1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Cách giải một dạng phương trình vô tỉ

2 369 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trang 1

CÁCH GIẢI MỘT DẠNG PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỈ BẬC HAI

Nguyễn Thành Bửu

Trong các tài liệu ôn thi vào đại học – cao đẳng, ta thường gặp phương trình vô tỉ dạng

2

Ở đây, tôi chỉ giới thiệu cách giải lớp phương trình dạng p ax b cx d ( x + + + = α + β ) 2 trong đó

2

2

p a c

p b d

 − = α

− = β

 (*)

Theo các sách tham khảo, cách giải như sau:

Đặt p ax b + = α + β y , khi đó ta có hệ

2

 α + β = α + β + +

α + β = +

Hệ phương trình trên được giải dễ dàng bằng cách trừ hai phương trình của hệ cho nhau

Ví dụ 1: Phương trình x 2 + x 5 5 + = ⇔ − x 5 5 x + + = 2

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt − x 5 y + = và có hệ

2 2

 = +

 = +



Ví dụ 2: Phương trình 2x 1 x − + 2 − 3x 1 0 + = ⇔ − 2x 1 x (x 1) − + = − 2

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt − 2x 1 y 1 − = − và có hệ

2 2

 − = − +

− = −



Ví dụ 3: Phương trình 4x 2 + 3x 1 5 13x + + = ⇔ − 3x 1 x 4 (2x 3) + + + = − 2

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt − 3x 1 2y 3 + = − và có hệ

2 2

 − = + +

 − = +



Ví dụ 4: Phương trình 32x 2 + 32x = 2x 15 20 + + ⇔ 8x 60 56 (8x 4) + + = + 2

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt 8x 60 8y 4 + = + và có hệ

2 2

 + = +

 + = +



Ví dụ 5: Phương trình 2 x 3

2

+

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt 2x 6 2y 2 + = + và có hệ

2 2

 + = +

 + = +



Ví dụ 6: Phương trình 2 4x 9

28

+

+ + = + 

Phương trình này thoả mãn điều kiện (*), nên đặt 28x 63 7y 7

+ = +

và có hệ:

2

2

 +  = +

 ÷

 

 + = +

 

Tổng quát, ta thử giải tiếp hệ (a) Từ hệ (a), lấy phương trình thứ nhất trừ phương trình thứ hai theo vế ta có:

( x α + β − α + β = α + − ) ( y ) y (c p a)x + β + − d p b

Trang 2

⇔ ( x α − α α + α + β + α − α = y)( x y 2 ) x y 0

⇔ ( x α − α α + α + β + = y)( x y 2 1) 0

⇔ α + α + β+ =α − α =xx y 0y 2 1 0

α +β+ = α +β+

α +β + = −α −β −



⇔ x 1 2 y 1 2

α + β +  = α + β + 

 + +  = α + β + 

Trở lại các ví dụ trên, ta có:

Ví dụ 1: x 2 + x 5 5 + = ⇔ x 5 1 2 x 1 2

− + +  = + 

x 5 x 1

 + = −

 + = +



Ví dụ 2: 2x 1 x − + 2 − 3x 1 0 + = ⇔ 2x 1 1 2 x 1 2

− − +  = − 

2x 1 x

 − = −

− =



Ví dụ 3: 4x 2 + 3x 1 5 13x + + = ⇔ 3x 1 1 2 2x 5 2

− + +  = − 

    ⇔ 3x 1 2x 3

3x 1 2x 2

 + = − +

 + = −



Ví dụ 4: 32x 2 + 32x = 2x 15 20 + + ⇔ 8x 60 1 2 8x 9 2

 + +  = + 

 + = +

 + = − −



Ví dụ 5: 2 x 3

2

+ + = ⇔ 2x 6 1 2 2x 5 2

 + +  = + 

 + = +

 + = − −



Ví dụ 6: 2 4x 9

28

+

2

2

7x 4

+ = +

7x

7x

 +

= +

 +

= − −

Ghi chú:

2 2

p a c

p b d

 − = α

 − = β



là khó nhất, các em học sinh phải “khéo léo” biến đổi ở bước này.

2) Khi trình bày bài toán bằng cách thứ hai, chỉ cần viết trực tiếp:

 + +  = α + β + 

2

p ax b cx d ( x + + + = α + β ) )

3) Nhớ khai triển ngược

 + +  = α + β + 

4) Các bạn đồng nghiệp có thể dựa vào dạng

 + +  = α + β + 

loạt bài khác.

Ngày đăng: 02/07/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w