1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013

71 538 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 6,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài - Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR trong chẩn đoán và định type nhanh các chủng virus LMLM gây bệnh.. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Phương pháp sinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ VĂN PHAN

HÀ NỘI – 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng:

- Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

- Các thông tin trích dẫn trong luận văn được chỉ dẫn rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành được đề tài nghiên cứu này, tôi nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các tập thể và cá nhân Cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn

và cảm ơn chân thành tới:

Ban giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Ban đào tạo sau Đại học, Khoa Thú y, các thầy cô giáo bộ môn Vi sinh vật – Truyền nhiễm đã giúp đỡ, tạo điều kiện để tôi học tập, tiếp thu nâng cao kiến thức của chương trình học

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy TS Lê Văn Phan - Giảng viên khoa Thú y, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân cùng bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi vượt qua mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài

Một lần nữa tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành nhất tới những tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành chương trình học tập./

Hà Nội, tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thảo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới và tại Việt Nam 3

1.1.1 Sơ lược về bệnh lở mồm long móng 3

1.1.2 Lịch sử và địa dư bệnh 3

1.1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh LMLM trên thế giới 4

1.1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh lở mồm long móng tại Việt Nam 6

1.2 Đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng 8

1.2.1 Căn bệnh 8

1.2.2 Sự phân bố các chủng virus gây bệnh 11

1.2.3 Dịch tễ học 12

1.2.4 Triệu chứng 14

1.2.5 Bệnh tích 18

1.2.6 Các phương pháp chẩn đoán 19

1.2.7 Phòng bệnh 23

1.2.8 Điều trị 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 26

2.2 Đối tượng nghiên cứu 26

Trang 6

2.3 Nội dung nghiên cứu 26

2.4 Nguyên vật liệu 26

2.4.1 Hóa chất 26

2.4.2 Trang thiết bị máy móc 28

2.5 Phương pháp nghiên cứu 28

2.5.1 Chẩn đoán virus gây bệnh Lở mồm long móng từ mẫu bệnh phẩm 28

2.5.2 Phân lập virus gây bệnh Lở mồm long móng từ mẫu bệnh phẩm 31

2.5.3 Giải trình tự gen VP1 và xây dựng cây phả hệ (phylogenetic tree) 33

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34

3.1 Kết quả chẩn đoán và định type virus gây bệnh Lở mồm long móng bằng phương pháp RT-PCR một bước (One-step RT-PCR) 34

3.2 Kết quả phân lập virus Lở mồm long móng type O 36

3.2.1 Kết quả nuôi cấy và duy trì tế bào BHK-21 36

3.2.3 Kết quả chuẩn độ virus LMLM 40

3.3 Kết quả giải trình tự gene mã hoá protein VP1 41

3.4 Kết quả xây dựng cây phả hệ (phylogenetic tree) 50

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 53

Kết luận 53

Kiến nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 7

DANH MỤC BẢNG STT TÊN BẢNG TRANG

Bảng 1.1: Tổng hợp tình hình dịch bệnh LMLM giai đoạn 1999 -2010 7

Bảng 1.2: Sự phân bố các type virus LMLM trên thế giới 11

Bảng 2.1: Các cặp mồi được sử dụng trong nghiên cứu 30

Bảng 2.2 Thành phần của phản ứng RT-PCR 30

Bảng 2.3 Chu trình nhiệt của phản ứng RT-PCR 30

Bảng 3.1: Thông tin về 6 mẫu bệnh phẩm được sử dụng trong nghiên cứu 34

Bảng 3.2 Kết quả xác định hiệu giá virus (TCID50) của các chủng virus LMLM phân lập được 41

Bảng 3.3 Thông tin một số chủng virus LMLM tham chiếu khác thuộc type O, Topotype ME-SA ở Việt Nam sử dụng trong nghiên cứu 43

Bảng 3.4 Tỷ lệ tương đồng (%) về gen VP1 của 6 chủng virus LMLMO/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, và O/VN/HN6/2013 với nhau và với các chủng virus LMLM tham chiếu khác của Việt Nam 45

Bảng 3.5 Tỷ lệ tương đồng (%) về trình tự amino acid của gen VP1 của 6 chủng virus LMLMO/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, và O/VN/HN6/2013 với nhau và với các chủng virus LMLM tham chiếu khác của Việt Nam 46

Trang 8

DANH MỤC HÌNH STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng bệnh LMLM của các nước thành viên chính thức OIE

(theo OIE, 2/2014) 5

Hình 1.2: Hình thái và cấu tạo virus Lở mồm long móng 9

Hình 1.3: Sơ đồ cấu trúc hệ gen của virus LMLM 10

Hình 1.4: Sự phân bố bệnh LMLM trên thế giới tháng 9/2013 12

Hình 1.5: Niêm mạc lưỡi bò bong tróc 15

Hình 1.6: Một số triệu chứng xuất hiện ở trâu, bò 16

Hình 1.7: Một số triệu chứng xuất hiện ở lợn 17

Hình 1.8: một số hình ảnh lở mồm long móng trên dê 18

Hình 1.9: Hình ảnh bệnh tích trâu mắc LMLM 19

Hình 3.1: Kết quả chạy RT-PCR với cặp mồi định tính 1F/1R (Reid và cs., 2000) Sản phẩm PCR thu được có kích thước theo dự kiến là 328bp; Giếng 1-6: Các mẫu bệnh phẩm tương ứng với O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, O/VN/HN6/2013; M: DNA Marker 100bp (INtRON Biotechnology) 35

Hình 3.2:Kết quả định type virus LMLM bằng phương pháp RT-PCR Giếng 1 - 6: Các mẫu bệnh phẩm tương ứng với O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, O/VN/HN6/2013; M: DNA Marker 100bp (INtRON Biotechnology) 36

Hình 3.3 Kết quả nuôi cấy tế bào BHK-21 dùng để phân lập virus LMLM 37

Hình 3.4: Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, đời thứ 1 (sau 24 giờ gây nhiễm virus) 38

Hình 3.5: Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, đời thứ 2 (sau 24 giờ gây nhiễm virus) 39

Hình 3.6: Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, đời thứ 3 (sau 24 giờ) 40

Hình 3.7 Hiệu giá virus (TCID50) của các chủng virus LMLM phân lập được 41

Trang 9

Hình 3.8: Kết quả chạy RT-PCR với cặp mồi VN-VP1F/VN-VP1R (Le và cs.,

2012) Sản phẩm PCR thu được có kích thước theo dự kiến là 821 bp; Giếng 1 - 6: Các chủng virus LMLM type O tương ứng với O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013,O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, O/VN/HN6/2013; M: 1 Kb Marker ADN (INtRON Biotechnology) 42 Hình 3.9 So sánh trình tự gen VP1 của 6 chủng virus LMLM O/VN/HN1/2013,

O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013,

và O/VN/HN6/2013 với nhau và với các chủng virus LMLM type O, topotype ME-SA tham chiếu khác của Việt Nam 47 Hình 3.9 (Tiếp) So sánh trình tự gen VP1 của 6 chủng virus LMLM

O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, và O/VN/HN6/2013 với nhau và với các chủng virus LMLM type O, topotype ME-SA tham chiếu khác của Việt Nam 48 Hình 3.10 So sánh trình tự amino acid suy diễn (deduced amino acid) của gen

VP1 của 6 chủng virus LMLM O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013,

O/VN/HN6/2013 với nhau và với các chủng virus LMLM type O, topotype ME-SA tham chiếu khác của Việt Nam 49 Hình 3.11 Mối quan hệ nguồn gốc phả hệ của 6 chủng virus LMLM type O

