéo theo những biến đổi về cơ cấu kinh tế

1.1.2 Vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2.1 Đối với nền kinh tế - xã hội

a) Tạo lập nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, trong đó thuế thu nhập cá nhân là một trong những bộ phận quan trọng cấu thành thuế nói chung ncn cũng góp một phần quan trọng để tạo nguồn tài chính cho nhà nước Thuế thu nhập cá nhân được tính với diện rộng, khả năng tạo nguồn thu cho ngân sách rất lớn Bên cạnh đó, thuế thu nhập cá nhân tác động trực tiếp vào thu nhập của dân cư mà người dân của bất kỳ quốc gia nào cũng đều

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

mong muốn và cố gắng có thu nhập ngày càng cao để nâng cao đời sốngvật chất tinh thần Thuế thu nhập cá nhân luôn có sự gia tăng nhanh chóng cùng với sự tăng lên của thu nhập bình quân đầu người

b) Góp phần thực hiện công bằng xã hội

Thực hiện công băng xã hội là một trong nhung vai trò quan trọng của thuế nói chung, ngoài ra với thuế thu nhập cá nhân vùng với việc thực hiện biểu thuế luỹ tiến từng phần, thuế thu nhập cá nhân đã thực hiện được việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng trong xã hội

c) Điếu tiết thu nhập, tiêu dùng và tiết kiệm

Thuế thu nhập cá nhân cũng có tác dụng điều tiết vĩ mô đối với nền kinh tế Loại thuế này điều tiết trực tiếp thu nhập cá nhân nên một mặt tác động trực tiếp đến tiết kiệm, mặt khác làm cho khả năng thanh toán của các cá nhân bị giảm.Từ đó cầu hàng hoá, dịch vụ giảm sẽ tác động đến sản xuất

d) Góp phần phát hiện thu nhập bất hợp pháp

Thực tế đã chứng minh nhiều khoản thu nhập của một số cá nhân nhận được từ việc thực hiện các hành vi bất hợp pháp hoặc bằng cách lợi dụng những kẽ hở của pháp luật mà nhà nước không kiểm soát được như tham ô, nhận hối lộ, buôn bán hàng quốc cấm, trốn tránh thuế , lừa đảo chiếm đoạt tài sản của nhà nước và công dân Những hành vi này ảnh hưởng rất xấu đến đời sống kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Phải kết hợp hữu hiệu nhiều biện pháp để ngăn chặn và chống lại những hành vi trên, một trong số các biện pháp ngăn chặn đó thì phải kể đến vai trò của thuế thu nhập cá nhân

1.1.2.2 Đối với hệ thống thuế

a) Góp phần khắc phục nhược điếm của một số loại thuế khác

Một số thuế gián thu như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt đều

có nhược điểm là có tính luỳ thoái và ảnh hưởng đến người nghèo nhiều hơn người giàu vì khi tiêu thụ cùng một lượng hàng hoá mọi người không phân

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

biệt giàu nghèo và đều phải chịu thuế như nhau Nếu tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp luỹ tiến từng phần sẽ góp phần khắc phục được nhược điểm này

b) Góp phẩn hạn chế sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường tồn tại cả thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân Giữa hai loại thuế này luôn luôn tồn tại mối quan hệ gắn bó vói nhau

Thuế thu nhập cá nhân còn góp phần khắc phục sự thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp khi có sự thông đồng giữa các doanh nghiệp hay giữa doanh nghiệp với cá nhân Trong trường hợp doanh nghiệp kê khai cao hơn thực tế những chi phí phải trả cho các cá nhân để làm giảm thu nhập tính thuế của doanh nghiệp hòng trốn thuế thu nhập doanh nghiệp thì các cá nhân nhận được những khoản trả nói trên sẽ phải nộp thêm thuế thu nhập cá nhân đối với phần thu nhập nhận được kê khai tăng thêm đó Thu nhập của doanh nghiệp tăng thường kéo theo sự tăng lên của thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp

Tóm lại, Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia Tuy nhiên, vì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân còn nhiều hạn chế nên những vai trò này vẫn chưa thực sự được phát huy ở những nước chậm phát triển

1.2 Nội dung cơ bản của luật thuế thu nhập cá nhân hiện hành ở Việt Nam có liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là một

bộ phận của thuế thu nhập cá nhân ở Việt Nam hiện đang được quy định trong

2 văn bản luật dưới đây:

- Luật thuế TNCN số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13 có hiệu lực thi hành từ 1/7/2013

Nội dung cơ bản của thuế thu nhập cá nhân có liên quan đến thu nhập

từ tiền lương, tiền công của cá nhân theo hai văn bản luật nói trên và các văn bản hướng dẫn thi hành như sau:

1.2.1 Đối tượng nộp thuế

Đối tượng nộp thuế TNCN bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không

cư trú có thu nhập chịu thuế

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, với thời hạn của hợp đồng thuê từ 90 ngày trở lên trong năm tính thuế

1.2.2 Các khoản thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế TNCN gồm các khoản sau đây:

* Thu nhập từ kinh doanh

* Thu nhập từ tiền lương, tiền công

* Thu nhập từ đầu tư vốn

* Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

* Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Theo trình bày trong mục 1.2.2 nêu trên thì có 10 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, song như đã đề cập trong phạm vi nghiên cứu, luận văn chỉ nghiên cứu quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với các khoản thu nhập

từ tiền lương, tiền công nên sẽ chỉ giới thiệu về căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất

1.2.3.1 Đối với cá nhân cư trú

- Các khoản giảm trừ gia cảnh

- Các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học

b)Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công

là các khoản thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền, bao gồm:

+ Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công + Các khoản phụ cấp, trợ cấp kể cả sinh hoạt phí mà người lao động nhận được, trừ một số khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật như: phụ cấp độc hại, phụ cấp thu hút, phụ cấp nghề nghiệp theo quy định của pháp luật,

+ Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng môi giới, tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dự án, đề án; tiền nhuận bút do viết sách, báo, dịch tài liệu; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; biểu diễn văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền thu được từ các dịch vụ quảng cáo và từ các dịch vụ khác

+ Tiền nhận được do tham gia vào các hội, hiệp hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh doanh, hội đồng quản trị doanh nghiệp, ban kiểm soát doanh nghiệp, ban quản lý dự án, hội đồng quản lý, hội đồng doanh nghiệp và các tổ chức khác

+ Các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động

+ Các khoản thưởng như tháng, quý, năm, thưởng đột xuất, thưởng tháng lương thứ 13 bằng tiền hoặc không bằng tiền (kể cả thưởng bằng chứng khoán) Trường hợp người lao động được thưởng bằng cổ phiếu thì giá trị thưởng được xác định theo mức thưởng ghi trên sổ sách kế toán của đơn vị trả thưởng, trừ các khoản tiền thưởng được trừ theo quy định của pháp luật như: tiền thưởng kèm theo các danh hiệu được nhà nước phong tặng, tiền thưởng kèm theo các giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế được Nhà nước Việt Nam thừa nhận, tiền thưởng về cải tiến kỹ thuật, sáng chế, phát minh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận,

Các khoản thu nhập nêu trên làm căn cứ xác định thu nhập chịu thuế là thu nhập trước thuế khi khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (thu nhập trước thuế) Trường hợp thu nhập thực nhận không bao gồm thuế thu nhập cá nhân (thu nhập sau thuế) thì phải quy đổi thành thu nhập trước thuế theo quy định của của Bộ Tài chính

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

30/6/2013 như sau:

- Đối với đối tượng nộp thuế là 4 triệu đồng/tháng, tức là 48 triệu đồng/năm Mức 4 triệu đồng/tháng là mức tính bình quân cho cả năm, không phân biệt một số tháng trong năm tính thuế không có thu nhập hoặc thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng

- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 1,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng trong giai đoạn từ 1/7/2013 trở đi như sau:

- Đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng, tức là 108 triệu đồng/năm

- Đối với mỗi người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng là 3,6 triệu đồng/tháng kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng

Người phụ thuộc được giảm trừ bao gồm:

- Con chưa dưới 18 tuổi; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;

- Con từ 18 tuổi trở lên đang học đại học, cao đẳng hoặc học nghề không có thu nhập hoặc thu nhập không quá mức quy định của Chính phủ

- Một số đối tượng phụ thuộc khác không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định của Chính phủ, bao gồm vợ hoặc chồng ngoài

độ tuổi lao động; vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động bị tàn tật không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; ông bà nội, ngoại, cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột không nơi nương tựa

và những người phụ thuộc khác mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng

Để được giảm trừ, tùy theo trường hợp cụ thể, người nộp thuế phải đăng ký và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập những hồ sơ, giấy tờ nhất định

để chứng minh về người phụ thuộc mà họ có trách nhiệm nuôi dưỡng Đối với người nước ngoài cũng phải chấp hành quy định này và phải nộp cho cơ quan chi trả thu nhập các giấy tờ tương đương với hồ sơ của công dân Việt Nam như: Giấy khai sinh, giấy đăng ký kết hôn,

- Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh là: Mỗi người phụ thuộc chỉ được giảm

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

trừ một lần cho một người nộp thuế trong năm tính thuế; chỉ áp dụng giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp MST

d) Giảm trừ đối với đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học:

Người nộp thuế có các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học và

có đủ hồ sơ, thủ tục theo quy định của Bộ Tài chính được giảm trừ khi xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và kinh doanh

Thuế suất thuế TNCN sửa đổi năm 2012 đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo biểu thuế luỹ tiến từng phần theo quy định tại Điều 22 Luật Thuế TNCN, cụ thể như sau:

Bảng 1.1 Bậc thuế suất thuế TNCN

Bậc

thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1.2.3.2 Đối với cá nhân không cư trú

Căn cứ tính thuế là thu nhập chịu thuế và thuế suất

a) Thu nhập chịu thuế

Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là tổng số tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được bằng tiền và không bằng tiền do thực hiện công việc tại Việt Nam không phân biệt nơi trả thu nhập

Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

b) Thuế suất

Thuế suất đối với cá nhân không cư trú là 20%

1.2.4 Phương pháp tính thuế

1.2.4.1 Đối với cá nhân cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công là tổng số thuế được tính theo từng bậc thu nhập và thuế suất tương ứng theo biểu luỹ tiến từng phần, trong đó số thuế tính theo từng bậc thu nhập được xác định bằng thu nhập tính thuế của bậc thu nhập nhân (x) với thuế suất tương ứng của bậc thu nhập đó

1.2.4.2 Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (x) với thuế suất 20%

1.2.5 Đăng ký, kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế

1.2.5.1 Đăng ký thuế: Đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm: Tổ chức, cá

nhân trả thu nhập Cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN

1.2.5.2 Khai thuế, quyết toán thuế

Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện khai thuế như sau:

a) Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế

Khai thuế tháng

Tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN thực hiện khấu trừ thuế có trách nhiệm khai thuế và nộp tờ khai cho CQT chậm nhất là ngày 20 của tháng sau

Khai quyết toán thuế

Các tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập phải khấu trừ thuế không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không có khấu trừ thuế, có trách nhiệm khai quyết toán thuế TNCN theo quy định

