1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC

45 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình HS THPT còn gặp nhiều khó khăn trong môn Tin học là rất phổ biến,như: không biết được trọng tâm của bài học, không hăng hái tham gia các hoạt động của GV, đa số các em chưa đ

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TÂY NINH

TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC

- -Đề tài:

NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MƠN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY

TRONG CHƯƠNG IV

N gười thực hiện : Nguyễn Hồ Hữu Ngà

A[i]

(Các kdl chuẩn đã học)

(Cĩ 2 cách)

(cs_đầu, cs_cuối)

Trang 2

Hòa Thành, Tháng 03/2015

MỤC LỤC

1 TĨM TẮT ĐỀ TÀI: 2

2 GIỚI THIỆU: 3

2.1.HIỆN TRẠNG: 5

2.2.NGUYÊN NHÂN: 5

2.3.GIẢI PHÁP THAY THẾ: 6

3 PHƯƠNG PHÁP: 6

3.1.KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU: 6

3.2.THIẾT KẾ: 7

3.3.QUI TRÌNH NGHIÊN CỨU: 8

a.Cách thức tiến hành: 8

b.Thời gian: 9

3.4.ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU: 9

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ: 10

4.1.TRÌNH BÀY KẾT QUẢ: 10

4.2.PHÂN TÍCH DỮ LIỆU: 10

4.3 BÀN LUẬN: 11

5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ: 12

5.1.KẾT LUẬN: 12

5.2.KHUYẾN NGHỊ: 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO: 14

PHỤ LỤC: 15

PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH BÀI HỌC TIN HỌC 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN : 15

Phụ lục 2: Ma trận đề kiểm tra và đáp án của bài kiểm tra trước và sau tác động: 21

PHỤ LỤC 3: BẢNG ĐIỂM: 34

Phụ lục 4: Phiếu đánh giá đề tài: 35

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT:

Trang 3

1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:

Hiện nay, có rất nhiều cách thức dạy học theo hướng tích cực khác nhau đã vàđang được ứng dụng trong thực tế Tuy nhiên, sau khi nghiên cứu cuốn sách “Bản đồ tưduy trong công việc” của tác giả Tony Buzan thì bản thân tôi đã tự tìm ra cho mình mộtphương pháp dạy học nhằm chú trọng phát tirển năng lực của HS

Theo Tony Buzan: “Với cách thể hiện gần như cơ chế hoạt động của bộ não, bản đồ tưduy sẽ giúp HS sáng tạo hơn, tiết kiệm thời gian, ghi nhớ tốt hơn, nhìn thấy bức tranh tổng thể,ngoài ra còn có thể tổ chức và phân loại suy nghĩ của HS” Nội dung chính của bài được đặttại vị trí trung tâm của sơ đồ, các đơn vị kiến thức được trình bày theo các nhánh, cácnhánh này lại được chia thành nhiều nhánh con, chúng được thể hiện với các màu phấnkhác nhau, từ đó có thể bổ sung, chỉnh sửa sao cho hoàn thiện, với cách trình bày nhưthế giúp HS sáng tạo hơn, ghi nhớ tốt hơn, khi kiểm tra bài cũ các em thuộc và nhớ lâuhơn tăng khả năng hiểu và đọc hiểu của HS, giúp các em thấy thú vị khi học tập

Khi học thì HS không cần vẽ giống GV mà có thể vẽ theo ý mình, miễn là các embiết dùng các đường nét, màu sắc khác nhau để thể hiện các nội dung khác nhau Chính

vì vậy các em càng thấy hào hứng hơn mỗi khi học bộ môn Tin học, thậm chí thiết nghĩnếu em nào vận dụng tốt phương pháp này cho các môn học mang nặng tính lý thuyếtthì sẽ giúp các em rất nhiều trong quá trình ghi nhớ và phân loại kiến thức

Tình hình HS THPT còn gặp nhiều khó khăn trong môn Tin học là rất phổ biến,như: không biết được trọng tâm của bài học, không hăng hái tham gia các hoạt động của

