1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tiết 3: Đoạn thẳng đi qua hai điểm

3 757 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày giảng: Tiết 3: ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM A- MỤC TIÊU : - Học sinh nắm được có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt - Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm.. - Rèn lu

Trang 1

Ngày giảng:

Tiết 3:

ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM

A- MỤC TIÊU :

- Học sinh nắm được có một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt

- Học sinh biết vẽ đường thẳng đi qua hai điểm

- Rèn luyện tư duy: Biết vị trí tương đối giữa hai đường thẳng trên mặt

phẳng: Trùng nhau; phân biệt, cắt nhau, song song

- Vẽ cẩn thận và chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B

B- CHUẨN BỊ:

- GV: SGK, thước thẳng, phấn màu

- HS: SGK, thước thẳng

C- TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC

1) Tổ chức

Lớp 6A

2-Kiểm tra:

- HS1: Chữa bài 12 (SGK)

- HS2: Chữa bài 13 (SGK)

3-Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

Hoạt động 1: Vẽ đường thẳng:

GV: Cho 1 điểm A GV yêu cầu HS vẽ đường

thẳng đi qua A Nêu cách vẽ?

GV ? vẽ được mấy đường thẳng

HS vẽ ra nháp và trả lời: Vô số đường thẳng

GV: Cho thêm điểm B khác điểm A Hãy vẽ

đường thẳng đi qua A, B

HS vẽ vào vở, GV vẽ lên bảng

GV? Muốn vẽ điểm đi qua 2 điểm A, B ta làm

như thế nào?

GV? vẽ được mấy đường thẳng ?

HS trả lời

GV nêu nhận xét, ghi bằng phấn màu lên bảng,

đóng khung

Củng cố: HS làm BT 15 (SGK)

Hoạt động 2: Tên đường thẳng:

1

Vẽ đường thẳng

A B

Nhận xét:

Có 1 đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua 2 điểm A, B.

2 Tên đường thẳng:

C 1 : Đặt tên bằng 1 chữ cái thường

Trang 2

GV ? ta đã biết cách đặt tên cho đường thẳng

như thế nào?

HS: Bằng 1 chữ cái thường

GV thông báo các cách đặt tên khác cho

đường thẳng

HS đọc tên các đường thẳng: đường thẳng a,

đường thẳng AB ( hoặc BA), đường thẳng xy

(hoặc yx)

Củng cố: HS làm SGK

HS gọi tên đường thẳng

GV ? có bao nhiêu cachs gọi ?

GV nêu các khái niệm trùng nhau

Hoạt động 3: Vị trí tương đối của hai đường

thẳng?

- GV thông báo: Các đường thẳng có thể

trùng nhau hoặc phân biệt

- GV vẽ hai đường thẳng phân biệt có 1

điểm chung, không có điểm chung nào, nêu

khái niệm hai đường thẳng cắt nhau, song song

với nhau

- HS vẽ vào vở

- GV ? hai đường thẳng phân biệt có

những vị trí nào?

- HS đọc chú ý (SGK)

- GV? Cho 2 đường thẳng trên mặt phẳng

có những vị trí nào có thể xảy ra ?

- GV lưu ý: ở lớp 6 khi nói 2 đường thẳng

mà không nói gì thêm ta hiểu đó là 2 đường

thẳng phân biệt

Hoạt động 4: Kiến thức bổ sung

- GV yêu cầu HS:

a) Vẽ hai đường thẳng cắt nhau mà giao điểm

nằm ngoài trang giấy

b) Vẽ hai đường thẳng song song bằng 2 lề

của thước thẳng hoặc sử dụng dòng kẻ của

trang giấy

C 2 : Lấytên 2 điểm thuộc đường thẳng để đặt tên cho đường thẳng.

C 3 : Đặt tên đường thẳng bằng 2 chữ cái thường.

Có 6 cách gọi tên đường thẳng: AB,

BA, AC, CA, BC, CB.

3 Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song

song

+ Hai đường thẳng AB, BC trùng nhau khi A, B C thẳng hàng…

+ Hai đường thẳng AB, AC chỉ có 1 điểm chung A Ta nói chúng cắt nhau và A là điểm giao điểm của 2 đường thẳng đó.

A B

C

+ Hai đường thẳng xy,zt không có điểm chung nào, ta nói chúng song song với nhau.

x y

z t Chú ý: ( SGK – 109)

4- Củng cố:

Bài 16

?

Trang 3

a) Bao giờ cũng có 1 điểm đi qua hai điểm cho trước

b) Vẽ đường thẳng đi qua 2 trong 3 điểm cho trước rồi quan sát xem đường thẳng đó có đi qua điểm thứ 3 hay không?

- HS làm BT 17 ( SGK)

Bài 17:

Có tất cả 6 đường thẳng? AB, BC, CA, CD, DA, BD

- HS làm BT 19 ( SGK)

Bài 19: Vẽ đường thẳng XY cắt d1 tại Z cắt d2 tại T

- GV gọi HS lên bảng vẽ hình và trả lời

5-Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo SGK

- Làm BT 18, 20, 21 ( SGK) 17, 18 ( SBT)

- Chuẩn bị cho giờ TH sau: Mỗi nhóm chuẩn bị 3 cọc tiêu, 1 dây dọi…

Ngày đăng: 03/07/2015, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w