Loãng xương lan tỏa.Tổn thương hủy xương vùng thân xương trụGãy cổ xương đùi 2 bên không liền xương, bên P có phẫu thuật hàn Fractures multiples, non unies des cols fémoraux, traitée pa
Trang 1Vài bệnh lý xương khớp
do Biến dưỡng.
(Metabolic osteoarthropathy)
BS Nguyễn Văn Công TTYK MEDIC
Trang 2Đại cương
Xương gồm:
Chất gian bào:
-Chất dạng xương (osteoid) gồm collagen, mucopolysaccharide.
-Chất khoáng: calcium phosphate, Hydroxy apatite.
- Tế bào: nguyên cốt bào (osteoblast), hủy cốt bào (osteoclast).
Trang 3Xương lúc nào cũng đổi mới nhờ cân bằng giữa hủy xương và tạo xương, nếu có sự mất cân bằng sẽ có thiểu xương (osteopenia)
hoặc đặc xương (osteosclerosis).
Hormon ảnh hưởng chuyển hóa xương: thyroid, hormon giới tính, thượng thận…
Para-Các vitamin cần thiết như vit D, vit C…
Trang 5Xương sốp
Nhiều bè xương
Mạng dạng tổ ong
Vôi hóa không đồng nhất
Os trabéculaire
Cartilage calcifié
X 110
X 32
Trang 6Sơ đồ cấu trúc xương bình thường & 1 số bệnh lý:
Hình a:
1-Xương đặc 2- Màng xương.
Hình d: Loãng xương các mạng protein giãm nhưng vôi hóa bình thường.
Hình e: tiêu xương dưới màng xương, brown tumor.
Hình f: bệnh Paget không còn phân biệt vỏ-tủy.
Hình g: hyperostosis Hình h: đặc xương nhiều
Trang 7increase lucency of bone due to:
– Osteoporosis : decrease of normal bone
– Osteomalacia: decrease of bone mineralisation– Hyperparathyroidism: increase bone resorption
– Multiple myeloma: bone replaced by tumor
Trang 8Causes of Osteopenia
Localized osteopenia
• Disuse osteoporosis: pain, immobilization
• Arthritis
• Sudeck’s atrophy, reflex sympathetic dystrophy
• Paget’s disease (lytic phase)
• Transient osteoporosis
Transient osteoporosis of the hip
Regional migratory osteoporosis
Trang 9Sudeck ‘s atrophy
Trang 10Malignancy (e.g., myeloma)
Marrow hyperplasia (e.g., hemoglobinopathy)
Lysosomal storage diseases (e.g., Gaucher’s disease)
Trang 11Definition: increase ratio of
Osteoid : mineralized bone
2 main causes:
– Vitamin D metabolism disturbance
– renal tubular phosphate loss
Rickets: osteomalacia on growing bone
Trang 12• tenderness + weakness of lower limbs
• scorbutic rosary of ribs
• bleeding of gums (teething)
• legs drawn up + widely spread = pseudoparalysis
Location: distal femur (esp medial side), proximal and distal tibia + fibula, distal radius + ulna,
proximal humerus, sternal end of ribs
Wimberger ring = sclerotic ring around epiphysis indicating loss of epiphyseal density
white line of Frankel = metaphyseal zone of preparatory calcification (DDx: lead / phosphorus
poisoning, bismuth treatment, healing rickets)
Trummerfeld zone = radiolucent zone on shaft side of Frankel's white line (site of subepiphyseal infraction)
Parke corner sign = subepiphyseal infraction / comminution resulting in mushrooming / cupping of epiphysis (DDx: syphilis, rickets)
Pelkan spurs = metaphyseal spurs projecting at right angles to shaft axis
"ground-glass" osteoporosis (CHARACTERISTIC)
cortical thinning
subperiosteal hematoma with calcification of elevated periosteum (sure radiographic sign of healing) soft-tissue edema (rare)
Trang 13• swelling of wrists + ankles
Location: metaphyses of long bones subjected to stress are particularly involved (wrists, ankles, knees)
* poorly mineralized epiphyseal centers with delayed appearance
* irregular widened epiphyseal plates (increased osteoid)
* increase in distance between end of shaft and epiphyseal center
* cupping + fraying of metaphysis with threadlike
shadows into epiphyseal cartilage (weight-bearing bones)
* cortical spurs projecting at right angles to metaphysis
* coarse trabeculation (NO ground-glass pattern as in scurvy)
* periosteal reaction may be present
* deformities common (bowing of soft diaphysis, molding of epiphysis, fractures)
* bowing of long bones
* frontal bossing
Trang 14Rickets
Trang 15Bàn luận về Chẩn đoán
Cường cận giáp nguyên phát.