O/VN/HN4/2013, O/VN/HN5/2013, và O/VN/HN6/2013) phân lập tại

Hà Nội với các chủng virus LMLM tham chiếu khác 51

Trang 10

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DNA Deoxyribonucleic acid

α-MEM Dulbecco’s Modified Eagle’s Medium

ELISA Enzyme Linked Imunosorbent Assay

OIEORF Office International des

EpizootiesOpen Reading Frame Khung đọc mở

ORFPCR Open Reading FramePolymerase Chain

PCRRNA Polymerase Chain

ReactionRibonucleic acid RNART-

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước với hơn 70% dân số bằng nghề nông nghiệp, ngành chăn nuôi luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của đất nước Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa của nền kinh tế, ngành chăn nuôi của nước ta

đã và đang dần hòa nhập cùng với sự phát triển của nghành chăn nuôi công nghiệp thế giới Nhà Nước, Bộ nông nghiệp đã cho nhập các giống gia súc, gia cầm có năng suất và chất lượng cao từ các nước có nền chăn nuôi phát triển nhằm mục đích nâng cao sản lượng, chất lượng sản phẩm

Theo Tổng Cục Thống Kê tính đến 7/2013 giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (theo giá so sánh 2010) tăng 4,1% so với cùng kỳ năm 2012, tuy nhiên tổng số đàn trâu của cả nước lại giảm 2,5%, đàn bò giảm 3%, đàn lợn giảm 1,5%, gia cầm giảm 2% so với cùng kỳ năm 2012 mà nguyên nhân chính là do sự đe dọa của dịch bệnh ngày càng tăng, đặc biệt là bệnh lở mồm long móng (LMLM )

Bệnh lở mồm long móng (LMLM) được Tổ chức Thú y Thế giới OIE (World Organisation for Animal Health) coi là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất trong tất

cả những bệnh truyền nhiễm ở gia súc Sự nguy hiểm của bệnh là do khả năng lây lan rất nhanh và mạnh Đến nay theo các tài liệu nghiên cứu, virus gây bệnh LMLM được chia thành 7 type là O, A, C, SAT1, SAT2, SAT3, và Asia1 Dưới các type là những biến chủng virus gọi là phân type và hiện nay đã phát hiện hơn 70 phân type virus Trong thời gian gần đây, tình hình diễn biến của dịch bệnh LMLM xảy ra ở các nước trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng ngày càng trở nên phức tạp và khó kiểm soát

Trước tình hình nan giải trên, Đảng và Nhà Nước đã đưa ra nhiều biện pháp như nhập ngoại vaccine từ các nước phát triển Mỹ, Pháp, Đức, Bồ Đào Nha Tuy vậy, cũng chỉ hạn chế được một phần bởi virus LMLM có khả năng biến chủng rất cao và mỗi biến chủng đều có “dấu ấn” kháng nguyên riêng của nó

Thách thức đặt ra cho chúng ta chính là nghiêm cứu loại vaccine phù hợp với chủng virus lở mồm long móng tại Việt Nam Để làm được điều đó vấn đề

Trang 12

đầu tiên là chẩn đoán, định type, phân lập và giải trình tự gen của virus lở mồm

long móng Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu

một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng Type O phân lập được tại Hà Nội năm 2013”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Ứng dụng kỹ thuật RT-PCR trong chẩn đoán và định type nhanh các chủng virus LMLM gây bệnh

- Phân lập virus LMLM trên môi trường tế bào BHK-21

- Giải mã, phân tích gen VP1 (gen mã hóa cho kháng nguyên capsid của virus LMLM) của các chủng virus LMLM phân lập được tại Hà Nội năm 2013

- Xây dựng cây phả hệ (phylogenetic tree) để đánh giá về nguồn gốc tiến hóa, sự biến đổi di truyền của các chủng virus LMLM phân lập được

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Phương pháp sinh học phân tử RT- PCR là một phương pháp có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, vì vậy việc ứng dụng thành công phương pháp RT-PCR trong chẩn đoán sẽ giúp cho việc nhận diện được chủng virus gây bệnh được nhanh, chính xác, giúp đưa ra được biện pháp phòng trị hợp lý, hạn chế thiệt hại trong chăn nuôi

- Những thông tin cập nhật về những chủng, biến chủng của virus LMLM đang lưu hành và gây bệnh trên đàn gia súc sẽ giúp cho việc định hướng, lựa chọn được chủng virus LMLM thích hợp dùng làm chủng virus sản xuất vaccine phòng bệnh

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình bệnh LMLM trên thế giới và tại Việt Nam

1.1.1 Sơ lược về bệnh lở mồm long móng

Bệnh lở mồm long móng (tiếng Anh: Foot-and-mouth disease, viết tắt FMD; tiếng Latin: Aphtae epizooticae), là một loại bệnh bệnh truyền nhiễm rất

nguy hiểm, lây lan nhanh, gây ra bởi 1 trong 7 type virus: Type A, O, C, Asia1, SAT1, SAT2, SAT3, với hơn 70 phân type, ở Việt Nam đã phát hiện bệnh gây ra bởi 3 type A, O và Asia1 Bệnh LMLM lây lan qua đường tiếp xúc giữa động vật khoẻ với động vật, sản phẩm động vật, thức ăn, nước uống, không khí, chất thải, dụng cụ, phương tiện vận chuyển, có mang mầm bệnh Bệnh lây lan từ vùng này sang vùng khác, tỉnh này sang tỉnh khác, nước này sang nước khác theo đường vận chuyển động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống (kể cả thịt ướp đông, da, xương, sừng, móng, sữa, lông, ) Động vật mắc bệnh LMLM là các loài động vật

có móng guốc chẵn như: trâu, bò, lợn, dê, cừu, hưu, nai, Mặc dù xuất hiện như một loại bệnh nhẹ, có tỷ lệ tử vong thấp ngoại trừ những con vật non, từ 2-5% đối với gia súc trưởng thành và 20-50% ở đàn gia súc như bê, nghé, lợn con Ở gia súc sinh sản, bệnh LMLM làm sảy thai khoảng 25% động vật có chửa, sản lượng sữa giảm 50% do viêm vú và lượng sữa thu được phải trải qua nhiều khâu khử trùng phức tạp mới sử dụng được Điều này cho thấy sự thiệt hại về kinh tế do bệnh LMLM gây ra là rất trầm trọng (Knowles, 2001)

Theo Tổ chức Thú y thế giới (OIE), đây là bệnh dịch xếp đầu tiên ở bảng A (gồm các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất cho chăn nuôi và hạn chế thương mại đối với động vật, sản phẩm động vật)

Trang 14

Năm 1992, Tổ chức Thú y thế giới (OIE) đã thành lập nhóm phối hợp khống chế bệnh LMLM của khu vực Đông Nam Á; đến năm 1994 nâng lên thành tiểu ban phòng chống bệnh LMLM khu vực thuộc OIE bao gồm 7 nước: Myanma, Thái Lan, Lào, Campuchia, Việt Nam, Malaysia và Phillipin

1.1.3 Tình hình nghiên cứu bệnh LMLM trên thế giới

Virus gây bệnh Lở mồm long móng (LMLM) được hai nhà khoa học Đức là Loefler và Frosch phân lập lần đầu tiên vào năm 1897 Virus LMLM được xác định

có 7 type chính là O, A, C, Asia 1, SAT1, SAT2, SAT3 (Carrillo và cs., 2005) Dựa vào phân tích cây phát sinh chủng loại của trình tự gen VP1, type O được chia thành 10 genotype, ký hiệu Europe-South America (Euro-SA), Middle East-South Asia (ME-SA), Southeast Asia (SEA), Cathay (CHY), West Africa (WA), East Africa 1 (EA-1), East Africa 2 (EA-2), East Africa 3 (EA-3), Indonesia-1 (ISA-1),

và Indonesia-2 (ISA-2) (Knowles và cs., 2005) Type Asia 1 được chia thành 6 genotypes (I–VI) (Valarcher và cs., 2009) Ngoài 7 type virus cơ bản trên thì người

ta đã thừa nhận có hơn 70 phân type của virus LMLM (Sobrino và cs., 2001) Bệnh LMLM đã xuất hiện ở nhiều nước thuộc Châu Á, Châu Phi, Châu Mỹ La Tinh và Châu Âu Điển hình là trong những năm 1981-1985, dịch xuất hiện ở 80 nước, gây nên tổn thất lớn cho nền kinh tế của những nước này (OIE, 2011) Đến năm 2000, bệnh đã xuất hiện ở Nhật Bản, Hàn Quốc Tại châu Âu năm 2001 dịch đầu tiên xảy

ra ở Anh, sau đó lan ra Pháp, Hà Lan, Ai-len qua con đường vận chuyển gia súc (OIE, 2011)