GV, đa số các em chưa được tiếp cận nhiều với dạng các câu lệnh, chương trình, kỹnăng lập trình trên máy tính, không có khả năng trình bày kiến thức trước lớp, khôngtích cực học hỏi từ bạn bè… đó cũng là các lý do làm cho công tác đổi mới phươngpháp dạy học của GV gặp nhiều khó khăn

Xuất phát từ thực tiễn giảng dạy tại trường THPT Nguyễn Trung Trực về nhữngkhó khăn trong việc ghi nhớ và hiểu được các nội dung của bài học trong chương trìnhTin học 11, mà điển hình là chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc và những lợi ích màbản thân tôi nhận thấy được từ việc sử dụng SĐTD trong việc giúp GV và HS trình bàycác ý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua sơ đồ, tóm tắt thông

Trang 4

tin của một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăngcường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, …

Với một vài lý do trên nên tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Nâng cao kết quả học tập

môn Tin học lớp 11C3 qua sử dụng sơ đồ tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc)”

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên hai nhóm tương đương: Hai lớp11C3 và 11C5 Trường THPT Nguyễn Trung Trực Lớp 11C5 là lớp đối chứng, lớp11C3 là lớp thực nghiệm Lớp thực nghiệm đã đạt kết quả học tập cao hơn so với lớpđối chứng Kết quả kiểm chứng T- Test cho thấy p=0.0005< 0.05 có nghĩa là có sự khácbiệt lớn giữa diểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đó chứngminh rằng việc sử dụng phương pháp sử dụng SĐTD trong việc giảng dạy các bài mớicủa chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc của chương trình môn Tin học lớp 11 đã manglại kết quả cao trong học tập ở chương trình Tin học lớp 11

2 GIỚI THIỆU:

Tin học là một môn học công cụ, có tính trừu tượng và tính thực tiễn Những trithức và kỹ năng Tin học cùng với phương pháp làm việc trong Tin học đã trở thànhcông cụ để học tập những môn học khác trong nhà trường, là công cụ của nhiều ngànhkhoa học khác cũng như hoạt động trong đời sống thực tế Bởi vậy, dạy Tin học khôngchỉ đơn thuần là tạo điều kiện cho HS chiếm lĩnh những tri thức và kỹ năng Tin học màcòn phải góp phần phát triển, rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tìnhhuống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thựchành, thực tiễn

SĐTD là một công cụ tổ chức tư duy nền tảng, là phương pháp dễ nhất để truyềntải thông tin vào não bộ rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não Nó là một hình thức ghi chép

sử dụng màu sắc, từ khoá và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng

SĐTD có cấu trúc gồm 4 yếu tố chính:

Đường nét – dùng các đường kẻ (sử dụng đường cong là chính vì các đường

cong có tổ chức sẽ lôi cuốn và thu hút sự chú ý của mắt hơn rất nhiều) để nối các nhánh

Trang 5

chính tới hình ảnh và nối các nhánh với nhau, chúng ta sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rấtnhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tưởng.

Từ ngữ - sử dụng một từ khoá trong mỗi dòng bởi vì mỗi từ khoá mang lại cho

SĐTD của chúng ta nhiều sức mạnh và khả năng linh hoạt cao Mỗi từ hay mỗi hình ảnhđơn lẻ giống như một cấp số nhân, mang đến cho những sự liên tưởng và liên kết của nódiện mạo đặc biệt Khi chúng ta sử dụng những từ khoá riêng lẻ, mỗi từ khoá đều khôngbị giằng buộc, do vậy nó có khả năng khơi dậy các ý tưởng mới, các suy nghĩ mới

Màu sắc – luôn sử dụng màu sắc bởi vì màu sắc cũng có kích thích não như hình

ảnh Màu sắc mang đến cho SĐTD những rung động cộng hưởng, mang lại sức sống vànăng lượng vô tận cho tư duy sáng tạo và nó cũng thật vui mắt

Hình ảnh – do hình ảnh có giá trị tương đương cả nghìn từ và giúp chúng ta sử

dụng trí tưởng tượng của mình Một hình ảnh thú vị giúp chúng ta tập trung vào nhữngđiểm quan trọng và làm bộ não của chúng ta phấn chấn hơn