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ chín mươi,

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

b) Khai thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Khai thuế tháng

Các trường hợp phải khai thuế tháng:

+ Cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài

+ Các cá nhân là người Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công

do các tổ chức quốc tế, các Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả

+ Cá nhân khác có thu nhập từ tiền lương, tiền công không thuộc các

trường hợp nêu trên không phải khai thuế tháng

Khai quyết toán thuế

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công phải khai quyết toán thuế trong các trường hợp sau:

+ Có số thuế phải nộp trong năm lớn hơn số thuế đã khấu trừ hoặc đã tạm nộp trong năm hoặc có phát sinh nghĩa vụ thuế nhưng trong năm chưa bị khấu trừ hoặc chưa tạm nộp

+ Có yêu cầu về hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ sau

Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

c) Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh tại nước ngoài phải khai

và nộp thuế theo quy định của Luật Thuế TNCN

Trường hợp thu nhập phát sinh tại nước ngoài đã tính và nộp thuế TNCN theo quy định của Luật Thuế TNCN của nước ngoài thì được trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài Số thuế được trừ không vượt quá số thuế phải nộp tính theo biểu thuế của Việt Nam tính phân bổ cho phần thu nhập phát sinh tại nước ngoài

Thời hạn kê khai chậm nhất không quá 10 ngày kể từ ngày phát sinh

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

thu nhập hoặc nhận được thu nhập

- Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong trường hợp số ngày có mặt tại Việt Nam tính trong năm dương lịch đầu tiên là dưới 183 ngày, nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên

có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên

+ Năm tính thuế thứ nhất: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất

là ngày thứ 90 kể từ ngày tính đủ 12 tháng liên tục

+ Năm tính thuế thứ hai: khai và nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất

là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch

1.3 Công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

từ tiền lương, tiền công

1.3.1 Khái niệm và sự cần thiết quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.3.1.1 Khái niệm quản lý thuế TNCN

Quản lý thuế là quản lý hành chính nhà nước về thuế, bao gồm việc tổ chức, quản lý, điều hành quá trình thu nộp thuế, hay nói cách khác đó là hoạt động chấp hành của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà cụ thể là hệ thống

cơ quan quản lý thuế từ trung ương đến địa phương trong quản lý thu, nộp thuế cho nhà nước từ các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế đã được xác định trong các Luật thuế

Quản lý thuế TNCN là sự tác động có chủ đích của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước với quá trình tính và thu thuế thu nhập cá nhân

để thay đổi quá trình này nhằm tạo nguồn thu cho Ngân sách và đạt được các mục tiêu nhà nước đặt ra

1.3.1.2 Sự cần thiết quản lý thuế TNCN

Tăng cường công tác quản lý đối với thuế TNCN nhằm hoàn thiện hệ thống chính sách thuế TNCN đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Có thể nói thuế TNCN không chỉ là nguồn thu của NSNN mà còn là công cụ

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

quan trọng điều tiết thu nhập của cá nhân có thu nhập theo hướng người có thu nhập cao phải nộp thuế nhiều, người không có thu nhập hoặc thu nhập thấp không phải nộp thuế hoặc nộp thuế ít, tạo ra môi trường bình đẳng về pháp luật cho người Việt Nam cũng như người nước ngoài, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triến trong công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế

Trong những năm vừa qua, nền kinh tế nước ta phát triển nền kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước ta đã tiến hành các cuộc cải cách thuế nói chung và hệ thống chính sách thuế TNCN nói riêng, không ngừng hoàn thiện và kiện toàn hệ thong thuế nhằm đảm bảo tính hiệu lực của Luật thuế TNCN trong cả nước và tính hiệu quả của công tác quản lý thu thuế Nhờ vậy, chính sách thuế TNCN

đã góp phần tích cực vào nguồn thu NSNN và sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.Tuy nhiên, trước những yêu cầu đặt ra của thời kỳ hội nhập kinh

tế quốc tế, công tác quản lý thuế đối với thuế TNCN hiện nay đã bộc lộ những hạn chế Để tạo bộ khung pháp lý về quản lý thuế hoàn chỉnh, phù hợp với những thay đối của sự phát triển kinh tế quốc tế thì việc hoạch định, cải cách chính sách về quản lý thuế nhằm nâng cao công tác quản lý của Nhà nước đối với thuế TNCN là rất cần thiết vì:

+ Công tác quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN nhằm góp phần tăng nguồn thu cho NSNN để phát triển đất nước:

Kinh tế - xã hội càng phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đế giải quyết các vấn đề an ninh, quốc phòng, an sinh xã hội, phát triển sự nghiệp giáo dục, y tế cũng ngày càng gia tăng Do đó, hệ thống chính sách thuế TNCN phải bao quát được hết mọi nguồn thu nhập cần thiết, các khoản thu nhập phát sinh cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường, cơ cấu thuế suất không quá cao, quá phức tạp, quá khả năng đóng góp, thực hiện của người nộp thuế, bảo đảm tăng thu vào tống số thu NSNN Qua đó, đáp ứng được mọi nhu cầu chi tiêu thường xuyên, vừa

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

góp phần tích luỹ cho xây dựng cơ sở hạ tầng và trả nợ, góp phần giảm bội chi ngân sách, kiềm chế lạm phát

+ Quản lý thuế của Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện thuế TNCN được nghiêm minh:

Do đặc điểm của Thuế TNCN là một loại thuế trực thu điều tiết vào thu nhập của cá nhân, do người chịu thuế trực tiếp nộp thuế vào NSNN, nên nó rất có tác dụng trong việc điều hoà thu nhập, góp phần giảm bớt sự chênh lệch

về thu nhập và tài sản giữa các những người dân cư.Tuy nhiên, thuế TNCN lại

có hạn chế lớn là dễ gây phản ứng từ phía NNT hoặc dễ xảy ra tình trạng trốn, lậu thuế nếu quy định mức thuế suất cao Hơn nữa, thuế TNCN có diện thu thuế rộng và phân tán, việc theo dõi, tính toán và thu thuế rất phức tạp.Vì vậy, nếu không có biện pháp quản lý thu thuế hiệu quả thì dễ dẫn đến hạn chế tác dụng của loại thuế này trong việc tập trung số thu đầy đủ, kịp thời về cho NSNN, do đó phải có quản lý thuế của Nhà nước để đảm bảo việc thu thuế được nghiêm chỉnh, đúng pháp luật

+ Quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN để đảm bảo mục tiêu công bằng xã hội:

Thuế TNCN động viên trực tiếp vào thu nhập của cá nhân, thế hiện rõ nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và được căn cứ trên các nguyên tắc

"lợi ích", "công bằng" và "khả năng nộp thuế" Theo nguyên tắc lợi ích thì mọi người trong xã hội đều được hưởng những thành quả phát triển của đất nước về luật pháp thể chế, cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội, an ninh trật tự đồng thời cũng có nghĩa vụ đóng góp một phần thu nhập của mình cho xã hội thông qua việc nộp thuế Nguyên tắc "công bằng" và “khả năng nộp thuế” thể hiện ở chỗ: người có thu nhập cao hơn thì nộp thuế nhiều hơn, người có thu nhập như nhau nhưng có hoàn cảnh khó khăn hơn thì nộp thuế ít hơn, mỗi cá nhân dù có thu nhập từ các nguồn khác nhau đều được điều chỉnh thống nhất trong một chính sách thuế

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Ở nước ta hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế, thu nhập của các những người dân cư cũng tăng lên, nhưng khoảng cách chênh lệch về thu nhập giữa nhóm người có thu nhập cao và nhóm người có thu nhập thấp cũng

có xu hướng ngày càng tăng, thu nhập của các những người nhân dân có sự chênh lệch nhau, số đông dân cư có thu nhập còn thấp, nhưng cũng có một số

cá nhân có thu nhập khá cao, nhất là những cá nhân làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trong khu chế xuất hoặc có một số cá nhân người nước ngoài làm việc tại Việt Nam Mặc dù thuế TNCN chưa mang lại

số thu lớn cho NSNN, song xét trên phương diện công bằng xã hội và phương diện công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước thì thuế TNCN có vị trí cực kỳ quan trọng, do đó việc điều tiết thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao là cần thiết, đảm bảo thực hiện chính sách công bằng xã hội

+ Quản lý thuế của Nhà nước đổi với thuế TNCN nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế:

Trong diễn trình toàn cầu hóa.Việt Nam đã là thành viên của nhiều tổ chức kinh tế - chính trị quốc tế và khu vực Chúng ta đã là thành viên của Ngân hàng Thế giới (WB), Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) và của Tố chức Thương mại thế giới (WTO) Ở cấp liên khu vực, chúng ta là thành viên tích cực của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

Quá trình hội nhập Việt Nam đã có nhiều cam kết về chính sách cắt giảm thuế, đồng nghĩa với việc NSNN sẽ bị giảm một phần.Tuy nhiên bên cạnh việc thực hiện cắt giảm một số sắc thuế trong đó có thuế TNCN với phạm vi điều chỉnh rộng liên quan đến mọi những người dân cư, hiện nay chúng ta đã hội nhập đầy đủ toàn diện với kinh tế quốc tế do đó để đảm bảo yêu cầu đòi hỏi về tính phù họp với các điều ước và thông lệ quốc tế về chính sách tài chính; đồng thời tạo điều kiện tối đa cho cho người nộp thuế trong

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

việc kê khai nộp thuế thì đòi hỏi việc quản lý thuế của Nhà nước đối với thuế TNCN phải được nâng cao

1.3.1.3 Những mục tiêu cơ bản của quản lý thuế TNCN đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Thứ nhất: Kiểm soát thuế TNCN phải giúp cho công tác quản lý nguồn thu cho ngân sách được thực hiện một cách tốt nhất, tập trung và huy động đầy đủ số thu cho NSNN

Thứ hai: Đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách thuế và tạo điều kiện cho người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ thuế

Thứ ba: Nhằm điều chỉnh những bất hợp lí của chính sách thuế TNCN, hạn chế tình trạng trốn thuế, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm

Thứ tư: Cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công, phân nhiệm rõ ràng, chuẩn hóa công tác quản lý thuế, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức thuế

Thứ năm: Kiểm soát thuế TNCN phải góp phần phát huy vai trò của nó trong nền kinh tế, đó là cung cấp đầy đủ, kịp thời những thông tin chính xác cho công tác quản lý thuế TNCN

1.3.2 Phương pháp quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

Có 2 phương pháp cơ bản để quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công đó là: Phương pháp khấu trừ tại nguồn và phương pháp kê khai trực tiếp với CQT Cụ thể như sau:

1.3.2.1 Phương pháp khấu trừ tại nguồn

Một trong những phương pháp quan trọng về quản lý thuế thu nhập cá nhân mà các nước trên thế giới áp dụng là phương pháp thu thuế khấu trừ tại nguồn Phương pháp này áp dụng cho các khoản thu nhập có tính chất ổn định như tiền lương, tiền công…Theo phương pháp này, người hoặc cơ quan chi trả thu nhập phải tiến hành khấu trừ trước số thuế số thuế phải nộp của cá nhân để nộp cho CQT, sau đó mới tiến hành chi trả phần thu nhập còn lại cho