Ở khu vực Đông Nam Á, những năm gần đây virus LMLM serotype O, A, và Asia 1 được cho là nguyên nhân chính gây ra các trận đại dịch ở Campuchia, Lào, Malaysia, Myanma, Philippine, Thái Lan và Việt Nam Những nghiên cứu về virus LMLM cho thấy các chủng virus LMLM phân lập được tại những nước này có tính tương đồng cao về trình tự nucleotide (Gleeson, 2002; Khounsy và cs., 2009; Knowles và cs., 2005; Le và cs., 2010a; Le và cs., 2010b; Valarcher và cs., 2009)

Trang 15

Hình 1.1 Bản đồ hiện trạng bệnh LMLM của các nước thành viên chính thức

OIE (theo OIE, 2/2014)

Trên thế giới, vắc-xin phòng bệnh LMLM đã được nghiên cứu sản xuất từ đầu những năm 1900 và được coi là yếu tố quyết định trong công tác phòng chống dịch bệnh Ngày nay vắc-xin phòng bệnh LMLM được sản xuất tại nhiều nước trên thế giới như Hà Lan, Pháp, Nga, Trung Quốc.Từ đầu thế kỷ 21 các phương pháp sản xuất vắc-xin vô hoạt phòng bệnh LMLM đã được cải tiến nhiều Thành phần virus kháng nguyên của vắc-xin có thể là một hoặc nhiều serotype được trộn với các chất

bổ trợ (Doel, 2003) Nhiều nước trên thế giới đã thanh toán được bệnh dịch LMLM như Australia, New Zealand, các nước thuộc quần đảo Thái Bình Dương, các nước thuộc EU, các nước thuộc vùng Bắc Trung Mỹ Ở khu vực Đông Nam Á bao gồm Thái Lan, Indonesia, Philippines Các nước trên đều phải thực hiện một chương trình quốc gia về tiêm phòng nhiều năm, kiểm dịch và các biện pháp khác theo quy định của Tổ chức Thú y thế giới (Valarcher và cs., 2009)

Trang 16

1.1.4 Tình hình nghiên cứu bệnh lở mồm long móng tại Việt Nam

Bệnh LMLM được phát hiện lần đầu ở Nha Trang năm 1898 (Đào, 2000), sau

đó lan rộng ra cả nước

Năm 1999, dịch xảy ra ở Cao Bằng, sau đó lây lan xuống Bắc Ninh và Hà Nội Đến đầu năm 2000, dịch đã lây lan khắp 58/61 tỉnh, thành phố với 297.808 trâu bò

và 36.530 lợn bị bệnh, gây thiệt hại lớn về kinh tế xã hội Năm 2004, dịch xảy ra ở

cả 3 vùng miền, tăng hơn nhiều so với năm 2003 cả về diện dịch và số thiệt hại Số tỉnh có dịch LMLM là 24 tỉnh , trong đó có 9 tỉnh do virus LMLM type A, 12 tỉnh

do virus LMLM type O và 3 tỉnh do cả hai virus LMLM type O và A Năm 2005, số tỉnh có dịch LMLM là 37 tỉnh, trong đó có 3 tỉnh do virus LMLM type A, 13 tỉnh

do virus LMLM type O, 3 tỉnh do cả hai virus LMLM type O và A, 2 tỉnh do virus LMLM type Asia 1 Năm 2006, hầu hết các tỉnh thành thông báo có dịch LMLM nguyên nhân chính là do type O (Hoang, 2009) Theo số liệu ghi nhận được gần đây nhất từ Cục Thú y thì từ tháng 9/2010 đến tháng 6/2011, dịch lở mồm long móng đã xảy ra ở 2.063 xã, phường thuộc 279 huyện của 39 tỉnh là Quảng Ninh, Hà Nam, Nam Định, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, Lạng Sơn, Bắc Ninh, Bắc Giang, Phú Thọ, Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hòa Bình, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Bình Phước, Tây Ninh, Bình Dương, Đồng Nai, Bà Rịa -Vũng Tàu, Long An, Tiền Giang, Vĩnh Long, Sóc Trăng.Tổng số gia súc mắc bệnh 150.986 con trâu bò lợn, dê trong đó có 72.163 con trâu, 26.311 con bò và 48.626 con lợn, 1.097 con dê Tổng số gia súc bị chết và tiêu hủy là 45.107 con trong đó 5.120 con trâu, 938 con bò, 37.760 con lợn

và 329 con dê phải tiêu hủy

Trang 17

Số ổ dịch

Số mắc

Số chết,

xử lý

Số tỉnh

Số huyện

Số ổ dịch

Số mắc

Số chết,

(Nguồn: Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, 2011)

Từ năm 2001 đến nay, Viện Thú y đã thực hiện đề tài nhánh mang số KC04.06.04 với tiêu đề “Chẩn đoán định type virus gây bệnh LMLM bằng kỹ thuật sinh học phân tử RT-PCR” bằng bệnh phẩm của gia súc (trâu, bò và lợn) nghi mắc bệnh LMLM tại nhiều tỉnh thành trong phạm vi cả nước

Các nghiên cứu dịch tễ học kết hợp với chẩn đoán lâm sàng cũng cho thấy, có 3 type LMLM đang lưu hành ở Việt Nam gồm type O, A và Asia 1 và là nguyên nhân gây

ra các đợt dịch trong những năm gần đây, trong đó type O được cho là type virus phổ biến nhất (Gleeson, 2002; Knowles và cs., 2005; Valarcher và cs., 2009) Virus type O,

A được thông báo là đã gây ra đại dịch LMLM năm 2008 và 2 tháng đầu năm 2009, trong khi đó type Asia 1 là nguyên nhân chính của đợt dịch 2007 (Hoang, 2009)

Trang 18

Trong những nghiên cứu gần đây, khi giải mã và phân tích gen VP1 của các chủng virus LMLM type O và Asia1 phân lập được tại Việt Nam vào những năm

2005, 2006 và 2007 thấy type O phân lập được thuộc phân type Southeast Asia (SEA) và chi Mya-98 trong tổng số 10 phân type được ghi nhận trên thế giới Trong khi đó, chủng virus LMLM type Asia1 được xác định thuộc nhóm IV và V và có độ tương đồng rất cao với chủng virus gây đại dịch LMLM ở Trung Quốc và Mông Cổ năm 2005 (Le và cs., 2010b) Tương tự năm 2011 và 2012, Le và cs cũng đã phát triển thành công phương pháp One-step multiplex RT-PCR để nhanh chóng chẩn đoán và định type virus gây bệnh LMLM type O, A, Asia 1 đang lưu hành và gây bệnh trên đàn gia súc nuôi tại Việt Nam

1.2 Đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng

1.2.1 Căn bệnh

1.2.1.1 Các đặc tính sinh học chung của virus LMLM

Virus lở mồm long móng có kích thước vô cùng nhỏ bé phải quan sát dưới kính hiển vi điện tử Đây là loại vi sinh vật ký sinh nội bào tuyệt đối, nó chỉ có thể sống và nhân lên trong môi trường tế bào sống Virus không có cấu tạo tế bào, người ta chia nó theo một giới riêng độc lập, nó chỉ gồm vỏ capsid (protein) bên trong là nhân (acid nucleic) được tạo thành từ DNA hoặc RNA