- SĐTD đã thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động Đó làliên kết Mọi thông tin tồn tại trong não bộ của con người đều cần có các mối nối, liênkết để có thể được tìm thấy và sử dụng Khi có một thông tin mới được đưa vào, đểđược lưu trữ và tồn tại, chúng cần kết nối với các thông tin cũ đã tồn tại trước đó

- Việc sử dụng các từ khóa, chữ số, màu sắc và hình ảnh đã đem lại một công dụnglớn vì đã huy động cả bán cầu não phải và trái cùng hoạt động Sự kết hợp này sẽ làmtăng cường các liên kết giữa 2 bán cầu não, và kết quả là tăng cường trí tuệ và tính sángtạo của chủ nhân bộ não

Với việc sử dụng SĐTD trong dạy học kết hợp với sự gợi ý hướng dẫn của GV,

HS liên tục hoạt động, vận dụng các hình thức tuy duy để không ngừng đạt được mụctiêu của bài học từ đó lĩnh hội kiến thức một cách nhẹ nhàng, sâu sắc

Như vậy, SĐTD là một công cụ hữu ích trong giảng dạy và học tập ở trường phổthông cũng như ở các bậc học cao hơn vì chúng giúp GV và HS trong việc trình bày cácý tưởng một cách rõ ràng, suy nghĩ sáng tạo, học tập thông qua biểu đồ, tóm tắt thôngtin của một bài học hay một cuốn sách, bài báo, hệ thống lại kiến thức đã học, tăngcường khả năng ghi nhớ, đưa ra ý tưởng mới, v.v…

Trang 6

Tuy nhiên, nếu quá lạm dụng phương pháp sơ đồ tư duy sẽ gây cho HS cảm giáccăng thẳng, mệt mỏi Vì vậy, GV phải làm như thế nào khi kết thúc tiết dạy HS lĩnh hộiđược tri thức mới với niềm vui của sự khám phá và trưởng thành thêm một bước vềnăng lực tư duy logic, sáng tạo.

Trong đề tài này tôi sử dụng phương pháp trình bày để hiểu rõ hơn về cơ sở và bảnchất của đề tài Mục đích lớn nhất của chúng tôi là mong muốn cho HS của mình chútâm, yêu thích môn học mà mình đang trực tiếp giảng dạy Đề tài mà tôi tìm hiểu chỉ vớimục đích duy nhất là một người GV luôn mong muốn việc dạy học của mình đạt đượckết quả tốt, biến giờ học trở nên thú vị hơn

2.1.Hiện trạng:

- Do tính đặc thù của chương trình Tin học 11 là lập trình và ngôn ngữ lập trình,các cấu trúc, kiểu dữ liệu, các câu lệnh, … tất cả đều mới, khô, khó, dài… nên phần lớncác em còn gặp nhiều bỡ ngỡ và khó khăn trong môn học này

- Thật sự, tin học là một môn học khó, đặc biệt là việc học lập trình, đòi hỏingười học phải đầu tư nhiều thời gian, trong khi đó, HS có thái độ coi môn Tin học làmột môn phụ, rất ít quan tâm vì môn học này không có trong thi tập trung và kỳ thi tốtnghiệp cũng như thi đại học

- Ở mỗi lớp học trình độ của HS không đồng đều, HS cá biệt ngày càng nhiều ởcác lớp làm ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả giảng dạy của GV

2.2.Nguyên nhân:

- Các bài học Tin học thì khá thú vị nhưng còn nhiều chỗ làm cho HS khó hiểu vàtrừu tượng như viết chương trình Pascal, cấu trúc rẽ nhánh, cấu trúc lặp, xâu, mảng …nếu các em không tập trung cao thì kiến thức của các em ngày càng có nhiều lỗ hỏng

- Kiến thức trừu tượng, khó hiểu nên việc giảng dạy của GV và việc tiếp thu kiếnthức của HS gặp nhiều khó khăn, HS khó hiểu và nhớ được nội dung bài học một cáchtrọn vẹn

