1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang

73 522 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.4.9 Phòng và điều trị bệnh cầu trùng thỏ 16 2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 20 3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng thỏ 24 3.1.1 Tỷ lệ n

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

MÃ SỐ : 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS NGUYỄN HỮU NAM

HÀ NỘI – 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc Mọi sự giúp đỡ đã được cảm ơn

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hoài Thu

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Hữu Nam đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, tập thể các thầy giáo, cô giáo, Ban chủ nhiệm Khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam và khoa Chăn nuôi – Thú y – Trường Đại học Nông lâm Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn các trại và hộ chăn nuôi thỏ ở địa phương và đội ngũ thú

y viên cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đã tạo mọi điều kiện giúp tôi được thực tập

và có được số liệu thực tế để xây dựng luận văn

Nhân dịp này tôi xin trân trọng cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp

đỡ, tạo điều kiện, động viên tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2014

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hoài Thu

Trang 4

1.1 Các giống thỏ đang được nuôi phổ biến ở Việt Nam 3

Trang 5

1.4.9 Phòng và điều trị bệnh cầu trùng thỏ 16

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 20

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng thỏ 24 3.1.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ NewZealand tại một

3.1.2 Kết quả xác định cường độ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ

New Zealand tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang 26 3.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi 28 3.1.4 Tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo mùa vụ 35 3.1.5 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 38 3.1.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 41 3.2 Kết quả xác định loài cầu trùng ký sinh ở thỏ 45

3.3.1 Nghiên cứu một số chỉ tiêu hệ hồng cầu 47

3.4 Kết quả nghiên cứu một số triệu chứng lâm sàng và bệnh tích ở thỏ

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

1.1 So sánh tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của các gia súc 7

3.1 Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zealand

3.2 Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang 26 3.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ Nội theo lứa tuổi 29 3.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ New Zealand theo lứa tuổi 30 3.5 Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi tại một số huyện thuộc

3.6 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo mùa vụ 36 3.7 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y 39 3.8 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 42 3.9 Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 43 3.10 Tổng hợp, định loại thành phần loài cầu trùng ở thỏ 46 3.11 Tỷ lệ nhiễm từng loài cầu trùng đã được phát hiện tại Bắc Giang 47 3.12 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ hồng cầu ở thỏ bị bệnh cầu trùng

3.13 So sánh số lượng hồng cầu của thỏ bị bệnh cầu trùng và thỏ đối chứng 48 3.14 So sánh giá trị trung bình hàm lượng Hemoglobin (g/l) của thỏ bị bệnh

3.15 So sánh giá trị trung bình lượng huyết sắc tố bình quân trong một

hồng cầu ở thỏ bị bệnh cầu trùng và thỏ đối chứng 50 3.16 Kết quả khảo sát một số chỉ tiêu hệ bạch cầu ở thỏ bị bệnh cầu trùng

3.17 So sánh số lượng bạch cầu của thỏ bệnh và thỏ đối chứng 52 3.18 Tỷ lệ và những biểu hiện lâm sàng của thỏ nhiễm cầu trùng 54 3.19 Tỷ lệ các bệnh tích đại thể ở cơ quan tiêu hoá của thỏ mắc bệnh cầu trùng 57 3.20 Kết quả xác định bệnh tích vi thể của thỏ nhiễm cầu trùng 58

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

3.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 25 3.2 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của hai giống thỏ Nội và thỏ New Zealand theo lứa tuổi 35

3.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo tình trạng vệ sinh thú y 41 3.5 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân 44 3.6a Công thức bạch cầu thỏ bị bệnh cầu trùng 52

3.5 Sung huyết mạch quản ở hạ niêm mạc ruột (H.E 10X) 60

3.8 Các giai đoạn khác nhau của cầu trùng trong giai đoạn biểu mô ruột (H.E 40X) 60

3.10 Noãn nang chuẩn bị bài xuất ra ngoài (H.E 40X) 60

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Với xu thế phát triển kinh tế - xã hội, đất nước theo hướng giao lưu, hội

nhập trong khu vực và quốc tế, nước ta đã có nhiều chính sách khuyến nông như:

Giao đất, giao vườn, khuyến khích nông dân làm kinh tế VAC, VACR nhờ vậy mà

nông nghiệp đã và đang đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần không nhỏ vào

công cuộc xây dựng, phát triển đất nước Trong tình hình chăn nuôi hiện nay, nuôi

thỏ là một ngành còn khá mới mẻ, nhưng chiếm một vị trí quan trọng góp phần làm

phong phú thêm cho chăn nuôi Chăn nuôi thỏ cung cấp thực phẩm bổ dưỡng cho

con người đồng thời là nguồn cung cấp các sản phẩm phụ như mỡ, da, lông… cho

ngành công nghiệp chế biến Với mô hình trang trại hay gia trại, chăn nuôi thỏ giữ

vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo cho bà con nông dân Nhiều hộ gia

đình đã vươn nên làm giàu bằng nghề chăn nuôi thỏ Song, trong nhiều năm qua bệnh dịch vẫn là yếu tố gây thiệt hại đáng kể cho

ngành chăn nuôi này Là một nước nằm trong khu vực khí hậu nhiệt đới nóng ẩm,

Việt Nam có khu hệ ký sinh trùng động vật phong phú và đa dạng, gây ra nhiều

bệnh ký sinh trùng cho đàn gia súc, gia cầm, gây thiệt hại đáng kể cho người chăn

nuôi trong đó có bệnh cầu trùng (Eimeriosis) ở thỏ Đề cập đến tác hại của bệnh,

Johan và cộng sự (1988) cho biết: Bệnh có thể làm thỏ hấp thu thức ăn kém hơn

7-8% và tăng trọng thấp hơn 40 -350g trong suốt thời gian vỗ béo, cuối cùng làm thỏ

chết Bệnh cầu trùng thỏ có thể phát sinh thành những ổ dịch lớn gây ra nhiều thiệt

hại về kinh tế cho người chăn nuôi, tỷ lệ thỏ chết lên tới 70-100% Tuy nhiên, trong

những năm gần đây việc nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ chỉ quan tâm đến cường

độ nhiễm, đặc điểm dịch tễ mà ít chú ý đến đặc điểm bệnh lý, biểu hiện lâm sàng

của bệnh

Vì vậy, xuất phát từ thực tế đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh

Bắc Giang”

Trang 10

2 Mục tiêu của đề tài

- Xác định tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên đàn thỏ nuôi tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang

- Làm rõ các đặc điểm bênh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ nhằm góp phần hoàn thiện những thông tin về bệnh, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy trình chẩn đoán bệnh

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các giống thỏ đang được nuôi phổ biến ở Việt Nam

1.1.1 Các giống thỏ Nội

1.1.1.1 Thỏ Ré

Là giống thỏ được nuôi nhiều ở các địa phương, chúng có màu sắc lông da rất đa dạng, thường là màu xám nhạt loang trắng hay màu vàng nâu pha trắng, mắt thỏ màu đen Khối lượng trưởng thành 2,2-2,7kg Thỏ đẻ 5,5-6 lứa/năm, mỗi lứa 6-7 con, cai sữa ở 1 tháng tuổi nặng 300-350g/con Thỏ Ré ăn tạp các loại thức ăn rau cỏ, lá và các phụ phẩm ở gia đình (Nguyễn Quang Sức, 1994)

1.1.1.2 Thỏ xám và thỏ đen Việt Nam

Đây là 2 giống thỏ được chọn lọc từ các giống thỏ địa phương của nước ta, thỏ có mắt đen Thỏ xám thường có màu lông không thật thuần khiết, thỏ đen do được chọn lọc tại Trại giống Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ nên có màu lông ổn định hơn Khối lượng trưởng thành của 2 giống thỏ này khoảng 3,0-3,5kg; Thỏ đẻ 5-5,5 lứa/năm, mỗi lứa 5,5-6 con, tỷ lệ nuôi sống từ sơ sinh đến cai sữa đạt 85%, đây là 2 giống thỏ rất phù hợp với điều kiện chăn nuôi tận dụng rau lá cỏ và phụ phẩm ở gia đình (Nguyễn Quang Sức, 1994)

1.1.2 Thỏ New Zealand trắng

Có nguồn gốc từ New Zealand, được nuôi phổ biến ở các nước Châu Âu và Châu Mỹ Thỏ có bộ lông màu trắng, bông dày, mắt đỏ hồng Thỏ trưởng thành có khối lượng trung bình 5-5,5kg, động dục lần đầu tiên lúc 4-4,5 tháng tuổi và tuổi phối giống lần đầu từ 5-6 tháng, khi đó khối lượng phối giống lần đầu đạt 3-3,2kg/con Mỗi năm thỏ đẻ từ 6-7 lứa, mỗi lứa từ 7-8 con Khối lượng thỏ sơ sinh là 55-60g/con, lúc 1 tháng tuổi là: 650-700g/con, lúc 3 tháng tuổi đạt 2,8-3kg/con, tỷ

lệ thịt xẻ từ 52-55% (Đinh Văn Bình, 2003)

Trang 12

1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh cầu trùng thỏ

1.2.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Cầu trùng là những bào tử trùng hình trứng hay hình cầu, có nguyên sinh chất dạng hạt, giữa nguyên sinh chất có một nhân tương đối to, ký sinh chủ yếu ở các tế bào biểu bì của nhiều loại gia súc, gia cầm và cả con người

Cầu trùng được phân loại như sau:

Giống: Eimeria và Isospora

Cầu trùng thỏ thuộc giống Eimeria, trong từng giống lại bao gồm các loài khác nhau

Hiện nay người ta đã phân lập được khoảng 25 loài cầu trùng ký sinh trong đường tiêu hóa của thỏ

Tác giả nghiên đầu tiên về các noãn nang cầu trùng ở thỏ là Hake (1839), rồi đến các công trình nghiên cứu của Lindermann (1863), sau đó là Leuckart (1879)

gọi thể bệnh ở gan là Coccidium oviforme và thể bệnh ở ruột là coccidium perforans, (Đỗ Dương Thái và Trịnh Văn Thịnh, 1978)

Theo nghiên cứu của Orlop M.P (1936) cho thấy, tỷ lệ loại thải thỏ non do mắc bệnh cầu trùng phụ thuộc vào độ nhiễm cầu trùng của thỏ mẹ Những thỏ con thuộc nhóm mà thỏ mẹ nhiễm bệnh nhẹ thì tỷ lệ chết là 8% và chỉ thấy 37% số con

có trứng cầu trùng; Trong nhóm thỏ mẹ nhiễm bệnh ở mức trung bình thì tỷ lệ chết

ở thỏ con là 17,5% và có 78% số con có trùng cầu trùng; Trong nhóm thỏ mẹ nhiễm bệnh ở mức độ nặng thì tỷ lệ chết ở thỏ con lên tới 32% và 100% số con có trứng cầu trùng

Nghiên cứu của Toula FH và cs (1998) cho biết có 5 loài cầu trùng gây bệnh

Trang 13

cho thỏ nhà, tỷ lệ nhiễm của mỗi loài như sau: Eimeria perforans (65%), E magna (45%), E stiedae (25%), E xigua (20%) và E piriformis (10%) Có 90% thỏ bị

nhiễm 2 hoặc 3 loài cầu trùng

Ở Pháp theo Grés V và cs (2003) cho biết đã kiểm tra 254 thỏ hoang, phát

hiện thấy 10 loài cầu trùng là Eimeria perforans, E flavescens, E pirifomis,

E Exigua, E Media, E Magna, E Coecicola, E Stiedae, E Roobroucki,

E intestinalis

Nghiên cứu của De Almeida AJ và cs (2006) cho biết ở Brazil tỷ lệ nhiễm bệnh cầu trùng thỏ là 81,82%, có 10 loài cầu trùng ký sinh ở thỏ nuôi thịt là

E Perforans, E Magna, E Coecicola, E Irresidua, E Media, E Flavescens,

E Nagpurensis, E Intestinalis, E exigua và E stieda

Theo nghiên cứu của Fish (1932) ở phòng thí nghiệm thấy, Oocyst bị tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải, (dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008)) Oocyst khi bị xử lý bức xạ ở mức 20 – 35 Krad cho giá trị bảo hộ tốt nhất 100%, dưới 10 Krad là 80% nhưng nếu liều thấp quá hoặc quá cao sẽ ko có hiệu quả Oocyst chưa sinh ra bào tử mẫn cảm đối với tia X hơn Oocyst đã sinh bào tử tới 15 lần

- Ảnh hưởng của hóa chất:

Theo Horton Smith (1996), dung dịch tiêu độc khử trùng Creolin 5% ở nhiệt

độ 40-500C sẽ giết chết Oocyst non thành thục sau 20 – 30 ngày

William R.B (1997) nghiên cứu tác dụng của dung dịch Amoniac 10% trong

12 giờ lien tục, kết quả cho thấy 100% Oocyst không sinh được bào tử nghĩa là Oocyst này mất khả năng gây bệnh

1.2.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Do tính chất nguy hiểm của cầu trùng gây ra đối với gia súc, gia cầm nên đã

có nhiều nghiên cứu về cầu trùng và bệnh cầu trùng Tuy nhiên những nghiên cứu

về bệnh cầu trùng thỏ ở nước ta vẫn còn hạn chế

Phạm Hùng (1978) nghiên cứu về bệnh cầu trùng thỏ, tác giả cho biết đã tìm

thấy 2 loài E Stiedae và E Perforans ký sinh ở thỏ nuôi tại các tỉnh phía nam

(Lương Văn Huấn Và Lê Hữu Khương, 1997)

Lương Văn Huấn và Trần Kim Lan (1989) kiểm tra 90 thỏ nuôi tại viện

Trang 14

Pasteur Nha Trang cho biết: có 6 loại cầu trùng ký sinh ở thỏ E Perforans,

E Media, E Magna, E Irresidua, E Piriformis, E intestinalis Trong đó loài E.Perforans chiếm tỷ lệ (35,5%), E Media (28%), E Magna (10%), các loài còn

lại chiếm tỷ lệ thấp dưới 8%

Nguyễn Quang Sức (1994) đã xác định được 9 loài cầu trùng ký sinh ở đàn thỏ New-zealand nuôi ở trung tâm Dê và Thỏ Sơn Tây, trong đó có 3 loài gây bệnh

nặng là: E Pirifomis, E Intestinalis, E Flavescens 3 loài gây bệnh trung bình là:

E Stiedae, E Magna, E Irresidua, và 3 loài gây bệnh nhẹ: E Perforans,

Theo Lê Văn Năm (2006), cho biết có ít nhất 5 chủng cầu trùng ký sinh và

gây bệnh cho thỏ là: E Perforans, E Media, E Magna, E.stidedae, E.irresidua

Phạm Khắc Hiếu và cs (1997), các thuốc sử dụng phòng trị cầu trùng là: Các Sulfamid, thuốc có nguồn gốc Triazin; thuốc có nguồn gốc Triazin; thuốc có nguồn gốc Piridin, Quinolin, Pirimidin; các dẫn xuất của Guanidin; các dẫn xuất của Purin

1.3 Một số đặc điểm sinh lý tiêu hóa của thỏ

1.3.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa

Đặc điểm cấu tạo đường tiêu hóa của thỏ là dạ dày đơn, co giãn tốt nhưng co bóp yếu, đường ruột dài 4-6 m, tiêu hóa chậm, từ khi thức ăn vào đến khi thải phân mất 60-72 giờ Manh tràng lớn gấp 5-6 lần dạ dày và có khả năng tiêu hóa chất xơ nhờ hệ vi sinh vật, nếu thiếu thức ăn thô thì dạ dà và manh tràng trống rỗng, gây cho thỏ cảm giác đói Nếu ăn thức ăn nghèo xơ hoặc thức ăn rau xanh, củ quả chứa nhiều nước, nấu nát, dễ phân hủy thì thỏ rối loạn tiêu hóa như tạo khí nhiều, phân không tạo viên cứng, đường ruột căng khí, đầy bụng và ỉa chảy

Tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của thỏ cũng khác so với các gia súc khác, manh tràng là lớn nhất 49%, cụ thể ở bảng sau:

Trang 15

Bảng 1.1: So sánh tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của các gia súc

1.3.2 Đặc điểm tiêu hóa của thỏ

Thức ăn vào dạ dày được xếp thành từng lớp chuyển dần xuống ruột non Nếu thức ăn cứng khó tiêu dễ gây viêm dạ dày, viêm ruột Thức ăn trong dạ dày được phân hóa chất đạm nhờ dịch dạ dày, nếu thiếu muối trong khẩu phần ăn thì dịch dạ dày tiết ra ít, thỏ sẽ không sử dụng hết phần đạm trong nguồn thức ăn

Ở ruột non, các chất đạm, đường, mỡ được phân giải nhờ các men tiêu hóa ở dịch ruột Các chất dinh dưỡng cũng được hấp thu chủ yếu ở đây Nếu ruột non bị viêm do vi trùng, cầu trùng thì không hấp thu được hết dinh dưỡng từ thức ăn, thỏ gầy yếu

Ở ruột già chủ yếu hấp thu nước và muối Trong đường ruột của thỏ tạo thành hai loại phân: Phân cứng: viên tròn, thỏ không ăn; phân mềm: gồm nhiều viên nhỏ mịn, dính kết vào nhau được tạo ở manh tràng, những viên phân đó được thải ra ngoài ban đêm gọi là “phân vitamin”, khi thải ra đến hậu môn thì thường được thỏ cúi xuống ăn ngay, nuốt chửng vào dạ dày và các chất dinh dưỡng được hấp thu lại

ở ruột non Dựa vào đặc tính ăn “phân vitamin” này người ta gọi thỏ là loại “nhai lại giả” Thành phần hóa học của hai loại phân này có khác nhau rõ rệt:

Trang 16

Bảng 1.2 Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ

1.4 Bệnh cầu trùng thỏ

1.4.1 Định nghĩa bệnh

Bệnh cầu trùng là một bệnh đơn bào ký sinh ở đường tiêu hoá của nhiều gia súc, gia cầm, thú rừng, bò sát….Súc vật nuôi như ngựa, dê, cừu, chó, thỏ, gà, vịt… đều bị cầu trùng ký sinh Bệnh có thể gây chết nhiều súc vật, tỷ lệ chết cao nhất là súc vật non Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (1999), bệnh gây tổn thất lớn nhất đối với thỏ và gà, tỷ lệ chết ở thỏ con và gà con có thể lên tới 80- 100%

Bệnh cầu trùng thỏ là bệnh phổ biến, dễ gây thiệt hại trong chăn nuôi thỏ, do

đơn bào ký sinh Eimeria gây nên trong điều kiện chăn nuôi vệ sinh kém Bệnh đã

được nghiên cứu từ rất lâu (Harke 1839; Linderman 1963; Leurkart 1879) bệnh gây hại cho thỏ nuôi và thỏ hoang trên toàn thế giới, thường tồn tại ở hai thể là cầu trùng gan và cầu trùng ruột non Tuy nhiên ngoài hai thể thường gặp trên đôi khi còn thấy cầu trùng thỏ thể họng và mí mắt (Trần Mạnh Giang, 2006)

1.4.2 Nguyên nhân

Có nhiều chủng cầu trùng Eimeria ký sinh trong các tế bào biểu mô ruột, ống mật, vùng họng, mí mắt và gây bệnh cầu trùng cho thỏ là:

* Eimeria stiedae: Các nang trứng hình bầu dục hay hình elip mầu vàng nâu,

vỏ nang trứng trơn nhẵn, có lỗ noãn ở phần hẹp của nang trứng Sau giai đoạn sinh sản bào tử trong nang trứng và trong bào tử có những thể cặn Kích thước nang trứng 30-48 x 16-25 micron, trung bình là 37,5 x 24,5 micron Sinh bào tử kéo dài

Trang 17

tối đa là 3-4 ngày Chu kỳ nội sinh tiến triển trong biểu bì ống dẫn mật (Fidamann 1865; Kisskalf và Hartmann 1970)

* Eimeria perforans: Nang trứng có dạng elip hay tròn Lỗ noãn trông rõ ở

những nang trứng lớn, còn nang trứng bé thì không rõ Vỏ nang trứng không mầu, kích thước 13,3-30,6 x 10,6-17,3 micron, trung bình là 20,3-24,5 x 12,4-15,3 micron Loài cầu trùng này thường hay gặp nhất trong ruột thỏ Sau thời kỳ sinh bào tử các thể cặn hình thành trong nang trứng và trong bào tử Thời gian sinh bào

tử 24- 48 giờ Theo tài liệu của E.M Khâyxin (1967) chu kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này xảy ra ở biểu bì nhung mao và các khe thuộc phần dưới ruột non

và cả trong ruột già (Leuckart, 1879; Sluiter và Swllengrebel 1912)

* Eimeria media: Nang trứng hình bầu dục nhưng có thể có dạng elip Lỗ noãn trông rất rõ có thể thấy bề dầy lớp vỏ ngoài Vỏ nang trứng mầu vàng sáng hay nâu vàng, kích thước: 18,6-33,3 x 13,3- 21,3 micron Sau thời kỳ sinh bào tử hình thành các thể cặn trong nang trứng và trong bào tử Thời gian sinh bào tử 2-3 ngày Cầu trùng phát triển nội sinh trong tá tràng và phần trên ruột non (Kessel, 1929)

* Eimeria magna: Nang trứng hình bầu dục, lỗ noãn trông rất rõ, trong lỗ noãn thấy được vỏ ngoài dầy Vỏ nang trứng mầu vàng da cam hay nâu Sau thời

kỳ sinh bào tử có thể cặn trong nang trứng và bào tử Kích thước nang trứng 26,6- 41,3 x 17,3- 29,3 micron, trung bình là 32,9- 37,2 x 21,5- 25,5 micron Sinh sản bào tử 3-5 ngày Phát triển nội sinh ở phần giữa và phần dưới ruột non Đôi khi các giao tử loài này còn thấy trong manh tràng và trực tràng (Perard, 1925)

* Eimeria irresidua: Các nang trứng hình elip hay bầu dục, phần cuối nang

trứng mở rộng ở đó có lỗ noãn Nang trứng mầu nâu sáng hay nâu tối Kích thước 25,3- 47,8 x 15,9- 27,9 micron, trung bình là 35-40 x 20-23 micron, sau thời kỳ sinh sản bào tử chỉ trong bào tử có thể cặn Sinh sản bào tử 3-4 ngày Chu kỳ phát triển nội sinh ở phần giữa ruột non (Kessel và Jankiewiez, 1931)

* Eimeria piriformis: Nang trứng hình quả trứng hay hình quả lê, mầu nâu

vàng Ở phần hẹp của nang trứng có lỗ noãn trông rất rõ Kích thước nang trứng, theo E.M Khâyxin (1967), 26-32,5 x 14,6- 19,5 micron, trung bình là 29,6- 31,7 x 17,7- 18,5 micron Chỉ có thể cặn trong bào tử sau khi sinh bào tử Phát triển nội

Trang 18

sinh trong ruột già, chủ yếu là những khe biểu bì Pellerdy (1953,1965) cho rằng thời kỳ phát triển nội sinh của loài cầu trùng này là ở ruột non (Kotlan và Pospesch, 1934)

* Eimeria coecicola: Trong một thời gian dài người ta coi cầu trùng này như loài Eimeria magna hay Eimeria media, sau đó những nghiên cứu của E.M Khâyxin (1967) cho thấy các nang trứng của Eimeria coecicola khác với hai loài kể

trên về mặt hình thái và sinh vật học Nó có hình trụ hay hình bầu dục Lỗ noãn trông rất rõ Nang trứng mầu vàng sáng hay nâu sáng Kích thước 25,3- 39,9 x 14,6- 21,3 micron, trung bình là 33,1- 35,5 x 16,9- 19,6 micron Hình thành thể cặn trong bào tử và nang trứng sau thời kỳ sinh sản bào tử Thời gian sinh bào tử gần 3 ngày Cầu trùng phát triển Nội sinh ở phần dưới ruột non Các giao tử cầu trùng này

có thể gặp cả trong manh tràng (Cheissin, 1947)

* Eimeria intestinalis: Loài cầu trùng này trước đây người ta coi như

Eimeria piriformis (E.M Khâyxin, 1967) phân nó thành một loài độc lập Nang

trứng Eimeria intestinalis có dạng hình quả lê hay quả trứng, lỗ noãn trông rất rõ

xung quanh có màng dầy, mềm Vỏ nang trứng mầu nâu sáng hay vàng sáng Kích thước 21,3- 35,9 x 14,6- 21,2 micron, trung bình là 27,1- 32,2 x 16,9- 19,8 micron Sau thời kỳ sinh sản bào tử cầu trùng sinh sản nội sinh trong biểu bì nhung mao và các khe ở phần dưới ruột non và ruột già (Cheissin, 1948)

* Eimeria exigua: Nang trứng có dạng hình tròn hoặc hình bầu dục Vỏ nang

trứng mầu vàng nhạt hoặc không mầu Kích thước trung bình 28,0 x 18,0 micron, thời gian hình thành bào tử từ 70-90 giờ Sau thời kỳ sinh sản bào tử cầu trùng sinh sản Nội sinh trong biểu bì ruột non (Yakimoff, 1934)

* Eimeria flavescens: Loài này gây bệnh rất nặng cho thỏ Ký sinh ở đoạn sau ruột non, manh tràng và kết tràng Oocyst có hình trứng, kích thước 25- 37 x 14 -

24 µm với hai lớp vỏ Lớp ngoài nhẵn mầu vàng dầy 1,4 µm Lớp trong sậm mầu dầy

0,4 µm với micropile nhô lên ở đầu rộng Không có hạt cực hay thể cặn Sporocyst có hình trứng dài 13-17 x 7- 10 µm nằm dài từ đầu đến đuôi của Sporocyst Thời gian

hình thành bào tử là 38 giờ hoặc ít hơn (Marotel and Guilhon, 1941)

Trang 19

1.4.3 Qúa trình phát triển của các loại cầu trùng (Quá trình phát triển sinh học)

Cầu trùng thuộc nhóm nguyên sinh vật có quá trình phát triển tương đối hoàn chỉnh và phức tạp Quá trình đó phải trải qua ba giai đoạn: Thể phân lập, giao tử và bào tử nang Hai giai đoạn đầu (thể phân lập và giao tử) phát triển trong cơ thể động vật ký chủ, giai đoạn 3 phát triển ở ngoài cơ thể - môi trường tự nhiên

* Giai đoạn phát triển thể phân lập (sinh sản vô tính)

Đây là quá trình bắt đầu từ khi bào tử nang qua đường miệng vào đường ruột Dưới tác dụng của dịch dạ dày ruột, vỏ cứng, bào tử nang cầu trùng bị phá vỡ

và các cầu trùng thâm nhập ngay lập tức vào các tế bào biểu bì ruột và các cơ quan nội tạng khác Chúng sinh trưởng nhanh chóng và sinh sản dữ dội theo cách tự nhân đôi Chúng có dạng hình tròn hoặc ovan chứa nhân to tạo thành thể phân lập I hay

còn gọi là Schizont 1.Trong mỗi thể phân lập I tự hình thành nhiều tế bào có hình que gọi là Merozoit Chúng lớn lên nhanh chóng và làm vỡ các tế bào biểu bì nơi

chúng khu trú và thâm nhập tiếp vào các tế bào biểu bì khác bên cạnh Cũng tương

tự như quá trình phát triển nêu trên chúng sinh sản theo cách tự nhân đôi trong các

Trang 20

tế bào biểu bì mới và hình thành ra thể phân lập II Quá trình phát triển như thế theo

cơ chế phản ứng dây chuyền hạt nhân phân tử dễ tạo ra các thể phân lập III, IV… Tùy thuộc vào bản chất loại cầu trùng để có thể phân lập I, II, III, IV, V… với thời gian ngắn từ 5-6 ngày Cơ thể sinh trưởng và phát triển như vậy là nguyên nhân phá hủy hàng triệu triệu tế bào biểu bì ruột và các cơ quan nơi chúng khu trú gây viêm, rối loạn chức năng, tạo điều kiện cho các bệnh nhiễm trùng thứ phát phát triển

Tóm lại quá trình từ khi thâm nhập vào cơ thể đến khi tạo được thể phân lập cuối cùng được gọi là giai đoạn phát triển thể phân lập hay giai đoạn sinh sản vô tính

* Giai đoạn phát triển giao tử - sinh sản hữu tính:

Sau khi các (Schizont) thể phân lập cuối cùng được hình thành nhẽ ra chúng tiếp tục tạo Merozoit thì chúng lại tạo ra các giao tử đực và cái Khác với Merozoit, các

giao tử có nhân rất to, nhân của các giao tử đó tự nhân đôi vài lần tạo ra nhiều giao tử nhỏ trong một giao tử Xung quanh mỗi nhân nhỏ lại hình thành các nguyên sinh chất tạo nên các giao tử con chuyển động Sự khác biệt giữa các giao tử đực và cái ở chỗ giao tử cái có nhân to hơn, ít chuyển động hơn và ở một đầu có một lỗ nhỏ (Micropil) Thông qua lỗ nhỏ này giao tử đực chui vào giao tử cái để thụ thai Sau khi thụ thai chúng được bọc một vỏ mềm và biến thành noãn nang rời khỏi tế bào biểu bì rơi vào lòng ruột cùng phân được thải ra ngoài, kết thúc đợt sinh sản hữu tính Phụ thuộc vào chủng loại cầu trùng để có các hình thái khác nhau: tròn, ovan, elip, hình quả lê…

* Giai đoạn phát triển bào tử nang

Sau khi noãn nang cùng phân và các chất thải qua đường ruột và niệu sinh dục được phóng ra ngoài cơ thể, các noãn nang đó vẫn tiếp tục phát triển nếu điều kiện khí hậu thuận lợi về nhiệt độ, độ ẩm, không khí Trong mỗi nhân của noãn nang được phân chia làm 4 tiền bào tử nang, đồng thời ở bên ngoài mỗi tiền bào tử nang được bọc một lớp vỏ cứng để bảo vệ và được gọi là bào tử nang

Từ mỗi noãn nang sau khi trở thành bào tử nang có 4 tiền bào tử nang, mỗi tiền bào tử nang gồm 2 bào tử do đó mỗi bào tử nang có 8 bào tử được hình thành trong giai đoạn phát triển

Trang 21

Hình 1.3 Vòng đời giống Eimeria ở Thỏ

(http://www.jphmvkpj.gov.my/Parasitology/Para_GaUery.html)

1.4.4 Dịch tễ bệnh cầu trùng thỏ

Bệnh có mặt ở khắp mọi nơi - ở nơi đâu nuôi thỏ là ở đó có bệnh cầu trùng

- Nguồn bệnh nguy hiểm là thỏ bệnh và thỏ mang trùng

- Các nguồn thức ăn, nước uống, môi trường bị ô nhiễm bào tử nang là nguồn bệnh tiềm tàng thứ hai, do bào tử nang có khả năng tồn tại bên ngoài thiên nhiên nhiều tháng, nhiều năm nên ở đâu nuôi thỏ là ở đó có bệnh cầu trùng

- Bệnh có thể xảy ra do nhiễm trực tiếp từ các noãn nang, bào tử nang cầu trùng từ các nguồn bệnh kể trên và do người chăn nuôi, động vật hoang (chuột, chó, mèo ) mang mầm bệnh từ nơi khác đến

- Các yếu tố về mật độ thỏ, điều kiện thiên nhiên, khí hậu bất thường, ăn uống không đảm bảo chất lượng sẽ thúc đẩy bệnh dễ bùng phát hơn và nặng nề hơn

- Tất cả các giống thỏ, tuổi thỏ đều bị bệnh nhưng dễ bị bệnh nhất là thỏ ở

Trang 22

lứa tuổi lúc trước và sau cai sữa

- Mùa phát bệnh: Thường phát vào mùa ẩm có mưa nhiều Thỏ lớn và thỏ mẹ

là nguồn gieo rắc truyền lây mầm bệnh cho thỏ con Những noãn nang ở vú thỏ mẹ thường ở giai đoạn gây nhiễm (cả ở mùa đông, nhiệt độ thấp) Thỏ con bị nhiễm thông qua vú mẹ thường xảy ra

- Miễn dịch của thỏ với cầu trùng thỏ xuất hiện trong thời gian ngắn, nên bệnh vẫn phát ra khi tái nhiễm

1.4.5 Cơ chế sinh bệnh

Do độc tố của cầu trùng, độc tố ruột, cùng với tác động của vi sinh vật đường ruột gây tác động làm rối loạn hệ thần kinh của thỏ Khi tế bào biểu mô ruột, gan bị phá hủy, quá trình tiêu hóa bị rối loạn, làm con vật bị suy yếu, thiếu máu, mạch đập chậm Do tế bào biểu mô ruột bị tổn thương, tạo điều kiện tốt cho vi khuẩn của ruột sinh trưởng và phát triển, sinh ra độc tố Thỏ hấp thu những độc tố này nên bị trúng độc nặng, thường biểu hiện: co giật, ruột phình to, thiếu máu

1.4.6 Triệu chứng lâm sàng

Các biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Chủng loại cầu trùng

- Nơi chúng ký sinh

- Sức khỏe và khả năng kháng bệnh của thỏ

Phụ thuộc vào nơi khu trú chúng ta có thể thấy:

+ Cầu trùng ruột

+ Cầu trùng gan mật

+ Cầu trùng vùng họng mũi và mí mắt

+ Thể cầu trùng ghép hay còn gọi là thể cầu trùng hỗn hợp

* Các biểu hiện của cầu trùng gan mật

Thỏ bị cầu trùng thể gan mật có biểu hiện như sau:

- Mệt mỏi, ủ rũ

- Ăn kém hoặc không ăn

- Vàng da, vàng niêm mạc, mũi, họng

- Chướng bụng, đầy hơi, tích nước xoang bụng

Trang 23

- Thiếu máu cấp, thỏ gầy sút nhanh

- Thỏ con thường bị cấp tính nhưng thỏ lớn thường bị mạn tính

Thỏ bị cầu trùng nếu không được chữa trị tốt sẽ chết trong vòng 1 – 2 ngày

do thiếu máu và nhiễm độc toàn thân

* Bệnh cầu trùng thể ruột

Các triệu chứng bệnh chủ yếu là viêm ruột cấp kèm theo tiêu chảy, khát nước, bỏ ăn, gầy sút nhanh, thỏ ngại vận động, phân loãng chứa nhiều chất nhầy và lẫn máu Khi bệnh nặng còn thấy thiếu máu, liệt hoặc bán liệt chân, chảy dãi, viêm

mí mắt Nếu không điều trị kịp thời bệnh cũng chết khá nhanh, bệnh lây lan nhanh

ra toàn đàn

* Bệnh cầu trùng thể họng và mí mắt

Khi các bào tử cầu trùng khu trú trong các niêm mạc vùng họng và mũi thì chúng gây ra các triệu chúng viêm họng và mũi, thỏ hắt hơi liên tục, chảy nước mũi, nước dãi, nhiều thỏ khản tiếng hoặc mất giọng Một số thỏ bệnh mí mắt sưng mọng, mắt có rỉ ghèn…

Trong thực tế chúng ta thường bắt gặp cầu trùng hỗn hợp hoặc nhiều hơn các thể cầu trùng riêng rẽ như mô tả trên

1.4.7 Bệnh tích cầu trùng thỏ

* Cầu trùng ruột ở dạng cấp

- Viêm ruột xuất huyết, đôi khi có cả viêm hoại tử có màng bám dính dễ bóc

- Ruột nhìn từ bên ngoài đã thấy chứa nhiều hơi, có nhiều đốm trắng lẫn đốm

đỏ Tại các đốm trắng đó có nhiều bào tử cầu trùng

* Cầu trùng dạng ruột mạn tính

Màng ruột non và ruột thừa cũng thấy các đốm màu ghi xám trắng, đôi chỗ

có nốt hoại tử chứa nhiều bào tử cầu trùng

* Cầu trùng thể gan mật

- Gan sưng rất to và bị thoái hóa

- Ống dẫn mật dãn rộng, thành ống mật dày lên (viêm ống dẫn mật –

cholangitis)

- Trên bề mặt gan và cả trong gan có những đốm màu vàng trắng với độ to

Trang 24

nhỏ khác nhau Khi cắt đôi ta thấy có một chất ghi màu xám được bọc một lớp mô tạo ra giống ổ lao Chất ghi xám đó chứa nhiều bào tử cầu trùng, các tế bào chết trong quá trình viêm và mủ

* Cầu trùng vùng vòm họng và niêm mạc mũi, mắt…

Niêm mạc bị đỏ hoặc vàng xám, sưng họng, mí mắt sưng và có ghèn mắt (rỉ mắt) tức là vùng họng bị viêm và mí mắt cũng bị viêm

1.4.8 Chẩn đoán bệnh cầu trùng thỏ

- Bệnh cầu trùng thỏ dễ dàng được chẩn đoán dựa trên các biểu hiện lâm sàng và bệnh tích mỗ khám:

- Thỏ giảm hoặc bỏ ăn, gầy nhanh

- Tiêu chảy mạnh, phân lẫn máu

- Thỏ bị chướng hơi đầy bụng và tích nước xoang bụng (sệ bụng)

- Thiếu máu, vàng da vàng mắt, vàng các niêm mạc mắt, mũi, họng

- Viêm niêm mạc mắt, mũi, vùng họng

- Thỏ hay đái, đái dắt

- Liệt và bán liệt chân

- Dứt khoát không nuôi chung gia súc, gia cầm với nhiều lứa tuổi khác nhau trong cùng một khu vực

- Chất thải phải được thu gom hàng ngày, ủ kỹ đúng nơi quy định, thường xuyên có biện pháp tiêu diệt côn trùng, chuột và động vật hoang dã

- Phải nghiêm túc thực hiện lịch phòng bệnh theo chỉ dẫn của cán bộ thú y

1.4.9.2 Điều trị

Kết quả nghiên cứu các bênh ký sinh trùng gia súc, Phan Địch Lân (1993),

Trang 25

đã nêu rõ: “Trong 15 năm qua, các nhà khoa học ký sinh trùng thú y đã nghiên cứu theo hướng tự phòng, dùng các thuốc trị bệnh đi trước một bước để điều trị hàng loạt gia súc gia cầm và sau đó dựa vào sự tồn lưu của thuốc tiếp tục tiêu diệt các con ký sinh trùng, côn trùng xâm nhập tiếp theo, hoặc là dùng thuốc kéo dài liều nhỏ hơn tới

100 lần, nhưng thuốc có liên tục trong thức ăn, nước uống để diệt mầm bệnh.”

- Về cách sử dụng thuốc cầu trùng trong chăn nuôi gia cầm, Lương Tố Thu (1993), đã nhận xét: “Việc dùng đơn độc một loại thuốc trong suốt thời gian dài có thể gây nên những chủng kháng thuốc, giảm hiệu lực phòng chống bệnh” Từ quan điểm đó, chính tác giả đã sử dụng loại thuốc cầu trùng khác Sulfamethoxypiridazin (SMP) thay thế Furazolidon để phòng cầu trùng, bước đầu có kết quả tốt”

Hiện nay, ở Châu Âu người ta đã sử dụng một loại thuốc sau để điều trị cầu trùng thỏ như:

- Metichlorpindol hoặc Clopidol (125–200 ppm), Meticlorpindol + Methylbenzoquate (220 ppm), Robenidine (50-60 ppm), Salinomycin (20-25 ppm)

và Diclazuril (1 ppm), điều trị 5-7 ngày

- Robenidine (33 ppm) và Meticlopindol (200 ppm)

- Có thể dùng Amprolium với tỷ lệ 0,02% trong thức ăn có tác dụng cho cả cầu trùng ở ruột non và cầu trùng gan mật, (Parastiology.informatik.uniwuerzburg de/login/n/h/2113.htn)

- Sulfaquinoxaline với nồng độ 0,04% cho 30 ngày có tác dụng điều trị E.stiedae ở thể nặng

- Sulfaquinoxaline với nồng độ 0,04% cho 30 ngày có tác dụng điều trị

E.stiedae ở thể nặng

- Sulfaquinoxaline trộn với thức ăn theo tỷ lệ 0,02% trong 20 ngày

- Sulfadimethoxine (0,5 – 0,7g/l nước cho uống), Sulfadimerazine (2g/l nước)

- Ngoài ra có thể sử dụng một số thuốc khác như: Salinomycine, Diclazuril

và Toltrazuril Điều trị tối thiểu là 5 ngày rồi điều trị tiếp 5 ngày (Merckvetmanual.com/mvm/htm/bc/171332.htm-cached-Similar)

Theo Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008), đã thử nghiệm 4 loại thuốc sau:

1 Rigecoccin – WS liều 1g/30kg P × 5 ngày liên tục

Trang 26

2 Rigecoccin – WS liều 1g/15kg P × 5 ngày liên tục

3 Anticoc, liều 10g/15kg P × 5 ngày liên tục

4 Anticoc, liều 20g/15 kg P × 5 ngày liên tục

Kết quả nghiên cứu cho thấy Rigecoccin – WS liều 1g/15kg P và Anticoc, liều 20g/15kg P liệu trình 5 ngày liên tục đều cho hiệu quả điều trị cao, có thể áp dụng rộng rãi trong điều trị bệnh cầu trùng cho thỏ

Trang 27

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Thỏ mắc bệnh cầu trùng và bình thường ở các lứa tuổi nuôi tại các hộ gia đình thuộc 3 huyện thuộc tỉnh Bắc giang (TP Bắc Giang, huyện Việt Yên và huyện

Lục Nam)

2.2 Địa điểm nghiên cứu

* Địa điểm lấy mẫu: Chúng tôi lựa chọn 3 huyện thuộc tỉnh Bắc Giang TP Bắc Giang, huyện Việt Yên và huyện Lục Nam)

Theo số liệu thống kê của Phòng Chăn nuôi, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang đến tháng 12 năm 20011 tổng đàn thỏ của tỉnh là 7.580 con, trong đó: Huyện Việt Yên 1.305 con; Huyện Lục Nam 649 con, TP Bắc Giang có 750 con (tổng đàn của 3 huyện, thành là 2.704/ 7580 con, chiếm tỷ lệ 35,67% tổng đàn)

Bắc Giang là tỉnh miền núi bao gồm các địa phương mang đặc điểm của khu vục thành phố, khu vực trung du, miền núi Ba huyện mà chúng tôi lựa chon

đã đại diện cho các khu vực sinh thái khác nhau của tỉnh Bắc Giang

* Địa điểm xét nghiệm mẫu:

- Phòng thí nghiệm bộ môn bệnh lý, khoa Thú y – Học viện Nông nghiệp Việt Nam

- Phòng thí nghiệm khoa Chăn nuôi – Thú y, trường Đại học Nông lâm Bắc Giang

2.3 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng trên 2 giống thỏ Nội và thỏ New Zealand tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang Xác định tỷ lệ nhiễm và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi, theo mùa vụ, tình trạng vệ sinh thú y và trạng thái phân của thỏ

- Xác định loài cầu trùng ký sinh trên thỏ

Trang 28

+ Định loài cầu trùng ký sinh ở thỏ, xác định thời gian sinh bào tử

+ Xác định vị trí ký sinh của loài cầu trùng thỏ, xác định tỷ lệ nhiễm các loài cầu trùng đã định loài

- Triệu chứng lâm sàng của thỏ nhiễm cầu trùng ở các lứa tuổi trên

- Bệnh tích đại thể, bệnh tích vi thể của bệnh cầu trùng

- Khảo sát một số chỉ tiêu huyết học cơ bản của thỏ bệnh

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp lấy mẫu

- Mẫu phân: Lấy mẫu phân mới thải của thỏ mắc bệnh cầu trùng và bình

thường ở các lứa tuổi tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang Mẫu phân đảm bảo từ 10-20 gam/mẫu Để riêng mỗi mẫu vào túi nilon nhỏ, mỗi mẫu đều có nhãn ghi rõ: tuổi thỏ, địa điểm, tình trạng vệ sinh thú y, trạng thái phân, thời gian lấy mẫu

- Mẫu bệnh phẩm: Lấy những đoạn ruột non, ruột già, gan… có biểu hiện

bệnh tích điển hình của thỏ bị bệnh cầu trùng

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu

*Phương pháp xác định tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ

Chúng tôi sử dụng phương pháp Fulleborn để xét nghiệm mẫu phân thỏ, xác

định tỷ lệ nhiễm Oocyst cầu trùng

Phương pháp Fulleborn: Sử dụng dung dịch nước muối NaCl bão hoà để xét nghiệm phân, tìm Oocyst cầu trùng dưới kính hiển vi quang học ở độ phóng đại

100 lần (Phạm Văn Khuê và cs, (1996))

* Phương pháp xác định cường độ nhiễm cầu trùng:

Xác định số lượng nang trứng cầu trùng trong 1 gam phân bằng buồng đếm

Mc Master

- Cân 3 gam phân cho vào lọ thủy tinh

- Cho nước muối bão hòa tới vạch 45 ml

- Lắc và trộn đều cho phân tan hết

- Lọc qua lưới lọc

- Trộn đều và hút dung dịch cho lên 2 buồng đếm

- Đếm số noãn nang trong 2 buồng đếm theo nguyên tắc đếm 2 cạnh

Trang 29

Cách tính:

+ Thể tích mỗi buồng đếm là 0,15 ml

+ Gọi số noãn nang đếm được là A

+ Số noãn nang trong tổng số 45ml là: 45 × A

Đếm số Oocyst cầu trùng trong 1g phân bằng buồng đếm Mc Master và quy

định theo các cường độ: nhẹ, trung bình, nặng và rất nặng Cường độ nhiễm được quy định như sau:

≤ 5.000 Oocyst/ gam phân: cường độ nhiễm nhẹ (+)

> 5.000 - 10.000 Oocyst/gam phân: cường độ nhiễm trung bình (++)

> 10.000 - 15.000 Oocyst/gam phân: cường độ nhiễm nặng (+++)

> 15.000 Oocyst/gam phân: cường độ nhiễm rất nặng (++++)

* Phương pháp định loài cầu trùng

Việc định loài cầu trùng dựa vào kích thước, hình thái, cấu tạo của Oocyst

cầu trùng theo khoá định loài của Kolapxki N.A, P.I Paskin (1980)

* Phương pháp xác định thời gian hình thành Oocyst của cầu trùng

Để xác định thời gian hình thành bào tử của Oocyst cầu trùng chúng tôi thu nhận Oocyst cầu trùng bằng cách lấy những mẫu phân thỏ nhiễm cầu trùng nặng, tiến hành phương pháp Darling Sau lần ly tâm thứ hai, vớt Oocyst cầu trùng ở

phía trên cho vào ống ly tâm đã có sẵn nước lã, tiếp tục quay ly tâm rồi gạn nước

ở phía trên, thu Oocyst cầu trùng ở đáy ống ly tâm Nuôi cấy Oocyst cầu trùng trong dung dịch Bichromat kali 2,5% để theo dõi thời gian phát triển thành Oocyst có sức gây bệnh

* Phân chia lứa tuổi thỏ

Tuổi thỏ nghiên cứu được phân ra theo 6 lứa tuổi:

- Thỏ 1 tháng tuổi

Trang 30

* Tình trạng vệ sinh thú y trong chăn nuôi thỏ

Tình trạng vệ sinh thú y được đánh giá theo 3 mức độ:

- Tình trạng vệ sinh thú y tốt: chuồng trại cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ Đáy

lồng chuồng phải nhẵn, phẳng, có khe hở, rãnh thoát phân nước tiểu dễ dàng, ít thấm nước và tháo ra lắp vào được Chuồng được cọ rửa và dọn phân thường xuyên, không có hiện tượng tồn phân quá 1 ngày Thức ăn, nước uống đảm bảo đủ

và sạch sẽ, máng ăn, máng uống phải thường xuyên cọ rửa Rau xanh được rửa sạch, để khô trước khi cho thỏ ăn Định kỳ khử trùng tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi

- Tình tr ạng vệ sinh thú y trung bình: lồng chuồng được làm bằng nhiều

vật liệu khác nhau như gỗ, sắt… song không thường xuyên dọn phân, có hiện tượng tồn phân quá 2 ngày trong chuồng Mỗi tuần cọ rửa máng ăn, máng uống 1-2 lần

- Tình trạng vệ sinh thú y kém: đáy lồng chuồng ẩm thấp, không có rãnh

thoát nước tiểu, phân, không cọ rửa chuồng và dọn phân, có hiện tượng tồn phân trong chuồng một vài tuần Máng ăn, máng uống không được cọ rửa

* Mùa vụ:

- Vụ Xuân - Hè: Từ tháng 02 - tháng 08

- Vụ Thu- Đông: Từ tháng 09 năm trước - tháng 01 năm sau

* Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng của thỏ bị bệnh cầu trùng

Biểu hiện lâm sàng được xác định ở những thỏ mà kết quả xét nghiệm phân

là nhiễm cầu trùng ở mức độ nặng và rất nặng Phương pháp chủ yếu là quan sát những biểu hiện của thỏ: thể trạng, niêm mạc, trạng thái phân…

* Phương pháp xác định bệnh tích đại thể

Mổ khám những thỏ bị bệnh cầu trùng ở mức độ rất nặng (có biểu hiện lâm sàng của bệnh cầu trùng), quan sát bằng mắt thường và kính lúp các phần của ruột

Trang 31

non, ruột già, gan Chụp ảnh vùng có bệnh tích điển hình

* Phương pháp xác định những biến đổi bệnh lý vi thể ở một số cơ quan

do cầu trùng gây ra

Để nghiên cứu bệnh tích vi thể, chúng tôi lấy bệnh phẩm là gan và những đoạn ruột ở các phần khác nhau ngâm trong dung dịch formol 10% Bệnh phẩm làm tiêu bản vi thể theo quy trình tẩm đúc paraffin Mỗi bệnh phẩm đúc 4 block và mỗi block chọn 5 tiêu bản cắt mỏng, nhuộm Hematoxilin - Eosin (H.E) Đọc kết quả bằng kính hiển vi quang học có độ phóng đại tối đa là 1.500 lần

- Quy trình làm tiêu bản vi thể được tiến hành như sau:

+ Lấy bệnh phẩm: cắt phần bệnh phẩm có nhiều tổn thương do cầu trùng + Cố định bệnh phẩm bằng dung dịch formol 10%

+ Rửa nước 12 - 24 giờ (rửa dưới dòng nước chảy nhẹ) để trôi hết formol + Khử nước: dùng cồn tuyệt đối để rút nước từ bệnh phẩm ra

+ Làm trong tiêu bản: ngâm bệnh phẩm qua hệ thống xylen để làm trong bệnh phẩm

+ Tẩm paraffin: ngâm bệnh phẩm đã làm trong vào các cốc đựng paraffin nóng chảy, để ở tủ ấm nhiệt độ 50oC

+ Đổ Block: rót paraffin nóng chảy vào khuôn giấy rồi đặt miếng tổ chức (bệnh phẩm) đã tẩm paraffin vào Khi paraffin đông đặc hoàn toàn thì bóc khuôn Sửa lại block cho vuông vắn

+ Cắt và dán mảnh: cắt bệnh phẩm trên máy cắt Microcom, độ dày mảnh cắt khoảng 3 - 4 mm Dán mảnh cắt lên phiến kính bằng dung dịch Mayer (lòng trắng trứng 1 phần, glyxerin 1 phần, 1ml hỗn hợp trên pha trong 19ml nước cất)

+ Nhuộm tiêu bản bằng phương pháp Hematoxilin - Eosin

+ Gắn lamen, dán nhãn và đọc kết quả dưới kính hiển vi

* Phương pháp xét nghiệm chỉ tiêu huyết học: Đo bằng máy Celldyn 3700

2.4.3 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê sinh học, bằng phần mềm Exel và phần mềm Minitab 14

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả nghiên cứu một số đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng thỏ

3.1.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ NewZealand tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang

Qua kiểm tra 870 mẫu phân thỏ thu thập ở 3 huyện, thành phố thuộc tỉnh Bắc Giang, kết quả được trình bày ở bảng 3.1

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zealand

tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang

Địa điểm

(huyện)

Số thỏ kiểm tra (con)

Số thỏ nhiễm (con)

Tỷ lệ nhiễm (%)

Số thỏ kiểm tra (con)

Số thỏ nhiễm (con)

Tỷ lệ nhiễm (%)

Số thỏ kiểm tra (con)

Số thỏ nhiễm (con)

Tỷ lệ nhiễm (%) Lục Nam 124 83 66,94 155 109 70,32 279 192 68,82 Vệt Yên 115 68 59,13 168 115 68,45 283 183 64,66

- Đối với thỏ Nội: Nuôi tại huyện Lục Nam nhiễm với tỷ lệ cao nhất, rồi đến

thỏ ở huyện Việt Yên và thấp nhất là thỏ nuôi tại TP Bắc Giang (tỷ lệ thỏ Nội nhiễm cầu trùng tương ứng là 66,94%, 59,13% và 56,74%)

- Đối với thỏ New Zealand: Kết quả tương tự như ở thỏ Nội, thỏ nuôi tại

huyện Lục Nam nhiễm với tỷ lệ cao nhất, rồi đến thỏ ở huyện Việt Yên và thấp

Trang 33

nhất là thỏ nuôi tại TP Bắc Giang (tỷ lệ thỏ New Zealand nhiễm cầu trùng tương ứng là 70,32%, 68,45%, 65,87%)

Huyện Lục Nam có tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao theo nhận xét của chúng tôi đây là huyện miền núi, chăn nuôi thỏ chủ yếu theo hình thức tận dụng, không đảm bảo kỹ thuật, chuồng trại không vệ sinh thường xuyên, đây là nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nhiễm cầu trùng cao Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với nghiên cứu của Nguyễn Hữu Hưng và cs (2008), tác giả cho rằng thỏ nhiễm cầu trùng với tỷ lệ từ 58,47% đến 69,50%

So sánh tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên hai giống thỏ Nội và thỏ New Zealand, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng giữa hai giống thỏ có sự khác nhau rõ rệt (P<0,05) Thỏ New Zealand có tỷ lệ nhiễm cao hơn (68,13%), thỏ Nội nhiễm với tỷ lệ thấp hơn (50,79%), điều này giải thích rằng do thỏ là loại động vật rất mẫn cảm, sức đề kháng của thỏ với bệnh tật kém, thỏ nhập ngoại thích ứng với điều kiện không khí từ 15 – 200C và ẩm độ tương đối từ 65 - 75% Trong khi đó thỏ Nội có sức đề kháng với điều kiện khí hậu nước ta tương đối tốt Kết quả này của chúng tôi tương tự với kết luận của Nguyễn Quang Sức (1994) về tình hình thích nghi của đàn thỏ New Zealand White mới nhập về Việt Nam

Tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zeland trên địa bàn tỉnh Bắc Giang được chúng tôi minh họa ở biểu đồ 3.1

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trang 34

3.1.2 Kết quả xác định cường độ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zealand tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang

Xác định tỷ lệ nhiễm là một chỉ tiêu quan trọng, song việc xác định mức độ nhiễm còn quan trong hơn vì từ kết quả này có thể nghiên cứu về bệnh lý và lâm sàng của bệnh để có biện pháp phòng, trị hợp lý

Chúng tôi đã đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ

New Zeland tại 3 huyện, TP thuộc tỉnh Bắc Giang, kết quả thể hiện ở bảng 3.2

Bảng 3.2 Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang

Địa điểm (huyện) Giống thỏ

Lục Nam

Việt Yên

TP Bắc Giang

Tính chung

Thỏ Nội

Cường

độ nhiễm

Trang 35

Qua bảng 3.2, chúng tôi thấy cả hai giống thỏ Nội và New Zealand đều nhiễm cầu trùng ở cường độ nhiễm từ nhẹ đến rất nặng

Đối với thỏ Nội:

Tính chung trong tổng số 231 thỏ nhiễm cầu trùng, có 118 thỏ nhiễm ở cường độ nhẹ, chiếm tỷ lệ 51,08%; 64 thỏ nhiễm ở cường độ trung bình, chiếm tỷ

lệ 27,71%; 35 thỏ nhiễm ở cường độ nặng, chiế m tỷ lệ 15,15%; 14 thỏ nhiễm ở cường độ rất nặng, chiếm tỷ lệ 6,06% Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ ở 3 huyện, thành phố cụ thể như sau:

- Cường độ nhiễm nhẹ: 231 thỏ nhiễm cầu trùng nhẹ, thấy: Huyện Lục Nam

có 52 thỏ, chiếm tỷ lệ 62,65% Huyện Việt Yên có 30 thỏ, chiếm tỷ lệ 44,12% Thành phố Bắc Giang có 36 thỏ, chiếm tỷ lệ 54,00%

- Cường độ nhiễm trung bình: Trong tổng số 64 thỏ nhiễm cầu trùng ở mức trung bình, thấy: Huyện Lục Nam có 15 thỏ, chiếm tỷ lệ 18,07% Huyện Việt Yên

có 20 thỏ, chiếm tỷ lệ 29,41% Thành phố Bắc Giang có 29 thỏ, chiếm tỷ lệ 36,25%

- Cường độ nhiễm nặng: Trong tổng số 35 thỏ nhiễm cầu trùng ở mức nặng, thấy: Huyện Lục Nam có 9 thỏ, chiếm tỷ lệ 10,84% Huyện Việt Yên có 15 thỏ, chiếm tỷ lệ 22,06 % Thành phố Bắc Giang có 11 thỏ, chiếm tỷ lệ 13,75 %

- Cường độ nhiễm rất nặng: Trong tổng số 14 thỏ nhiễm cầu trùng ở mức độ rất nặng , thấy: Huyện Lục Nam có 7 thỏ, chiếm tỷ lệ 8,43 % Huyện Việt Yên có 3 thỏ, chiếm tỷ lệ 4,41 % Thành phố Bắc Giang có 4 thỏ, chiếm tỷ lệ 5,00 %

Đối với thỏ New Zealand

Tính chung trong tổng số 334 thỏ nhiễm cầu trùng , có 178 thỏ nhiễm ở cường độ nhẹ, chiếm tỷ lệ 53,29%; 77 thỏ nhiễm ở cường độ trung bình, chiếm tỷ

lệ 23,05%; 56 thỏ nhiễm ở cường độ nặng, chiếm tỷ lệ 16,77%; 23 thỏ nhiễm ở cường độ rất nặng, chiếm tỷ lệ 6,89% Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ ở 3 huyện, thành phố cụ thể như sau:

- Cường độ nhiễm nhẹ: Trong tổng số 178 thỏ nhiễm cầu trùng nhẹ, thấy huyện Lục Nam có 59 thỏ, chiếm tỷ lệ 54,13% Huyện Việt Yên có 67 thỏ, chiếm

tỷ lệ 58,26% Thành phố Bắc Giang có 52 thỏ, chiếm tỷ lệ 47,27%

Trang 36

- Cường độ nhiễm nặng: Trong tổng số 56 thỏ nhiễm cầu trùng ở mức nặng, thấy huyện Lục Nam có 16 thỏ, chiếm tỷ lệ 14,68% Huyện Việt Yên có 18 thỏ, chiếm tỷ lệ15,65 % Thành phố Bắc Giang có 22 thỏ, chiếm tỷ lệ 20,00 %

- Cường độ nhiễm rất nặng: Trong tổng số 23 thỏ nhiễm cầu trùng ở mức độ rất nặng, thấy huyện Lục Nam có 10 thỏ, chiếm tỷ lệ 9,17 % Huyện Việt Yên có 8 thỏ, chiếm tỷ lệ 6,96 % Thành phố Bắc Giang có 5 thỏ, chiếm tỷ lệ 4,55 % Thỏ nhiễm bệnh ở cường độ nặng và rất nặng là do sự thiếu cẩn thận của người nuôi Yếu tố stress có hại như chuồng chật chội, thức ăn kém dinh dưỡng, thiếu sữa, nhiệt

độ môi trường thay đổi, thỏ con đang mắc các bệnh ký sinh trùng khác thì bệnh xảy

ra nặng hơn Nguyễn Quang Sức (1994) đã đề cập đến sự phát triển bệnh cầu trùng cho biết trong phần lớn các trường hợp, bệnh xảy ra hay không phụ thuộc vào điều kiện chăn nuôi, nếu điều kiện này tốt thì tỷ lệ thỏ ỉa chảy và chết thấp, ngược lại thì

tỷ lệ chết hàng tháng của thỏ phổ biến từ 10-15% Tác giả còn cho biết vai trò chính trong việc nổ ra bệnh cầu trùng là các yếu tố stress (nguyên nhân không đặc hiệu) làm thỏ yếu đi từ đó cầu trùng phát triển

3.1.3 Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi

Theo Esther van Praag (2005) tuổi của thỏ là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến tính cảm thụ đối với bệnh cầu trùng Vì vậy, tỷ lệ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi là một chỉ tiêu xác định thỏ ở lứa tuổi nào dễ cảm nhiễm bệnh cầu trùng nhất để có kế hoạch phòng trị thích hợp

Để đánh giá quy luật nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi, chúng tôi đã xét nghiệm phân thỏ của thỏ Nội và thỏ New Zealand ở các địa phương nghiên cứu Kết quả về

tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi thỏ được thể hiện ở bảng 3.3, 3.4, 3.5 và biểu đồ 3.2

Ngày đăng: 01/07/2015, 21:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Bình (2003): Kỹ thuật chăn nuôi thỏ Newzealand,. Thỏ California và thỏ lai ở gia đình - NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật chăn nuôi thỏ Newzealand,. Thỏ California và thỏ lai "ở gia đình
Tác giả: Đinh Văn Bình
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Trần Mạnh Giang (2006), Sổ tay cán bộ thú y cơ sở, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 131- 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay cán bộ thú y cơ sở
Tác giả: Trần Mạnh Giang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
3. Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp (1997). Dược lý học thú y, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dược lý học thú y
Tác giả: Phạm Khắc Hiếu và Lê Thị Ngọc Diệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1997
4. Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương (1997). Ký sinh và bệnh ký sinh ở gia súc gia cầm, tập II, động vật chân đốt và nguyên bào Carthopoda, Protozoa, NXB viện Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh và bệnh ký sinh "ở gia súc gia "cầm, tập II, "động vật chân "đốt và nguyên bào Carthopoda, Protozoa
Tác giả: Lương Văn Huấn và Lê Hữu Khương
Nhà XB: NXB viện Đại học Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
5. Nguyễn Hữu Hưng, Nguyễn Thị Mỹ An, (2008), “Tình hình nhiễm cầu trùng thỏ tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng”, Tạp trí khoa học thú y, Hội thú y Việt Nam, tập XV số 6- 2008, tr 73- 78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm cầu trùng thỏ tại thành phố Cần Thơ và tỉnh Sóc Trăng”, "Tạp trí khoa học thú y, Hội thú y Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Hưng, Nguyễn Thị Mỹ An
Năm: 2008
6. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Ký sinh trùng thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 24-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Kolapxki N.A, Paskin P.I, (1980), Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm (Người dịch Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng "ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A, Paskin P.I
Năm: 1980
9. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang (2008), Giáo trình ký sinh trùng học thú y (dùng cho bậc cao học), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 85 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng học thú y (dùng cho bậc cao học)
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thị Lê, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Văn Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2008
10. Phan Địch Lân, (1993), Nghiên cứu dịch bệnh và ứng dụng tiến bộ khoa học thú y vào sản xuất phục vụ chương trình lương thực, thực phẩm, Công trình nghiên cứu khoa học kỹ thuật thú y 1990- 1991, Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dịch bệnh và ứng dụng tiến bộ khoa học thú y vào "sản xuất phục vụ chương trình lương thực, thực phẩm, Công trình nghiên cứu khoa "học kỹ thuật thú y 1990- 1991
Tác giả: Phan Địch Lân
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 1993
11. Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành (2006), Bệnh đơn bào ký sinh ở vật nuôi, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 143- 148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh đơn bào ký sinh ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Tô Long Thành
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2006
12. Cao Xuân Ngọc (1997), Giải phẫu bệnh đại cương thú y, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội, tr 9-10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu bệnh "đại cương thú y
Tác giả: Cao Xuân Ngọc
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1997
13. Lê Văn Năm (2006). Bệnh cầu trùng ở gia súc, gia cầm, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, tr 7-12, 65-76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: cầu trùng ở gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
14. Nguyễn Quang Sức (1994), Tình hình bệnh ký sinh trùng, phương pháp phòng trừ bệnh ghẻ và bệnh cầu trùng của giống thỏ New- Zealand white nuôi ở Việt Nam, Luận án phó tiến sỹ, Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh ký sinh trùng, phương pháp phòng trừ bệnh "ghẻ và bệnh cầu trùng của giống thỏ New- Zealand white nuôi ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Sức
Năm: 1994
15. Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh (1978), Ký sinh trùng ở Việt Nam, tập 4, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, tr 198 – 201 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng "ở Việt Nam, tập 4
Tác giả: Đỗ Dương Thái, Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1978
16. Almeida AJ, Mayen FL and Oliveira FC (2006). “Species from genus Eimeria observed in domestic rabbits (Oryctolagus cuniculus) feces raised at the Municipality of Campos dos Goytacazes in the State of Rio de Janerio, Brazil”.Rev Bras Parasitol Vet, p6-16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Species from genus Eimeria observed in domestic rabbits (Oryctolagus cuniculus) feces raised at the Municipality of Campos dos Goytacazes in the State of Rio de Janerio, Brazil”. "Rev Bras Parasitol Vet
Tác giả: Almeida AJ, Mayen FL and Oliveira FC
Năm: 2006
19. Bhurtei J. E. (1995), Addition details of the life history of E. necatrix, Veterinary Review - Kathmadu, p: 17 - 23 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Addition details of the life history of E. necatrix
Tác giả: Bhurtei J. E
Năm: 1995
20. Coudert P, Provot (1988), Lasalocid tolerance for rabbit and activity aganst E.flavescens and E.intestinalis, Pathology Proceedings of 4th WRSA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lasalocid tolerance for rabbit and activity aganst E.flavescens and E.intestinalis
Tác giả: Coudert P, Provot
Năm: 1988
21. Catchpole J and Norton CC (1979). “The species of Eimeria in rabbit for meat production in Britain”, parasitology, 79(2): p49-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The species of Eimeria in rabbit for meat production in Britain
Tác giả: Catchpole J and Norton CC
Năm: 1979
22. Ellis C.C (1986), "Studies of the viability of the Oocyst of Eimeria tenella, with particular reference to condition of incubation", Cornell Vet (28), p: 267 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Studies of the viability of the Oocyst of Eimeria tenella, with particular reference to condition of incubation
Tác giả: Ellis C.C
Năm: 1986
23. Esther van Praag (2005). “Intestinal parasites of rabbits, coccidiosis”, Copyright 2003-2008 Media-Rabbit.com, p2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intestinal parasites of rabbits, coccidiosis”
Tác giả: Esther van Praag
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1  Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ  11 - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
1.1 Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ 11 (Trang 8)
Bảng 1.1: So sánh tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của các gia súc - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 1.1 So sánh tỷ lệ dung tích các phần đường tiêu hóa của các gia súc (Trang 15)
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ (Trang 16)
Hình 1.2. Vị trí ký sinh của các loài  cầu trùng thỏ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Hình 1.2. Vị trí ký sinh của các loài cầu trùng thỏ (Trang 19)
Hình 1.1. Hình dạng các Oocyst gây  bệnh cầu trùng thỏ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Hình 1.1. Hình dạng các Oocyst gây bệnh cầu trùng thỏ (Trang 19)
Hình 1.3. Vòng đời giống Eimeria ở Thỏ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Hình 1.3. Vòng đời giống Eimeria ở Thỏ (Trang 21)
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zealand  tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Tỷ lệ nhiễm nhiễm cầu trùng trên giống thỏ Nội và thỏ New Zealand tại một số huyện của tỉnh Bắc Giang (Trang 32)
Bảng 3.2. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang  Địa điểm (huyện) - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang Địa điểm (huyện) (Trang 34)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ Nội theo lứa tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ Nội theo lứa tuổi (Trang 37)
Bảng 3.4.Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ New Zealand theo lứa tuổi - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thỏ New Zealand theo lứa tuổi (Trang 38)
Bảng 3.5. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.5. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi tại một số huyện thuộc tỉnh Bắc Giang (Trang 39)
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo mùa vụ - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.6. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo mùa vụ (Trang 44)
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y. - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.7. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo tình trạng vệ sinh thú y (Trang 47)
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân  Địa phương  Trạng thái phân  Số thỏ kiểm - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.8. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân Địa phương Trạng thái phân Số thỏ kiểm (Trang 50)
Bảng 3.9. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân - Nghiên cứu một số đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng ở thỏ trên địa bàn tỉnh bắc giang
Bảng 3.9. Cường độ nhiễm cầu trùng thỏ theo trạng thái phân (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w