1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chẩn đoán hình ảnh lồng ngực trẻ em

146 908 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 49,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

87 May 2, 2004DỊ DẠNG PHỔI Congenital cystic adenomatoid m Congenital cystic adenomatoid malformation MRI,T2:Những cấu trúc nang tăng tín hiệu ở vùng phổi dị dạng... 93 May 2, 2004DỊ DẠ

Trang 2

 Tràn khí màng phổi.

 Tràn dịch màng phổi.

Trang 3

3 May 2, 2004

DÀN BÀI

 Trung thất

 Tuyến ức bình thường.

 U trung thất trước.

 U trung thất giữa.

 U trung thất sau.

Trang 4

DÀN BÀI

 Dị dạng phổi

 Dị dạng bẩm sinh dạng tuyến nang

(Congenital cystic adenomatoid malformation).

 Khí phế thũng thùy phổi bẩm sinh

(Congenital lobar emphysema).

 Phổi cách ly

(Pulmonary sequestration).

Trang 5

5 May 2, 2004

DÀN BÀI

 Dị vật phế quản

 Nhiễm trùng phổi

 Siêu vi.

 Vi trùng.

Trang 6

ĐẠI CƯƠNG

 Phân tích hình ảnh lồng ngực trẻ em cũng theo các bước tương tự như người lớn:

 Kiểm tra về kỹ thuật.

 Mô mềm và khung xương thành ngực.

 Màng phổi.

 Trung thất.

 Phổi.

Trang 7

7 May 2, 2004

KỸ THUẬT

X QUANG QUY ƯỚC

 Trẻ < 2 tuổi  Nằm ngửa

 Cố định: bắt buộc

 Trẻ < 4 tuổi: Hình ngực thẳng nằm ngửa

Sau và hình ngực thẳng đứng Sau,Sau-Trước  Không khác bao nhiêu khi được chụp cùng khoảng cách

Trang 8

Trước-KỸ THUẬT

X QUANG QUY ƯỚC

 Độ nhiễm xạ vào tinh hoàn (thế Trước-Sau và thế Nghiêng)=1mR (cho dù có khu trú tia X

và che Tinh hoàn)

 Các thế Chếch,Nằm nghiêng với Kv cao:

 Tìm dị vật

 Đánh giá lượng TDMP

 Sự hiện diện và lượng TKMP

Trang 9

9 May 2, 2004

Trang 10

KỸ THUẬT

X QUANG QUY ƯỚC

 Với trẻ dưới 3 tuổi,ta không thể yêu cầu trẻ hít sâu và nín thở trước khi phát tia.Có 1

cách giúp các KTV lấy được phim ở thì hít vào:Trong khi trẻ khóc, KTV chuẩn bị sẵn sàng,chờ khi trẻ tạm ngưng khóc để hít vào thì phát tia

Trang 11

11 May 2, 2004

KỸ THUẬT

X QUANG QUY ƯỚC

 Ta dựa vào sự đối xứng của đầu trong xương đòn qua mấu gai cột sống để đánh giá sự cân đối của phim ngực thẳng

 Khi mấu gai chưa cốt hóa,ta dựa vào sự đối xứng của đầu trong các cung sườn qua cột

sống

Trang 12

KỸ THUẬT

X QUANG QUY ƯỚC

Trang 13

13 May 2, 2004

KỸ THUẬT

CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN

 Thay thế các kỹ thuật xưa để khảo sát giải phẫu của phổi và trung thất

 Trẻ em 4 tháng-4 tuổi  Cho ngủ khi làm

CT

Trang 14

KỸ THUẬT

CẮT LỚP ĐIỆN TOÁN

 Khảo sát:

 Bệnh lý khí-phế quản

 Bệnh lý trung thất

 Bệnh lý màng phổi

Trang 15

15 May 2, 2004

KỸ THUẬT

CỘNG HƯỞNG TỪ

 Gated MRI & MRA được dùng rộng rãi trong việc:

 Đánh giá các mạch máu ở trung thất

 Xác định độ xâm lấn của các u vào mạch máu (Thay thế chụp mạch máu quy ước)

Trang 16

KỸ THUẬT

CỘNG HƯỞNG TỪ

 Cả hai kỹ thuật trên giúp đánh giá sự tưới máu của những dị dạng phế quản-phổi với ống tiêu hóa

 MRI khảo sát tốt Bệnh tim bẩm sinh,Dị dạng các mạch máu lớn,Tổn thương mạch máu phổi

Trang 17

17 May 2, 2004

KỸ THUẬT

Y HỌC HẠT NHÂN

 Giúp đánh giá:

 Thuyên tắc ĐMP (Bệnh hồng cầu liềm)

 Cấu trúc và chức năng của tim

 Tổn thương ác tính hoặc viêm

Trang 18

KỸ THUẬT

SIÊU ÂM

 Đánh giá mạch máu có lưu thông bình

thường hay bị tắc nghẽn

 Đánh giá cấu trúc và chức năng tim mà

không cần dùng chất phóng xạ hoặc chất cản quang

 Đánh giá sự chuyển động của vòm

hoành,dịch màng phổi,khối u trung thất

 Có thể thực hiện tại giường

Trang 19

19 May 2, 2004

THÀNH NGỰC

 Cần chú ý đến các nếp da ở nhũ nhi và bóng ngực ở bé gái tuổi mới lớn

 Dị dạng lồng ngực (ví dụ Pectus

Excavatum),nếu không nhận biết được cũng có thể đưa đến sai lệch trong chẩn đoán

Trang 20

THÀNH NGỰC

Bóng mờ đỉnh phổi P đi từ vùng cổ vào

BÚI TÓC Hình chụp sau khi vén tóc lên

Trang 21

21 May 2, 2004

THÀNH NGỰC

Trang 22

THÀNH NGỰC

Trang 23

23 May 2, 2004

THÀNH NGỰC

Tràn khí màng phổi (P)?  CÁC NẾP DA

Trang 24

THÀNH NGỰC

Trang 25

25 May 2, 2004

THÀNH NGỰC

Bóng mờ phế nang thùy giữa phổi P? PECTUS EXCAVATUM

Trang 26

THÀNH NGỰC

Trang 27

27 May 2, 2004

MÀNG PHỔI

 Đối với trẻ nằm hồi sức cấp cứu,cần phải chú ý là phim thường được chụp tại giường (tư thế nằm ngửa).Do vậy,nếu không chú ý sẽ bỏ sót hình ảnh Tràn khí hoặc Tràn dịch màng phổi

Trang 28

MÀNG PHỔI

Trang 29

29 May 2, 2004

MÀNG PHỔI

Dị vật phế quản? Tràn khí màng phổi (T).

Trang 30

MÀNG PHỔI

Tràn khí màng phổi (T) với

“Deep sulcus sign”.

Trang 31

31 May 2, 2004

TRUNG THẤT

 Có 4 điểm khác biệt với người lớn cần lưu ý:

 Quai ĐMC khó thấy

 Cung giữa (T) phồng nhẹ

 Khí quản luôn luôn lệch (P) và có hình

lưỡi lê (baÐonnette) ở thì thở ra

 Bóng tuyến ức bình thường (normal

thymus) ở trẻ dưới 3 tuổi đôi khi bị chẩn đoán lầm là khối u trung thất

Trang 32

TRUNG THẤT

Khí quản luôn lệch (P) Thở ra:khí quản hình lưỡi lê

Trang 33

33 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Tuyến ức bình thường

Khí quản luôn lệch (P)

Trang 34

TRUNG THẤT

Khí quản lệch nhẹ qua Quai ĐMC đôi với ưu thế bên (P)

Trang 35

35 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Khí quản lệch qua (T) Quai ĐMC qua (P) với túi thừa Kommerel

Trang 36

TRUNG THẤT

 Đặc điểm của bóng tuyến ức bình thường:

 Bóng mờ ở trung thất trước-trên,đôi khi che phủ luôn bóng tim

 Hình dạng thay đổi,thường không đối

xứng,đôi khi cho hình cánh buồm

 Bờ sắc nét,có thể gợn sóng theo các cung sườn ở mặt trong thành ngực

Trang 37

37 May 2, 2004

TRUNG THẤT

 Bóng mờ thay đổi hình dạng theo cử động hô hấp,khi thay đổi tư thế,theo thời gian,đôi khi sau một stress

 Bóng mờ không bao giờ gây chèn ép các cơ quan lân cận

 Trên Siêu âm,CT và MRI:bao giờ cũng có

cấu trúc đồng dạng (homogene)

 Bóng mờ sẽ biến mất sau 3 tuổi

Trang 38

TRUNG THAÁT

Trang 39

39 May 2, 2004

TRUNG THAÁT

Trang 40

TRUNG THAÁT

Trang 41

41 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Bóng mờ ở trung thất trước với dấu hiệu che lấp rốn phổi( ),không đối xứng,bờ rõ nét,gợn sóng theo mặt trong thành ngực,không chèn ép khí phế

quản.

Trang 42

TRUNG THAÁT

Trang 43

43 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Phim ngực thẳng của 1 trẻ bị

suy tim do bệnh tim bẩm sinh. Nhiều tuần sau phẫu thuật thành công Tuyến ức tăng kích thước.

Trang 44

TRUNG THAÁT

Trang 45

45 May 2, 2004

THYMIC SAIL SIGN

Cấu trúc hồi âm luôn luôn đồng dạng

Trang 46

TRUNG THẤT

Bóng mờ ở trung thất trước với dấu hiệu

Trẻ 11 tháng tuổi, không triệu chứng hô hấp.

Bóng mờ trung thất trước có đậm

Trang 47

47 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Trẻ 9 tháng tuổi.Tuyến ức bình

thường (các mũi tên trắng).Đậm

độ tuyến ức đồng nhất và bằng

với đậm độ cơ thành ngực.Mũi tên

đen chỉ ống sonde trong thực

quản.

Trẻ 14 tuổi.Tuyến ức bình thường (các mũi tên trắng).Đậm độ tuyến ức đồng nhất và bằng với đậm

độ cơ thành ngực

Trang 48

TRUNG THẤT

Trẻ 9 tháng tuổi.Tuyến ức

bình thường (các mũi tên

trắng) MRI,T1:Tín hiệu tuyến

ức đồng nhất,bằng với tín

MRI,T2:Tín hiệu tuyến ức đồng nhất,bằng với tín hiệu lớp mỡ dưới da và cao hơn tín hiệu cơ

Trang 49

49 May 2, 2004

TRUNG THẤT

Trẻ 3 tháng tuổi.Tuyến ức bình

thường.MRI-PROTON DENSITY:Tín hiệu

tuyến ức đồng nhất.Tuyến ức trải dài từ

trung thất trước ra trung thất sau,len qua

giữa ĐMC(A),khí quản (đầu mũi tên đen)

và TMCT(s).Lưu ý rằng nó hoàn toàn

cũng như khí quản

Trẻ 17 tuổi.MRI,T1: Tuyến ức (các mũi tên) tăng tín hiệu do được thay thế bằng mô mỡ.

Trang 50

KHOÁI U TRUNG THAÁT

Trang 51

51 May 2, 2004

KHOÁI U TRUNG THAÁT

Trang 52

KHỐI U TRUNG THẤT

 Trung thất trước:

 Tuyến ức bình thường (Normal thymus)

Trang 53

53 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

VÙNG CỔ-NGỰC

LYMPHANGIOMA

Trang 54

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

Trẻ 6 tuổi:Bóng mờ trung thất trước thay đổi hình dạng theo nhịp thở

Trang 55

55 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

Trẻ 7 tuổi:Bóng mờ trung

thất trước.Đậm độ dịch trên

CT.Hồi âm echo trống,có

vách trên SA  LYMPHANGIOMA

Trang 56

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

Trẻ 7 tuổi:Bóng mờ trung thất trước

hai bên. Trẻ 8 tuổi:Bóng mờ trung thất trước (T).

Trang 57

57 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

Trẻ 9 tuổi:Bóng mờ trung thất trước trên hai bên LYMPHOMA.

Trang 58

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

Trang 59

59 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC

KHỐI U TRUNG THẤT TRƯỚC + CALCIFICATION

+ MỠ + DỊCH = TERATOMA

Trang 60

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

 Trung thất giữa:

 Nang phế quản (Bronchogenic cyst)

 Bệnh lý hạch (Lymphoma,Nhiễm trùng lao,nấm…)

Trang 61

61 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

NANG PHẾ QUẢN

Do mầm phế quản dư thừa

(surnuméraire)  Cách ly khỏi

cây phế quản  Phát triển

thành nang tiết dịch.Có thể

thông thương thứ phát với cây

phế quản

-CẠNH KHÍ QUẢN

-RỐN PHỔI

-DƯỚI CHẠC CHIA PHẾ QUẢN

-TRONG NHU MÔ PHỔI (15%)

-DÂY CHẰNG TAM GIÁC

Trang 62

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

Trẻ 8 tuổi:Bóng mờ trung thất

BRONCHOGENIC CYST

Trang 63

63 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

BRONCHOGENIC CYST

Trang 64

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

BRONCHOGENIC CYST

Trang 65

65 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

BRONCHOGENIC CYST Thông thương thứ phát với cây

phế quản.

Trang 66

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

Trang 67

67 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

Bóng mờ đa cung cạnh (P) khí quản

Luôn luôn phải nghĩ LAO HẠCH

Trang 68

KHỐI U TRUNG THẤT GIỮA

HẠCH QUANH RỐN PHỔI HAI BÊN

Trang 69

69 May 2, 2004

KHOÁI U TRUNG THAÁT SAU

 Trung thaát sau:

Trang 70

KHOÁI U TRUNG THAÁT SAU

Trang 71

71 May 2, 2004

KHOÁI U TRUNG THAÁT SAU

KHOÁI U TRUNG THAÁT SAU + CALCIFICATION

= NEUROBLASTOMA

Trang 72

KHỐI U TRUNG THẤT SAU

Bóng mờ trung thất sau  NEUROBLASTOMA

Trang 73

73 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT SAU

Khối u trung thất sau + Tổn thương ăn lan vào tủy sống

cho hình ảnh đồng hồ cát (sablier) =

NEUROBLASTOMA

Trang 74

KHỐI U TRUNG THẤT SAU

VÙNG NGỰC-BỤNG

Trang 75

75 May 2, 2004

KHỐI U TRUNG THẤT SAU

VÙNG NGỰC-BỤNG

NEUROBLASTOMA ICEBERG SIGN

Trang 76

 Khí phế thũng thùy phổi bẩm sinh

(Congenital lobar emphysema)

 Phổi cách ly

(Pulmonary sequestration)

Trang 77

77 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

 Sự phát triển bất thường của những cấu trúc

xa của thùy phổi

 Biểu mô dạng tuyến(«adenomatoid»Biểu mô dạng tuyến( )

 Bao gồm những microcyst hoặc macrocyst thông thương với nhau

 Thông thương với cây phế quản bởi những kênh bất thường

Trang 78

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 79

79 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

TYPE I >50% TYPE II:30-40% TYPE III:10%

Stocker et al., 1977

Trang 80

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 81

81 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

TYPE II:30-40%

Trang 82

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 83

83 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 84

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Hội chứng nhiễm trùng do

Trang 85

85 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 86

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

Trang 87

87 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital cystic adenomatoid m

Congenital cystic adenomatoid malformation

MRI,T2:Những cấu trúc nang tăng tín hiệu ở vùng phổi dị

dạng.

Trang 88

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital lobar emphysema

 Tăng thể tích thùy phổi (Thường gặp ở thùy giữa (P) và thùy trên (T))

 Chia làm 4 types (Henderson et al.)

-Lobe polyalvéolaire ( ↑ n alv, bronches normales)

-Lobe normal hyperinsufflé (n alv normal, bronches

normales)

-Hypoplasie alvéolaire ( ↓ n alv, ↓ n bronches)

-Anomalie bronchique proximale (atrésie bronchique au

maximum)

Trang 89

89 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital lobar emphysema

Trang 90

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital lobar emphysema

Ngày thứ 1 sau sanh Ngày thứ 7 sau sanh

Trang 91

91 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital lobar emphysema

Trang 92

DỊ DẠNG PHỔI

Congenital lobar emphysema

Trang 93

93 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

 Phổi biệt trí được mô tả lần đầu tiên bởi

REKTORZIK vào năm 1861,và chiếm

khoảng 6% trên tổng số những bất thường bẩm sinh tại phổi

 Phổi biệt trí là một bất thường bẩm sinh của

cơ quan tiêu hóa nguyên thủy (foregut ) tại phổi, có đặc tính :

Trang 95

95 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

 Nguyên nhân : Loạn sản của cơ quan tiêu

hóa nguyên thủy.Chia ra hai loại:

 Phổi cách ly trong thùy(intralobar):tiếp

giáp với nhu mô phổi bình thường và nằm trong màng phổi chung

 Phổi cách ly ngoài thùy(extralobar): được phân cách với nhu mô phổi bình thường và có màng phổi riêng

Trang 96

DỊ DẠNG PHỔI

Intralobar sequestration

 75% đến 86%

 Tuổi : 50% < 20 tuổi và Nam / Nữ = 1 / 1

 Phát hiện một cách tình cờ khi chụp Xquang phổi hoặc do bội nhiễm.

 14% có các bất thường bẩm sinh khác ( xương, cơ hoành, tim, thận…)

 Vị trí : Phân thùy đáy sau Trái / Phải = 3 / 2

 Động mạch nuôi : 65% từ động mạch chủ ngực, 22% từ

động mạch chủ bụng.

 Tĩnh mạch hồi lưu : theo tĩnh mạch phổi đến nhĩ trái 95% và

Trang 97

97 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Extralobar sequestration

 14% đến 25%

 Tuổi : sơ sanh Nam / Nữ = 8 /1

 60% có các bất thường bẩm sinh khác ( thoát vị hoành, bất thường bẩm sinh tại phổi dạng tuyến nang, dị tật ở tim…).

 Vị trí : Trái / Phải = 4 /1 Có thể nằm dưới cơ hoành hoặc trong trung thất.

 Động mạch nuôi : có thể từ những nhánh nhỏ của động

mạch chủ hoặc động mạch phổi.

 Tĩnh mạch hồi lưu : theo tĩnh mạch tuần hoàn đến tim phải ( inferior vena cava, Azygos, tĩnh mạch cửa )

Trang 98

Intralobar Extralobar

phổi chung

Có màng phổi riêng

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trang 99

99 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trang 100

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Kén khí và mực thủy-khí đáy phổi Bóng mờ khu trú đáy phổi (T)

Trang 101

101 May 2, 2004

Trang 102

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

INTRALOBAR SEQUESTRATION EXTRALOBAR SEQUESTRATION

Trang 103

103 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trang 104

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trang 105

105 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trước và sau điều trị (Embolisation)

Trang 106

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trẻ 2 tháng tuổi với 1 bóng mờ

cạnh (T) cột sống trên phim ngực

thẳng.CT:Một bóng mờ đậm độ

Sau khi chích cản quang:Thấy một mạch máu bất thường (đầu mũi tên) nằm cạnh trái ĐMC (A).

Trang 107

107 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Chẩn đoán trước sanh: Vùng echo dày so với nhu mô phổi bình

thường và có mạch máu nuôi từ ĐMC ( )

Trang 108

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Chẩn đoán trước sanh: Vùng tăng tín hiệu so với nhu mô phổi bình thường

Trang 109

109 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Chẩn đoán trước sanh: Vùng tăng tín hiệu so với nhu mô phổi bình thường trên T2.Đồng thời xác định được mạch máu nuôi (mũi tên).

Chẩn đoán trước sanh:

Vùng echo dày so với nhu

mô phổi bình thường và có

mạch máu nuôi từ ĐMC

Trang 111

111 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

MRA: Xác định rõ mạch máu nuôi phát xuất từ ĐMC (mũi tên)

Trang 112

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

CT angiogram: Động mạch nuôi xuất phát từ động mạch thân

Trang 113

113 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Bé trai 6 tuổi,Viêm phổi thùy dưới

(P) nhiều lần.CTangiogram:Đông

đặc đáy phổi (P) với mạch máu

lớn ở trung tâm.

Mạch máu này xuất phát từ dưới cơ hoành.

Trang 115

115 May 2, 2004

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

-Bé trai sơ sinh,được chẩn đoán bằng Siêu âm trước sinh: Phổi cách

ly hai bên.Sau sinh bé bị Suy tim.

-Multiplanar reformatted images (CT scanner): Các động mạch nuôi xuất phát từ động mạch chủ xuống.

Trang 116

DỊ DẠNG PHỔI

Pulmonary sequestration

Trang 117

117 May 2, 2004

PHỔI

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

 Nguyên nhân thường gặp nhất gây khó thở

cấp tính ở trẻ nhỏ

 Tần suất cao nhất ở lứa tuổi 6 tháng đến 3

tuổi

 Bao giờ cũng có Hội chứng xâm nhập

 Đôi khi Hội chứng xâm nhập thoáng qua và sau đó là tình trạng Viêm phổi lập đi lập lại ở

1 vùng phổi nhất định

Trang 118

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Trang 119

119 May 2, 2004

PHỔI

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Trẻ 13 tháng tuổi,đang chơi trong vườn thì xuất hiện khó thở đột ngột

Dị vật phế quản cản quang.

Trang 120

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Trang 121

121 May 2, 2004

PHỔI

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Phim chụp thì hít vào

Phim chụp thì thở raỨ khí phổi (T)Dị vật phế quản không cản quang (hạt đậu

phộng).

Trang 122

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Trang 123

123 May 2, 2004

PHỔI

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Dị vật phế quản không cản quang (hạt đậu phộng) chạy qua chạy lại giữa PQ gốc

(P) và (T)

Corps étranger à bascule

Trang 124

DỊ VẬT PHẾ QUẢN

Trang 125

125 May 2, 2004

PHỔI

DỊ VẬT KHÍ QUẢN

Trang 126

NHIEÃM TRUØNG PHOÅI

Trang 127

127 May 2, 2004

NHIỄM TRÙNG PHỔI

SIÊU VI

 Bệnh cảnh thông thường là Viêm tiểu phế quản hoặc Viêm phế quản,mà hình ảnh hầu như luôn luôn có đó là tình trạng ứ khí phổi với vòm hoành dẹt

 Tất cả các Siêu vi có thể cho ra 5 kiểu hình ảnh X quang dưới đây:

Ngày đăng: 02/07/2015, 12:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh đường rầy xe lửa ở vùng giữa phổi (P) - Chẩn đoán hình ảnh lồng ngực trẻ em
nh ảnh đường rầy xe lửa ở vùng giữa phổi (P) (Trang 132)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w