* Khái niệm Giấy chứng nhận: Theo Điều 3, Luật đất đai 2003: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
Trang 1Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường và có kiến thức thực
tế trước khi xin việc mỗi sinh viên đều cần trang bị cho mình lượng kiến thức cần thiết và chuyên môn vững vàng Vì vậy thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết để sinh viên học hỏi kiến thức thực tế và tự đánh giá trình độ chuyên môn của mình.
Trong những năm học vừa qua tại trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình của thầy
cô giáo trong trường, đặc biệt là thầy cô trong khoa Quản lý đất đai Em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô trong trường nói chung và trong khoa Quản lý đất đai nói riêng.
Đặc biệt để hoàn thành đợt thực tập tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực, học hỏi không ngừng của bản thân, em còn nhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức nhiệt tình của cô giáo Bùi Thị Then – giảng viên khoa Quản lý đất đai – Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cùng các cán bộ của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá.
Báo cáo tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên để
em có thể vững bước hơn trong chuyện môn sau này.
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Yên Định luôn khoẻ mạnh, hạnh phúc và đạt nhiều thành công trong công tác.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 8 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Bùi Văn Thắng
Trang 2Hình 3.1: Chuyển dịch chỉ tiêu kinh tế qua các năm 26Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 huyện Yên Định 32Bảng 3.2 – Kết quả cấp GCNQSDĐ lần đầu cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất nông nghiệp tính đến hết 31/12/2013 40Bảng 3.3 – Bảng thống kê diện tích đất sản xuất nông nghiệp cần cấp giấy tính đến hết
31/12/2013 43Bảng 3.4 – Bảng thống kê diện tích đất lâm nghiệp, đất trang trại cần cấp giấy tính đến ngày 31/12/2013 45Bảng 3.5 – Kết quả cấp GCN đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tính đến hết 31/12/2013 46
Trang 3GCN : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
GCNQSDĐ : Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai.
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
UBND : Ủy ban nhân dân
NĐ-CP : Nghị định chính phủ
BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường
TN&MT : Tài nguyên và Môi trường
TCĐC : Tổng cục địa chính
Trang 4MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 2
Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở lý luận 4
1.1.1 Các khái niệm 4
1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6
1.1.3 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận 7
1.1.4 Các văn bản pháp lý 11
1.1.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo luật đất đai 2013 13
1.2 Cơ sở thực tiễn 16
1.2.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại các nước trên thế giới 16
1.2.2 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam 16
1.2.3 Tình hình công tác cấp GCN tại tỉnh Thanh Hóa 20
Chương II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Nội dung nghiên cứu 21
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Định 21
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai 21
2.2.3 Tìm hiểu về công tác cấp GCN tại huyện Yên Định 21
2.2.4 Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN 21
2.3 Phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 21
2.3.2 Phương pháp thống kê 21
2.3.3 Phương pháp so sánh 21
2.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 22
Trang 5CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Khái quát và đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Yên Định 23
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên: 23
3.1.2 Cảnh quan đô thị 25
3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 25
3.1.4 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 29
3.2 Hiện trạng sử dụng đất tại địa phương 32
3.2.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 theo mục đích sử dụng đất 32
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nằm trong khu dân cư nông thôn 35
3.3 Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Yên Định 35
3.3.1 Tình hình kê khai đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Yên Định 35
3.3.2 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Yên Định 39
3.3.3 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Yên Định 48
3.3.4 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Yên Định – Tỉnh Thanh Hóa 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56
I Kết luận 56
II Kiến nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặngloài người, bằng lao động trí tuệ của mình con người tác động vào đất, tạo ra của cảivật chất nuôi sống bản thân mình Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sảnxuất quan trọng và là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được Đồng thời đấtđai còn phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau trong cuộc sống con người, đất đai lànền tảng cho mọi hoạt động kinh tế văn hóa, an ninh quốc phòng và các công trìnhcông cộng….Vì vậy đất đai là cơ sở để con người tồn tại và là cơ sở để phát triển cácngành sản xuất và các hệ sinh thái môi trường, là nguồn vốn lực quan trọng của đấtnước
Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng trong khi nhu cầu của con người vềlương thực, thực phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu… ngày càng tăng cao Chính vì vậyđòi hỏi mỗi quốc gia sử dụng đất phải dựa trên cơ sở và những nguyên tắc đúng đắn vàhợp lý trong việc quản lý tài nguyên đất, nâng cao hiệu quả sử dụng bảo vệ đất, chốngxói mòn, thoái hóa đất, giảm độ phì nhiêu của đất do quá trình sử dụng đất gây ra.Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đạihóa cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế đã gây áp lưc rấtlớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề được tăng lên Đặc biệttrong giai đoạn hiện nay các vấn đề về đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, cácvấn đề trong lĩnh vực này ngày càng phức tạp và nhạy cảm Quá trình vận động pháttriển đời sống kinh tế, xã hội tất yếu dẫn đến biến động đất đai ngày càng đa dạng dướinhiều hình thức khác nhau như: giao đất, thuê đất, chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa
kế, thế chấp quyền sử dụng đất…Vì vậy muốn giải quyết được các vấn đề trên và quản
lý đất đai được tốt thì hệ thống pháp luật về đất đai phải cụ thể hóa cho người sử dụngđất và các đối tượng khác có liên quan Cùng với các biện pháp như quy hoạch kếhoạch sử dung đất… công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận được dặt ra hàng đầunhằm tạo sự ổn định trong quá trình sử dụng đất mặt khác nó cũng tạo điều kiện chođất đai được đầu tư tái tạo khả năng sản xuất Đăng ký cấp giấy chứng nhận nhằm xáclập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để nhànước quản lý chặt chẽ toàn bộ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của
Trang 7người sử dụng đất Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người sử dụng đất yên tâm đầu
tư khai thác có hiệu quả trên thửa đất được giao và chấp hành tốt pháp luật đất đai Huyện Yên Định là địa điểm nằm trong quy hoạch với nhiều dự án khu đô thị giaothông quan trọng trên địa bàn Do đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, các quan
hệ đất đai ngày càng phức tạp làm cho công tác quản lý đất đai ngày càng khó khăn.Đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản gắn khác gắn liền với đất Hiện tại huyện Yên Định vẫn còn một số diện tíchđất và người sử dụng đất chưa được cấp GCN
Từ thực tế trên, nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác điều trađánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, đặc biệt trong công tác đăng ký cấp giấychứng nhận, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốt nghiệp, đươc sự phân côngcủa khoa quản lý đất đai – Trường Đại Học Tài Nguyên Môi Trường Hà Nội, dưới sựhướng dẫn của cô giáo Ths Bùi Thị Then, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giáthực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất trên địa bàn Huyện Yên Định – Tỉnh Thanh Hóa”
2 Mục đích và yêu cầu của đề tài
* Mục đích
- Tìm hiểu những quy đinh của pháp luật về công tác cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Huyện Yên Định – Tỉnh Thanh Hóa
- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm ra nhữngnguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại và phát huy mặt tíchcực để thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bànHuyện Yên Định
* Yêu cầu
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất , cấp giấy chứng nhận quyềnsử dung đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyệnYên Định
Trang 8- Số liệu phản ánh trung thực và khách quan tình hình cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànhuyện Yên Định.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm được quy trình, trình tự cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộ gia đình cá nhântrên địa bàn huyện Yên Định
- Đề xuất và đưa ra kiến nghị mang tính pháp lý, phù hợp với thực tiễn và giảiquyết có hiệu quả
Trang 9Chương I: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Các khái niệm
* Khái niệm về đất đai:
Theo Đôcutraiep người Nga thì: “ Đất là vật thể tự nhiên được hình thành
do tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, đại hình và thời gian, đối với trồng trọt có thêm con người”
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người.Quy mô đất đai của thế giới và của mỗi quốc gia một số hữu hạn Tài nguyên đất lànguồn có giới hạn về số lượng, được phân bố cố định trong không gian, không thể dichuyển theo ý chí chủ quan của con người Trong quá trình phát triển của xã hội, conngười luôn gắn chặt với đất đai, luôn tìm cách sử dụng đất đai có hiệu quả cao phục vụcho cuộc sống của mình và bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên đất Trong quá trình sửdụng, đất đai luôn biến động để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của con người và phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội trong tương lai Vì thế, quản lý nhà nước về đất đai
là công việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi quốc gia, mỗi vùng lãnh thổ,mỗi thời đại
* Khái niệm Giấy chứng nhận:
Theo Điều 3, Luật đất đai 2003: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quannhà nước có thẩm quyền cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liềnvới đất
Theo Điều 3, Luật đất đai 2013: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp củangười có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liềnvới đất
* Mẫu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khácgắn liền với đất: hình 1.1
Trang 10Hình 1.1- Mẫu giấy chứng nhận
Quản lý nhà nước về đất đai thực chất là quản lý mối quan hệ giữa con người vớicon người trong quá trình sử dụng đất, trong đó một trong những nội dung quan trọngcủa quản lý nhà nước về đất đai là đăng ký đất đai, cấp GCN, lập và quản lý hồ sơ địachính Cho nên, Nhà nước muốn tồn tại và phát triển được thì phải nắm chắc, quản lýchặt nguồn tài nguyên đất theo quy hoạch và pháp luật để hướng đất đai gắn chặt nềnkinh tế quốc dân cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng của quốc gia đó
Trước đây, do nền kinh tế xã hội chưa phát triển nên công tác quản lý đất đai chưathực sự được quan tâm Ngày nay, do công cuộc đổi mới kinh tế cùng với sự phát triểnmạnh mẽ của nền kinh tế thị trường đã gây nên sức ép không nhỏ đến quỹ đất vốn cóhạn của chúng ta Sự đa dạng của nền kinh tế làm cho mối quan hệ đất đai ngày càngphức tạp hơn Từ thực tế đó, đòi hỏi nhà nước cần thực hiện việc cấp GCN, để giảiquyết các quan hệ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, để việc sử dụng đất trở nênhợp lý, hiệu quả và tiết kiệm
Sau Cách Mạng tháng 8, kháng chiến chống thực dân Pháp thắng lợi, cải cáchruộng đất thành công (1957), hình thức đưa ruộng đất vào sở hữu tập thể phát triểnnhanh chóng Do điều kiện thiếu thốn, chiến tranh kéo dài, hệ thống hồ sơ chế độ cũ đểlại không được chỉnh lý và không sử dụng được, hồ sơ đất đai trong giai đoạn này chủyếu gồm có: Sổ mục kê và bản đồ hoặc sơ đồ giải thửa ruộng đất Chỉ từ sau khi nhànước ban hành Hiến Pháp, Quyết định, Chỉ thị thì việc đăng ký đất đai mới được bắtđầu thực hiện trở lại ở Việt Nam
Trang 11Đặc biệt Hiến pháp năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quyhoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả” Đến năm 1988,trên cơ sở Hiến pháp 1980, Luật đất đai đầu tiên ra đời Việc đăng ký, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính được ghi vào Luật đất đai và trở thànhmột trong 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Công tác đăng ký đất đai vẫn được triển khai thực hiện theo tinh thần Chỉ thị số299/TTg năm 1980, Tổng quản lý ruộng đất đã ban hành quyết định số 201/ĐKTKngày 14/7/1989 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Thông tư302/ĐKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện quyết định này Quy định này đã tạo
ra sự biến đổi lớn về chất cho hệ thống đăng ký đất đai của Việt Nam
1.1.2 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
GCN là chứng thư pháp lý để nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất
Từ ngày 19/10/2009 theo quy định của Nghị định 88/2009/NĐ-CP được gọi làGCN, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất Trình tự, thủ tục cấpGCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định và hướng dẫncụ thể tại Nghị định 88/CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ
Tại điều 6 – Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy địnhnội dung về cấp GCN, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, quy địnhnhư sau:
1 Quốc hiệu, Quốc huy, tên của GCN “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
1 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2 Thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
3 Sơ đồ thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
4 Những thay đổi sau khi cấp GCN
Tổng cục quản lý đất đai tổ chức việc in ấn, phát hành phôi GCN quyền sử dụngđất cho Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và môi trường, lập và quản
Trang 12lý sổ theo dõi việc phát hành phôi GCN, trường hợp phát hành cho Phòng Tài nguyên
và Môi trường thì phải gửi thông báo số lượng phôi GCN và số sê-ri đã phát hành cho
Sở Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi GCN ởcác địa phương
1.1.3 Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận
Các trường hợp được cấp giấy chứng nhận được quy định tại các điều 99, điều 100,điều 101, điều 102, Luật đất đai 2013 như sau:
* Điều 99, Luật đất đai 2013quy định về trường hợp sử dụng đất được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất:
1 Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:
a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100,
101 và 102 của Luật này;
b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lựcthi hành;
c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng choquyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụngđất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;
d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai;theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quanthi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất,khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người muanhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Trang 13i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc cácthành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sửdụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất
* Điều 100, luật đất đai 2013 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy
tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhànước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miềnNam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩmquyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng
đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sởhữu nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấpcho người sử dụng đất;
g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quyđịnh của Chính phủ
2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy địnhtại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việcchuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày
Trang 14Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theoquy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phảinộp tiền sử dụng đất.
3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa ánnhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quảhòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơquan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thựchiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật
4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa đượccấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thìphải thực hiện theo quy định của pháp luật
5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từđường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất
đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sửdụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Điều 101, luật đất đai 2013 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhânđang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất:
1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thihành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thườngtrú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận làngười đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phảinộp tiền sử dụng đất
Trang 152 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều
100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chitiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhànước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
* Điều 102, luật đất đai 2013 quy định về việc cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôngiáo đang sử dụng đất:
1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụngđúng mục đích
2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtđược giải quyết như sau:
a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mụcđích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;
b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhândân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đãđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồngthủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phảilập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấptỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý
3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quyđịnh tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợpđồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 164 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sauđây:
a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;
b) Không có tranh chấp;
c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7năm 2004
1.1.4 Các văn bản pháp lý
- Luật Đất đai 1993 ra đời và có hiệu lực ngày 15/10/1993
- Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ ban hành bản quy định về việc giao đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định 60/CP ngày 05/07/1994 của Chính phủ quy định về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị.Công văn 647 ngày 31/05/1995 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn một số điểm thực hiện nghị định số 60/CP của Chính phủ
- Quyết định số 499/QĐ-ĐC ngày 27/07/1995 của Tổng cục Địa chính ban hành quy định các mẫu sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ theo dõi biến động đất đai
- Công văn 1725/LB-QLN ngày 17/12/1996 của Liên Bộ Xây dựng – Tổng cục Địa chính về việc một số biện pháp đẩy mạnh việc cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở
- Chỉ thị 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việcđẩy mạnh và hoàn thành việc giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp
- Thông tư số 346/1998/TT-TCĐC ngày 16/03/1998 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyềnsử dụng đất
- Nghị định 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyểnđổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế quyền sử dụng đất và thế chấp,góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng đất
Trang 17- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một
số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nôngnghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000
- Công văn số 776/CP-NN ngày 28/07/1999 của Chính phủ về việc cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất và sở hữu nhà ở đô thị
- Thông tư 1442/1999/TTLT-TCĐC-BTC ngày 21/09/1999 của Bộ Tài chính –Tổng cục Địa chính hướng dẫn cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ thị số18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ
- Nghị định số 163/1999/NĐ-CP ngày 16/11/1999 của Chính phủ về giao đất,cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dàivào mục đích lâm nghiệp
- Nghị định 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành luật thuế chuyển quyền sử dụng đất và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luậtthuế chuyển quyền sử dụng đất
- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của Tổng cục Địa chính vềhướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
- Thông tư 2074/2001/TT-TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chínhhướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ giađình, cá nhân trong cả nước
- Luật Đất đai 2003 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2004
- Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc thi hành Luật Đất đai năm 2003
- Nghị định 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực đất đai
- Quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ TN&MT ban hànhquy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sửdụng đất thay thế cho quyết định 24/2004/QĐ-BTNMT
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
Trang 18Năm 2009, Bộ TN&MT chủ trì phối hợp với Bộ Tư pháp và các Bộ, ban ngànhliên quan trình phương án sửa đổi Luật đất đai và các luật có liên quan đến cấp giấychứng nhận theo hướng thống nhất cấp một loại giấy chứng nhận cả quyền sử dụng đấtcùng với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ TN&MT quy định vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất
-Thông tư 20/2010/TT-BTNMT ngày 22/10/2010 của Bộ TN&MT quy định bổsung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
- Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24/08/2011 của Thủ tướng chính phủ về thựchiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và xây dựng cơ
sở dữ liệu đất đai
- Luật đất đai 2013 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014
- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thihành một số điều của luật đất đai 2013
- Nghị định 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thutiền sử dụng đất
- Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồithường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ TN&MT quy định vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất
1.1.5 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận theo luật đất đai 2013.
* Điều 98 Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
1 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được cấp theo từng thửa đất Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng
Trang 19nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì đượccấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất chung cho các thửa đất đó.
2 Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chungnhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người cóchung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất vàcấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp này các chủ sử dụng, chủ sở hữu
có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện
3 Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đấtkhông thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợnghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhậnGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền vớiđất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp
4 Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất làtài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấychứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợhoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêucầu
5 Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệughi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp màranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm
Trang 20có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đấtliền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế.Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệchnhiều hơn nếu có
Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửađất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiềuhơn diện tích đất gi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệchnhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này
* Điều 105 Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
1 Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Namđịnh cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư, tổ chức nước ngoài có chức năngngoại giao
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trườngcùng cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất
2 Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sửdụng đất ở tại Việt Nam
3 Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhậnquyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấplại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sởhữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quyđịnh của Chính phủ
Trang 211.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1 Tình hình công tác cấp giấy chứng nhận tại các nước trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều quốc gia, và ở mỗi quốc gia có một hình thức sở hữuđất đai và quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất của từng Nhà nước vàlợi ích của giai cấp thống trị ở mỗi quốc gia đó
* Tại Mỹ: Mỹ là một quốc gia phát triển, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhànước thống nhất quản lý Đến nay, Mỹ đã hoàn thành công tác cấp GCN và hoàn thiện
hồ sơ địa chính Nước Mỹ đã xây dựng một hệ thống thông tin đất đai và đưa vào lưutrữ trong máy tính, qua đó có khả năng cập nhật các thông tin về biến động đất đai mộtcách nhanh chóng và đầy đủ đến từng thửa đất
* Tại Pháp: Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiếtlập được hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địa phương.Tuy nhiên nước Pháp không tiến hành cấp GCN mà tiến hành quản lý đất đai bằng tưliệu đã được tin học hóa và tư liệu trên giấy, bao gồm: các chứng thu bất động sản vàsổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất được cấp một trích lục địa chính cho phépchứng thực chính xác của các dữ liệu địa chính đối với bất kỳ bất động sản nào cầnđăng ký
* Tại Thái Lan: Giấy chứng nhận ở Thái Lan được chia làm 3 loại:
- Đối với các chủ sử dụng đất hợp pháp và mảnh đất không có tranh chấp thìđược cấp bìa đỏ
- Đối với các chủ sử dụng đất sở hữu mảnh đất có nguồn gốc chưa rõ ràng cầnxác minh lại thì được cấp bìa xanh
- Đối với các chủ sử dụng đất không có giấy tờ về đất thì được cấp bìa vàng.Tuy nhiên sau đó họ sẽ xem xét tất cả các trường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minhmảnh đất được rõ ràng sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhànước sẽ xem xét các quyết định xử lý cho phù hợp, nếu hợp pháp sẽ cấp bìa đỏ
1.2.2 Tình hình công tác cấp GCN ở Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình cấp GCN trước khi có Luật đất đai 2003
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của đất đai đối với chiến lược phát triển kinh
tế xã hội, nhà nước ta đã xây dựng một hệ thống chính sách đất đai chặt chẽ nhằm tăngcường công tác quản lý và sử dụng đất trên phạm vi cả nước Thông qua Luật đất đai,
Trang 22quyền sở hữu nhà nước về đất đai được xác định là duy nhất và thống nhất, đảm bảođúng mục tiêu “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và phápluật”.
Chính sách đầu tiên mà Đảng và Nhà nước thực hiện đó là: “Chính sách cải tạoruộng đất” ra đời ngày 4/12/1953 chính sách này đã đánh đổ hoàn toàn chế độ sở hữucủa bọn thực dân Pháp và bè lũ tay sai cũng như bọn địa chủ phong kiến Thực hiệnchế độ sở hữu ruộng đất của nhân dân lao động Sau khi thực hiện chế độ cải cáchruộng đất, đời sống của nhân dân dần dần đi vào ổn định
- Luật đất đai năm 1993 ra đời: Thành công của việc thực hiện Nghị quyết 10 của
Bộ chính trị khóa VI về nông nghiệp ban hành ngày 05/04/1988 đã khẳng định đườnglối đúng đắn của Đảng và Nhà nước, tạo cơ sở vững chắc cho sự ra đời của luật đất đai
1993 với những thay đổi lớn: Ruộng đất được giao ổn định, lâu dài cho các hộ giađình, cá nhân; Người sử dụng được thừa hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,cho thuê, thừa kế và thế chấp,… Với những thay đổi đó, chính quyền các cấp, các địaphương bắt đầu coi trọng và tập trung chỉ đạo công tác cấp GCN Công tác cấp GCNbắt đầu triển khai mạnh mẽ trên phạm vi cả nước, nhất là từ năm 1997 đến nay, vớimục tiêu hoàn chỉnh cấp giấy chứng nhận vào năm 2000 cho khu vực nông thôn và
2001 cho khu vực thành thị theo các chỉ thị 10/1998/CT-TTg và chỉ thị TTg của Thủ tướng chính phủ Bước sang nền kinh tế thị trường, luật đất đai 1993 vẫncòn bộc lộ nhiều điểm bất cập, không phù hợp với thực tế sử dụng đất, vì vậy mà Nhànước đã ban hành luật sửa đổi bổ sung một số điều luật của luật đất đai 1993 vào cácnăm 1998, 2001
18/1999/CT-Như vậy tính đến trước khi luật đất đai ra đời năm 2003, luật đất đai 1993 đã có hơn
10 năm thực hiện đã góp phần thúc đẩy kinh tế, ổn định chính trị xã hội của đất nước,quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình cá nhân, tổ chức được đảm bảo
1.2.2.2 Tình hình công tác cấp GCN từ khi thực hiện luật đất đai 2003 và luật đất đai 2013
Để công tác quản lý đất đai phù hợp với tình hình mới, luật đất đai năm 2003 đãđược Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 4 thôngqua, có hiệu lực từ ngày 1/7/2004 thay thế cho luật đất đai năm 1998, 2001 Luật đấtđai 2003 cũng khẳng định rõ: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do nhà nước đại diện
Trang 23chủ sở hữu”, luật đất đai 2003 cũng quyết định rõ 13 nội dung nhà nước quản lý nhànước về đất đai.
Luật đất đai 2013 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóaXIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013 thay thế cho luật đất đai
2003 Từ khi luật đất đai 2013 ra đời cùng với việc hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lýtài nguyên, môi trường tới cấp xã, các cấp địa phương trong cả nước đã có tổ chức cácvăn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, trung tâm phát triển quỹ đất nên các nguồn thu
từ đất tăng lên rõ rệt giúp địa phương tháo gỡ những khó khăn và phát hiện những điềuchưa hoàn thiện trong công tác cấp GCN quyền sử dụng đất Tuy nhiên vẫn có một sốsai phạm cần khắc phục và sửa chữa như: sai phạm về trình tự thủ tục cấp giấy, về đốitượng cấp giấy, sai về diện tích, sai về nguồn gốc đất,…
* Kết quả cấp GCN tính đến năm 2014
Tính đến năm 2014 cả nước đã cấp được 41 triệu GCN với tổng diện tích gần
23 triệu ha, đạt 94,5% diện tích cần cấp GCN Tất cả 63 tỉnh, thành phố đều đã đạt tỷ
lệ cấp GCN chung các loại đất trên 85% Tính riêng từng loại đất như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp đạt 96,7%; còn 14 tỉnh đạt dưới 85%
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp đạt 94,4%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85%
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp đạt 85%; còn 23 tỉnh đạt dưới 85%
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp đạt 90,1%; còn 11 tỉnh đạt dưới85%
- Về đất lâm nghiệp: Cả nước đã cấp đạt 98,1%; còn 11 tỉnh đạt dưới 85%
Trang 24cường phối hợp hỗ trợ lực lượng giữa các cấp tỉnh, huyện, xã tại các địa bàn trọngđiểm.
- Tăng cường đầu tư kinh phí cho công tác quản lý đất đai, trước hết là công tác
đo đạc lập, chỉnh lý bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đấtđai nhằm tăng cường quản lý đất đai một cách công khai, minh bạch, tiến tới xây dựngmột hệ thống quản lý đất đai hiện đại; ưu tiên trước hết cho các xã, huyện có số lượngchưa cấp GCN lần đầu còn nhiều, các xã đã dồn điền, đổi thửa, các xã đã sử dụng các
tư liệu có độ chính xác chưa cao để cấp giấy để cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận Cácđịa phương cần bố trí đủ kinh phí từ ngân sách địa phương cho công tác đo đạc địachính, xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; các tỉnh khó khăn chưa cânđối đủ ngân sách cần được tiếp tục hỗ trợ kinh phí từ ngân sách Trung ương cho côngviệc này để hoàn thành mục tiêu cấp giấy chứng nhận theo bản đồ địa chính và xâydựng cơ sở dữ liệu theo yêu cầu tại Nghị quyết số 39/2012/QH13 của Quốc hội và Chỉthị số 1474/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ
- Xây dựng, ban hành các văn bản quy định chi tiết thi hành luật để xử lý, giảiquyết các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai theo hướng kiên quyết thu hồi đối vớicác trường hợp vi phạm thuộc quy hoạch sử dụng đất cho mục đích quốc phòng, anninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng để bảo đảm kỷ cương;các trường hợp sử dụng đất đã ổn định, không vi phạm quy hoạch các công trình quốcphòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì cho phéplàm thủ tục công nhận quyền sử dụng đất, nhưng phải thu tiền sử dụng đất theo giáthực tế để bảo đảm công bằng, hạn chế vi phạm pháp luật đất đai; đối với trường hợpmua nhà ở tại các dự án phát triển nhà ở có vi phạm pháp luật về đất đai và xây dựngthì tiếp tục thực hiện giải pháp theo Thông báo số 327/TB-VPCP ngày 22/8/2013 củaVăn phòng Chính phủ; giảm thu nghĩa vụ tài chính đối với hộ gia đình, cá nhân sửdụng đất ở có nguồn gốc từ trước 15/10/1993 mà không vi phạm pháp luật đất đai
- Thực hiện đồng bộ, có hiệu quả các biện pháp quản lý biến động đất đai; chú trọng các giải pháp kiểm tra, xử phạt hành chính các trường hợp biến động không làm thủ tục theo quy định; tăng cường kiểm tra, chấn chỉnh và tạo điều kiện cần thiết cho việc giải quyết thủ tục đăng ký biến động tại các văn phòng đăng ký bảo đảm đúng hồ
sơ, đúng thẩm quyền, đúng thủ tục và thời gian quy định
Trang 251.2.3 Tình hình công tác cấp GCN tại tỉnh Thanh Hóa
Tính đến 31/12/2013, tỉnh Thanh Hóa đã cấp được 1.428.154 GCN với 165,393
ha diện tích đất tự nhiên Nhìn chung tỉnh Thanh Hóa đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCN cho các loại đất, với những kết quả như sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp cấp đạt 82,1% tổng DT đất sản xuất nông nghiệp
- Đất lâm nghiệp cấp đạt 96,5% tổng DT đất lâm nghiệp
- Đất ở tại nông thôn cấp đạt 97,1% tổng DT đất ở tại nông thôn
- Đất ở tại đô thị cấp đạt 95,3% tổng DT đất ở tại đô thị
- Đất chuyên dùng cấp đạt 95% tổng DT đất chuyên dùng
Trang 26Chương II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Công tác cấp giấy chứng nhận và tiến độ cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Yên Định
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Chuyên đề được nghiên cứu, điều tra trên địa bàn HuyệnYên Định – Tỉnh Thanh Hóa
2.2 Nội dung nghiên cứu
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Định.