- HS rất lười học các môn phụ, trong đó có Tin học, kĩ năng vận dụng những kiếnthức của bài học vào thực tiễn chưa cao, chưa khắc sâu được kiến thức

Trang 7

- HS rất ngại suy nghĩ vì cho đây là môn học phụ, không quan trọng đến việc các

em hiểu hay không hiểu bài nên không đầu tư vào môn học, thậm chí SGK mà cũngkhông đọc để tìm hiểu vấn đề như thế nào

2.3.Giải pháp thay thế:

- Qua tất cả những hiện trạng trên, tôi quyết định chọn đề tài “Nâng cao kết quả

học tập môn Tin học lớp 11C3 qua sử dụng sơ đồ tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc)” nhằm đổi mới phương pháp dạy học của bộ môn để nâng cao chất

lượng giảng dạy cũng như phát triển năng lực của HS, giúp HS khắc sâu kiến thức, tựtin và tích cực tham gia xây dựng bài học, không khí lớp học thêm sinh động, sôinổi….HS không chỉ dùng trí nhớ đơn thuần mà phải động não để hiểu sự liên hệ, tácđộng qua lại thể hiện trong sơ đồ

Vấn đề nghiên cứu:

Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc) có nângcao được kết quả học tập của lớp 11C3 không?

Giả thuyết nghiên cứu:

Việc sử dụng sơ đồ tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc) có nângcao kết quả học tập của lớp 11C3

3 PHƯƠNG PHÁP:

3.1.Khách thể nghiên cứu:

+ GV có vài năm giảng dạy, nhiệt tình và có trách nhiệm cao trong công tácgiảng dạy và giáo dục HS, dạy môn Tin học trường THPT Nguyễn Trung Trực trực tiếpthực hiện việc nghiên cứu

+ HS: Hai lớp chọn: lớp 11C3 và lớp 11C5 có sỉ số gần tương đương nhau, trình

độ như nhau, các em đều tích cực trong học tập

Trang 8

3.2.Thiết kế:

Sử dụng thiết kế 2: Thiết kế kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm

tương đương:

- Tôi dùng kết quả kiểm tra 1 tiết lần 1( HKI) để làm bài kiểm tra trước tác động.

Bảng 1 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương

Giá trị p của T- test, p = 0.86

+ Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có sự khác nhau,

do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm sốtrung bình của 2 nhóm trước khi tác động

p = 0.86> 0.05, từ đó kết luận sự chênh lệch điểm số trung bình của hai nhóm

thực nghiệm và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương

- Kiểm tra sau tác động: Tôi dùng bài kiểm tra HKI theo phân phối chương trình

để xác định sự tương đương giữa các nhóm

Trang 9

Bảng 2 Thiết kế nghiên cứu:

- Ở thiết kế này tôi sử dụng phép kiểm chứng T- Test độc lập:

3.3.Qui trình nghiên cứu:

a.Chuẩn bị bài của GV:

- Đối với lớp đối chứng (11C5): Thiết kế kế hoạch bài học theo quy trình bìnhthường

- Đối với lớp thực nghiệm (11C3): Thiết kế kế hoạch bài học có sử dụngSĐTD để truyền đạt kiến thức cho HS Qua đó giúp HS có thể khắc sâu kiến thức mộtcách nhanh chóng và dễ dàng, giờ dạy thêm phong phú và sinh động

Phương pháp này gắn bó với GV và HS trong quá trình tiếp nhận và ứng dụngcông nghệ thông tin, đổi mới phương pháp dạy học tích cực nhằm phát huy tính chủđộng, sáng tạo của HS, quán triệt nguyên lý “học đi đôi với hành”, “lý luận gắn liền vớithực tiễn” Qua đó hình thành nhận thức đúng đắn về thế giới quan và củng cố niềm tincho HS Nhưng không phải tiết dạy nào cũng sử dụng phương pháp sử dụng SĐTDtrong giảng dạy, nếu sử dụng không đúng lúc, đúng chỗ thì sẽ dẫn đến mất thời gian vàkhông đạt hiệu quả như mong muốn