1.2.1.2 Hình thái, cấu tạo của virus LMLM

Virus LMLM thuộc loại virus nhỏ nhất trong các virus qua lọc, thuộc họ Picornaviridae, chi Aphthovirus Hạt virus gồm phần trung tâm là acid nuleic 31%, được bao bọc bởi một capside (là protein) gồm 60 capsomere, không vỏ bọc Dưới kính hiển vi điện tử, virus thường có dạng hình cầu hay hình dâu, đường kính 20-28

nm, gồm 20 mặt đối xứng, 30 cạnh 10 đỉnh

Trang 19

khỏi vỏ protein và vào trong tế bào

Nhân của virus LMLM là một sợi RNA đơn dương chứa khoảng 8200 nucleotide mã hóa cho 4 loại protein cấu trúc VP1, VP2, VP3, VP4 (Racaniello,

2001, Mason và cs., 2003) và các protein không cấu trúc của virus Các đoạn gen S

và L thể hiện vị trí và việc dự đoán cấu trúc bậc 2 của UTRs Đầu 5’ UTR bao gồm

đoạn S-fragment, poly C, đoạn pseudoknot, cấu trúc cre và IRES (Internal

(Saravanan và cs., 2011) Vùng không đọc mở UTR (untranslated region) ở đầu

này chưa được làm rõ (người ta cho rằng nó có thể liên quan tới việc duy trì sự ổn định RNA của virus khi xâm nhập vào tế bào vật chủ (Barton và cs., 2001)) Tiếp theo là đoạn poly (C) có khoảng 80-200 nu (Harris và Brown, 1977) cũng có trường hợp có tới 400 nu đó là do đoạn poly (C) sẽ dài ra trong quá trình nuôi cấy tế bào (Escarmis và cs., 1992) Tiếp đến là đoạn L chiếm khoảng 700 nu với bộ ba mã mở

Trang 20

đầu là AUG cho phép Ribosom gắn vào để bắt đầu quá trình phiên mã Theo

sự kết thúc của quá trình chép hoàn chỉnh, có khoảng 190 nu và đuôi poly (A) có 10-100nu Trong bộ gen của virus LMLM quan trọng nhất là khung đọc mở ORF

gồm 6996 nu mã hóa cho các protein cấu trúc và không cấu trúc của virus (Forss và

cs, 1984) Phần này được chia ra thành 3 đoạn gen là P1, P2, và P3 (lần lượt từ đầu

protein cấu trúc tương ứng là VP4, VP2, VP3, và VP1 (Rueckert và Wimmer, 1985) Theo Vakharia và cs (1987), đoạn gen P2, P3 bao gồm các vùng gen mã hóa

cho các protein không cấu trúc tương ứng là 2A, 2B, 2C và 3A, 3B, 3C, 3D Trong

đó, vùng gen 2A có tính ổn định cao ở tất cả các serotype, vùng gen 2C có liên quan tới quá trình hoàn thiện hạt virus (Saunders và cs., 1985), vùng gen 3B mã hóa cho

Hình 1.3: Sơ đồ cấu trúc hệ gen của virus LMLM (Nguồn http://www.zbook.vn/ebook/mot-so-dac-diem-dich-te-benh-lo-mom-long-

mong-o-trau-bo-va-lon-tai-nghe-an-tu-nam-2002-2007-cac-giai-phap-phong-chong-46192/

Trang 21

1.2.1.3 Tính chất nuôi cấy

- Có thể nuôi cấy virus trên tổ chức da của thai lợn, thai bò còn sống

- Nuôi cấy trên tổ chức lưỡi bò trưởng thành

- Nuôi cấy trên môi trường tế bào thận bê, thận cừu, hoặc thận chuột BHK-21 (Baby Hamster Kidney dòng 21)

+ Trong thịt ướp lạnh virus tồn tại khá lâu

+ Trong phân ủ thành đống virus tồn tại 7 ngày

+ Nước tiểu virus tồn tại 39 ngày

1.2.2 Sự phân bố các chủng virus gây bệnh

Các type virus gây bệnh có sự phân bố khác nhau trên toàn cầu.Type O, A được nhận biết ở nhiều vùng khác nhau trên thế giới

Bảng 1.2: Sự phân bố các type virus LMLM trên thế giới

Trang 22

Theo tài liệu của Cục Thú y, chủng virus gây bệnh LMLM trên gia súc ở Việt Nam thuộc type O, gần đây có xuất hiện virus type Asia 1 ở các tỉnh miền núi phía bắc, type A ở một số tỉnh miền trung như: Nghệ An, Hà Tĩnh…

Hình 1.4: Sự phân bố bệnh LMLM trên thế giới tháng 9/2013

(Nguồn:http://www.oie.int/wahis_2/public/wahid.php)

1.2.3 Dịch tễ học

1.2.3.1 Động vật cảm nhiễm

Trong tự nhiên: virus gây bệnh chủ yếu cho trâu, bò, dê, cừu, lợn và động vật

hoang dã như trâu, bò, lợn rừng, lạc đà, sơn dương, voi Loài ăn thịt ít mắc và thường ở thể nhẹ Động vật một móng như ngựa, lừa, la không mắc bệnh Loài chim cũng không cảm nhiễm Trong vùng dịch LMLM ngoài trâu, bò có thể thấy nhím, chuột, hươu, nai, hoẵng mắc bệnh và chết khá nhiều

Trong phòng thí nghiệm: Chuột lang rất cảm thụ, phương pháp gây nhiễm tốt

nhất là tiêm trong da hoặc khía da hay tiêm nội bì gan bàn chân Sau 12-24 giờ chỗ tiêm có nổi mụn nhỏ màu đỏ, có thủy thũng, sau 2-3 ngày có thể nhiễm trùng toàn thân và có nhiều mụn ở miệng, lưỡi, lợi

Trang 23

Trên thú chết hoặc bị giết mổ, virus tập trung nhiều trong máu, bắp cơ và ở các nội tạng

Lượng virus trong bắp cơ cao hơn trong máu và có mặt đến ngày thứ 7 sau khi mắc bệnh

1.2.3.2 Đường xâm nhập và cách truyền bệnh

Đường xâm nhập chính là tiêu hoá, virus có thể vào cơ thể qua niêm mạc miệng,

và niêm mạc ống tiêu hoá Ngoài ra, các vết trầy ở da, đầu vú cũng là nơi virus xâm nhập vào cơ thể Đường sinh dục và hô hấp được coi là đường xâm nhập phụ

Quá trình lây lan bệnh diễn ra theo các cách thức sau:

+ Lây trực tiếp qua nước bọt hoặc các chất bài tiết do nhốt chung hoặc chăn thả chung gia súc bệnh với gia súc khoẻ mạnh

+ Lây gián tiếp qua thức ăn, nước uống, các dụng cụ chăn nuôi, chân tay, giầy dép của người chăn nuôi, người tham gia điều trị bệnh hoặc lây lan do việc bán chạy các gia súc mắc bệnh, mổ lậu gia súc mắc bệnh, không xử lý đúng mức thịt gia súc mắc bệnh hoặc vận chuyển gia súc mắc bệnh

+ Virus có thể theo gió phát tán ra không khí trong cự ly 10km

1.2.3.3 Cơ chế gây bệnh

Thời kì nung bệnh thường từ 1 – 3 ngày khi gây bệnh thực nghiệm: 2 – 7 ngày hoặc 11 ngày khi gây bệnh trong tự nhiên (Tô Long Thành., 2005)

Trang 24

Virus LMLM xâm nhập vào động vật chủ theo đường hô hấp hoặc theo vết xước trên da, đầu tiên chúng nhân lên với số lượng nhỏ tại nơi xâm nhập (Sobrino

và cs., 2001)