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

người được hưởng Cơ quan hoặc cá nhân được ủy quyền khấu trừ thuế có thể được trích lại một phần nhất định trên số thuế đó và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về nghĩa vụ khấu trừ thuế thu nhập trước khi chi trả thu nhập

Có thể thấy phương pháp này chỉ có thể quản lý được những khoản thu nhập

rõ ràng, minh bạch còn những khoản thu khác có thể sẽ không phải tính thuế

nếu CQT không kiểm soát được

1.3.2.2 Phương pháp kê khai trực tiếp

Theo phương pháp này, người nộp thuế tự kê khai thu nhập của mình

và gửi tờ khai cho CQT Căn cứ vào thông tin kê khai đó của người nộp thuế CQT sẽ xác định số thuế họ phải nộp Phương pháp này tuy phức tạp hơn phương pháp khấu trừ tại nguồn nhưng lại đảm bảo được tính chính xác vì có khả năng tổng hợp được các khoản thu nhập khác nhau và có tính đến hoàn cảnh của từng đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, để phương pháp này phát huy được hiệu quả thì đòi hỏi ý thức của người dân phải cao trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà nước

1.3.3 Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập

từ tiền lương, tiền công

Quy trình quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công được thể hiện trong sơ đồ 1.2 như sau:

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Sơ đồ 1.2 Quy trình quản lý thuế TNCN

(1): Người nộp thuế đăng ký và được cấp mã số thuế

(2): Sau khi người nộp đăng ký thuế và được cấp mã số thuế sẽ thực hiện

nghĩa vụ kê khai thuế

(3): Người nộp thuế thực hiện nộp thuế

(4): Khai quyết toán thuế là việc xác định số thuế phải nộp của năm tính thuế

hoặc thời gian từ đầu năm tính thuế đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc thời gian tính từ khi phát sinh đến khi chấm dứt hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật

(5): Người nộp thuế được hoàn thuế nếu số tiền thuế thu nhập cá nhân đã nộp

lớn hơn số thuế phải nộp trong kỳ tính thuế Cá nhân đã nộp thuế thu nhập cá nhân nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế và các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

(6): Từ bước (1) đến bước (5) đều có sự kiểm tra, thanh tra thuế

1.3.4 Nội dung trọng tâm của quản lý thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

1.3.4.1 Quản lý người nộp thuế

Yêu cầu đối với quản lý người nộp thuế là phải đảm bảo mọi cá nhân thuộc diện phải nộp thuế TNCN đều phải nằm trong danh mục quản lý của CQT Tiếp sau đó là CQT phải quản lý được đầy đủ các thông tin định danh

có liên quan đến người nộp thuế để phục vụ cho quá trình đôn đốc thực hiện

kê khai thuế và nộp thuế Như vậy, điều này đòi hỏi CQT phải cấp MST cho mọi người nộp thuế TNCN MST TNCN được lưu giữ trong hệ thống cơ sở

dữ liệu của CQT cùng với các thông tin định danh, thông tin khác có liên quan về người nộp thuế như: Họ tên, tuổi, nghề nghiệp, nơi làm việc, những người phụ thuộc mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, số tài khoản ngân hàng

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Khi các thông tin định danh và các thông tin khác có liên quan về người nộp thuế thay đổi thì CQT cũng phải nắm được kịp thời, chẳng hạn như người nộp thuế thay đổi nơi ở, nơi làm việc, thay đổi tài khoản ngân hàng

Để quản lý được các thông tin cũng như sự thay đổi thông tin về người nộp thuế thì CQT phải yêu cầu người nộp thuế tự giác đăng ký MST, tự giác

kê khai những sự thay đổi về thông tin đăng ký thuế và đảm bảo yêu cầu đó phải được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau Ở một số nước trên thế giới, ngay từ khi sinh ra, mỗi công dân đều được cấp một mã số công dân và đây cũng đồng thời là MST TNCN của công dân này Mã số công dân được cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu chung cho mọi cơ quan quản lý nhà nước như công an, quân đội, cơ quan quản lý hành chính nhà nước, thuế, hải quan Khi có bất cứ sự thay đổi nào về thông tin cá nhân thì ngoài sự chủ động kê khai của người nộp thuế, hệ thống quản lý hành chính sẽ nhập sự thay đổi này vào hệ thống cơ sở dữ liệu quản lý hành chính Chẳng hạn như khi người nộp thuế kết hôn thì tình trạng hôn nhân được cơ quan cấp giấy chứng nhận kết hôn nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu và khi đó, CQT cũng có thể nắm bắt được ngay những thông tin này

Tất nhiên, không phải mọi sự thay đổi thông tin của người nộp thuế đều

có thể được quản lý kịp thời và nắm bắt bởi các cơ quan quản lý nhà nước vì

có những sự thay đổi không liên quan đến hoạt động quản lý nhà nước Khi

đó, việc vận dụng các phương pháp và kỹ năng khác cho quản lý là cần thiết Sau đây là một số kỹ thuật có thể vận dụng để quản lý người nộp thuế TNCN:

- Đối chiếu với dữ liệu kê khai của các doanh nghiệp khác: Thông quan quản lý hồ sơ khai thuế của các doanh nghiệp khác và công tác kiểm tra tại bàn, CQT có thể thực hiện đối chiếu để phát hiện các trường hợp được chi trả thu nhập thuộc diện phải đăng ký thuế nhưng đăng ký thuế hoặc có thay đổi thông tin đăng ký thuế mà không khai báo

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

- Thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế: Thông qua dữ liệu

về các khoản chi phí của doanh nghiệp, có thể xác định những thông tin về đối tượng thụ hưởng và người làm công, ăn lương của doanh nghiệp Có thể thực hiện đối chiếu giữa thực tế số lượng người nộp thuế với số lượng người nộp thuế đã được cơ quan chi trả thu nhập kê khai thuế thay

1.3.4.2 Quản lý căn cứ tính thuế

a) Quản lý thu nhập tính thuế

Quản lý thu nhập tính thuế là khâu quan trọng bậc nhất trong quản lý thuế TNCN vì nó quyết định đến số thuế đối tượng nộp thuế phải nộp cho Nhà nước có đúng, chính xác theo quy định của pháp luật hay không

Để đảm bảo quản lý tốt căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì cần kiểm soát tốt hoạt động chi trả thu nhập của tổ chức chi trả thu nhập (bao gồm hoạt động chi trả tiền lương, tiền công của nơi làm việc chính và hoạt động chi trả thù lao của các cơ quan khác) và quản lý tốt việc áp dụng giảm trừ gia cảnh

Kết hợp tốt kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp với kiểm tra thuế TNCN trong hoạt động thanh tra, kiểm tra tại trụ sở của người nộp thuế là một trong những phương pháp quan trọng bậc nhất trong kiểm soát thu nhập

từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế Với doanh nghiệp thì các khoản chi phí tiền lương, tiền công và thù lao chính là một khoản chi phí tính thuế thu nhập doanh nghiệp Do vậy, khi kê khai thuế các doanh nghiệp thường có

xu thế khai đầy đủ Khi đó, bằng việc đối chiếu giữa kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế TNCN có thể thực hiện kiểm soát kê khai thuế TNCN khấu trừ tại nguồn ngay tại doanh nghiệp đó hoặc việc kê khai thuế của các cá nhân khác không là nhân viên của doanh nghiệp [10, tr189]

Việc nắm bắt các thông tin khác liên quan đến tài sản và sử dụng thu nhập của người nộp thuế cũng là một căn cứ quan trọng để quản lý thu nhập của người nộp thuế Chẳng hạn như sẽ là phi lý nếu một người kê khai thu nhập rất thấp, số thuế TNCN phải nộp rất thấp trong khi đó các tài sản sử

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

dụng có giá trị rất lớn (thường xuyên sử dụng ô tô đắt tiền, nhà biệt thự ) hoặc chi tiêu cho cuộc sống ở mức rất cao Dấu hiệu này cho thấy, CQT cần quan tâm kiểm tra việc kê khai thu nhập chịu thuế của cá nhân này

b) Quản lý giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ gia cảnh là một điểm rất mới trong Luật thuế TNCN đây là điểm rất phù hợp với thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo công bằng đối với người nộp thuế Quản lý giảm trừ gia cảnh là một khâu quan trọng vì nó liên quan đến thu nhập tính thuế của người nộp thuế

Để quản lý tốt giảm trừ gia cảnh thì có nhiều việc phải làm, trong đó trọng tâm là các công việc sau:

- Quản lý tốt dữ liệu kê khai về người phụ thuộc của người nộp thuế; đảm bảo tính liên thông của hệ thống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế trong CQT các địa phương

- Phối hợp tốt với cơ quan quản lý hành chính nhà nước trong quản lý nhân thân, quản lý hộ tịch, quản lý thu nhập…để làm căn cứ giảm trừ đối với người phụ thuộc

1.3.4.3 Tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế

Ngoài những quy định trong văn bản pháp quy có được hoàn hảo hay không thì sự thành công trong việc thực hiện các chính sách thuế còn phụ thuộc rất lớn vào sự hiểu biết sâu sắc và ý thức chấp hành nghiêm túc của cán

bộ thuế cũng như người nộp thuế Để nội dung của chính sách thuế đến với mọi người dân trong xã hội, CQT cần phải tiến hành công tác tuyên truyền, phổ biến về chính sách thuế Công tác này cần phải được thực hiện trước hết

từ cán bộ thuế, sau đó tới mọi người dân

Để thành công trong tuyên truyền, phổ biến thuế thì các CQT có thể thông qua phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các ấn phẩm, tờ rơi, áp phích, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về thuế TNCN…

+ Đối với cán bộ thuế: Việc tập huấn nghiệp vụ về một chính sách thuế nào đó cho các cán bộ ngành thuế, nhất là cán bộ cơ sở thường được tiến hành

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

ngay sau khi Nhà nước ban hành một chính sách thuế mới hoặc sửa đổi bổ sung một chính sách thuế đã có Thông qua tập huấn, các cán bộ thuế có thể nắm chắc được các chính sách thuế từ mục đích, ý nghĩa đến nội dung cụ thể, đủ khả năng chuyên môn và làm tròn nhiệm vụ của một tuyên truyền viên giỏi về thuế

+ Đối với mọi người dân trong xã hội: công tác tuyên truyền phổ biến

về nghĩa vụ thuế và nội dung của các chính sách thuế đến mọi tầng lớp dân cư cần phải được tiến hành đều đặn, thường xuyên

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế TNCN Mỗi nhân tố đều có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới công tác này tùy theo tính chất và trạng thái của nhân tố đó Nhiệm vụ của các cơ quan chức năng trong bộ máy nhà nước là phải tìm cách hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực cũng như phát huy những ảnh hưởng tích cực nhằm hoàn thiện công tác quản

lý thuế TNCN

1.3.5.1 Các nhân tố từ cơ quan quản lý nhà nước

a) Chính sách, pháp luật của Nhà nước:

Các văn bản pháp quy về thuế là cơ sở pháp lý để hướng dẫn các tổ chức, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế và là căn cứ để kiểm tra, xử phạt những trường hợp vi phạm Hệ thống văn bản này đầy đủ, hoàn chỉnh sẽ tăng thêm tính khả thi của loại thuế đó, ngược lại nếu hệ thống văn bản này không đầy

đủ, không hoàn chỉnh, khó hiểu sẽ gây khó khăn cho công tác quản lý thu thuế Đặc biệt, đối với thuế thu nhập cá nhân, loại thuế có tác động rất lớn đến các đối tượng nộp thuế thì hệ thống văn bản pháp quy càng đòi hỏi chặt chẽ, hoàn chỉnh

b) Khả năng kiểm soát các giao dịch kinh tế của cơ quan nhà nước nhờ hệ thống thanh toán qua ngân hàng:

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

Nếu các giao dịch kinh tế được thực hiện chủ yếu qua ngân hàng thì sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan nhà nước nói chung và cơ quan thuế nói riêng kiểm soát các giao dịch kinh tế, từ đó, kiểm soát thu nhập chịu thuế Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam hiện nay vẫn là một nền kinh tế tiền mặt, phần lớn các khoản thu nhập cá nhân đều được chi trả bằng tiền mặt, việc thanh toán qua hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế do đó, khó có thể tạo ra cơ chế kiểm soát thu nhập của các cá nhân một cách chính xác và hiệu quả Chính vì vậy, sự phát triển của hệ thống ngân hàng đi kèm với việc phát triển hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ là một điều kiện quan trọng để

có thể thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN

c) Sự phối hợp của các cơ quan quản lý nhà nước với cơ quan thuế trong quản lý thuế:

Cơ quan thuế không thể một mình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế, mặc dù cơ quan thuế là cơ quan chịu trách nhiệm chính trong quản lý thuế bởi

vì việc quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhân nói riêng có liên quan đến nhiều cơ quan quản lý nhà nước như: cơ quan quản lý lao động,

cơ quan quản lý xuất nhập cảnh Do đó, các cơ quan quản lý nhà nước khác phối hợp tốt với cơ quan thuế thì công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân sẽ có hiệu quả cao hơn và ngược lại

1.3.5.2 Các nhân tố từ phía cơ quan thuế

a) Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế:

Tổ chức bộ máy của cơ quan thuế hợp lý, phân công trách nhiệm rõ ràng, có tiêu chí đánh giá cụ thể sẽ tăng tính trách nhiệm trong quản lý thuế nói chung và quản lý thuế thu nhập cá nhan nói riêng Nếu tổ chức bộ máy cơ quan thuế không hợp lý, việc phân công nhiệm vụ của các bộ phận, trong quy trình thu thuế cũng như các phòng ban từ trên xuống chồng chéo thì sẽ gây ảnh hưởng xấu đến công tác quản lý thuế TNCN Để thực hiện tốt công tác quản lý thuế TNCN đòi hỏi phải có quy trình quản lý thuế hợp lý, chặt chẽ, thống nhất

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

b)Trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của công chức thuế:

Trình độ đội ngũ cán bộ thuế đóng vai trò rất quan trọng trong công tác quản

lý thuế, đặc biệt là thuế TNCN Nhân tố này tác động vào tất cả các nội dung của công tác quản lý thuế TNCN, từ ban hành chính sách, tổ chức thực hiện chính sách tới thanh tra thuế, tổ chức bộ máy quản lý thuế Để có thể ban hành những chính sách thuế đúng đắn, đáp ứng được yêu cầu của những thay đổi kinh tế xã hội và đảm bảo được những mục tiêu của công tác quản lý thuế TNCN thì đội ngũ cán bộ thuế cấp cao - ở tầm hoạch định chính sách - cần phải có trình độ cao về vấn đề thực tế cũng như cơ bản liên quan đến thuế, kinh tế vĩ mô và quản lý nhà nước và phẩm chất đạo đức tốt, lòng yêu nghề

và tâm huyết với công việc

c)Điều kiện vật chất, kỹ thuật của CQT:

Để tiến hành các hoạt động được hiệu quả thì cơ sở vật chất, kỹ thuật của CQT phải hiện đại mới có thể đáp ứng được Các hoạt động quản lý thuế

từ tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, tiếp nhận và xử lý tờ khai đăng ký thuế, đều là những công việc mang tính chất tỉ mỉ, mất thời gian và độ chính xác cao nên đòi hỏi trình độ kỹ thuật của CQT phải hiện đại

d) Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và hỗ trợ người nộp thuế:

Công tác này thực hiện tốt sẽ giúp người dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm về nghĩa vụ thuế, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý thuế

1.3.5.3 Các nhân tố từ phía người nộp thuế

Đại bộ phận người dân nhận thức về thuế còn thấp, chưa hiểu rõ bản chất tốt đẹp của thuế TNCN Khi người dân có ý thức chấp hành luật thuế tốt,

họ sẽ tự giác trong kê khai, nộp thuế và hành vi trốn thuế sẽ giảm bớt từ đó công tác thanh tra kiểm tra về thuế sẽ gặp nhiều thuận lợi và đạt kết quả tốt hơn Tóm lại, ý thức chấp hành pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế cũng ảnh hưởng một phần tới công tác quản lý thuế TNCN

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/

1.4 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập cá nhân của một số nước trên thế giới

* Quản lý thuế thu nhập cá nhân ở Singapore

Tất cả cá nhân có thu nhập gộp vượt quá một mức tối thiểu nhất định (gọi là Ngưỡng kê khai) có nghĩa vụ phải nộp tờ khai thuế, nguyên tắc này cũng áp dụng cho cả các cá nhân có thu nhập từ nguồn duy nhất là tiền lương

do một chủ lao động trả

Việc thu nộp thuế áp dụng đối với phương thức kê khai toàn bộ là khấu trừ thuế tại nguồn, theo đó một số loại thu nhập được người/tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế trước khi chi trả cho NNT, bên cạnh đó NNT có thể yêu cầu thanh toán thuế định kỳ cho các loại thu nhập khác không được khấu trừ Vào cuối năm, NNT nộp tờ khai thuế tổng hợp bao gồm kê khai toàn bộ các hình thức TNCN khác nhau thu được trong năm (tiền công, thu nhập đầu

tư, thu nhập kinh doanh ) và trừ đi các khoản được giảm trừ (như giảm trừ cá nhân, các khoản chi phí được trừ ) Thu nhập ròng từ tất cả các nguồn thu sau đó bị đánh thuế theo biểu thuế suất đơn giản (thường với thuế suất luỹ tiến), sau khi được bù trừ với khoản thuế nộp thừa hay nộp thiếu đã khai trong

tờ khai thuế sẽ tính toán ra nghĩa vụ thuế còn lại trong năm

Với hình thức này, các tổ chức chi trả có trách nhiệm báo cáo định kỳ cho cơ quan thuế các thông tin về giao dịch của mình với NNT Vào cuối năm, cơ quan thuế sẽ kiểm tra các thông tin bên thứ ba với thông tin do NNT báo cáo trên tờ khai thuế Hệ thống kiểm tra này gắn chặt với mã số thuế đã cấp cho NNT và các tổ chức khác

Để hạn chế gánh nặng của phương thức kê khai toàn bộ đối với NNT

và đại lý thuế, nhiều nước đã sử dụng rộng rãi hệ thống kê khai thuế điện tử đối với với tờ khai thuế và báo cáo về khấu trừ tại nguồn

Ngày đăng: 03/07/2015, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tiến Anh (2011), Quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế TNCN tại Cục Thuế thành phố Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Tiến Anh
Năm: 2011
2. Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào (2002), Giáo trình quản lý thuế, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý thuế
Tác giả: Nguyễn Thị Bất, TS Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
3. Bộ Tài chính (2008), Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/09/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế TNCN và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2008
6. Bộ Tài chính (2011), Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế,hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế,hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 và Nghị định số 106/2010/NĐ-CP ngày 28/10/2010 của Chính phủ
Tác giả: Bộ Tài chính
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2011
7. Trần Quỳnh Chi (2011), Quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế TNCN đối với người nước ngoài trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: Trần Quỳnh Chi
Năm: 2011
8. Chính phủ (2008), Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế TNCNTS 9. La Xuân Đào và Trương Đông Lộc (2009), “Thực trạng chi phí tuân thủthuế của các doanh nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Công nghệ ngân hàng , số 42, trang 48-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long
Tác giả: La Xuân Đào, Trương Đông Lộc
Nhà XB: Tạp chí Công nghệ ngân hàng
Năm: 2009
10. Lưu Thị Thu Hà (2011), Hoàn thiện quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện quản lý thuế TNCN ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lưu Thị Thu Hà
Năm: 2011
11. Tô Hoàng (2011), Quản lý thuế TNCN và tính tuân thủ của người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hải Phòng, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý thuế TNCN và tính tuân thủ của người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Tác giả: Tô Hoàng
Năm: 2011
12. Lý Lan Hương (2012), Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Học viện Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp tăng cường quản lý thuế TNCN trên địa bàn tỉnh Yên Bái
Tác giả: Lý Lan Hương
Năm: 2012
13. TS Quách Đức Pháp (2000), Những vấn đề cần giải quyết để thực hiện cải cách hành chính về công tác thu thuế, Ban tổ chức cán bộ Chính phủ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cần giải quyết để thực hiện cải cách hành chính về công tác thu thuế
Tác giả: TS Quách Đức Pháp
Năm: 2000
14. Bùi Công Phương (2011), Kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện, Luận văn thạc sĩ kinh tế - Đại học Đà Nẵng, Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm soát thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tại các tổ chức chi trả thu nhập do Cục Thuế TP Đà Nẵng thực hiện
Tác giả: Bùi Công Phương
Năm: 2011
15. Trần Phương (2013), “Thuế thu nhập cá nhân và những nghịch lý”, Cổng thông tin điện tử Cục thuế Bình Phước, Bình Phước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuế thu nhập cá nhân và những nghịch lý”
Tác giả: Trần Phương
Năm: 2013
16. Quốc hội (2007), Luật thuế TNCN, Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 2, số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 Khác
18. Tổng cục Thuế (2010) Quyết định số 108/QĐ-TCT ngày 14/01/2010 quy định Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bậc thuế suất thuế TNCN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 1.1. Bậc thuế suất thuế TNCN (Trang 24)
Hình 3.1: Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ  (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Thuế Phú Thọ) - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Phú Thọ (Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ - Cục Thuế Phú Thọ) (Trang 54)
Bảng 3.1: Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.1 Tình hình cấp MST đối với người lao động có thu nhập (Trang 60)
Bảng 3.2: Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng 3.2 Các biện pháp tuyên truyền về thuế TNCN đối với người (Trang 62)
Hình 3.2: Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.2 Sơ đồ hoàn thuế thu nhập cá nhân (Trang 73)
Hình 3.3: Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hình 3.3 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế TNCN (Trang 76)
Bảng số liệu trên cho thấy, việc kiểm tra thanh tra đối với các đối tượng - Hoàn thiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Bảng s ố liệu trên cho thấy, việc kiểm tra thanh tra đối với các đối tượng (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w