1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định

106 1,2K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định
Tác giả Công Quang Huy
Người hướng dẫn Bùi Thanh Đạo
Trường học Trường Đại Học Quang Trung
Chuyên ngành Nghiên cứu khoa học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hoài Nhơn
Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 đã đề ra mục tiêu xây dựng một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững.

Trang 1

Báo Cáo Tổng Hợp

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUANG TRUNG KHOA KỸ THUẬT – CÔNG NGHỆ

Tiểu luận : “ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định”

Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thanh Đạo Sinh viên thực hiện : Công Quang Huy

Trang 2

Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Quang Trung, đặc biệt trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.

Trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới toàn thể các thầy cô giáo trường Đại họcQuang Trung ,các thầy cô giáo trong Kinh Doanh Và Công Nghệ, đặc biệt là thầy giáo Bùi Thanh Đạo, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này

Tôi xin trân trọng cảm ơn các ông bà trong phòng kinh tế huyện Hoài Nhơn, và nhân dân địa phương đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập giúp tôi hoàn thiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn bố mẹ, anh chị em, bạn bè và những người thân đã hết sức giúp đỡ cả về vật chất và tinh thần trong cả quá trình học tập, rèn luyện, nghiên cứu và hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp.

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng trình độ, năng lực bản thân còn hạn chế nên trong báo cáo của tôi chắc chắn không tránh khỏi sai sót, kính mong các thầy giáo, cô giáo, các bạn sinh viên góp ý để nội dung nghiên cứu này hoàn thiện hơn.

Xin trân trọng cảm ơn!

Hoài Nhơn, tháng 11 năm 2011 Sinh Viên

Công Quang Huy

Trang 3

Báo Cáo Tổng Hợp

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

1 Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm 2020 đã đề ra mục tiêuxây dựng một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững Nhưng, hiện nay chănnuôi nước ta còn nhỏ lẻ, sản xuất thủ công chưa chú trọng tới vấn đề môi trườngnên tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp gây ảnh hưởng tới cả vật nuôi và đờisống con người Do đó, chăn nuôi trang trại, tập trung hiện nay được xem là conđường tất yếu của ngành chăn nuôi để có được sự phát triển bền vững

Huyện Hoài Nhơn nằm phía bắc của tỉnh Bình Định,cách trung tâm trungtâm Thành Phố Quy Nhơn 100km về phía bắc có tiềm năng về sản xuất nôngnghiệp đặc biệt là chăn nuôi với tỉ trọng chăn nuôi chiếm gần 30% tổng giá trị

kinh tế Năm 2006 UBND xã lập kế hoạch chuyển đổi 15 ha đất nông nghiệp sang phát triển CNTT xa khu dân cư Để phát triển và nhân rộng mô hình,

nghiên cứu đã trả trả lời những câu hỏi: Thực trạng hoạt động, hiệu quả kinh tế

-xã hội, những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả của mô hình CNTT ở đây như thếnào?

2 Nghiên cứu đã tìm hiểu hệ thống cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về hiệuquả kinh tế và CNTT xa khu dân cư; Tìm hiểu thực trạng và đánh giá được hiệuquả kinh tế mô hình CNTT xa khu dân cư trên địa bàn huyện Hoài Nhơn; Quaviệc phân tích tìm hiểu những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả, đánh giá điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức đề xuất những giải pháp nâng cao HQKT vàhoàn thiện mô hình

3 Trong nghiên cứu có nhiều phương pháp được sử dụng như:

+ Chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tại HuyệnHoài Nhơn nơi có ngành chăn nuôi rất phát triển, đã hình thành khu CNTT xa

Trang 4

CNTT (20 mẫu), và 20 hộ chăn nuôi ngẫu nhiên trong khu dân cư (10 hộ chănnuôi có quy mô vừa, lớn; 10 hộ chăn nuôi nhỏ lẻ);

4 Khu CNTT xa khu dân cư của xã có diện tích 15,531ha nằm tại cánhđồng của Huyện Hoài Hương gồm có 20 trang trại tổ chức chăn nuôi trên diệntích 11,256ha, tập trung một lượng lớn vật nuôi của xã: đàn lợn của khu CNTTđạt 5195 con chiếm tới 46% tổng số lợn toàn xã, số gia cầm chiếm tới gần 51%,diện tích nuôi trồng thủy sản chiếm 14,14% diện tích dành cho nuôi trồng thủysản toàn xã

Giá trị SPHH thu từ lợn của các trang trại trong khu CNTT đã đạt gần50% tổng GTSPHH thu từ lợn của xã Giá trị SPHH từ gia cầm chiếm tỷ lệ rấtlớn tới hơn 63%, ngành thủy sản chiếm gần 20% Tổng GTSX của khu CNTTđạt gần 22 tỷ đồng, thu nhập hỗn hợp trên 3 tỷ đồng Thu nhập hỗn hợp của các

hộ từ chăn nuôi đạt trên 90 triệu đồng/ năm Tỷ suất sinh lời trên đồng vốn chưathực sự cao, đạt 18% GTSX trên công lao động của khu CNTT rất cao, mộtcông lao động tạo ra 1156 ngìn đồng, một công lao động gia đình mang lại gần

374 nghìn thu nhập GTSX trên 1 ha đạt bình quân 1943 triệu, thu nhập bìnhquân trên 1 ha đạt gần 299 triệu Như vậy từ vùng đất cấy lúa kém hiệu quả, quyhoạch đất xây dựng khu CNTT mang lại hiệu quả sử dụng đất cao hơn nhiều sovới trồng lúa Ngoài ra, khu CNTT còn góp phần lớn trong việc giảm thiểu ônhiễm môi trường, tạo thêm việc làm cho người dân địa phương

5 Khó khăn lớn nhất trong phát triển CNTT ở đây là nguồn vốn Tất cảcác trang trại trong khu đều thiếu vốn để đầu tư sản xuất, tiếp cận nguồn vốn gặpnhiều khó khăn Cơ sở hạ tầng,cơ sở vật chất trong khu còn thấp kém, chưa phục

vụ tốt nhu cầu sản xuất Thông qua việc phân tích những nhân tố ảnh hưởng,thuận lợi, khó khăn của khu CNTT đưa ra được những giải pháp với chính quyền

Trang 5

Báo Cáo Tổng Hợp

địa phương, các ban ngành liên quan cũng như với từng trang trại trong khu CNTT để nâng cao hiệu quả và phát triển bền vững khu CNTT xa khu dân cư tại Huyện

MỤC LỤC

Trang

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 4

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Lý luận về chăn nuôi 4

2.1.2 Một số vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh tế 8

2.1.3 Nội dung nghiên cứu HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư 14

2.2 Cơ sở thực tiễn 17

2.2.1 HQKT mô hình chăn nuôi ở một số nước trên thế giới 17

2.2.2 HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở việt nam 20

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 28

Trang 6

3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 42

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu, thông tin 42

3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu, thông tin 45

3.2.4 Hệ thống các chỉ tiêu 45

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 48

4.1 Thực trạng chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn 48

4.1.1 Thực trạng chung về chăn nuôi của Huyện Hoài Nhơn 48

4.1.2 Chính sách đưa chăn nuôi tập trung ra xa khu dân cư tại Huyện 51

4.2 Thực trạng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại Huyện 53

4.2.1 Đặc điểm của các hộ điều tra 53

4.2.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của khu chăn nuôi tập trung 54

4.2.3 Tình hình sử dụng đất của khu CNTT 60

4.2.4 Vốn sản xuất của các hộ trong khu chăn nuôi tập trung 61

4.2.5 Lao động 64

4.2.6 Dịch vụ cho chăn nuôi tập trung 66

4.2.7 Thị trường tiêu thụ 67

4.2.8 Sản lượng, năng suất của các loại vật nuôi trong khu CNTT 68

4.3 HQKT của mô hình CNTT xa khu dân cư trong các hộ điều tra 70

4.3.1 Chi phí sản xuất của khu chăn nuôi tập trung năm 2010 70

4.3.2 Giá trị sản phẩm hàng hóa của khu chăn nuôi tập trung Huyện Hoài Nhơn

71

4.3.3 Hiệu quả kinh tế của khu chăn nuôi tập trung 73 4.3.4 Một số hiệu quả xã hội từ khu CNTT 80 Error: Reference source not found 4.4 Một số nhân tố ảnh hưởng hiệu quả mô hình CNTT xa khu dân cư Error:

Reference source not found

4.4.1 Trình độ kiến thức của chủ hộ Error: Reference source not found

4.4.2 Loài vật nuôi Error: Reference source not found

Trang 7

Báo Cáo Tổng Hợp

4.4.3 Giống 86

4.5.4 Thức ăn 87

4.5.5 Công tác thú y, phòng chống dịch bệnh 88

4.5.6 Diện tích chăn nuôi 88

4.5.7 Vốn 89

4.5.8 Thị trường tiêu thụ 89

4.6 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả và phát triển mô hình CNTT xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn 90

4.6.1 Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội thách, thức trong phát triển CNTT xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn 90

4.6.2 Một số biện pháp 92

4.6.3 Định hướng phát triển mô hình CNTT xa khu dân cư trên địa bàn Huyện 96

PHẦN V KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ 96

5.1 Kết luận 96

5.2 Kiến nghị 98

Trang 8

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Kinh tế nông nghiệp nước ta hiện nay đang hướng tới mục tiêu phát triểnnông nghiệp hàng hóa tập trung, sản phẩm đa dạng, hiệu quả cao, hướng tới mộtnền nông nghiệp chất lượng cao, đảm bảo an toàn vệ sinh, đáp ứng nhu cầu chocông nghiệp chế biến, tiêu dùng và xuất khẩu Từ mục tiêu này, trong thời gianqua, ngành chăn nuôi cả nước có nhiều chuyển biến rõ rệt Tỷ trọng ngành chănnuôi trong GDP ngày càng tăng Chiến lược phát triển ngành chăn nuôi đến năm

2020 đề ra mục tiêu xây dựng một nền chăn nuôi an toàn sinh học, bền vững.Song trong thực tế, ngành chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn như: quy mô nhỏ

lẻ, khâu chọn giống còn nhiều bất cập, thức ăn chăn nuôi chưa chủ động, vùngnguyên liệu cho chế biến thức ăn chưa được an toàn Ngoài ra, sự xuất hiện vàdiễn biến phức tạp của nhiều loại dịch bệnh trên vật nuôi như cúm gia cầm, dịchheo tai xanh, lở mồm long móng…; cùng với sự ảnh hưởng trầm trọng của ônhiễm môi trường trong chăn nuôi đã làm cho cả ngành chăn nuôi lao đao

Trước tình hình trên, nhiều ý kiến chuyên gia đã nhận định: “Để ngành chăn nuôi phát triển ổn định, có chiều sâu, chúng ta cần rà soát và quy hoạch lại đất đai, cần hình thành các khu chăn nuôi riêng biệt, mang tính công nghiệp, độc lập, cách xa dân cư Chính hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, kỹ thuật lạc hậu…, là con đường ngắn nhất dẫn đến thất bại”.(Trích dẫn bởi Nguyễn Thị

Hồng Gấm, 2010) Do đó, chăn nuôi trang trại, tập trung hiện nay được xem làcon đường tất yếu để phát triển bền vững, chỉ có như vậy mới có đủ điều kiệnđáp ứng các yêu cầu về an toàn dịch bệnh cho vật nuôi, an toàn cho môi trường

và đảm bảo sản phẩm của chúng là nguồn thực phẩm sạch cho con người

Huyện Hoài Nhơn là huyện ngoại thành của Tỉnh Bình Định có ngànhnghề sản xuất nông nghiệp là chủ yếu Những năm gần đây, tốc độ phát triển

Trang 9

kinh tế xã hội của huyện khá nhanh, tỷ trọng nông nghiệp giảm, tỷ trọng côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng Về phát triển nông nghiệp, huyện chú trọngchuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi Tính đến tháng 12/2009 toàn huyệnchuyển đổi 1077ha, trong đó chăn nuôi xa dân cư là 48ha

Huyện Hoài Nhơn của Tỉnh Bình Định, có tiềm năng về sản xuất nôngnghiệp đặc biệt là chăn nuôi với tỉ trọng chăn nuôi chiếm gần 30% tổng giá trịkinh tế Thực hiện chủ trương dồn điền đổi thửa và chương trình chuyển dịch cơcấu cây trồng vật nuôi, xã đã xây dựng được vùng quy hoạch với diện tích 50ha

Trong đó, năm 2006 UBND xã lập kế hoạch chuyển đổi 15 ha đất nông nghiệp sang phát triển chăn nuôi tập trung xa khu dân cư Đây là điều kiện để kiểm soát

tốt dịch bệnh cho đàn gia súc gia cầm nhằm sản xuất thực phẩm sạch góp phầnbảo vệ môi trường Đến nay, HQKT của các hộ chăn nuôi trong mô hình đượcnâng cao rõ rệt, thu nhập trên một đơn vị diện tích canh tác đạt bình quân trên

100 triệu đồng/ha (tăng 3-4 lần so với cây lúa) Để phát triển nhân rộng mô hìnhtrong và ngoài địa bàn xã thì việc tìm hiểu hiệu quả của mô hình chăn nuôi tập

trung xa khu dân cư ở đây là điều cần thiết Vậy câu hỏi đặt ra một là, hoạt động của khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở đây đang diễn ra như thế nào? Hai

là, hiệu quả kinh tế (HQKT) của mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư mang lại cho người thực hiện, cho địa phương? Ba là, Những nhân tố nào ảnh

hưởng tới HQKT của mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở đây? Pháttriển CNTT xa khu dân cư ở đây gặ những thuận lợi, khó khăn gì? Giải quyếtnhững câu hỏi trên nhằm đưa ra những giải pháp phát triển mô hình chăn nuôi

tập trung, do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân

cư trên địa bàn huyện Hoài Nhơn, Tỉnh Bình Định ”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Trang 10

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đánh giá HQKT mô hình chăn nuôi tập trung xakhu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn Tỉnh Bình Định, trên cơ sở đó đề xuấtmột số giải pháp, khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển mô hìnhcho phù hợp với tình hình thực tế

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu về mô hình chăn nuôi tập trung của các hộ nông dân chănnuôi trong khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn

- Để so sánh, làm rõ thực trạng và đánh giá được hiệu quả của mô hìnhchăn nuôi tập trung xa khu vực dân cư, đề tài tiến hành tiếp cận 2 nhóm hộ nôngdân chăn nuôi đó là: nhóm trang trại chăn nuôi trong khu chăn nuôi tập trung xakhu dân cư và nhóm hộ chăn nuôi trong khu dân cư

Trang 11

2.1.1 Lý luận về chăn nuôi

2.1.1.1 Chăn nuôi xa khu dân cư và trong khu dân cư

Chăn nuôi bao gồm chăn nuôi đại gia súc, tiểu gia súc, chăn nuôi gia cầm

và nuôi trồng thuỷ sản Hiện nay có nhiều quan điểm về khu chăn nuôi tậptrung và chăn nuôi tập trung xa khu dân cư Một số người quan niệm chăn nuôitập trung là gom các hộ chăn nuôi lẻ tẻ vào chăn nuôi tập trung đồng bãi nào

đó Theo Quyết định số 93/2009/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Ủyban nhân dân Tỉnh Bình Định về chính sách khuyến khích đầu tư phát triểnchăn nuôi chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn huyện thì, khu chănnuôi tập trung xa khu dân cư là phần diện tích đất được UBND huyện, thị xãphê duyệt cho các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình đang chăn nuôi trong khu dân

cư chuyển ra hoặc có nhu cầu chăn nuôi chủ động chuyển đổi ruộng đất hoặcthuê đất để xây dựng chuồng trại phát triển chăn nuôi Cũng theo quyết địnhnày, khu chăn nuôi tập trung khu dân cư phải đảm bảo các điều kiện sau:

Trang 12

- Các khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư phải nằm trong quy hoạchphát triển nông nghiệp ổn định của các huyện, thị xã và phù hợp với quyhoạch của Tỉnh.

- Khoảng cách đến trường học, bệnh viện, dân cư tập trung, trung tâm vănhóa xã hội, trung tâm công nghiệp tối thiểu là 500m

- Diện tích tối thiểu là 10ha/khu; Diện tích của một hộ chăn nuôi tối thiểu

là 1.000m2/hộ

- Số lượng vật nuôi chủ yếu/ hộ chăn nuôi tối thiểu đạt:

+ Trâu, bò: 10 con trở lên

+ Lợn sinh sản: 20 con trở lên

+ Lợn thương phẩm: 100 con trở lên

+ Gia cầm: 2000 con trở lên

Theo quyết định số 15/2007/QĐ – UBND tỉnh Bình Định ngày18/12/2007 thì khu chăn nuôi tập trung là nơi chăn nuôi tập trung gia súc hoặcgia cầm từ một hộ trở lên nhưng không quá 20 hộ trong một khu

Như vậy, có thể hiểu:

Khu chăn nuôi tập trung: là nơi tập trung chăn nuôi của một hay nhiều

hộ đảm bảo đáp ứng điều kiện là một trang trại chăn nuôi, có diện tích và quy

mô đầu con tương đối lớn; có các công trình hạ tầng kỹ thuật phục vụ SXKDkhá đầy đủ và hiện đại

Khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư: Là khu chăn nuôi tập trung cách

xa khu dân cư, tỉnh lộ, quốc lộ, các trung tâm văn hóa xã hội, trung tâm côngnghiệp tối thiểu 500m, các khu chăn nuôi này phải phù hợp với quy hoạch pháttriển của từng địa phương, thuận tiện cho đi lại và vận chuyển

2.1.1.2 Vai trò của chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Trang 13

Với mục tiêu hướng tới xây dựng nền chăn nuôi an toàn sinh học, bềnvững của ngành chăn nuôi thì xây dựng mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân

cư là hướng đi tất yếu, bởi những vai trò sau:

- Từng bước chuyển chăn nuôi quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang chănnuôi theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, có công nghệ tiện tiến, an toàndịch bệnh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế Việt Nam.Thông qua đó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, nâng cao tỷ trọng chănnuôi trong sản xuất nông nghiệp, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp,tạo đà đẩy mạnh CNH – HĐH nông nghiệp nông thôn

- Tạo điều kiện cho nhà nước quản lý chăn nuôi gia súc, gia cầm Trên cơ

sở đó có các biện pháp để tác động hợp lý, kịp thời nhằm phát triển ngành chănnuôi

- Nâng cao chất lượng các sản phẩm, đảm bảo được thực phẩm đủ chấtlượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng Khi đời sống nhân dân được nâng lên thìnhu cầu sử hàng hóa chất lượng cao ngày càng tăng Nhờ có chăn nuôi tậptrung mà việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh doanh dễdàng hơn, công tác quản lý dịch bệnh được chú trọng phát tiển, việc đầu tưnâng cao chất lượng sản phẩm trở nên thuận tiện hơn

- CNTT xa khu dân cư giúp cho việc quản lý, giám sát, khống chế và kiểmsoát dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm trở nên tốt hơn nhất là trong điều kiệncàng ngày dịch bệnh càng phát triển phức tạp như hiện nay Bởi vì, CNTT cóquy mô lớn nên người chăn nuôi luôn có ý thức cảnh giác phòng chống dịchbệnh cho vật nuôi, ngoài ra khi dịch bệnh không may xảy ra thì việc quy hoạchvùng, khống chế, kiểm soát không cho dịch bệnh lây lan ra các vùng khác dềdàng hơn rất nhiều

Trang 14

- CNTT xa khu dân cư cũng góp phần bảo vệ môi trường, gìn giữ cảnhquan, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái nông nghiệp nông thôn.Việc đưa chăn nuôi ra khỏi khu dân cư hạn chế những ảnh hưởng xấu do chấtthải từ chăn nuôi gây ra, đảm bảo gìn giữ môi trường sống cho người dân, tạokhông khí thoàng mát trong lành, giữ nguồn nước sinh hoạt được an toàn

- CNTT xa khu dân cư góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng caonăng suất và hiệu quả chăn nuôi, nhờ đó mà đời sống nhân dân được cải thiện.Sản xuất theo quy mô lớn sẽ yêu cầu thêm lượng lao động thuê ngoài, giải quyếtmột lượng công ăn việc làm cho người lao động nông thôn

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Đất đai: CNTT xa khu dân cư yêu cầu quỹ đất lớn nên việc quy hoạch thu

hồi đất, giải phóng mặt bằng đề xây dựng mô hình còn nhiều khó khăn Ngoài rathời gian thuê đất ở nhiều nơi còn gắn nên chưa thúc đẩy được người dân đầu tưtham gia vào mô hình

Vốn đầu tư: CNTT có quy mô lớn kinh phí đầu tư ban đầu khá cao nên

việc khuyến khích người dân bỏ vốn đầu tư gặp nhiều khó khăn Nhiều ngườidân muốn tham gia vào mô hình nhưng không đủ khả năng đầu tư, nhiều người

có khả năng đầu tư thì lại lo sợ rủi ro không dám đầu tư

Cơ sở hạ tầng: những công trình cơ sở hạ tầng có liên quan chặt chẽ tới sự

hình thành và phát triển của khu CNTT xa khu dân cư, những công trình đó là:đường giao thông, các công trình thủy lợi, hệ thống điện, các kho bãi, nhàchứa những công trình này đảm bảo cho hoạt động SXKD tiếp cận được với thịtrường và có thể diễn ra ổn định, liên tục

Trình độ kiến thức và kỹ thuật của người chăn nuôi: CNTT đòi hỏi người

chăn nuôi phải có nhận thức cao về kỹ thuật chăn nuôi, về thị hiếu thị trường,

Trang 15

người dân phải là người sáng suốt, quyết đoán, dám thử sức và chấp nhận có nhưvậy họ mới dám đầu tư, mới chủ động trong SXKD.

Chính sách hỗ trợ của nhà nước: hiện nay mô hình chăn nuôi tập trung xa

khu dân cư đang được khuyến khích phát triển ở nhiều nơi bằng nhiều chínhsách hỗ trợ khác nhau như giảm tiền thuê đất, giảm thuế, đầu tư cơ sở hạ tầng,đào tạo kỹ thuật chăn nuôi những chính sách này đã và đang góp phần thúc đẩyngười dân tham gia chăn nuôi theo mô hình

Đầu ra của sản phẩm: muốn sản xuất phát triển thì cần phải có đầu ra cho

sản phẩm Sản phẩm từ CNTT rất lớn nên để phát triển lâu dài, khuyến khíchđược nhân dân tham gia thì thị trường đầu ra phải ổn định, phải đảm bảo manglại lợi nhuận cho người chăn nuôi

2.1.2 Một số vấn đề liên quan tới hiệu quả kinh tế

2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường, HQKT là mối quan tâm hàng đầu của cácnhà sản xuất, nhà kinh doanh và cũng là mối quan tâm chung của toàn xã hội.Với một khối lượng dự trữ tài nguyên nhất định, tạo ra khối lựng sản xuất lớnnhất là mục tiêu của các nhà sản xuất và quản lý, hay nói một cách khác là ở mộtmức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí tài nguyên và laođộng thấp nhất

HQKT là một phạm trù kinh tế chung nhất liên quan trực tiếp với nền sảnxuất hàng hóa và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác Có nhiềuquan niệm về HQKT nhưng khái quát nhất có thể hiểu: “HQKT của một hiệntượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụngcác nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn) để đạt được mục tiêu xácđịnh” Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn kháiquát phạm trù HQKT như sau:

Trang 16

H = Q/C (1)H: HQKT của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó;

Q: Kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó

C: Chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó

Vậy có thể hiểu ngắn gọn: HQKT phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế

và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt đượckết quả đó Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồnlực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm này hoàntoàn có thể tính toán được HQKT trong sự vận động và biến đổi không ngừngcủa các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến độngkhác nhau của chúng Để đánh giá đúng HQKT cần phân biệt rõ ba phạm trù:HQKT, hiệu quả xã hội và HQKT - XH

HQKT được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt được

và lượng chi phí bỏ ra Một phương án hay, hoặc một giải pháp kỹ thuật – quản

lý đạt HQKT cao là một phương án đạt được tương quan tối ưu giữa kết quảmang lại và chi phí sẽ đầu tư Khi xác định HQKT nhiều nhà kinh tế thường ítnhấn mạnh quan hệ so sánh tương đối mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánhtuyệt đối và chưa xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa đại lượngtương đối và đại lượng tuyệt đối HQKT ở đây được biểu hiện bằng các chỉ tiêunhư sau: Giá trị tổng sản phẩm, tổng thu nhập, lợi nhuận tính trên lượng chiphí bỏ ra

Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực nhằm đạt đượccác mục tiêu xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường thấy là : giải quyếtcông ăn việc làm trong phạm vi toàn xã hội hoặc từng khu vực kinh tế ; giảm sốngười thất nghiệp; nâng cao trình độ và đời sống văn hóa, tinh thần cho ngườilao động, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người lao động, nâng cao mức sống

Trang 17

cho các tầng lớp nhân dân trên cơ sở giải quyết tốt các quan hệ trong phân phối,đảm bảo và nâng cao sức khỏe; đảm bảo vệ sinh môi trường;

HQKT - XH là sự tương quan so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạtđược cả về kinh tế và xã hội Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là pháttriển xã hội Do đó khi nói đến HQKT chúng ta nói trên quan điểm kinh tế xãhội

Trong lĩnh vực chăn nuôi, kết quả SXKD của các hộ chăn nuôi là tất cảnhững gì thu được sau một quả trình SXKD (thường tính là một năm), đó là sảnlượng các sản phẩm, giá trị sản xuất, thu nhập mà hộ chăn nuôi thu được sau khi

sử dụng các nguồn lực của mình như đất đai, tiền vốn, lao động Trong điềukiện nguồn lực có hạn vấn đề đặt ra cho các hộ chăn nuôi là làm sao sử dụng cácnguồn lực một cách tiết kiệm, mang lại hiệu quả cao hơn bằng các biện pháp kỹthuật, sử dụng công nghệ mới hiện đại, cách tổ chức quả lý sản xuất…Đó chính

là HQKT của hộ chăn nuôi Nếu nói kết quả phản ánh quy mô của cái được thìhiệu quả phản ánh trình độ tận dụng các nguồn lực của hộ để tạo ra cái được đó.Trong cùng một điều kiện chăn nuôi hay cùng một sản phẩm đầu ra nhưng mỗi

hộ nông dân lại tạo ra những kết quả khác nhau Như vậy, so sánh các phương ánhay so sánh các kết quả khác nhau trong cùng một điều kiện chăn nuôi chính làHQKT của chăn nuôi

Trong chăn nuôi khi đề cập tới HQKT, thông thường người ta nói tớiHQKT về việc sử dụng các nguồn lực đầu vào như đất đai, lao động, vốn…Bàntới vấn đề này các nhà kinh tế đều thống nhất phải phân biệt rõ ba khái niệm cơbản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ, HQKT

- Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một chi phíđầu vào hay nguồn lực sử dụng trong sản xuất với những điều kiện cụ thể về kỹthuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất Hiệu quả kỹ thuật thường được phản

Trang 18

ánh trong mối quan hệ về hàm sản xuất, nó liên quan tới phương tiện vật chấtcủa sản xuất, chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại baonhiêu đơn vị sản phẩm hoặc tăng thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm Hiệu quả kỹthuật phụ thuộc vào bản chất kỹ thuật, vào công nghệ áp dụng trong sản xuất,vào kỹ năng của người sản xuất, vào môi trường kinh tế xã hội mà trong đó kỹthuật được áp dụng Hiệu quả kỹ thuật chỉ là điều kiện cần cho HQKT Đôi khihiệu quả kỹ thuật cao nhưng SXKD vẫn không có lãi.

- Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm

và giá đầu vào được đưa vào tính toán, để phản ánh giá trị thu được trên một đơn

vị chi phí them về đầu vào hay nguồn lực Thực chất của hiệu quả phân bổ làhiệu quả kỹ thuật có tính đến các yếu tố về giá của đầu vào và giá của đầu ra.Việc xác định hiệu quả phân bổ cũng giống như xác định các điều kiện về lýthuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận, nghĩa là nó đạt tối đa khi giá trị biên của sảnphẩm bằng chi phí biên ( MR= MC) của nguồn lực được sử dụng vào sản xuất

- HQKT là phạm trù kinh tế mà trong sản xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật vàhiệu quả phân bổ Nghĩa là các yếu tố hiện vật và giá trị đều được tính đến khixem xét việc sử dụng các nguồn lực Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực đạt cảhiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt HQKT

Như vậy, tuy có nhiều quan điểm khác nhau về HQKT nhưng đều thốngnhất ở bản chất của nó Người sản xuất muốn thu được lợi nhuận thì phải bỏ ranhững chi phí nhất định như nhân lực, nguyên vật liệu, vốn, so sánh kết quả đạtđược với chi phí bỏ ra sẽ có HQKT, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả càng cao

2.1.2.2 Bản chất và ý nghĩa của việc nghiên cứu hiệu quả kinh tế

Bản chất của HQKT trong hoạt động SXKD là phản ánh mặt chất lượngcủa các hoạt động SXKD, phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động,

Trang 19

thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạt được mục tiêu cuốicùng của mọi hoạt động SXKD – mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Để hiểu rõ bảnchất của phạm trù HQKT của hoạt động SXKD cũng cần phân biệt ranh giớigiữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả của hoạt động SXKD Kết quả hoạt độngSXKD là những gì đạt được sau một quá trình SXKD nhất định, kết quả cần đạtcũng là mục tiêu cần thiết của người SXKD Kết quả hoạt động SXKD có thể lànhững đại lượng cân đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại,doanh thu, lợi nhuận, thị phần, và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánhmặt chất lượng hoàn toàn có tính chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, làchất lượng sản phẩm, Như thế, kết quả bao giờ cũng là mục tiêu của ngườikinh doanh Trong khi đó, công thức tính hiệu quả ở trên lại cho thấy trong kháiniệm về hiệu quả SXKD người ta đã sử dụng cả hai chỉ tiêu là kết quả (đầu ra)

và chi phí (các nguồn lực đầu vào) để đánh giá hiệu quả SXKD Vấn đề được đặt

ra là: HQKT là mục tiêu hay phương tiện của kinh doanh? Trong thực tế, nhiềulúc người ta sử dụng các chỉ tiêu hiệu quả như mục tiêu cần đạt, và trong nhiềutrường hợp khác người ta lại sử dụng chúng như công cụ để nhận biết “khảnăng” tiến tới mục tiêu cần đạt là kết quả

Bất kỳ một quốc gia nào hay một đơn vị nào khi tiến hành hoạt độngSXKD đều mong muốn với nguồn lực có hạn có thể tạo ra được lượng sản phẩmnhiều nhất, với giá trị và chất lượng cao nhất để từ đó thu được lợi nhuận lớnnhất Nâng cao HQKT là cơ hội để tăng được lợi nhuận, từ đó làm cơ sở để nhàsản xuất tích lũy vốn và tiếp tục đầu tư tái sản xuất mở rộng, cải thiện thu nhậpngười lao động

Nâng cao HQKT là qúa trình tất yếu của sự phát triển xã hội Đối vớingười sản xuất tăng hiệu quả chính là tăng lợi nhuận, đối với người tiêu dùngtăng hiệu quả là khi họ nâng cao được độ thỏa dụng khi sử dụng hàng hóa Như

Trang 20

vậy nâng cao HQKT sẽ làm cho cả xã hội có lợi, bởi lẽ lợi ích của người sảnxuất và người tiêu dùng đều được nâng lên

Trong xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, ngành chănnuôi phát triển khá mạnh mẽ, tạo việc làm, tăng thu nhập cho một bộ phận lớn cưdân, góp phần không nhỏ thúc đẩy nền kinh tế nhất là kinh tế nông thôn pháttriển Nhưng, sự phát triển của ngành chăn nuôi vẫn chưa thực sự bền vững, chănnuôi vẫn ở quy mô nhỏ lẻ, phân tán, thiếu sự kiểm soát, tình trạng ô nhiễm môitrường do chăn nuôi đang là vấn đề bức thiết cần giải quyết Trước tình hình đó,Nhà nước ban hành một loạt các chính sách ưu đãi nhằm khuyến khích hình thứcCNTT xa khu dân cư ở các địa phương phát triển Nhờ đó, nhiều mô hình CNTT

xa khu dân cư đã được hình thành và phát triển ở nhiều địa phương trong cảnước

Để xây dựng được khu CNTT xa khu dân cư đòi hỏi nguồn lực lớn cả vềnhân lực, vật lực, cả về chất và lượng Do đó, việc quyết định đầu tư xâu dựngkhu CNTT đòi hỏi phải suy tính thật kỹ càng đến HQKT, tính toán đến lợi íchkinh tế và xã hội mà mô hình mang lại và chi phí bỏ ra đầu tư

Vậy nghiên cứu HQKT nhằm nâng cao HQKT của mô hình CNTT xa khudân cư có vai trò:

- Góp phần giảm chi phí và phát triển sản xuất cho ổn định, tận dụng tối đanhững nguồn lực hiện có, làm tăng giá trị cho các nguồn lực, góp phần phát triểnbền vững ngành chăn nuôi theo hướng hàng hóa

- Nâng cao hiệu quả sử dụng các các yếu tố sản xuất và áp dụng công nghệmới hiện đại vào chăn nuôi

- Hiệu quả xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập và làm giàu cho nông dân,góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng hiện đại

- Hiệu quả môi trường: Làm giảm ô nhiễm môi trường

Trang 21

Tóm lại, nghiên cứu HQKT làm cơ sở nâng cao HQKT trong chăn nuôitập trung có ý nghĩa rất quan trọng trong xu thế phát triển Nó giúp cho nghànhchăn nuôi phát triển ổn định bền vững, tiết kiệm được các nguồn lực, giảm thiểu

ô nhiễm môi trường…Chăn nuôi tập trung xa khu dân cư là hướng đi tất yếu củangành chăn nuôi hiện nay

2.1.3 Nội dung nghiên cứu HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

HQKT luôn gắn liền với các yếu tố đầu vào và đầu ra của SXKD Muốnđánh giá được HQKT phải dựa vào hệ thống các chỉ tiêu, các chỉ tiêu đánh giáHQKT phải xuất phát từ bản chất HQKT, phải đảm bảo tính thống nhất với chỉtiêu của nền kinh tế quốc dân nói chung và của ngành nông nghiệp nói riêng,phải đầy đủ chỉ tiêu tổng quát, chỉ tiêu bộ phận, chỉ tiêu chủ yếu, chỉ tiêu bổsung, phải là một bộ phận thống nhất của hệ thống chỉ tiêu cùng loại trong nềnkinh tế quốc dân

Hệ thống chỉ tiêu HQKT của các tham gia mô hình CNTT xa khu dân cưthể hiện mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra, được xác định bằng các chỉ tiêu cơbản sau:

*Chỉ tiêu thu nhập

Thu nhập = Kết quả thu được – Chi phí bỏ raCông thức này cho ta nhận biết quy mô hiệu quả của các hộ CNTT xa khudân cư Kết quả thu được từ hoạt động chăn nuôi của của các hộ đươc xác địnhtheo chỉ tiêu tổng GTSX chăn nuôi

- Tổng GTSX chăn nuôi là toàn bộ sản phẩm chăn nuôi gồm chăn nuôi giasúc, gia cầm, nuôi trồng thủy sản, sản xuất ra trong một năm theo giá bán thực tế

kể cả sản phẩm chính và sản phẩm phụ Giá bán thực tế là giá bán của người sảnxuất, nó phản ánh mức độ phù hợp nhu cầu thị trường của sản phẩm Số lượng

Trang 22

sản phẩm được người sản xuất tiêu dùng hay cho, biếu, tặng cũng được tính theogiá người sản xuất bán.

- Chi phí sản xuất bỏ ra có thể biểu hiện:

+ Chi phí bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên băng tiền

mà các hộ bỏ ra để mua và thuê các yếu tố đầu vào và chi phí dịch vụ trong thời

kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm đó

+ Tổng chi phí vật chất: Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất tính bằngtiền gồm chi phí bằng tiền cộng với khoản khấu hao tài sản cố định, khoản tiềnthuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm đó

+ Tổng chi phí sản xuất: Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn tàinguyên và các chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản xuất rratổng sản phẩm đó

Chỉ tiêu thu nhập cho chúng ta biết mức độ thu nhập của hộ lớn hay nhỏnhưng lại không phản ánh được hiệu quả của một đồng vốn đầu tư

*Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực:

Để so sánh xác đáng hơn người ta thường dùng kết hợp chỉ tiêu tuyệt đốivới chỉ tiêu tương đối Chỉ tiêu này cho biết mức độ hiệu quả của đầu tư và đượcdung phổ biến trong so sánh và đánh giá HQKT

Hiệu quả = Kết quả thu được/ chi phí bỏ raCông thức này phản ánh rõ hiệu quả sử dụng nguồn lực sản xuất Từ côngthức chung này ta có thể tính được các chỉ tiêu như: Tỷ xuất giá trị sản xuất tìnhtheo tổng chi phí, theo chi phí của từng đầu vào

Trong chăn nuôi, tùy theo mô hình nuôi mà người ta có thường dùng cácchỉ tiêu như:

+ Giá trị sản xuất trên một đơn vị diện tích

+ Thu nhập trên một đơn vị diện tích

Trang 23

+ Giá trị sản xuât /tổng chi phí

+ Thu nhập /tổng chi phí

+ Giá trị sản xuất /lao động gia đình

+ Thu nhập/lao động gia đình

2.1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư

Quy hoạch đất đai: Quỹ đất dành cho chuyển đổi để xây dựng các dự án

CNTT rất lớn nên nhiều huyện không bố trí được diện tích đất, một số dự ánđược quy hoạch lại không gắn với thị trường tiêu thụ nên chưa nhận được sự ủng

hộ của người dân cũng như các doanh nghiệp đầu tư vào lĩnh vực này

Cơ sở hạ tầng của sản xuất: Chăn nuôi tập trung đòi hỏi đầu tư cơ sở hạ

tầng lớn để phục vụ sản xuất, kinh doanh Chúng bao gồm các công trình giaothông, thủy lợi, thông tin, các dịch vụ về sản xuất và khoa học kỹ thuật, sư hỗ trợcủa công nghiệp chế biến nông sản…

Đối tượng nuôi: Cần phải chọn loài nuôi phù hợp với điều kiện tự nhiên,

với điều kiện kinh tế kỹ thuật của hộ gia đình có như vậy mới có thể giảm thiểuđược những rủi ro, phòng tránh được dịch bệnh, đảm bảo mang lại năng suất cao,chất lượng tốt từ đó mới có thể cho giá bán cao, mang lại HQKT cao

Chất lượng giống: Khi chăn nuôi giống là yếu tố được quan tâm hàng đầu,

nó quyết định tới khả năng sống, sinh trưởng, phát triển của loài nuôi Giống tốt

sẽ tạo đà sinh trưởng nhanh, sức đề kháng cao nên ít bệnh tật, cho năng suất caohơn…

Biện pháp kỹ thuật, công nghệ áp dụng vào sản xuất: Cải tiến, đổi mới các

biện pháp kỹ thuật, công nghệ trong SXKD nông nghiệp đều hướng tới việc sửdụng các nguồn lực tiết kiệm hơn, hiệu quả hơn Vì vậy, hiệu quả sử dụng cácnguồn lực phụ thuộc lớn vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụng trong sản xuất

Trang 24

Nghĩa là HQKT của hộ cũng phụ thuộc vào kỹ thuật, công nghệ được áp dụngtrong sản xuất.

Trình độ, kỹ năng của người sản xuất: Đó là những người trực tiếp tổ chức

chăn nuôi, trực tiếp lao động, trực tiếp tác động tới vật nuôi, họ chính là người sẽquyết định nuôi con gì? Nuôi bao nhiêu? Chăm sóc thế nào? vì vậy tay nghề,kiến thức kỹ năng của họ tác động lớn tới hiệu qua kinh tế

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 HQKT mô hình chăn nuôi ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Chăn nuôi ở Thái Lan

Thái Lan cũng như một số nước Đông Nam châu á bị thiệt hại nặng nềtrong dịch cúm gia cầm Để phòng chống hiệu quả dịch cúm gia cầm Thái Lan

đã đổi mới chăn nuôi gia cầm nhằm nâng cao an toàn sinh học, trong đó có đổimới chăn nuôi vịt Năm 2003, Thái Lan có khoảng 23,8 triệu con vịt, 80% đượcnuôi thả đồng Sau 4 đợt dịch cúm gia cầm rải rác từ tháng 1/2004 đến tháng8/2006, tổng đàn vịt đã giảm xuống còn khoảng 10 triệu tính đến tháng 11/2006

Một trong những chiến lược nhằm tăng cường hiệu quả phòng chống dịchcúm gia cầm, Thái Lan đã cấm chăn nuôi vịt thả rông và chăn nuôi vịt thả đồng

di chuyển từ vùng này sang vùng khác Nông dân vi phạm lệnh cấm này sẽ bịphạt tiền và các hình phạt khác Hơn nữa, những người vi phạm sẽ không nhậnđược đền bù khi đàn vịt của họ nuôi thả rông mà bị nhiễm cúm gia cầm Họ chỉđược đền bù ban đầu cho số lượng vịt bị tiêu huỷ Hiện nay, vịt chủ yếu đượcnuôi nhốt có hệ thống an toàn sinh học

Hệ thống nuôi vịt chuồng kín có mức độ an toàn sinh học cao: Vịt Bắc

Kinh và vịt trắng Cherry Valley được nuôi trong các khu chuồng khép kín hiệnđại có từ 5.000-6.000 con Vịt con một ngày tuổi được nuôi lấy thịt trong khoảng

Trang 25

50 đến 55 ngày trong hệ thống trang bị công nghệ hiện đại có điều khiển tự độnghoàn toàn các hoạt động của trại như điều hoà nhiệt độ, độ ẩm, thông gió, lượngkhí độc, thức ăn, nước uống, khẩu phần thức ăn, kiểm tra tăng trọng, hồ sơ theodõi Trước khi vịt được đa đến lò mổ, cán bộ thú y lấy 60 mẫu ổ nhớp/đàn(chiếm khoảng 1%) để phân lập vi rút Sau khi xuất chuồng toàn bộ đàn vịt, khuchuồng phải được vệ sinh, tiêu độc và khử trùng Sau 3 tuần trống chuồng, vịtcon một ngày tuổi sẽ được nhập chuồng để bắt đầu một lứa mới Năm 2005,khoảng 2-3 triệu con vịt được nuôi theo hình thức này.

Ngoài ra, Thái Lan cũng là một nước sản xuất thịt lợn chủ yếu của thế giới

và đang chuyển đổi từ các trang trại quy mô nhỏ thành các xí nghiệp chăn nuôilớn Các công ty lớn quyết định tới sự tăng trưởng sản lượng thịt lợn tại TháiLan Bốn công ty lớn là CP, Betagro, Laemthong và Mittraparp đã liên kết vớinhau và chiếm tới 20% tổng sản lượng thịt lợn Tổng đàn lợn của Thái Lan đạt15,44 triệu con năm 1999, tăng lên 16,55 triệu năm năm 2002 và 2003 là 16,76triệu con

2.2.1.2 Mô hình chăn nuôi ở Mỹ

Trong khi ở nhiều nước Châu Á , dịch bệnh thường xảy ra trong chăn nuôigia súc, gia cầm, thì ở bang Illinois nước Mỹ, các trang trại nuôi lợn lâu naychưa xảy ra chuyện gì Mặc dù cũng phải đối mặt với thức ăn chăn nuôi tăng giá,nhưng họ được các chuyên gia đưa ra những khuyến cáo rất cần thiết để đảm bảothu nhập cao Trong việc nuôi lợn, nông dân Mỹ có những điểm giống và khácvới nông dân Việt Nam

Gia đình ông Glen Johson, bang illinois, Mỹ có một khu chuồng nuôi lợnkhá lớn Hiện trong chuồng có trên 45000 con lợn Với 2 lứa một năm, ông GlenJohson nuôi trên dưới 100 000 con lợn Nhìn bên ngoài, trại lợn của gia đìnhông Glen được bịt kín mít

Trang 26

Ông Glen Johson cho biết: " Đây là lợn tôi nuôi thuê Tôi lại thuê nhâncông Mỗi năm tôi được khoảng 3 triệu USD Sở dĩ chúng tôi nuôi chuồng kínnhư thế là để ngăn gió và các vi khuẩn độc hại theo gió tràn vào chuồng, lợn dễsinh ốm Ăn và ngủ nhiều lợn sẽ lớn nhanh hơn" Trang trại của anh cũng khôngbao giờ quét chuồng, không dội nước cho lợn bao giờ Cứ nuôi tầm khoảng 160

kg thì lại xuất đi” Không quét dọn mà cũng không tắm cho lợn từ khi nuôi đếnlúc xuất chuồng, nhưng chuồng vẫn khá sạch, vì tự lợn dẫm qua, dẫm lại làmphân rơi xuống hố sâu khoảng 3 mét bên dưới sàn Đây cũng là điều rất khác vớicách nuôi lợn của bà con nông dân Việt Nam Lợn được nuôi từ lúc khoảng 20

kg, sau 5 tháng thì bán đi, cho chuồng nghỉ ít tuần rồi nuôi tiếp Mật đô lợn nuôitrong chuồng của nông dân Mỹ là 1,2 m2/một con, còn ở ta trung bình là 0,8m2 /một con

Anh Jim McCen Hob Fael, chủ trại lợn, bang illinois, Mỹ, khẳng định:

"Chúng tôi có dùng thuốc tăng trọng trộn cho lợn ăn không ư? Làm thế để làmgì? Không ai tự làm hại mình khi trong chuồng luôn nuôi cả trăm nghìn conlợn Thậm chí tôi còn chưa biết là lại có thứ thuốc như thế" Cứ theo cách tínhcủa ông Glen Johson, người nuôi lợn thuê đã nhắc đến ở trên, được nhận khoảng

38 USD/một con lợn, thì những ông chủ có nhiều trại lợn như thế, mỗi năm tiềnlãi là không nhỏ

2.2.1.3 Xu hướng chăn nuôi ở Trung Quốc

Ở châu Á, Trung Quốc đứng thứ nhất về sản xuất thịt lợn và cũng là mộtthị trường nhập khẩu lớn thịt lợn Tổng đàn lợn của Trung Quốc tăng từ 454 triệucon năm 2001 lên 519 vào tháng 1 năm 2006, tăng trưởng bình quân 3,58% năm

Tỷ lệ lợn nái ở Trung Quốc chiếm 9,80% tổng đàn lợn năm 2005 Ở TrungQuốc, chăn nuôi quy mô nhỏ, với số lượng dưới 90 con/cơ sở, chiếm tới 70 -80% Vậy nên, chuyển dịch nhanh, mạnh và vững chắc từ chăn nuôi nhỏ sang

Trang 27

chăn nuôi bán công nghiệp và công nghiệp là ưu tiên hàng đầu trong chính sáchchăn nuôi lợn của nước này.

Như vậy, ta có thể thấy ngành chăn nuôi thế giới đang phát triển hướngtheo chăn nuôi tập trung, an toàn sinh học, chăn nuôi theo một quy trình khépkín, hiện đại, có sự hỗ trợ, phối hợp chặt chẽ giữa các khâu từ sản xuất tới tiêuthụ Có như thế mới giảm thiểu được sự ảnh hưởng xấu của chăn nuôi tới môitrường sinh thái,mới nâng cao được năng suất, chất lượng các sản phẩm chănnuôi, đáp ứng nhu cầu, thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dung, từ đó đảmbảo được sự phát triển ổn định bền vững của ngành chăn nuôi

Trong xu thế hội nhập quốc tế, ngành chăn nuôi Việt Nam có nhiều cơ hộitìm hiểu, học hỏi những kinh nghiệm chăn nuôi quý trên Thế Giới, đồng thờicũng có cơ hội học hỏi, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới tiên tiến,hiện đại, những kỹ năng tổ chức, quản lý sản xuất Trên cơ sở đó đưa ra nhữnghướng đi dứng đắn phù hợp với tình hình thực tế của ngành chăn nuôi nhằmnâng cao năng suất, chất lượng các sản phẩm đưa ngành chăn nuôi nước ta pháttriển ổn định, bền vững, đáp ứng nhu cầu thị trường

2.2.2 HQKT chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở việt nam

2.2.2.1Khái quát thực trạng chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở Việt Nam

Những năm gần đây CNTT xa khu dân cư là chủ đề nóng được bàn đến ởnhiều nơi trên cả nước Việc chuyển chăn nuôi ra ngoài khu dân cư là một chủtrương đúng, là giải pháp hữu hiệu để cải thiện môi trường, bảo đảm sức khỏecộng đồng và tăng HQKT cho người chăn nuôi Vì vậy ngành chăn nuôi đã cónhiều chủ trương biện pháp khuyến khích mô hình này phát triển, từ năm 2007

mô hình chăn nuôi tập trung đã phát triển với số lượng lớn trên cả nước Hầu hếtcác địa phương đều lên kế hoạch quy hoạch vùng CNTT xa khu dân cư vớinhững chính sách hỗ trợ cụ thể

Trang 28

Năm 2002, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Tỉnh Bình Định đãxây dựng đề án chuyển chăn nuôi ra ngoài khu dân cư và triển khai làm điểmtại 4 huyện ngoại thành là Hoài Hảo,Hoài Châu,Hoài Sơn, Hoài Phú… Tổng

số trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm được công nhận đạt yêu cầu về kinh tế

và môi trường trên địa bàn thành phố là 212 mô hình Trong đó, chủ yếu làcác trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm kết hợp với nuôi cá, trồng trọt, đạthiệu quả tương đối cao ở các huyện

Năm 2009, Tỉnh Bình Định ban hành Quyết định số 93/2009/QĐ-UBNDquy định về cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ đầu tư cho các tổ chức, cánhân, hộ gia đình đang chăn nuôi gia súc, gia cầm (GSGC) trong khu dân cư,chuyển ra khu CNTT xa khu dân cư và các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình pháttriển chăn nuôi GSGC tập trung xa khu dân cư Theo đó, các đối tượng này đượcgiảm 50% tiền thuê đất phải nộp ngân sách Nhà nước trong vòng 5 năm kể từngày ký hợp đồng.Tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng cơ sở hạ tầng ngoài hàngrào, bao gồm đường giao thông cấp V đồng bằng, đường điện, hệ thống cấp,thoát nước và xử lý môi trường chung cho cả khu chăn nuôi theo dự án được cấp

có thẩm quyền phê duyệt.Các khu chăn nuôi được vay vốn các tổ chức tín dụng

và hỗ trợ 100% chênh lệch lãi suất tiền vay so với lãi suất của Ngân hàng chínhsách xã hội trong 3 năm; được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ QuỹKhuyến nông Tỉnh Bình Định

Cùng với các chính sách về đất đai, vay vốn, các tổ chức cá nhân pháttriển chăn nuôi xa khu dân cư còn được hưởng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệmới; được hỗ trợ 100% kinh phí đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăn nuôi, thúy; hỗ trợ về phòng chống dịch bệnh cho đàn GSGC; hỗ trợ 70% kinh phí choviệc xây dựng thương hiệu sản phẩm và quảng cáo các sản phẩm nông nghiệptrên các phương tiện đại chúng; hỗ trợ 100% kinh phí thuê gian hàng để tham gia

Trang 29

hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm nông nghiệp trong nước; hỗ trợ 50% kinhphí thuê gian hàng ở nước ngoài để tham gia các hội chợ triển lãm giới thiệunông nghiệp.

Tới đầu năm 2010, Tỉnh Bình Định đã xây dựng được 52 khu CNTT xakhu dân cư với tổng diện tích hơn 950ha ở các huyện, thị xã thuộc khu vực ngoạithành Theo Ủy ban Nhân dân Tỉnh Bình Định, việc làm này nhằm giải quyếtvấn đề ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển chăn nuôibền vững, an toàn dịch bệnh Hiện nhiều khu chăn nuôi đạt tiêu chuẩn an toànsinh học, cho HQKT cao như khu trang trại chăn nuôi lợn kết hợp nuôi trồngthủy sản ở xã Ân Tường, huyện Hoài Ân nuôi hơn 600 con lợn nái; khu chănnuôi gia cầm tập trung ở xã Cát Trinh, huyện Phù Mỹ với diện tích 12ha, nuôihơn 2.000 con lợn và gần 10.000 con gia cầm; khu trang trại nuôi bò thịt rộng15ha với quy mô nuôi gần 100 con bò thịt ở , huyện Phù Mỹ Trong năm 2010,thành phố sẽ phát triển thêm năm khu chăn nuôi tập trung xa khu dân cư tại cáchuyện như An Nhơn, Phù Cát, Phù Mỹ với diện tích mỗi khu từ 15ha đếnkhoảng 70ha

Tuy nhiên, việc xây dựng, triển khai các khu CNTT ở Bình Định hiện naycũng còn gặp khó khăn do nhiều huyện gặp khó khăn về quỹ đất nên chưa thể bốtrí được Thêm vào đó, có địa phương xây dựng khu CNTT mà không gắn với thịtrường tiêu thụ, chế biến nên chưa nhận được sự ủng hộ cao của người chăn nuôi

và các doanh nghiệp đầu tư phát triển Những bất cập này sẽ được các cấp chínhquyền và các ngành chức năng ở Tỉnh Bình Định tiếp tục tháo gỡ trong thời giantới

Ở Bình Định, ngành chăn nuôi phát triển khá mạnh mẽ, để chăn nuôiphát triển một cách bền vững tỉnh đã ra quyết định số 97/2005/QĐ-UB ngày19/8/2005 về việc Phê duyệt dự án Quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung

Trang 30

đến năm 2010 theo đó tỉnh đã quy hoạch 10 khu CNTT được bố trí tại 08huyện, với tổng diện tích khoảng 649 ha, cụ thể như sau:

- Huyện Phù Cát: 02 khu, 270 ha ở xã Cát Hiệp và Cát Lâm;

- Huyện Phù Mỹ: 02 khu, 84 ha ở xã Mỹ Hiệp và Mỹ Quang;

- Huyện Hoài Nhơn: 30 ha ở xã Hoài Mỹ;

- Huyện Hoài Ân: 50 ha ở xã Ân Hảo;

- Huyện An Lão: 45 ha ở xã An Tân;

- Huyện Tây Sơn: 35 ha ở xã Bình Hoà;

- Huyện Vân Canh: 35 ha ở xã Canh Hiển;

- Huyện Vĩnh Thạnh: 100 ha ở xã Vĩnh Quang

Các khu CNTT này đã và đang đưa vào hoạt động mang lại HQKT cao,góp phần bảo vệ môi trường, thu hút được nhiều hộ dân tham gia vào mô hình

2.2.2.2 HQKT một số mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư ở trong Tỉnh

Mô hình ở Hoài Ân: Hoài Ân là huyện tiêu biểu với tỷ trọng kinh tế từ

chăn nuôi đạt 30% Thực hiện chủ trương của thành phố, UBND huyện đã thẩmđịnh và phê duyệt 56 trang trại chăn nuôi cách xa khu dân cư, với diện tích101,6ha, vốn đầu tư 51,7 tỷ đồng

Năm 2006, doanh thu từ các trang trại theo mô hình mới này đã đạt hơn 20

tỷ đồng, thu hút, giải quyết việc làm thường xuyên cho hơn 300 lao động Xã ÂnPhong, huyện Hoài Ân là địa phương có khoảng 30% số hộ có nguồn thu chính

từ nghề chăn nuôi gia súc, gia cầm Có một thực tế là, từ trước đến nay, việcchăn nuôi theo quy mô nhỏ lẻ và chuồng trại được xây dựng ngay trong khuônviên nhà, vườn của các hộ nông dân

Khi chủ trương đưa việc chăn nuôi ra khỏi dân ở xã Ân Phong đã rấthưởng ứng thực hiện Trang trại của anh Dương Văn Phong ở Hoài Ân đượcthành lập và đi vào hoạt động hơn 5 năm nay Trên diện tích 14 nghìn mét vuông

Trang 31

ao hồ, bờ bãi được UBND xã Hoài Ân giao khoán trong 20 năm, anh Phong đãđầu tư hơn 2 tỷ đồng vào xây dựng 1.500m2 chuồng trại, đào ao thả cá và trồngcây ăn quả Mỗi năm, trang trại của anh Phong xuất bán ra thị trường hơn 100tấn lợn thịt thương phẩm và hơn 10 tấn cá, thu lãi từ 150 đến 200 triệu đồng

Ngoài ra, trang trại của anh Phong còn giải quyết việc làm cho hơn 10 laođộng thu nhập tương đối ổn định Anh Phong cho chúng tôi biết, từ khi thành lậptrang trại, HQKT thu về từ việc chăn nuôi tăng lên rất nhiều Khi xây dựng trangtrại chăn nuôi tập trung việc phòng, chống dịch bệnh cũng có nhiều thuận lợi hơntrước

HTX chăn nuôi dịch vụ Hoài Đức (Hoài Nhơn) hiện có 120 xã viên, là chủ

trang trại chăn nuôi ở khắp các huyện, thị xã, tổng giá trị tài sản của các xã viênlên tới trên 1.000 tỷ đồng Mỗi xã viên ít nhất có 300 lợn thịt, 2.000 gà/lứahoặc100 lợn nái ngoại trở lên Bên cạnh nguồn thu chính từ chăn nuôi, các trangtrại còn thu một lượng lớn hoa màu là rau sạch, cây ăn quả như xoài, vải, nhãn,

đu đủ Nhiều trang trại còn đầu tư từ 100 triệu đồng đến 1 tỷ đồng để xây dựnghầm biôga, tự túc tới 40% nguồn điện làm mát trong mùa hè hoặc làm ấm vềmùa đông cho hệ thống chuồng trại Mỗi tháng HTX đứng ra cung ứng từ 120-

150 tấn TĂCN cho xã viên

Trang trại chăn nuôi lợn nái ngoại Cường Thành (xã Hoài Mỹ, huyện

Hoài Nhơn) có số lượng 1.300 con, tạo việc làm cho 24 lao động, thu nhập bìnhquân 1,5-2,4 triệu đồng/tháng Với diện tích 7ha đất canh tác kém hiệu quả và xakhu dân cư, toàn bộ con giống sản xuất ra đều do Công ty CP Group (Thái Lan)nhận 100% và cung ứng cho thị trường của các tỉnh: Quảng Ngãi, Phú Yên,Quảng Nam Trang trại này còn mời Trung tâm Công nghệ Môi trườngFOMACH về xử lý nước thải, Viện Vật lý điện tử xử lý khí, Công ty Công nghệ

Trang 32

hóa sinh hướng dẫn xây dựng hệ thống biôga, bể sinh học, máy ozôn, với tổngkinh phí gần 400 triệu đồng

Mô hình chăn nuôi ở Mỹ Trinh – Phù Mỹ : Nhận thức rõ HQKT của chăn

nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tập trung, năm 2001, UBND huyện Phù Mỹ đã có chủtrương chuyển dịch đất trũng sang mô hình VAC, phát triển trang trại nhỏ đồirừng, chăn nuôi ao hồ đầm Năm 2005, chăn nuôi thuỷ sản tiếp tục được huyệnchỉ đạo mở rộng kể cả về tổ chức và quy mô thực hiện như: xây dựng vùng chănnuôi thuỷ sản tập trung, thành lập hợp tác xã chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, xâydựng khu chăn nuôi tập trung xa dân cư trên diện tích đất chuyển dịch tại các xãđồng bằng và trên đất tận dụng, đồi rừng ở các xã miền núi

UBND huyện đã chỉ đạo 19/19 xã, thị trấn xây dựng quy hoạch khuCNTT xa khu dân cư đảm bảo vệ sinh môi trường; ban hành Kế hoạch số 288/KH-UBND ngày 20/9/2010, giao cho ngành nông nghiệp, tài nguyên môitrường, thanh tra và hội nông dân cùng với UBND các xã, thị trấn tổ chứctổng kiểm tra đánh giá hiệu quả vùng chuyển dịch đất trũng cấy lúa kém hiệuquả sang sản xuất đa canh giai đoạn 2001 - 2010

Nhờ có sự chỉ đạo sâu sát của UBND huyện Phù Mỹ nên năm 2010 ngànhchăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tập trung trên địa bàn huyện đã giành được nhiềukết quả cao: tổng đàn lợn 74.000 con, tăng 115.400 con so với năm 2005; đàntrâu 657 con, tăng 82 con so với năm 2005; đàn bò 6.746 con, tăng 116 con; đàngia cầm 763.000 con, tăng 10.000 con; đàn dê 6.515 con; diện tích mặt nướcnuôi trồng thuỷ sản là 1.539,8 ha; sản lượng cá tôm 4.369 tấn, tăng 1.338 tấn sovới năm 2005

Huyện đã thành lập một vùng chăn nuôi thuỷ sản tập trung tại 03 xã: HoàiSơn, Hoài Đức, Hoài Mỹ theo dự án của Sở Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn; thành lập một chi hội nuôi con đặc sản toàn huyện với 65 hội viên; có 02

Trang 33

khu chăn nuôi tập trung trên đất chuyển dịch tại 02 xã Hoài Sơn, Hoài Đức; có

05 trại chăn nuôi lớn diện tích đất tận dụng của các xã miền núi quy mô 6.000 8.000 con gia cầm/lứa, 200 lợn nái ngoại Huyện đã duy trì và phát triển có hiệuquả mô hình chăn nuôi bò sữa ở 03 xã: Hoài Hương, Hoài Thanh, Hoài Xuân vớiquy mô 98 con cho sản lượng sữa 180 tấn/năm (thành tiền 1,7 tỷ đồng); chuyểndịch đất trũng cấy lúa kém hiệu quả sang sản xuất đa canh, tổng diện tích chuyểndịch từ năm 2001 - 2007 là 760,24 ha; tổng thu nhập một năm là 100,99 tỷ đồng,bình quân thu nhập 151 triệu/ha/năm; giải quyết công ăn việc làm thường xuyêncho 2483 lao động với bình quân thu nhập 40,67 triệu đồng/người/năm và tạoviệc làm thêm cho 1200 lao động thời vụ

-Đề án chuyển dịch đất trũng, cấy lúa kém hiệu quả sang sản xuất đa canh,

bố trí hợp lý cây trồng vật nuôi ở Hoài Hương đã mang lại kết quả tốt, làm cơ sởđưa chăn nuôi gia trại đến chăn nuôi theo hình thức trang trại Kỹ thuật chănnuôi, nghiệp vụ kinh doanh được nâng cao, từng bước tạo đà đưa chăn nuôi pháttriển, góp phần giúp hàng nghìn gia đình nông dân có việc làm ổn định, thoátkhỏi cảnh đói nghèo

Mô hình chăn nuôi Cường Thịnh: Năm 1995, sau khi đàn gia cầm của xã

Phù Mỹ tăng vọt, cuộc sống nơi đây trở nên vô cùng ngột ngạt vì ô nhiễm môitrường Những cư dân vùng Phù Mỹ đã nghĩ ngay đến việc phải đưa chuồng gàcủa mình ra ngoài đồng, như thế vừa có thể tăng đàn, đảm bảo dịch bệnh lại vừakhông ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân Họ kiến nghị xã cho thuê đấthoang hoá Cán bộ xã ngày ấy năng động, không những đồng ý ngay mà còn tiếnhành quy hoạch khu chăn nuôi và cho dân thuê 50 năm Trong trường hợp năm

2013 chia lại ruộng đất thì đất trên được trừ vào ruộng Sau 2 năm nhào lặn, môhình VAC và khu chăn nuôi tập trung đầu tiên của Phù Mỹ ra đời

Trang 34

Hiệu quả của mô hình này rất rõ ràng Lúc chuyển chăn nuôi ra ngoàiđồng, các hộ dân trên chỉ ở mức trên nghèo, giờ đây hộ đều là những triệu phú,

có hộ có trong tay hàng trăm triệu đồng Mấy năm gần đây, nhu cầu chăn nuôilớn tăng cao, họ đã thu hẹp diện tích trồng cây và nuôi cá lại để chuyển sangchăn nuôi gia cầm Với nhiều người là bất bình thường, vì trong lúc dịch cúm giacầm như thế, tiếp tục đầu tư nuôi gia cầm là quá mạo hiểm Vậy nhưng đối vớingười dân ở đây đó lại là một cơ hội bởi trong chăn nuôi sợ nhất là dịch bệnhnhưng họ đã khống chế được dịch bệnh Hiện có 14 hộ gia đình chăn nuôi tạikhu tập trung này, với tổng diện tích trên 10ha Trung bình mỗi hộ nuôi khoảngtrên 1.000 con gia cầm Có thời điểm đàn gia cầm ở đây tăng trên 2 vạn con Để

đề phòng rủi ro từ dịch, hầu hết các hộ còn nuôi thêm một số loại con khác như

kỳ đà, ếch để có thể bù đắp thiệt hại nếu dịch xảy ra

Trên cơ sở đó, Trung tâm nghiên cứu và phát triển hệ thống NN PTHTNN), Viện Cây lương thực - thực phẩm đã tiến hành khảo sát và "nângcấp" mô hình này để tăng hơn nữa khả năng phòng chống dịch và sức cạnh tranhcủa sản phẩm trên thị trường trong bối cảnh hội nhập Theo đó, HTX CườngThịnh đã ra đời, thu hút 27 xã viên với mục đích tổ chức chung "đầu vào" và

(NC-"đầu ra" Sau 8 tháng hoạt động, HTX đã tổ chức thành công việc thực hiện muachung "đầu vào" HTX mua tận gốc các loại thuốc thú y, văcxin phòng bệnh,thức ăn chăn nuôi, con giống bằng giá đại lý cấp 1 thay vì trước đây họ phảimua qua các đại lý cấp 3, cấp 4 Do vậy, đã giảm được chi phí "đầu vào" và tạocho người dân có cơ hội được sử dụng các sản phẩm "đầu vào" chất lượng Đâycũng là một biện pháp phòng dịch hiệu quả Thêm vào đó, trên cơ sở kinhnghiệm của mình cùng với các chỉ dẫn kỹ thuật của ngành chăn nuôi thú y, HTX

đã xây dựng hẳn một phác đồ điều trị và chương trình tiêm phòng cho gia cầm.Khi tỉnh có chương trình tiêm văcxin cúm gia cầm là HTX thực hiện ngay,

Trang 35

không bỏ lọt một con nào, đồng thời đồng loạt khử trùng tiêu độc, vệ sinh định

kỳ Chính vì thế, từ ngày có dịch cúm gia cầm đến nay, cả vùng này và vùngHoài Ân bên cạnh, dịch dùng phát tận các ngõ ngách nhưng gia cầm của chúngtôi vẫn không hề hấn gì

An toàn dịch bệnh, sản phẩm gia cầm của Cường Thịnh được các công ty

về tận nơi mua với số lượng lớn, giá cao Không có gì ngạc nhiên khi vào nhữngmùa dịch trước, gia cầm ở nhiều vùng dịch cho không ai lấy thì gia cầm CườngThịnh vẫn được một số Cty thu mua với giá cao Hiện nay, sản phẩm trứng vàgia cầm thịt Cường Thịnh bán cho các Cty luôn cao hơn giá thị trường 3-5 giá.Tới đây, Viện CLT-TP sẽ tiếp tục hỗ trợ xây dựng ngành hàng gia cầm choHTX Về lâu dài, ngoài sản xuất, HTX sẽ tiến hành chế biến Hiện nay, mọi thủtục đăng ký nhãn mác, chất lượng đã hoàn tất

Qua những tìm hiểu trên chúng ta có thể thấy, để phát triển ngành chănnuôi an toàn, hiệu quả, phù hợp với yêu cầu thị trường, đảm bảo cạnh tranh trong

xu thế hội nhập nhiều mô hình chăn nuôi mới, tiên tiến đã ra đời phù hợp vớiđiều kiện thực tế của địa phương Hiệu quả của các mô hình CNTT xa khu dân

cư của các địa phương khác trong cả nước chính là thực tế, là bài học quan trọng

mà mô hình CNTT xa khu dân cư Huyện Hoài Nhơn nên học hỏi tiếp thu, nhằmphát huy những điểm mạnh, khắc phục những điểm yếu để nâng cao HQKT cho

mô hình ở địa phương

PHẦN III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Trang 36

Huyện Hoài Nhơn là huyện gần biển ở phía Bắc Thành Phố Qui Nhơn –Bình Đinh.

- Phía Bắc giáp Xã Hoài Thanh Tây

- Phía Nam giáp Huyện Phù Mỹ

- Phía đông giáp Biển

- Phía Tây giáp Huyện Hoài ÂnHuyện Hoài Nhơn có vị trí tương đối thuận lợi cách trung tâm Thành PhốQui Nhơn khoảng 100km, có đường quốc lộ 1A đi qua Đây là cơ hội để giaolưu, thông thương với các thị trường lớn về nông sản, lao động, dịch vụ

Ngoài ra, Huyện Hoài Nhơn nằm trong hành lang xanh của quy hoạchchung Tỉnh Bình Định mở rộng, làng nghề thủ công của xã đã được công nhận

và nằm trong hệ thống các điểm làng nghề của khu vực Vì vậy, Hoài Nhơn có

cơ hội kết nối với các điểm văn hóa hiện có để hình thành một điểm du lịch hấpdẫn

3.1.1.2 Địa hình và thủy văn

* Địa hình

Huyện Hoài Nhơn có địa hình tương khá bằng phẳng, chiếm 70% diệntích tự nhiên, địa hình chiêm trũng chiếm khoảng 30% diện tích, nhờ đó mà hoạtđộng sản xuất nông nghiệp ở đây diễn ra khá thuận lợi, sôi nổi, đa dạng

* Thủy văn

Hoài Nhơn có mạng lưới ao hồ, kênh mương dày đặc nên việc tưới tiêukhá thuận lợi Tuy nhiên, hệ thống kênh mương chủ yếu là kênh đất nên việctưới tiêu chưa đảm bảo, nhiều tuyến kênh còn bị sạt lở, bồi lắng, tác động đếndòng chảy Trong thời gian tới xã cần có kế hoạch nâng cấp, cải tạo các kênhmương tưới tiêu chính để đảm bảo cho ngành kinh tế đặc biệt là ngành nôngnghiệp phát triển ổn định, bền vững

Trang 37

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Huyện Hoài Nhơn cũng như nhiều địa phương khác thuộc vùng duyên hảiMiền Trung , chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nóng,ẩm thuận lợi cho sảnxuất nông nghiệp

- Nhiệt độ:

+ Nhiệt độ trung bình năm 23,80C

+ Nhiệt độ trung bình cao nhất 350C – 370C (tháng 6 – tháng 8), thườngkèm theo mưa to Nhiệt độ trung bình thấp nhất có năm xuống dưới 100C (tháng12-tháng 1), có khi kèm theo sương muối

- Gió: Hướng gió chủ đạo: gió Đông Nam về mùa khô, gió Đông Bắc về mùamưa

- Mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm thường từ 1600-1800mm

- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí trung bình năm là 83%, thấp nhất trungbình là 80% (tháng 1), cao nhất trung bình là 88% (tháng 3)

- Nắng: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600-1800 giờ/năm

Như vậy, nhìn chung Huyện Hoài Nhơn có điều kiện tự nhiên thuận lợicho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Mặc dù xã nằm trong vùng ngập lụt củaTỉnh Bình Định nhưng tình trạng ngập lụt không nặng, khả năng thoát lũ nhanh

do có hệ thống kênh mương xả trực tiếp ra Biển

3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội

3.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai

Huyện Hoài Nhơn có tổng diện tích đất tự nhiên là 870,05 ha, trong đó đấtnông nghiệp chiếm diện tích chủ yếu gần 77,59% tổng diện tích đất tự nhiên.Gần 100% hộ có đất canh tác gồm bốn loại trồng lúa, màu, lúa màu,và chuyênmàu Diện tích đất canh tác của hộ từ 470 – 540 m2/khẩu với khoảng cách gầnthuận lợi cho việc đồng áng Tuy nhiên HQKT của đất nông nghiệp còn hạn chế,

Trang 38

vì vậy trong những năm gần đây cơ cấu đất nông nghiệp có xu hướng giảm dầntrong tổng diện tích đất đai của xã Trong cơ cấu đất nông nghiệp, tỷ trọng đấtdùng cho trồng trọt giảm đi ngược lại đất dành cho chăn nuôi tăng lên rất nhanh,

từ năm 2008 đến năm 2010 diện tích đất dành cho chăn nuôi đã tăng lên trungbình hơn 26%, kinh tế nông nghiệp tại xã đã chú trọng hơn vào chăn nuôi

Diện tích đất phi nông nghiệp của xã có xu hướng tăng nhất là vào năm

2010, tốc độ tăng của năm 2010 so với năm 2009 là 13,6% Đất chuyên dùng,đất ở, đất hoạt động SXKD phi nông nghiệp đều tăng lên Diện tích đất chưa sửdụng tại xã chỉ chiếm một phần rất nhỏ và giảm dần Đất ở bình quân đầu ngườitương đối thấp (trung bình khoảng 45m2/người), với mật độ tương đối cao

Có thể thấy sự chuyển dịch đất đai của xã đang đi theo hướng tiến bộchung của đất nước: diện tích đất đai dành cho các ngành phi nông nghiệp tănglên, tỷ trọng đất sản xuất nông nghiệp giảm xuống Trong nội bộ ngành nôngnghiệp, diện tích đất giành cho chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản tăng lên, diện tíchđất trồng cây hàng năm giảm xuống do một phần đất trồng lúa kém hiệu quảđược chuyển sang chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

Trang 39

Bảng 3.1 Tình hình đất đai Huyện Hoài Nhơn

Trang 40

+ Cấp thôn

Toàn xã có 5 nhà văn hoá thôn được xây dựng theo quy chuẩn Mỗi thônđều có sân thể thao, có trường Mầm Non với bán kính phục vụ hợp lý(<500m)

- Hệ thống giao thông

Huyện Hoài Nhơn có hệ thống giao thông tương đối thuận lợi cho đối nội

và đối ngoại Mạng lưới giao thông nội bộ liên thông tương đối hoàn chỉnh, tuynhiên chủ yếu vẫn là đường đất, một số trục liên thôn đường bê tông xi măngnhưng một số nơi mặt đường bị xuống cấp trầm trọng, cần phải cải tạo

Thống kê hiện trạng giao thông Huyện Hoài Nhơn

STT Tên đường Chiều dài(m) NềnBề rộng(m)Mặt mặt đườngKết cấu

1 Đường Hoài Sơn-Hoài

Ngày đăng: 11/04/2013, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Tình hình đất đai Huyện Hoài Nhơn - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Bảng 3.1 Tình hình đất đai Huyện Hoài Nhơn (Trang 40)
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của Huyện Hoài Nhơn, 2008 -2010 - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Bảng 3.4 Kết quả phát triển kinh tế của Huyện Hoài Nhơn, 2008 -2010 (Trang 47)
Hình 4.2: Hệ thống chuồng nuôi lợn theo kiểu công nghiệp - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Hình 4.2 Hệ thống chuồng nuôi lợn theo kiểu công nghiệp (Trang 65)
Hình 4.3: Đường vào khu CNTT  Huyện Hoài Nhơn - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Hình 4.3 Đường vào khu CNTT Huyện Hoài Nhơn (Trang 67)
Hình 4.4:  Kênh cấp, thoát nước quanh  khu CNTT - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Hình 4.4 Kênh cấp, thoát nước quanh khu CNTT (Trang 67)
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất của các trang trại trong khu CNTT Huyện  Hoài Nhơn - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Bảng 4.6 Tình hình sử dụng đất của các trang trại trong khu CNTT Huyện Hoài Nhơn (Trang 69)
Bảng 4.7 Thống kê vốn của các trang trại trong khu CNTT - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Bảng 4.7 Thống kê vốn của các trang trại trong khu CNTT (Trang 70)
Đồ thị 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của các trang tại trong khu CNTT Huyện Hoài  Nhơn - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
th ị 4.2 Cơ cấu nguồn vốn của các trang tại trong khu CNTT Huyện Hoài Nhơn (Trang 72)
Sơ đồ hệ thống xử lý chất thải của công ty cổ phần chăn nuôi - Đánh giá hiệu quả kinh tế mô hình chăn nuôi tập trung xa khu dân cư trên địa bàn Huyện Hoài Nhơn,Tỉnh Bình Định
Sơ đồ h ệ thống xử lý chất thải của công ty cổ phần chăn nuôi (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w