Nhóm trước tác động Kiểm tra Tác động sau tác động Kiểm tra

Thực nghiệm

Dạy học có sử dụngSĐTD ở các bài củachương IV - Kiểu

sử dụng SĐTD ở các bài của chương

IV - Kiểu dữ liệu cócấu trúc)

O4

Trang 10

Phương pháp sử dụng SĐTD trong dạy học không phải là phương pháp vạnnăng nên nó chỉ có thể đạt hiệu quả khi GV biết kết hợp phương pháp truyền thống mộtcách hài hòa với những phương pháp dạy học tích cực.

Tuy phương pháp này còn phụ thuộc vào năng lực, thái độ của HS, có thể nảysinh nhiều tình huống ngẫu nhiên và có thể mất nhiều thời gian nhưng khi dạy học bằngphương pháp này tôi nhận thấy đã phát huy được tính tích cực của HS khi tham gia vàoquá trình học, kích thích được tư duy, sự sáng tạo và sự cộng tác làm việc của HS HS làchủ thể hoạt động, GV là người thiết kế, tổ chức, hướng dẫn, tạo nên sự tương tác tíchcực giữa người dạy và người học

b.Cách thức tiến hành:

- Trong đề tài này tôi sẽ thực hiện ở chương trình HKI môn Tin học lớp 11 cụthể là lớp 11C3, trường THPT Nguyễn Trung Trực Để chứng minh cho tính hiệu quảcủa phương pháp này trong các bài học chương IV, chương trình Tin học 11 tôi đã sửdụng phương pháp này để dạy

- Trong quá trình dạy học, GV lựa chọn phù hợp giữa SĐTD với hệ thống trithức và bài tập, để HS tiến hành tư duy, hiểu được kiến thức, nắm vững và có kỹ năngvận dụng kiến thức đó và qua đó sẽ nắm được nội dung bài học một cách rõ ràng và có

hệ thống Để nắm rõ vấn đề hãy xem ở phần phụ lục

c.Thời gian:

Thời gian của quá trình nghiên cứu khoảng đầu tháng 9 năm 2014 và đến gầncuối tháng 12 năm 2014

3.4.Đo lường và thu thập dữ liệu:

- Bài kiểm tra trước tác động là bài kiểm tra 1 tiết ( HKI), và bài kiểm tra sau tácđộng là bài kiểm tra HKI Trong quá trình nghiên cứu, sử dụng phép đo về kết quả điểmkiểm tra của các HS, thái độ học tập của HS đối với bộ môn để kiểm tra kết quả sau tácđộng của nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng cũng như kết quả của việc hình thành

và phát triển năng lực của HS trong học tập

Trang 11

4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:

4.1.Trình bày kết quả:

Bảng 3 Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương:

Trước tác động

Sau tác động

Giá trị điểm trung bình

4.2.Phân tích dữ liệu:

Như trên đã chứng minh rằng kết quả 2 nhóm trước tác động là tương đương Sau tác

động kiểm chứng chênh lệch điểm trung bình bằng T-Test cho kết quả p = 0.0005 nghĩa là: sự chênh lệch giữa điểm trung bình nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng rất có

ý nghĩa, tức là chênh lệch kết quả điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn điểm

trung bình của nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=0.83 Điều đó cho thấy mức độ ảnh

hưởng của việc dạy Tin học 11 theo phương pháp sử dụng SĐTD là lớn.

Giả thuyết của đề tài: : “Nâng cao kết quả học tập môn Tin học lớp 11C3 qua

sử dụng sơ đồ tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc)” đã được kiểm

chứng

Trang 12

6.37 6.76 6.30

8.01

0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00

Hình Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm

và nhóm đối chứng

4.3 Bàn luận:

Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 8.01, kết

quả bài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6.76 Độ chênh lệch điểm số

giữa hai nhóm là 1.25 điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực

nghiệm đã có sự khác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đốichứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.83 điều này

có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn

Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0.0005 < 0.05 Kết

quả này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà

Trang 13

giành cho người GV, hay chỉ riêng cho HS Mà với việc sử dụng kỹ thuật dạy học tíchcực GV phải là người tổ chức “chương trình” thật chu đáo để làm cho HS tìm thấy kiếnthức và kĩ năng cuộc sống thông qua bài học của mình GV đóng một vai trò hết sứcquan trọng trong công việc định hướng, dẫn dắt HS tìm hiểu từng vấn đề của bài học,vấn đề của cuộc sống mà ta hàng ngày không để ý.

- Và đề tài: : “Nâng cao kết quả học tập môn Tin học lớp 11C3 qua sử dụng sơ đồ

tư duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc)” đã nhận được nhiều thái độ tích

cực của HS Trong quá trình học, HS cũng tích cực tư duy để tìm hiểu, lĩnh hội và traođổi kiến thức mới cũng như tái hiện kiến thức cũ liên quan Việc trao đổi giữa HS và

GV đã được tích cực hóa, quá trình học đã được chuyển biến theo hướng hoạt động của

HS là chính HS đã tích cực vận động trong các nội dung kiến thức theo hướng dẫn của

GV để đạt được mục tiêu của bài học Cùng với đó là việc HS hình thành được mộtphần tư duy tích cực trong khi lĩnh hội tri thức, song song với việc lĩnh hội tri thức còn

tự hoàn thiện bản thân mình với kỹ năng, kỹ xảo của việc trình bày, chắt lọc thông tin vàtổng hợp thông tin

- Như vậy, việc dạy học Tin học 11 theo phương pháp sử dụng SĐTD đã góp phầnvào việc kích thích hoạt động của HS trong việc tự tìm hiểu, tự nghiên cứu nguồn trithức của nhân loại, là một bước quan trọng trong công cuộc đổi mới phương pháp dạyhọc mà bản thân tôi đã nhận thức được để tiếp tục trau dồi kinh nghiệm, kỹ năng sưphạm để luôn mang đến những tiết học lý thú cho HS và phần nào nâng cao kết quả họctập bộ môn Tuy nhiên, do đây là một hướng nghiên cứu mới của bản thân nên tôi rấtmong muốn được chia sẻ và nhận những lời góp ý chân thành của các bạn đồng nghiệp

về vấn đề này để chúng ta cùng nhau học hỏi và hoàn thiện kĩ năng sư phạm, kĩ năng sửdụng SĐTD trong dạy học của mình

5.2.Khuyến nghị:

- Kết quả học tập của HS được nâng cao là nhờ có sự nỗ lực của cả thầy lẫn trò, có

sự kết hợp đồng bộ giữa phương pháp dạy và học thật tốt về bộ môn, nhất là khi GV ápdụng phương pháp này trong khi dạy học Vì thế, mỗi GV cần mạnh dạn có nhữngphương pháp mới thật sáng tạo, không nên quá bám sát sách giáo khoa và mỗi HS phải

Trang 14

thật sự cố gắng, luôn có phương pháp học tập phù hợp với khả năng bản thân và luôn cótinh thần học hỏi thật nghiêm túc

- Việc phát hiện ở HS có những câu trả lời hay và thật sáng tạo, thật độc đáo giúpmỗi GV bộ môn có thêm nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy góp phần nâng cao nghiệp

vụ sư phạm cho bản thân

- Đề tài : “Nâng cao kết quả học tập môn Tin học lớp 11C3 qua sử dụng sơ đồ tư

duy trong Chương IV (Kiểu dữ liệu có cấu trúc)” mà tôi trình bày dựa trên cơ sở kinh

nghiệm của bản thân qua những năm giảng dạy Rất mong nhận được sự đóng góp củaquý thầy cô trong tổ nhóm bộ môn, của quý thầy cô đồng nghiệp ở các bộ môn khác,của Ban giám hiệu nhà trường để đề tài này được hoàn chỉnh hơn, góp phần nâng caochất lượng bộ môn trong giảng dạy, nâng cao hơn nửa chất lượng học tập của HS ởtrường

Trang 15

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

- Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng – Bộ giáo dục và đào tạo, Dự án Việt –

Bỉ, Nhà xuất bản Đại học Sư Phạm

- Sách giáo khoa Tin học 11

- Sách Ngôn ngữ lập trình Pascal của Quách Tuấn Ngọc

- Tony Buzan - Bản đồ Tư duy trong công việc, NXB LĐ-XH 2007

- Lê Khắc Thành Phương pháp dạy học môn Tin học, NXB ĐH sư phạm Hà nội2009

- Tài liệu hỗ trợ cho đổi mới phương pháp dạy học và quản lí giáo dục: Dạy vàhọc tích cực

- Mạng Internet

Trang 16

PHỤ LỤC:

Phụ lục 1: Kế hoạch bài học một số tiết học trong chương trình chuẩn môn Tin học 11:

§11- Kiểu mảng- Mảng một chiều, tiết 19

1)Trong nội dung kiểm tra bài cũ:

GV cho HS xem sơ đồ

GV đặt câu hỏi 1: Có 2 bạn nhỏ đang tranh giành nhau để được vào trong nhận quà tặng Nhưng theo qui định là bạn nào thấp hơn thì sẽ được đi vào trước, ngược lại bạn nào cao hơn thì sẽ đi sau Tình huống trên đã được chuyển hóa thành dạng cấu trúc

rẽ nhánh, theo em đó là dạng nào?

Readln (a, b );{a,b là chiều cao của 2 bạn nhỏ}

If a > b then writeln (’Ban nho co chieu cao la: ‘, b, ‘se duoc vao truoc’) Else writeln (’Ban nho co chieu cao la:‘, a, ‘se duoc vao truoc’);

Kết quả của tình huống trên sẽ là như thế nào nếu nhập a=157 và b=155

A Ban nho co chieu cao la: 157 se duoc vao truoc

B Ban nho co chieu cao la: 155 se duoc vao truoc

C Không thông báo gì

D Không có phương án nào đúng

GV đặt câu hỏi 2: An sử dụng 1 cái ca dung tích 1 lít nước để đổ nước vào 1 cái

thùng phi dung tích 50 lít An phải lặp đi lặp lại nhiều lần cho đến khi thùng phi đầynước Tình huống trên đã được đưa vào trong đoạn câu lệnh sau:

For i:= … to … do

… {Thực hiện công việc đổ nước} …

Em hãy điền vào chỗ trống (…)

Trang 17

2)Trong nội dung bài mới:

- GV vẽ ra sơ đồ về khái niệm mảng một chiều

- GV vẽ ra sơ đồ về khai báo mảng một chiều

cs_đầu, cs_cuối: kiểu nguyên cs_đầu là 1

cs_đầu ≤ cs_cuối

Xác định cs_đầu, cs_cuối

Các kdl chuẩn đã học

(A[i]) (Các kdl chuẩn đã học)

(Có 2 cách)

(cs_đầu, cs_cuối)

Trang 18

- GV vẽ ra sơ đồ về một số thao tác xử lý mảng một chiều

Như vậy, thông qua sơ đồ GV và HS đã làm sáng tỏ 1 số khái niệm, thao tác mới

Nội dung thể hiện một cách trực quan, cụ thể, dễ tiếp thu, HS và GV có thể nghiên cứu

và lập được sơ đồ mà không đòi hỏi vật liệu, máy móc hiện đại mà chỉ đòi hỏi ở sự nhiệt

tình trong giảng dạy

Để đảm bảo được yêu cầu quan sát sơ đồ đi đúng với thiết kế mà người GV đề ra thì

GV phải chuẩn bị những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình giảng dạy Hệ thống câu

hỏi phải khai thác tối đa khả năng quan sát của HS, tạo cơ hội cho HS trình bày quan

điểm, ý kiến cá nhân về vấn đề đang học, khuyến khích các em nêu những thắc mắc

trong khi nghe giảng, đặt ra câu hỏi cho thầy, cho bạn trao đổi, tranh luận, tạo nên mối

quan hệ hợp tác trong giao tiếp giữa thầy và trò, giữa trò với trò trong quá trình chiếm

lĩnh nội dung học tập Sự tương tác đó trong học tập sẽ làm tăng hiệu quả học tập, trong

hoạt động hợp tác, tính cách, năng lực của mỗi thành viên được bộc lộ uốn nắn, tình

bạn, ý thức tổ chức, tinh thần tương trợ được phát triển

Chương IV- Kiểu dữ liệu có cấu trúc là một chương khó khó, khô khan khi người

GV truyền thụ kiến thức cho HS một cách đơn giản sẽ làm cho tiết học thêm nhàm chán,

buồn tẻ, không sinh động Do đó, GV phải linh động thiết kế sơ đồ phù hợp với trình độ

nhận thức của các em HS có thể trình bày những hiểu biết của mình về vấn đề này

(read/readln) (write/writeln)

(A[i]>A[i+1]đổi chổ) (A[i]<A[i+1]đổi chổ) Max:=A[1]Nếu A[i]>Max

Trang 19

3)Trong nội dung câu hỏi, bài tập củng cố:

GV đưa ra yêu cầu: Hãy dựa vào sơ đồ một số thao tác xử lý mảng 1 chiều, em hãy xác định các câu (đoạn lệnh) thực hiện các công việc sau:

1) Khai báo mảng 1 chiều (xác định là trực tiếp hay gián tiếp)?

2) Nhập mảng

3) Xuất mảng (nếu có)? Nếu không có thì xuất kết quả gì? Và đoạn lệnh nào thực hiện công việc đó?

Program TinhTong ; Uses crt ;

var a : array[1 250] of integer ; n,i,Tong : Integer ;

Begin clrscr ; Write('Nhap n = ') ; Readln(n) ;

For i := 1 to n do Begin

Write('a[',i,'] = ') ; readln(a[i]) ; End ;

Trang 20

§12- Kiểu xâu, tiết 28

1)Trong nội dung bài mới:

- GV vẽ ra sơ đồ khi nói khái niệm về Xâu:

- GV kết hợp giữa sơ đồ với các phương pháp dạy học đặt vấn đề, thuyết trình, minhhọa và vấn đáp… để HS tìm hiểu về xâu

- HS quan sát sơ đồ để nắm được nội chính của bài học

- GV vẽ ra sơ đồ khi nói về khai báo xâu:

- Dựa vào sơ đồ, GV có thể gọi 1 hoặc 2 HS lên khai báo thử biến xâu bằng cáchtrực tiếp hay gián tiếp tùy ý

A[i]

(Phép SS, phép ghép xâu)

(Độ dài Max: 255)

Trang 21

- HS thông qua sơ đồ có thể nắm được cách để khai báo biến xâu.

Trang 22

- GV vẽ ra sơ đồ khi nói về các thao tác xử lí xâu:

- HS nhìn vào sơ đồ có thể thực hiện 1 số VD về các thao tác, cũng như kết quả củacác phép so sánh

VD1:

S:= ‘Tin’ + ‘ ‘ + ‘học’  S=’Tin học’  phép ghép xâu (+)

VD2:

‘AC’ > ‘ABC’  quy tắc 1

‘AB’ < ‘ABC’  quy tắc 2

‘AC’ = ‘AC’  quy tắc 3

Ngày đăng: 03/07/2015, 09:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
Bảng 1. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương (Trang 8)
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu: - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
Bảng 2. Thiết kế nghiên cứu: (Trang 9)
Bảng 3. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương: - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
Bảng 3. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương: (Trang 11)
Phụ lục 3: Bảng điểm: - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
h ụ lục 3: Bảng điểm: (Trang 36)
Bảng tham chiếu (Ttest, Khi bình phương, ES, - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
Bảng tham chiếu (Ttest, Khi bình phương, ES, (Trang 39)
Bảng tham chiếu (Ttest, Khi bình phương, ES, - NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN TIN HỌC LỚP 11C3 QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY TRONG CHƯƠNG IV.DOC
Bảng tham chiếu (Ttest, Khi bình phương, ES, (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w