Vùng yết hầu của động vật nhai lại được coi như vùng sinh bệnh ban đầu của virus LMLM, sau đó virus LMLM xâm nhập vào

tổ chức lympho vùng hầu hay các hạch liên quan rồi đi vào máu (Donalsson A.I, 2000) Sau khi vào máu, virus LMLM được đưa đến các vị trí thứ cấp gồm các cơ quan tuyến, hạch lympho khác và biểu mô quanh mồm, chân, nơi phát sinh các mụn nước (Donalsson A.I, 2000) Mụn nước dày đặc xuất hiên ở viền móng, vòm khẩu cái, mõm lưỡi, đầu vú (Brown C., 2001)

Virus LMLM có thể qua đường sinh dục, qua các niêm mạc khác, qua da của vành móng (Văn Đăng Kỳ., 2002)

1.2.4 Triệu chứng

1.2.4.1.Triệu chứng ở trâu, bò

- Thời gian nung bệnh từ 1-3 ngày (có thể 11 ngày)

Miệng:

- Hình thành mụn nước ở lưỡi, lợi , hàm, mũi, miệng

- Do bị sốt nên miệng nóng, lưỡi dày lên, khó cử động Sau đó xuất hiện những mụn nước nhỏ li ti trên niêm mạc miệng, môi , lợi, chân răng, phía trong má, lưỡi

- Giai đoạn sau những mụn nước to dần lên

- Sau 1-2 ngày mụn vỡ, bờ xơ xác, đáy mụn có màu hồng đỏ

- Khi có mụn nhiều thì mặt lưỡi rộp lên giống như vẩy ốc chỗ to chỗ nhỏ, chỗ lồi chỗ lõm, khi thò tay vào bắt lưỡi ra xem, niêm mạc lưỡi bong ra từng mảng, để lại các vết đỏ rớm máu

Trang 25

- Khi mụn vỡ, con vật sẽ chảy nước rãi nhiều, dính, chảy thành dòng, thành sợi (giống như bọt xà phòng) Có khi nước rãi lẫn màu vàng nhạt hoặc nâu nhạt do

có xuất huyết và lẫn các màng thượng bì do màng mụn bong ra

Hình 1.5: Niêm mạc lưỡi bò bong tróc

- Xuất hiện các mụn nước nhỏ li ti

- Mụn nước dập nát, chảy nước Nếu vệ sinh tốt sẽ lên da non

- Có trường hợp mụn loét ăn sâu cả vào phía xương làm cho gót con vật hở ra giống như đi dép

Trang 26

- Thời gian nung bệnh từ 2-12 ngày

- Lợn sốt cao, kém ăn hoặc bỏ ăn, thở nhiều

- Ít hình thành mụn nước ở miệng, do đó không có hiện tượng chảy nước dãi

- Lợn con đang bú hoặc mới cai sữa thường bị ỉa chảy hoặc chết đột ngột

Trang 27

Viêm loét gây thối Viêm loét giữa các kẽ móng chân

Hình 1.7: Một số triệu chứng xuất hiện ở lợn

(Nguồn:

http://ias-cnsh.org/TrangCh%E1%BB%A7/tabid/36/BlogDate/2013-12-31/DateType/month/Default.aspx) 1.2.4.3 Triệu chứng ở dê, cừu

- Dê, cừu mắc bệnh nhẹ Mụn nước mọc ở miệng rất nhỏ, mất đi nhanh, nhiều khi không biết

- Mụn nước ở chân giống như ở bò, vỡ loét ra làm cho con vật đau đớn, đi lại khó khăn và có thể làm long móng

Trang 28

Nốt loét niêm mạc lợi Nốt loét trên mũi, miệng dê

Hình 1.8: Một số hình ảnh lở mồm long móng trên dê

Nếu người sử dụng sữa chưa qua chế biến hoặc các sản phẩm sữa của vật mắc bệnh cũng có thể mắc bệnh

Người cũng bị lây bệnh khi tiếp xúc với vật bệnh và thể hiện: sốt cao, mụn nhỏ mọc ở lợi răng, niêm mạc miệng làm cho viêm loét miệng Mụn nước vỡ ra và mất đi nhanh Bệnh kéo dài từ 1 0 - 2 0 ngày Trường hợp nặng, người có thể bị nôn mửa, viêm ruột cấp dẫn đến tiêu chảy dữ dội Cần chú ý phân biệt với hội chứng tay chân miệng ở người do Coxsackievirus AI - 22 và A24, BI - 6 thuộc

giống Enterovirus gây ra

1.2.5 Bệnh tích

Theo Nguyễn Bá Hiên và cộng sự (2011), bệnh tích đặc trưng của bệnh LMLM là:

Trang 29

Hình thành các mụn nước riêng lẻ hoặc tập trung thành đám màu trắng, có kích thước từ 2mm đến 10cm, tiến triển ở các giai đoạn khác nhau Sau khi vỡ, để lại vết đỏ rớm máu, trên có phủ bựa fibrin màu xám

Cơ tim biến chất, mềm, dễ nát, có vết trắng xám nhạt hay vàng nhạt Màng bao tim sưng to, trong chứa dịch màu vàng Tâm nhĩ có lốm đốm xuất hiện từng mảng Bệnh tích ở tim thường thấy ở con vật mắc bệnh thể nặng

Mụn nước mọc ở kẽ móng, xung quanh móng và dễ làm long móng Các trường bị hợp vật bệnh biến chứng nhiễm khuẩn, thường chân móng bị thối loét

1.2.6 Các phương pháp chẩn đoán

Theo các tác giả J.J Callis và P.D Mc Kercher., 1986; Kiching R.P., 1989; Ferris N.P., 1988; Ferris N.P và cs., 1988; J.B.brooksby, 1982; Dimitriadis.I, 1991;

Trang 30

(OIE, 1999) và nhiều tác giả khác chẩn đoán xác định bệnh LMLM bằng các phương pháp sau:

1.2.6.1 Chẩn đoán lâm sàng

Để chẩn đoán bệnh LMLM, đầu tiên căn cứ vào các dấu hiệu lâm sàng của bệnh Tuy nhiên, việc chẩn đoán lâm sàng thường dễ bị nhầm lẫn với các bệnh khác

như: bệnh viêm mụn nước (Vesicular stomatitis), bệnh mụn nước ở lợn (Swine

bệnh dịch tả trâu, bò, bệnh tiêu chảy siêu trùng ở bò Do đó để chẩn đoán phân biệt chính xác phải dựa trên chẩn đoán phòng thí nghiệm

1.2.6.2 Chẩn đoán huyết thanh học

Dùng huyễn dịch bệnh phẩm (mụn nước, biểu mô, ) nuôi cấy trên tế bào mẫn cảm (tế bào thận bê, BHK 21 ), tiêm cho động vật thí nghiệm (chuột lang, bê ), tiêm nội bì lưỡi bò trưởng thành, rồi theo dõi sự biến đổi của tế bào hoặc triệu chứng, bệnh tích của động vật thí nghiệm, để xác định trong bệnh phẩm có chứa virus hay không

- Kháng nguyên là máu gia súc nghi mắc bệnh LMLM hoặc bệnh phẩm cấy vào trong môi trường tổ chức lấy từ: tuyến yên của bò hoặc lợn, tế bào thận bê cấy, thận cừu non hay các dòng tế bào có độ nhạy tương đương, khi tế bào xuất hiện những dấu hiệu bệnh tích sẽ lấy dịch làm phản ứng KHBT

* Phản ứng trung hòa virus

Cách tiến hành phản ứng: thường tiến hành trong môi trường tế bào tổ chức nuôi cấy trong các đĩa nhựa nhỏ, đáy bằng, sử dụng các dòng tế bào mẫn cảm như IB-RS-2, BHK-21 hoặc tế bào hệ I của thận lợn hoặc thận cừu

Trang 31

Huyết thanh được pha ¼, xử lý ở 56ºC trong 30 phút sau đó pha loãng gấp đôi trong đĩa nhựa

từng lỗ một và để ở nhiệt độ 37ºC trong 60 phút để phản ứng trung hòa diễn ra

- Nhận xét: Phản ứng trung hòa virus rất đặc hiệu và nhạy, chỉ cần 2 – 3 ngày

là có kết quả nhưng nếu lượng huyết thanh ít, hiệu giá thấp, dương tính giả có thể xảy ra

* Phản ứng ELISA

enzym cho kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp với kháng nguyên, rồi cho cơ chất vào Nếu kháng thể tương ứng với kháng nguyên thì kháng thể hoặc kháng kháng thể gắn enzym không bị rửa trôi, enzym sẽ phân giải cơ chất tạo nên màu, khi so màu trong quang phổ kế sẽ định lượng được mức độ phản ứng (Nguyễn Như Thanh, 1974)

* Phương pháp RT-PCR

Kỹ thuật PCR được xem như một trong những phương pháp nền tảng quan trọng của cộng nghệ sinh học hiện đại (Nguyễn Quang Thạch, 2005) Đối với virus LMLM, trước khi tiến hành PCR thông thường, RNA của virus cần được

chuyển thành cDNA nhờ enzymeReverse Transcriptase Phương pháp PCR như

vậy thường được gọi là RT-PCR (Nunez và cs, 1998) RT-PCR được áp dụng rộng rãi trong chẩn đoán nhanh và định type virus LMLM (Reid S.M và cs, 1999; Reid S.M và cs, 2000) Phương pháp đặc biệt có ý nghĩa trong chẩn đoán phân biệt bệnh LMLM và bệnh mụn nước do virus ở lợn (Loma Kina và cs, 2004)

Thông thường chẩn đoán LMLM thường dựa trên các triệu chứng lâm sàng, sau đó khẳng định lại bằng phương pháp khác như phân lập virus trong tế bào, ELISA, RT-PCR… Trong đó phương pháp phân lập virus phải được kết hợp với PCR hoặc RT- PCR, tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi thời gian lâu từ 1-4 ngày

để cho kết quả, làm chậm quá trình phát hiện và ngăn chặn dịch bệnh Phương pháp ELISA nhanh hơn nhưng độ nhạy hơn và có hạn chế là không thể áp dụng cho tất cả các loại bệnh phẩm (Alexanderxen và cs.,2003; Jangra và cs., 2005; Saiz và cs.,2003) Phương pháp RT-PCR đang được coi là phương pháp nhanh, nhạy và

Trang 32

chính xác, có thể áp dụng cho các loại mẫu khác nhau (Alexanderxen và cs.,2003; Jangra và cs., 2005; Saiz và cs.,2003; Samuel và cs., 2001) Nguyên lý của phương pháp này là phát hiện vật liệu di truyền của virus dựa trên phản ứng RT-PCR sử dụng các cặp mồi đặc hiệu

*Phương pháp phân loại dựa trên cây phát sinh chủng loại (phylogenetic tree)

Phân loại virus LMLM dựa trên cây phát sinh chủng loại (phylogenetic tree) đang dần thay thế các phương pháp truyền thống dựa trên tiêu chuẩn huyết thanh học ( Dmingo, 2002) Các cây phát sinh chủng loại được xây dựng trên cơ sở trình tự nucleotide được khuếch đại bằng RT-PCR từ RNA của các chủng virus LMLM đã được phân lập Thông thường người ta sử dụng các gen mã hóa cho capsid protein, đặc biệt là gen VP1 (Mittal và cs., 2005; Vakharia và cs., 1987).Ví dụ nhờ phương pháp này mà người ta xác định được quan hệ di truyền giữa các chủng virus phân lập type O có nguồn gốc từ Châu Á, lây lan sang phương tây và phương đông, gây nên đợt dịch LMLM ở Châu Âu 2001/2002 Đợt dịch đã cho thấy sự lây lan nhanh chóng của virus LMLM từ Châu Á sang Châu Âu và làm tăng thêm mối lo ngại về đại dịch LMLM mang tính toàn cầu (Sobrino và cs., 2001; Vakharia và cs., 1987)

* Kỹ thuật giải trình tự gen

Giải trình tự gen (DNA sequencing) là phương pháp xác định vị trí sắp xếp các nucleotide trong phân tử DNA Giải trình tự bộ gen người, động vật và vi sinh vật giúp chẩn đoán bệnh tật và nhiều ứng dụng trong thực tiễn sản xuất, phục vụ lợi ích con người Có 3 nhóm phương pháp giải trình tự gen chủ yếu: phương pháp Maxam và Gilbert, phương pháp dideoxy (còn gọi là phương pháp Sanger) và phương pháp giải trình tự gen bằng máy tự động

1.2.6.3 Chẩn đoán virus học

Bệnh phẩm là nước trong mụn ở miệng, lưỡi, chân hoặc ở các mô biểu bì, niêm mạc miệng và lưỡi, được pha thành huyễn dịch với nước sinh lý, xử lý kháng sinh sau đó tiêm vào nội bì lưỡi bò khỏe mạnh chưa được miễn dịch với bệnh LMLM Sau 24- 48 giờ nếu trong bệnh phẩm có virus, bệnh sẽ phát ra

Trang 33

Chuột lang cũng có thể được sử dụng trong chẩn đoán virus LMLM, xát bệnh phẩm vào vị trí khía trên gan bàn chân chuột, sau 24- 48 giờ chỗ khía sẽ nổi mụn, con vật có thể nhiễm trùng toàn thân và chết

Ngoài ra bệnh phẩm có thể lấy là máu, huyết thanh, mẫu cần phải bảo quản trong môi trường 10% huyết thanh bê Nếu bệnh phẩm là hạch lympho, tim… cần

- Khai báo cấp tốc khi có dịch hay nghi có dịch

- Cách ly triệt để súc vật ốm, điều trị tích cực, sau khi khỏi 45 ngày mới cho nhập đàn nếu số lượng gia súc mắc bệnh nhiều.Trong trường hợp trâu, bò mắc bệnh ít,

từ 1 – 10 con ở cách biệt thì giết hủy Lợn và hươu, nai giết hủy những con bị bệnh

- Tiêu độc triệt để chuồng trại, nền chuồng Chất độn chuồng và chất thải phải đốt hoặc xử lý bằng chất sát trùng sau đó chôn sâu dưới đất ít nhất 1m

Các hóa chất sát trùng thường dùng cho việc khử trùng tiêu độc là: NAOH 2%, formol 1 – 2%; Prophyl 0,5%; Biodine 0,33%; Halamid 0,5%; Antec 1%

- Đối với trâu, bò, lợn chết: phải chôn sâu giữa 2 lớp vôi rồi lấp đất kỹ, nơi chôn phải xa khu dân cư, xa nguồn nước sinh hoạt, khu vực chăn nuôi, bãi chăn thả động vật

- Vận chuyển, sát sinh: Cấm mua bán, xuất nhập trâu, bò, lợn trong vùng có dịch Việc mua bán trâu, bò trong những vùng gần vùng có dịch phải qua chính quyền huyện và xã Việc giết mổ gia súc trong vùng dịch phải tiến hành tại lò mổ hoặc điểm giết mổ được chi cục thú y tỉnh, thành phố quy định và tại đó phải thực hiện đầy đủ các biện pháp vệ sinh thú y

Trang 34

- Bãi bỏ công bố dịch khi đủ điều kiện:

+ Những động vật dễ nhiễm bệnh LMLM trong vùng vành đai bảo vệ đã được tiêm phòng sau 21 ngày

+ Sau 21 ngày kể từ ngày con vật chết hoặc lành bệnh hoặc con vật bị giết

mổ bắt buộc cuối cùng mà không có con vật nào bị mắc bệnh hoặc chết vì bệnh lở mồm long móng nữa

+ Đã thực hiện vệ sinh tiêu độc toàn bộ ổ dịch đảm bảo đúng kỹ thuật

1.2.7.2 Phòng bệnh bằng vắc-xin

Để có hiệu quả tiêm phòng phải sử dụng vắc-xin LMLM có hiệu lực, tương đồng về các chủng kháng nguyên chống các chủng virus đang gây bệnh hoặc đe dọa

sẽ gây bệnh.Yêu cầu phải tiêm vắc-xin đúng type hoặc subtype gây bệnh, tiêm đúng

kỹ thuật để cho miễn dịch tối ưu, kết quả tiêm phòng phải đạt ít nhất là 80% so với tổng đàn gia súc dễ nhiễm trong vùng tiêm

Sau khi tiêm vắc-xin mức độ bảo hộ tốt nhất thường được ghi nhận ở bò là từ 21- 28 ngày sau khi tiêm, nhưng có một số trường hợp đỉnh cao này lại quan sát thấy ở ngày 14 sau khi tiêm (Nguyễn Như Thanh, 2001)

Mỗi lần tiêm bảo hộ được 3 tháng do vậy chúng ta cần phải tiêm nhắc lại

Các loại vắc-xin LMLM hiện dùng ở Việt Nam

Tại Việt Nam hiện đang sử dụng 2 loại vắc-xin đơn giá và đa giá nhập từ các nước là Merial (Pháp) và Intervet (Hà Lan), Trung Quốc (vắc-xin vô hoạt type O), Nga, Ấn Độ (Posi-FMD)

Intervet giới thiệu ở Việt Nam 2 loại vắc-xin LMLM có tên thương mại là DECIVAC- FMD- ALSA (dùng cho thú nhai lại)

Viện Thú y Lan Châu, Trung Quốc có vắc-xin nhị giá Foot and Mouth Disease (type O, Asia 1) Bivalent Vaccine, Inactivated cũng đang được sử dụng ở nước ta

Vắc-xin đa giá ở Việt Nam chứa các type O, A và Asia 1

1.2.8 Điều trị

- Hiện nay chưa có thuốc đặc trị bệnh LMLM, chỉ có thuốc chữa triệu chứng

- Chữa triệu chứng:

Trang 35

* Mục đích: Nhằm ngăn chặn, loại trừ vi khuẩn kế phát và tạp khuẩn

- Chữa miệng: Dùng các chất sát trùng nhẹ, các loại quả chua như khế, chanh bóp mềm, rưới nước (hoặc bơm xịt nước), trà đi, sát lại ở lưỡi, mặt trong má, hàm trên, lợi, bỏ bã vào miệng cho con vật nhai Dùng vải mỏng thấm nước nói trên xoa vào vùng vết thương 2 – 3 lần/ngày và xoa trong vòng 4 – 5 ngày Có thể dùng một trong các chất như: xanh Methylen 1%, thuốc tím 1%, Formol1%, phèn chua 3%, axit acetic 3% hoặc dùng thuốc mỡ Tetracilin, Penicilin bôi vào vết thương

- Chữa móng: Rửa sạch chân gia súc bằng nước muối, nước lá chát, hoặc thuốc tím, phèn chua, dấm ăn, sau đó bôi các chất sát trùng hút mủ, lên vùng móng

bị bệnh (bột xoan trộn với dầu lạc, diêm sinh) Để đề phòng ruồi nhặng đẻ trứng vào

kẽ móng, có thể dùng Cresin pha loãng hoặc dùng thuốc lào, một ít băng phiến đắp vào vết thương

- Chữa vú: Rửa mụn loét bằng nước muối ấm, dung dịch axit boric 2-3% hoặc nước xà phòng, sau đó bôi dầu cá, các thuốc sát trùng vào vết thương

- Chăm sóc cho gia súc, đảm bảo giữ chuồng khô ráo, sạch sẽ, lót chuồng dày cho gia súc nằm, cho ăn cỏ tươi, cỏ mềm, bổ sung cho gia súc ăn cháo khi bị bệnh nặng

- Cùng với việc điều trị bệnh, cần tiến hành tiêu độc khử trùng chuồng trại, môi trường xung quanh khu vực có gia súc bị bệnh và các vật dụng có liên quan đến gia súc ốm, chết; thực hiện nuôi nhốt, cách ly gia súc, theo hướng dẫn của cán bộ thú y Đối với vùng lần đầu tiên phát hiện có dịch, diện dịch hẹp, số lượng gia súc mắc bệnh ít hoặc mắc bệnh do virus type mới gây ra, thì biện pháp hiệu quả nhất là tiêu huỷ toàn bộ gia súc nhiễm bệnh, để nhanh chóng dập tắt ổ dịch