Nhân 5 trường hợp phát hiện tại TTYK Medic
Problème de diagnosticHyperparathyroisme
à propos de 5 cas diagnostiqués au centre
Medic.
BS Nguyễn văn Công, BS Hồ Chí Trung.
Trung Tâm Y Khoa MEDIC
Trang 16Trường Hợp 1 Bệnh nhân nữ 15 tuổi Suy sụp thể trạng, đau nhiều cơ
xương khớp, mệt, gãy nhiều xương không lành, không đi được khi nhập viện.
Đã được chẩn đoán & điều trị tại nhiều nơi, không hiệu quả
Jeune fille 15 ans, état général altéré, fatiguée, anorexie, douleur ostéomusculaire sévère avec
fractures multiples, non-unies.
Déjà traitée par plusieurs hôpitaux mais innefficaces.
Trang 17Loãng xương lan tỏa.Tổn thương hủy xương vùng thân xương trụ
Gãy cổ xương đùi 2 bên không liền xương, bên P có phẫu thuật hàn
Fractures multiples, non unies
des cols fémoraux, traitée par
greffe osseuse à droite.
Trang 18Khối choán chỗ hồi âm kém
vùng đáy thùy T tuyến giáp và
nhiều mạch máu
Masse hypoéchoique, bien
vascularisée à gauche de la
glande thyroide
Echographie 27-03-1996
Trang 19BN sau 6 naêm.Patient apreøs 6 ans.
Trang 20Trường hợp 2
Bệnh nhân nữ 34 tuổi.
Đau nhiều xương khớp từ hơn 1 năm.
Lùn đi 5 cm trong vòng 6 tháng.
Gãy xương đòn T.
Femme 34 ans, douleurs ostéomusculaires depuis 1 an, l’hauteur diminué de 5 cm dans 6 mois Frature du clavicule G.
Trước điều trị tháng 12-1998Avant traitement
Trang 21Biến dạng cong 2 xương cẳng chân Loãng xương lan tỏa.
Ostéporose diffuse avec déformités des 2 jambes.
Trang 22Khối choán chỗ nhiều mạch
máu vùng đáy thùy T tuyến
Trang 23Siêu âm kiểm tra 4 năm
sau mổ :12-01-2002
Echo après 4 ans.
Không còn khối choán chỗ.
Plus de masse parathyroidienne
Trang 24Nam 15t, đau nhức cơ xương, gầy, thấp, gối biến dạng, mệt tứ
1 năm Được chẩn đoán và điều trị như viêm khớp, không giãm
Gar Ç on de 15 ans, douleur ostéomusculaire sévère, asthénie, petite stature, déformation des genoux depuis 1
an Diagnostiqué et traité comme arthrite rhumatismale mais sans amélioration.
Trường hợp 3
Trang 25Hủy xương dưới sụn
khớp và dưới màng
xương vùng đầu đốt
xa và cạnh bên ngoài
đốt giữa ngón 2 và 3:
hủy xương đầu chi
Acro-ostéolyse et résorption osseuse sous périostée.
Trang 26Biến dạng khớp gối 2 bên,
giãn rộng sụn tăng trưởng
Déformation des genoux, cartilages de conjugaisons élargis.
Trang 27Eùcho 2D
Echo 3D
Trang 28 PTH , OSTASE
Xét nghiệm Sinh Hóa Examens biochimiques.
Trang 29Phẫu thuật tại BVBD
Opération
07-08-2002
Trang 30Trường hợp 4 BN nữ 51 tuổi.
Mệt nhiều, suy sụp thể trạng, đau cơ xương khớp 2 năm
Gãy nhiều xương chi và trục Rụng răng sớm
Không đi được lúc nhập viện
Femme 51 ans, depuis 2 ans asthénie sévère, douleur ostéomusculaire,
fractures multiples du rachis et des membres, édentée,
incapable de marcher.
Trang 31Loãng xương lan tỏa, gãy mệt xương chày
Ostéoporose diffuse, fractures de fatigue du tibia
Trang 32Sạn thận P, loãng xương nhiều cột sống dạng đốt sống “cá”.
Calcul rénal D, sévère ostéoporose, vertèbres de poissons.
Trang 33Biến dạng lồng ngực do gãy nhiều xương sườn.
Déformation thoracique, fractures multiples des côtes.
Trang 341 nốt hồi âm hỗn hợp d# 4 cm bên P & 1 nốt khác d# 1cm vùng cận giáp dưới.
Siêu âm vùng cổ
2 nodules à échogénéicité
mixte de 2 côtés de la
thyroide.
Trang 35 PTH
Xét nghiệm Sinh Hóa Examens biochimiques
Trang 36Mổ tại BVBD
Trang 37Giải phẫu bệnh : u tuyến cận giáp & u tuyến giáp.
Anapath: adénome parathyroidien & tumeur thyroide
Trang 382 tuần sau phẫu thuật
2 semaines après l’opération.
Trang 39Jeune femme 35 ans, douleur des genoux, traitée
à plusiuers hôpitaux sans résultat.
Trang 40Loãng xương có các đường xơ xương.
Ostéoporose avec des traits osseux (Bone bars)
Trang 41Hủy xương đầu chi dưới sụn và
dưới màng xương các đốt xương
bàn tay
Acro-ostéolyse et résorption osseuse sous périostée.
Trang 42Siêu âm cổ Echo.
Nốt hồi âm kém tăng nhiều mạch máu
vùng tuyến cận giáp
Nodule hypoéchoique,
hypervascularisée
parathyroidienne.
Trang 43Xét nghiệm Sinh Hóa Examens biochimiques
PTH , OSTASE.
Trang 44Mổ tại PK Thiên
Phước
Opération 14-09-2002
Trang 45Giải phẫu bệnh Anatomie pathologie
U tuyến cận giáp Adenóme parathyroidien
Trang 465ngày ngày sau mổ 5 jours après l’opération
Trang 47Tổng Kết Sommaire
4 nữ / 1 nam.
Tuổi: từ 14 đến 51 tuổi.
3 trường hợp chẩn đoán
giai đoạn trễ sau khi có
biến chứng nặng của
xương
2 trường hợp tương đối
sớm, chưa gãy xương.
1 có sạn thận.
4 1 .
Age: de 14 à 51 ans.
3 cas diagnostics tardifs avec complications
Trang 48Triệu chứng
Symptomatologie.
Mệt mỏi, chán ăn, buồn
nôn
Đau chi, yếu cơ
Giảm chiều cao
Gãy xương bệnh lý
Sạn thận
Asthénie, anorexie, nausée.
Douleur et faiblesse musculaire.
Diminution de l’hauteur.
Calcul urinaire.
Trang 49X Quang Radiologie
Loãng xương 5/5
Hủy xương đầu chi 3/5
Gãy xương bệnh lý xương
chi & cột sống 3/5
U nâu trong 1/5
Biến dạng xương : 4/5
Sạn niệu cản quang : 1/5
Ostéopénie: 5/5cas.
Acro-ostéolyse: 3/5 cas.
Fractures patho: 3/5 cas.
Déformités: 4/5 cas.
Calcul urinaire: 1/5 cas.
Trang 50•Giai đoạn trễ:
•Loãng xương nặng, xẹp các
đốt sống, sạn thận…
•Stade tardif: multiples
fractures des vertèbres avec ostéoporose diffuse.
•Calcul urinaire.
X Quang
Trang 51•Dấu hiệu sớm : dấu đặc trưng
•Tiêu xương dưới màng xương
vùng thân xương đốt 2,3 bàn tay cạnh ngoài.
•Tiêu xương đầu mút đốt xa và
đầu xa xương đòn.
•Signes patho gnomonique:
•Acro-ostéolyse des phalanges
distales.
•Résorption sous périostée des
phalanges moyennes du 2,3 è doigts.
X Quang RX
Trang 52Sinh hóa Examen biochimiques.
Xác định tình trạng cường
Trang 53Siêu âm Echographie
Các dấu hiệu thường gặp:
Nốt hồi âm kém, tăng sinh mạch máu vùng tuyến cận giáp kích thước từ 1 đến vài cm
Les signes fréquents:
-Nodule (s) hypoéchogène (s) hypervascularisé(s) d’1 à plusieurs cm de diamètre.
Trang 54Giá trị CT-MRI-SPECT.
Valeur de l’imagerie TDM, IRM, ScintiG?
CT scan, MRI trong các trường hợp trên
chưa có giá trị rõ ràng.
Xạ hình với technetium-99m.
sestamibi theo y văn là PP tốt nhất.
Theo y văn cũ: phẫu thuật thám sát +
Trang 55Chẩn đoán phân biệt
Diagnostic différentiels.
Đa u tủy
Còi xương
Di căn xương
Bệnh lý huyết học
Viêm đa khớp dạng
Trang 56Kết Luận Conclusion.
Trước một bệnh cảnh:
BN trẻ, thường là nữ với lâm
sàng mệt mỏi, đau nhức cơ
xương khớp và trên phim X
quang có dấu loãng xương,
nên làm thêm:
- Chụp X quang bàn tay tìm hủy
xương đầu chi.
- Đo PTH và Ostase để xác định
cường cận giáp.
- Và siêu âm vùng cổ giúp tìm ra
nguyên nhân.
Devant 1 tableau clinique:
Jeune personne,souvent femme, fatigue, douleur osseuse avecsigne radio d’ostéoporose,on fera:
-radio des mains pour chercher ostéolyse.
l’acro PTH & ostase affirme l’hyperpara – thyroidien.
-l’échographie peut aider à truver le cause.
Trang 58Một số từ khóa:
Loãng xương: osteoporosis.
Thiếu xương (loãng xương nhẹ):osteopenia.
Tỷ trọng khoáng xương (Bone Mineral Density BMD ) BMI: body mass index.(trọng lượng/ chiều cao 2 )
Chu chuyển xương (Bone turnover)
Đo độ hấp thu tia X bằng hình X quang (Radiographic Absorptiometry)
Trang 59Đại cương về loãng xương
(Osteoporosis)
Loãng xương là giảm lượng khoáng (calcium, phosphate…) trong xương, tiến trình sinh lý của tuổi già và phụ nữ sau
mãn kinh và một số nguyên nhân khác như cường cận
giáp, sử dụng corticosteroid, bất động lâu, thuốc lá, rượu …) Loãng xương làm xương yếu hơn: giảm 10% lượng khoáng trong xương tăng nguy cơ gãy xương lên 1,9 lần.
Tốc độ loãng xương sẽ tăng nhanh khi người đã gãy xương 1 lần
Loãng xương có thể ngăn ngừa và điều trị đươc.
Trang 60Một vài số liệu tại Mỹ
Tại Mỹ:
20 triệu người bị loãng xương
1,5 triệu người bị gãy xương mổi năm trong đó có 250.000 gãy cổ xương đùi gây ra 50.000 cái chết (nhiều hơn chết do K vú + K cổ tử cung)
20% người gãy cổ xương đùi chết trong vòng 1 năm.
50% người sống sót phải tàn tật và là gánh nặng của gia đình.
Trang 61Chỉ định đo BMD (loãng xương)
Tất cả phụ nữ từ 65 tuổi trở lên.
Phụ nữ mãn kinh với yếu tố nguy cơ: da trắng hay vàng, tiền căn gia đình có loãng xương, gầy ốm.
Phụ nữ mãn kinh bị gãy xương.
Phụ nữ có yêu cầu điều trị hormon thay thế.
Phụ nữ đang điều trị với hormon thay thế.
BN cường cận giáp.
BN có bất thường cột sống (xẹp đốt sống, còng cột sống,
giãm chiều cao…)
BN đang được điều trị với corticosteroid.
Trang 62Loãng xương sau mãn kinh và lão
suy.
Nữ giới mất khoảng 0.75 – 1.0 %
tổng lượng xương của cơ thể mỗi
năm sau 35 tuổi – lượng mất xương
này có thể tăng đến 2 – 3% vào thời
kỳ mãn kinh.
Nam giới mất khoảng 0.4% tổng lượng xương cơ thể mỗi năm sau 50 tuổi
Trang 63Dấu hiệu trên phim X quang qui ước
của xương bàn tay, đốt sống.
Chỉ số vỏ-tủy:
D – M = 50%
D Các dấu hiệu loãng xương của X quang thấy được khi
xương mất khoảng 30%: quá trể.
Trang 64Cột sống bình thường Cột sống loãng xương
Trang 65Dấu hiệu trên phim X quang qui ước vùng cổ xương đùi: dấu chỉ Singh
Trang 67Phương tiện chẩn đoán loãng xương
Có nhiều phương pháp để chẩn đoán loãng xương chủ yếu chia làm 2 nhóm:
Trang 68Kỹ thuật chẩn đoán loãng xương
bằng PP Sinh học
Đo các enzyme trong chu chuyển xương (Bone
turnover) bone marker
– Ostase (Bone phosphatase alkaline) trong máu.
– Osteocalcin
– DPD trong nước tiểu…
Các chất này được sử dụng trong quá trình gắn chất khoáng vào xương nên khi xương giảm hoạt động này, các chất này sẽ tăng cao trong máu hay nước tiểu Bone marker thay đổi nhanh hơn nên được dùng theo dõi điều trị loãng xương.
Trang 70Kỹ thuật chẩn đoán loãng xương
bằng PP Hình ảnh học
Đo hấp thu năng lượng kép X quang
(Dual Energy X-ray Absorptiometry)
Đo hấp thu Xquang bằng hình X quang
(Radiographic Absorptiometry)
Đo hấp thu năng lượng đơn X quang (SXA)
Ngoại vi DEXA (Peripheral DEXA)
Đo hấp thu năng lượng đơn quang tử (Single Photon Absorptiometry)
Đo hấp thu năng lượng đơn quang tử (Dual Photon Absorptiometry) Định lượng CLĐT (Quantitative CT)
Siêu âm xương gót.
Nhận xét:
– QCT tốt nhất, siêu âm gót kém nhất.
– DEXA & RA thôn g dụng nhất.
Trang 71Dual energy X Ray Absorptiometry.
(DEXA)
Single Photon Absorptiometry
Trang 72Kết quả đo MetriScan Kết quả đo bằng OsteoGram
Trang 73Quantitative CT
Trang 74OsteoGram là gì?
OsteoGram là một phương pháp xác định được tỷ trọng khoáng xương sử dụng kỹ thuật đo độ hấp thu tia X các xương đốt giữa bàn tay trên phim X quang để tính ra tỷ trọng khoáng xương của công ty CompuMed USA được Hiệp Hội
Thuốc & Thực phẩm Mỹ (FDA) công nhận.
Trang 75Lịch Sử:
Nguyên tắc đã có từ cuối thập niên 30
Nhưng chỉ được đưa vào thực hành từ đầu thập niên 80
CompuMed mua lại kỹ thuật này và tăng cường kỹ năng khoảng đầu thập niên 90
Hiện tại OsteoGram được sử dụng tại nhiều nước trên thế giới
Trang 76Bàn tay không thuận được chụp tia
sau-trước PA kèm mảnh nhôm 2 với
2 độ phô xạ khác nhau.
Hình X quang chuyển đổi thành kỹ
thuật số bằng máy quét.
Phương cách thực hiện
Trang 77Tại MEDIC: Thực hiện kỹ thuật X
quang kỹ thuật số (DRA) đo loãng
xương bằng OsteoGram:
-Cân và đo
-chụp bàn tay với kỹ thuật số
-Xử lý đo đạc bằng máy điện toán.
Trang 78XQ mảnh nhôm & các xương đốt giữa bàn tay được máy điện toán xử lý :
Mảnh nhôm, xương đốt giữa và phần mềm ngón tay được viền do máy điện toán.
Trang 79Kết quả chi tiết:
- mảnh nhôm mẩu phô
xạ A & B
-Khối lượng, thể tích,
chiều dài và tỷ trọng
xương đốt giữa 3 ngón
-Kết quả trung bình tỷ
trọng khoáng xương
Trang 80Kết quả Osteogram
Dựa vào tuổi, giới tính, chiều cao, cân nặng của bệnh nhân,
-Z-score (Tỷ số độ lệch chuẩn của
BN so với người bình thường cùng lứa tuổi)
Trang 81Kết quả
dựa theo tiêu chuẩn WHO
Giới hạn bình thường của chỉ số BMD là
Tỷ số T là độ lệch chuẩn so với BMD trung bình là 111 mg/gm3.
Tỷ số T> -1 : Xương bình thường
Tỷ số T<-1 đến –2,5: Thiếu xương(Osteopenia)
Tỷ số T< -2,5 : Loãng xương
Trang 82Các chỉ định của OsteoGram?
– OsteoGram được FDA cho phép sử dụng để
chẩn đoán loãng xương, theo dõi điều trị định
lượng tỷ trọng khoáng xương và tiên đoán chỉ số nguy cơ gãy xương (fracture risk index)