2.2.2 Tình hình quản lý, sử dụng và biến động đất đai.
2.2.3 Tìm hiểu về công tác cấp GCN tại huyện Yên Định.
2.2.4 Phân tích khó khăn và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấp GCN.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra trực tiếp: Thu thập số liệu thông qua các cuộc phỏng vấn lãnh đạo vàngười dân địa phương các xã trong huyện
- Điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu ở phòng Tài nguyên và Môi trường vàphòng thống kê huyện Yên Định
2.3.2 Phương pháp thống kê.
Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điều kiện tựnhiên, kinh tế, xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, các tài liệu về tình hình quản
lý và sử dụng đất
2.3.3 Phương pháp so sánh
So sánh giữa quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực hiện công tác tại địaphương, giữa số liệu thu thập được để tìm ra những đặc trưng
Trang 272.3.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp
Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quan đếncông tác cấp giấy chứng nhận để làm cơ sở đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận
2.3.5 Phương pháp kế thừa
Từ các nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại địa bàn huyện Yên Định, tỉnhThanh Hóa tiến hành phân tích và kế thừa có chọn lọc các thông tin cần thiết phục vụcho chuyên đề nghiên cứu về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 28CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Khái quát và đánh giá đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội Huyện Yên Định
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
a Vị trí địa lý
Yên Ðịnh là một huyện đồng bằng địa nằm dọc theo sông Mã, cách thành phốThanh Hoá 28 km về phía tây bắc theo quốc lộ 45 Có ranh giới tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Cẩm Thuỷ và huyện Vĩnh Lộc
- Phía Nam giáp huyện Thọ Xuân, Thiệu Hoá
- Phía Đông giáp huyện Vĩnh Lộc, huyện Hoằng Hóa và huyện Hà Trung
- Phía Tây giáp huyện Ngọc Lặc
Trung tâm huyện là Thị trấn Quán Lào, cách thành phố Thanh Hóa 28km theohướng Tây Bắc về quốc lộ 45
b Địa hình, địa mạo
Là huyện đồng bằng nên phần lớn diện tích lãnh thổ có địa hình bằng phẳng, độcao trung bình toàn huyện là 10 m (so với mặt nước biển) Địa hình có xu thế dốc dần
từ Tây Bắc xuống Đông Nam Do huyện có địa hình tương đối bằng phẳng, độ chênhcao của các vùng canh tác không lớn nên rất thuận lợi cho việc hình thành các vùngchuyên canh tập trung có diện tích tương đối lớn và thuận lợi cho việc chuyển dịch cơcấu cây trồng
c Khí hậu
Yên Định nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt độ cao với haimùa chính: Mùa hè khí hậu nóng ẩm chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng, mùa đôngkhô hanh thỉnh thoảng có xuất hiện sương giá, sương muối
Nhìn chung điều kiện khí hậu thuận lợi cho phát triển nông nghiệp Tuy nhiên cómột số thời điểm thời tiết biến động không thuận lợi (rét đậm, sương giá, gió tây sớm)
đã ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển cây trồng Bão lụt, mưa kéo dài đến tháng
10 làm ảnh hưởng đến sản xuất vụ đông
d Thủy văn
Theo tài liệu của Trạm dự báo và phục vụ Khí tượng - Thuỷ văn Thanh Hoá.Yên Định nằm trong vùng thuỷ văn sông Mã và sông Chu, chịu ảnh hưởng của vùng
Trang 29thuỷ văn sụng Mó Lưu lượng nước đủ cung cấp cho hoạt động sản xuất nụng nghiệp
và cỏc hoạt động khỏc Tuy nhiờn về mựa mưa nước thường dõng cao gõy ảnh hưởngtới việc thoỏt nước từ đồng ruộng, dờ̃ gõy ngập ỳng cục bộ, thiệt hại mựa màng
e Tài nguyờn đất
Diện tớch tự nhiờn 21.024,12ha Căn cứ về việc phờ duyệt kết quả thực hiện dự ỏnđiều chỉnh, bụ̉ sung hoàn thiện bản đồ đất phục vụ cụng tỏc quản lý tài nguyờn mụitrường tỉnh Thanh Hoỏ, tỷ lệ 1/50.000 diện tớch điều tra 19.033,58 ha, được phõn chiathành cỏc loại đất sau:
- Đất glõy sõu Pcg2 (Endogleyi Dystric Fluvisols - Ký hiệu FLd- g2)
- Đất glõy nụng Pcg1 (Epigleyi Dystric Fluvisols - Ký hiệu FLd- g1)
- Đất phự sa cú tầng đốm gỉ trung tớnh ớt chua Pr (Eutri Cambic Fluvisols-Ký
hiệu FL b – e )
- Đất đỏ F (Feralsol - ký hiệu FR)
- Đất súi mũn mạnh trơ sỏi đỏ E ( Leptosols -Ký hiệu LP)
g Tài nguyờn nước:
Yên Định có hai con sụng chớnh chảy qua là sông Mã và sông Cầu Chày Ngoài 2sông chính trờn cũn có các suối nhỏ, hồ đập có tác dụng giữ, điều tiết nớc trên địa bànhuyện
h Tài nguyờn rừng
Yên định không có rừng tự nhiên Toàn huyện hiện có 816,51 ha đất rừng trồngsản xuất với các loại cây chủ yếu là keo lá tràm, lát, muồng
i Tài nguyờn khoáng sản
Tài nguyờn khoỏng sản của Yờn định gồm 3 loại chớnh: cỏt, sỏi, đỏ đõy là một trongnhững thuận lợi trong việc đầu tư khai thỏc, nõng cao đời sống nhõn dõn
k Tài nguyờn nhõn văn, du lịch
Yên Định là mảnh đất nhiều truyền thống lịch sử Yên Định cú quần thể di tích
đền thờ Bà Ngô Thị Ngọc Giao (ở Định Hoà)- mẹ vua Lê Thánh Tông; đền thờ KhơngCông Phụ ở Định Thành; đền thờ Đào Cao Mộc ở Yên Trung; đền Đồng Cổ ở Yên Thọ
và nhiều di tích khác
3.1.1.3 Thực trạng mụi trường và cảnh quan đụ thị
3.1.1.3.1 Thực trạng mụi trường
Trang 30Nền kinh tế của huyện còn phụ thuộc nhiều vào sản xuất nông nghiệp Vì vậy môi trờng trên địa bàn huyện còn ở mức ổn định, cha bị ô nhiễm bởi hoạt động sản xuất công nghiệp
3.1.2 Cảnh quan đụ thị
Cựng với sự phỏt triển kinh tế xó hội, cảnh quan đụ thị huyện Yờn Định cũng được chỳ trọng thụng qua việc quy hoạch, xõy dựng cỏc cụng trỡnh văn húa phỳc lợi phục vụ cụng cộng, cỏc điểm vui chơi giải trớ, sinh hoạt văn húa của nhõn dõn làm cho cảnh quan huyện ngày càng đẹp hơn
3.1.3 Điờ̀u kiợ̀n kinh tờ́ - xã hụ̣i.
3.1.3.1 Tăng trưởng kinh tờ́ và chuyờ̉n dịch cơ cấu kinh tờ́
a Tăng trưởng kinh tờ́
Trong giai đoạn vừa qua, nền kinh tế của huyện Yờn Định đó cú mức tăng trưởngcao Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tớch cực, kết cấu hạ tầng kinh tế - xó hộiđược đầu tư đỏng kể và tương đối đồng bộ Cỏc lĩnh vực văn húa, xó hội đều cú bướcphỏt triển mạnh và đạt được nhiều thành tớch, đời sống nhõn dõn được cải thiện, quốcphũng - an ninh được tăng cường vững chắc, trật tự xó hội cú nhiều chuyển biến tiến
bộ Kết quả đạt được tương đối toàn diện trờn tất cả cỏc lĩnh vực, cụ thể:
- Tụ̉ng giỏ trị sản xuất trờn địa bàn năm 2013 đạt 1.413,05 tỷ đồng, năm 2013 là4.169,7 tỷ đồng, tăng 2,95 lần so với năm 2010
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2013 đạt 14,82%, vượt 0,07% so với mục tiờu
đề ra, trong đú:
+ Cụng nghiệp - xõy dựng tăng bỡnh quõn 26,37%;
+ Thương mại - dịch vụ tăng bỡnh quõn 19,37%;
+ Nụng - lõm nghiệp tăng bỡnh quõn 7,08%
- GDP bỡnh quõn đầu người năm 2013 đạt 14,6 triệu đồng, tăng 3,1 lần so với năm 2008
Trang 31Hình 3.1: Chuyển dịch chỉ tiêu kinh tế qua các năm
b Cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn huyện Yên Định được thể hiện tương đốirõ và cơ bản đúng hướng, tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 19,98% năm
2010 lên 20,48% năm 2013; tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 28,85% năm 2010 lên39,45% năm 2013; tỷ trọng nông nghiệp, thuỷ sản giảm từ 51,17% năm 2010 xuốngcòn 40,07% năm 2013
Giai đoạn 2008-2013, tỷ trọng khu vực công nghiệp, xây dựng trong nền kinh tếthấp do tăng trưởng của khu vực này chưa theo kịp với sự gia tăng của các ngành khác,đặc biệt là ngành nông nghiệp Năm 2013, ngành công nghiệp -xây dựng chiếm tỷtrọng 23,11% trong GDP, dịch vụ chiếm 33,05% và nông nghiệp chiếm 43,84%
Trong thời gian tới huyện cần khai thác tốt các lợi thế cho phát triển với cơ cấukinh tế hợp lý hơn, góp phần đảm bảo sự phát triển nhanh, ổn định, bền vững và phùhợp với yêu cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
3.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
3.1.3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp
Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2008-2013 đều đạt và vượt kế hoạch Giátrị sản xuất/ha canh tác (theo giá HH) năm 2013 là 75,26 Tr.đồng
a Sản xuất nông nghiệp
- Trồng trọt:
Sản xuất ngành trồng trọt vẫn được duy trì ổn định ở cả 3 vụ trong năm Năm
2013, giá trị sản xuất trồng trọt đạt 783,72 tỷ đồng, chiếm 45,58% tỷ trọng trong tổnggiá trị sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản