Điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ bằng tạo hình đặt Stent- nhân 3 trường hợpVũ Đăng Lưu Lê Thùy Liên Trần Anh Tuấn Phạm Minh Thông Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai... Điều t
Trang 1Điều trị hẹp động mạch cảnh ngoài sọ bằng tạo hình đặt Stent- nhân 3 trường hợp
Vũ Đăng Lưu
Lê Thùy Liên Trần Anh Tuấn Phạm Minh Thông Khoa Chẩn đoán hình ảnh Bệnh viện Bạch Mai
Trang 4Điều trị hẹp đm cảnh ngoài sọ
Phẫu thuật cắt bỏ lớp nội mạc: CEA
Tạo hình bằng nong và đặt Stent: CAS
Trang 5 Tai biến mạch não thoảng qua lặp lại có bằng chứng mảng xơ vữa
Trang 6Qui trình kỹ thuật tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent
Dùng chống đông
Trước can thiệp
- Aspegic 100mg 1 gói/ngày 3 ngày
- Plavix 75mg 1 viên/ ngày x 3 ngày
Trong can thiệp
- Heparin: Bolus khi đặt bộ mở vào đm: 2500UI
- Duy trì Heparin 500 UI/h, hoặc Bolus khi đặt Stent 2000UI
Sau can thiệp
- Tiếp tục duy trì Aspegic và Plavix 3 tháng
- Aspegic suốt đời
Trang 7Kỹ thuật
Qui trình kỹ thuật tạo hình mạch cảnh bằng nong và đặt Stent
Trang 8Theo dõi sau đặt stent
Lâm sàng: phân loại hồi phục theo mRS
Kiểm tra Siêu âm Doppler 3-6 tháng và
18 tháng
Trang 10Lưới lọc
Wall Stent
Trang 11Kiểm tra sau 2 năm
- Hiện sinh hoạt bình thường: mRS 0
- Siêu âm Doppler
Trang 12 BN nam 67T, tiền sử hút thuốc lá >50 năm, tiểu đường
Tai biến mạch não thoáng qua 2 lần
Cách vào viện 20 ngày có tê bì, liệt nửa người
T
MRI: nhồi máu não trán phải
Siêu âm doppler và MRA xác định hẹp >90% cảnh trong trái, tắc đm cảnh trong P và dưới đòn P
Bệnh án 2
Trang 13Lưới lọc: 3.5mm Stent 10/37mm Nong sau đặt StentKiểm tra lưới lọc: có huyết khối nhỏ
Sau can thiệp: sinh hoạt bình thường
Sau 6 tháng: bệnh nhân không dùng thuốc chống tiểu
Trang 14 BN nữ 50T, cách vào viện 2 tháng bị đột quỵ, liệt ½ P, điều trị nội ổn định đi lại được
Siêu âm Doppler phát hiện hẹp gốc cảnh
trong T khoảng 60%, có mảng xơ vữa
MSCT: xác định hẹp khoảng 60%
Lưới lọc: 3.5mm; Stent: 10/24mm
Kiểm tra lưới lọc: không có huyết khối
Bệnh án 3
Trang 15Kiểm tra sau 2 năm
-Hiện sinh hoạt bình thường:mRS 0 -Kiểm tra siêu âm Doppler
Trang 16Bàn luận
3 ca can thiệp của chúng tôi
- Hẹp có triệu chứng: từ 60- 90%
- Tất cả đều đặt lưới lọc: có cặn 1/3
- 1 trường hợp cần nong sau đặt Stent
- Cả 3 đều hồi phục rất tốt trong 30 ngày đầu
- 2 ca không có tai biến tái phát/ 2 năm
- Doppler KT 2 ca sau 2 năm: rất tốt
Trang 17So sánh CAS (251 ca) vs CEA (254 ca)
- Hiệu quả ngăn ngừa đột quỵ trong 3 năm ko có sự khác biệt giữa 2 pp
- CAS có ưu điểm hơn tránh các biến chứng nhỏ
- Liệt thần kinh sọ với CEA 8,7% > CAS = 0
- Tỉ lệ tái hẹp CAS 14% > CEA 4%
Tuy nhiên không có sự khác biệt liên quan tai biến
cùng bên với tỉ lệ sống trong 3 năm
CAVATAS investigators: Carotid and Vertebral Artery Transluminal Angioplasty Study
(CAVATAS) - Lancet 2001
Trang 18Nguy cơ cao:
SAPPHIRE: Stenting and Angioplasty with
Protection in Patients at High Risk for
Endarterectomy: American Heart Association, November 19, 2002
Trang 19 Thành công về kỹ thuật đặt và rút lưới bảo vệ: 98,6%
Biến chứng trong 30 ngày đầu:
- Tai biến thoảng qua: CAS 3,8 % vs CEA 2%
- Chảy máu lớn: CAS 8,3 vs CEA 10,6%
- Liệt TK sọ: CAS 0% vs CEA 5,3%
SAPPHIRE: Stenting and Angioplasty with Protection in Patients at High Risk for
Endarterectomy: American Heart Association, November 19, 2002
Trang 20Tỉ lệ đột quỵ/ tử vong
Trang 22Chân thành cảm ơn!