Ngày đăng: 01/07/2015, 21:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. OIE, “Kế hoạch khống chế, thanh toán bệnh Lở mồm long móng trong khu vực Đông Nam Á”, Tạp chí KHKT Thú y, tập VII, 2002, Hội Thú y Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch khống chế, thanh toán bệnh Lở mồm long móng trong khu vực Đông Nam Á
1. Alexandersen, S., Z. Zhang, A. I. Donaldson, and A. J. M. G (2003). “The pathogenesis and diagnosis of foot-and-mouth disease”. Journal of Comparative Pathology Sách, tạp chí
Tiêu đề: The pathogenesis and diagnosis of foot-and-mouth disease”
Tác giả: Alexandersen, S., Z. Zhang, A. I. Donaldson, and A. J. M. G
Năm: 2003
2. Andersen, 1980, Picornaviruses of animal: Clinical observations and diagnosis. In Comparative Diagnosis, vol 3. Inpress Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical observations and diagnosis
6. Chatarjee NK, Bachrach HL, Polatnick J (1976). “Foot-and-mouth disease RNAs presence of 3'polyadenylic acid and absence of amino acid binding ability”. Virol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foot-and-mouth disease RNAs presence of 3'polyadenylic acid and absence of amino acid binding ability
Tác giả: Chatarjee NK, Bachrach HL, Polatnick J
Năm: 1976
8. Escarmis, C., M. Toja, M. Medina, and E. Domingo. 1992. “Modifications of the 5_ untranslated region of foot-and-mouth disease virus after prolonged persistence in cell culture”, Virus Res. 26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modifications of the 5_ untranslated region of foot-and-mouth disease virus after prolonged persistence in cell culture
11. Grubman, M. J. 1980. “The 5_ end of foot-and-mouth disease virion RNA contains a protein covalently linked to the nucleotide pUp”. Arch. Virol Sách, tạp chí
Tiêu đề: The 5_ end of foot-and-mouth disease virion RNA contains a protein covalently linked to the nucleotide pUp
17. Loma Kina, N.F. và cs (2004), “Application of universal primers for identification of foot and mouth disease virus by PCR and PCR-ELISA”. Archa. Virol, 149. 1155-1170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Application of universal primers for identification of foot and mouth disease virus by PCR and PCR-ELISA”. "Archa. Virol
Tác giả: Loma Kina, N.F. và cs
Năm: 2004
19. Nunez, J.I., Blanco, E., Hernandez, T., Popazo, J., and Sobrino, F., (1998), RT-PCR in foot and mouth disease diagnosis, Vet.Q.20 suppl 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: RT-PCR in foot and mouth disease diagnosis
Tác giả: Nunez, J.I., Blanco, E., Hernandez, T., Popazo, J., and Sobrino, F
Năm: 1998
20. Racaniello, V.R., 2001. Picornaviridae: the viruses and their replication. In: Fields, B.N., và cs. (Eds.), Picornaviridae: the viruses and their replication. Virology. Raven Lippincott Wilkins & Wilkins Sách, tạp chí
Tiêu đề: Picornaviridae: the viruses and their replication. In: Fields, B.N., và cs. (Eds.), Picornaviridae: the viruses and their replication
21. Reid, S.M., Hutchings, G.H., Ferris, N.P., and De Clercq, K. (1999), “Diagnosis of foot- and-mouth disease by RT-PCR: evaluation of primers for seritypic characterisation of viral RNA in clinical samples”, J.Virol.Methods Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis of foot-and-mouth disease by RT-PCR: evaluation of primers for seritypic characterisation of viral RNA in clinical samples”
Tác giả: Reid, S.M., Hutchings, G.H., Ferris, N.P., and De Clercq, K
Năm: 1999
22. Reid, S.M., Ferris, N.P., Hutchings, G.H., Samuel, A.R., and Knowles, N.J. (2000), “Primary diagnosis of foot-and-mouth disease by reverse transcription polymerase chain reaction”, J.Virol.Methods Sách, tạp chí
Tiêu đề: Primary diagnosis of foot-and-mouth disease by reverse transcription polymerase chain reaction”
Tác giả: Reid, S.M., Ferris, N.P., Hutchings, G.H., Samuel, A.R., and Knowles, N.J
Năm: 2000
25. Saravanan T, Ashok Kumar C, Reddy G. R, Dechamma H. J, Nagarajan G, Ravikumar P, Srinivas G and Suryanarayana V. V. S (2011). Construction of genome-length cDNA for foot-andmouth disease virus serotype Asia 1 IND 63/72 vaccine strain.International Journal for Biotechnology and Molecular Biology Research Vol.2(2), pp. 39-45, February 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Construction of genome-length cDNA for foot-andmouth disease virus serotype Asia 1 IND 63/72 vaccine strain
Tác giả: Saravanan T, Ashok Kumar C, Reddy G. R, Dechamma H. J, Nagarajan G, Ravikumar P, Srinivas G and Suryanarayana V. V. S
Năm: 2011
26. Saiz M, Gomez S, Martinez-Salas F, Sobrino F (2001). “Deletion or substitution of the apthovirus 3’ NCR abrogates infectivity and virus replication”,J. Gen. Virol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deletion or substitution of the apthovirus 3’ NCR abrogates infectivity and virus replication
Tác giả: Saiz M, Gomez S, Martinez-Salas F, Sobrino F
Năm: 2001
28. Saunders K, King AM, McCahon D, Newman JW, Slade WR, Forss S (1985). “Recombination and oligonucleotide analysis of guanidine resistant foot-and-mouth disease virus mutants”.J. Virol. 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Recombination and oligonucleotide analysis of guanidine resistant foot-and-mouth disease virus mutants”.J. Virol
Tác giả: Saunders K, King AM, McCahon D, Newman JW, Slade WR, Forss S
Năm: 1985
36. Van Phan Le , Kwang-Nyeong Lee, Tung Nguyen, Su-Mi Kim, In-Soo Cho, Dong Van Quyen, Dinh Duy Khang, Jong-Hyeon Park (2011a) “Development of one- step multiplex RT-PCR method for simultaneous detection and differentiation of foot-and-mouth disease virus serotypes O, A, and Asia 1 circulating in Vietnam”,Journal of Virological Methods Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of one-step multiplex RT-PCR method for simultaneous detection and differentiation of foot-and-mouth disease virus serotypes O, A, and Asia 1 circulating in Vietnam”
37. Vakharia VN, Devaney MA, Moore DM, Dunn JJ, Grubman MJ (1987). “Proteolytic processing of foot-and-mouth disease virus polyproteins expressed in a cell-free system from clone-derived transcripts”, J. Gen. Virol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proteolytic processing of foot-and-mouth disease virus polyproteins expressed in a cell-free system from clone-derived transcripts”
Tác giả: Vakharia VN, Devaney MA, Moore DM, Dunn JJ, Grubman MJ
Năm: 1987
31/DateType/month/Default.aspx)http://snnptnt.thanhhoa.gov.vn/Default.aspx?portalid=admin&selectpageid=page.1&newsdetail=429&n_g_manager=69 Link
1. Đào Trọng Đạt., 2000. Góp phần vào việc đấu tranh phòng chống bệnh Lở mồm long móng – Tạp chí KHKT thú y, tập VII, số 3- số chuyên đề về bệnh LMLM Khác
2. Nguyễn Bá Hiên, Huỳnh Thị Mỹ Lệ, Lê Văn Lãnh, Đỗ Ngọc Thúy (2011), Giáo trình bệnh truyền nhiễm thú y, NXB Nông Nghiệp Khác
4. Lê Văn Phan, Tô Long Thành, Trần Thị Thu Hà, Trương Văn Dung, Đinh Duy Kháng và Dương Hồng Quân (2004). Tách dòng và giải trình đoạn gen mã hóa cho serotype O virus Lở mồm long móng phân lập tại tỉnh Quảng Trị, Báo cáo khoa học chăn nuôi thú y, NXB Nông nghiêp, Hà Nội, 2004 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Bản đồ hiện trạng bệnh LMLM của các nước thành viên chính thức - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.1. Bản đồ hiện trạng bệnh LMLM của các nước thành viên chính thức (Trang 15)
Hình 1.2: Hình thái và cấu tạo virus Lở mồm long móng - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.2 Hình thái và cấu tạo virus Lở mồm long móng (Trang 19)
Hình 1.4: Sự phân bố bệnh LMLM trên thế giới tháng 9/2013 - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.4 Sự phân bố bệnh LMLM trên thế giới tháng 9/2013 (Trang 22)
Hình 1.6: Một số triệu chứng xuất hiện ở trâu, bò - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.6 Một số triệu chứng xuất hiện ở trâu, bò (Trang 26)
Hình 1.7: Một số triệu chứng xuất hiện ở lợn  (Nguồn: - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.7 Một số triệu chứng xuất hiện ở lợn (Nguồn: (Trang 27)
Hình 1.8: Một số hình ảnh lở mồm long móng trên dê - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 1.8 Một số hình ảnh lở mồm long móng trên dê (Trang 28)
Hình 3.1: Kết quả chạy RT-PCR với cặp mồi định tính 1F/1R (Reid và cs., - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 3.1 Kết quả chạy RT-PCR với cặp mồi định tính 1F/1R (Reid và cs., (Trang 45)
Hình 3.3. Kết quả nuôi cấy tế bào BHK-21 dùng để phân lập virus LMLM - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 3.3. Kết quả nuôi cấy tế bào BHK-21 dùng để phân lập virus LMLM (Trang 47)
Hình 3.4: Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, đời thứ 1 (sau - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 3.4 Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, đời thứ 1 (sau (Trang 48)
Hình 3.6: Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 3.6 Gây nhiễm virus Lở mồm long móng lên tế bào BHK-21, (Trang 50)
Bảng 3.2. Kết quả xác định hiệu giá virus (TCID 50 )   của các chủng virus LMLM phân lập được - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Bảng 3.2. Kết quả xác định hiệu giá virus (TCID 50 ) của các chủng virus LMLM phân lập được (Trang 51)
Bảng 3.3. Thông tin một số chủng virus LMLM tham chiếu khác thuộc type O, - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Bảng 3.3. Thông tin một số chủng virus LMLM tham chiếu khác thuộc type O, (Trang 53)
Bảng 3.4. Tỷ lệ tương đồng (%) về gen VP1 của 6 chủng virus LMLM O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Bảng 3.4. Tỷ lệ tương đồng (%) về gen VP1 của 6 chủng virus LMLM O/VN/HN1/2013, O/VN/HN2/2013, O/VN/HN3/2013, (Trang 55)
Hình 3.10. So sánh trình tự amino acid suy diễn (deduced amino acid) của gen VP1 của 6 chủng virus LMLM - Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học phân tử của virus lở mồm long móng type o phân lập được tại hà nội năm 2013
Hình 3.10. So sánh trình tự amino acid suy diễn (deduced amino acid) của gen VP1 của 6 chủng virus LMLM (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm