1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bài giảng cắt lớp vi tính tuyến thượng thận

27 527 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 3,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HÌNH ẢNH CTTUYẾN THƯỢNG THẬN BS.. TĂNG SẢN VỎ TUYẾN THƯỢNG THẬN✣TTT lớn hai bên, giữ nguyên hình thể.. ✒Đậm độ thấp hoại tử,nhưng không thấp hơn dịch,Đóng vôi hiếm,có thể bắt quang viề

Trang 1

HÌNH ẢNH CT

TUYẾN THƯỢNG THẬN

BS DƯƠNG VĂN NHÂN

Trang 2

MỞ ĐẦU

trước tiên.

PL, CE để phân biệt.

đường uống.

Trang 3

SƠ LƯỢC GIẢI PHẪU

ngược.

Trang 4

GIẢ U

tràng.

thừa dạ dày, động tĩnh mạch lách dãn, tĩnh mạch hoành trái dưới (bàng hệ)

Trang 5

BỆNH HỌC

Hình ảnh TTT bình thường hoàn toàn loại trừ khả năng u.

Kiểu di lệch của các cơ quan, giúp xác định

nguồn gốc trung tâm u: U TTT phát triển theo hướng ly tâm…

Nếu ác tính:xâm lấn thận, tĩnh mạch chủ dưới, hạch sau phúc mạc.

Trang 6

TĂNG SẢN VỎ TUYẾN THƯỢNG THẬN

TTT lớn hai bên, giữ nguyên hình thể.

Đường bờ đều, đôi khi dạng nốt (dày >

Trang 7

U VỎ TTT (CORTICAL ADENOMA)

Một bên, đồng nhất, giới hạn rõ 2-4 cm

đường kính (10% hai bên).

Đậm độ từ mô mềm đến nước do thành

phần mỡ, hiếm khi đóng vôi.

Kèm 15% Cushing, 80% Conn (kích thước nhỏ hơn, đậm độ thấp).

Trang 8

CARCINOMA TTT

u ác tính xuất phát từ vỏ, 2/1tr.

Gặp mọi lứa tuổi, trung bình: 40.F>M.

50% gây bất thường nội tiết.

Kích thước lớn (3-30cm), hình dạng không

đều, không đồng nhất, vùng trung tâm giảm đậm độ (hoại tử), đóng vôi (40%), bắt quang mạnh , ngoại vi Có thể xâm lấn hoặc di căn

Trang 10

DI CĂN

Từ: tuyến giáp, dạ dày, đại tràng, tụy,

thực quản, melanoma, nhiều nhất là phổi

(15-19%).

Thường là hai bên.

Đậm độ thấp (hoại tử,nhưng không thấp

hơn dịch),Đóng vôi (hiếm),có thể bắt

quang viền.

Xâm lấn tại chổ.

Lymphoma TTT: thường thứ phát.

Trang 11

Lành tính, không hoạt động.

Tạo bởi mô mỡ và mô tạo huyết.

10% xảy ra hai bên.

Đường bờ rõ, đôi khi có vỏ mỏng Đậm độ mỡ hoàn toàn hoặc khu trú trong mô mềm, đóng vôi lốm đốm (30%).

Trang 12

KÉN THƯỢNG THẬN

Tỷ lệ 1/4000

Chủ yếu do xuất huyết cũ, còn lạ là kén

KST Echinococcus (7%), kén biểu mô

(9%).

Kích thước lớn (5-20cm), giới hạn rõ, hình tròn, đậm độ dịch, có thể cao hỗn hợp do xuất huyết cũ Thành dày, bắt quang.

Trang 13

BỆNH LÝ VIÊM NHIỄM

Ít gặp, abscess hiếm xảy ra.

Thường do bệnh lý u hạt mạn tính: lao,

histoplasmosis, blastomycosis

Lớn TTT hai bên

Lao:Không đồng nhất trên PL và CE Đậm độ trung tâm thấp (hoại tử bả đậu) Đóng vôi (gđ mạn).

Trang 14

XUẤT HUYẾT THƯỢNG THẬN

Ba hình thái XH: sơ sinh, tự phát,

chấn thương.

Đậm độ cao, bắt quang ít, đóng

vôi sau vài tuần Gây thiểu năng

TT nếu bị hai bên.

Trang 15

Teo TTT tự miễn: kích thước nhỏ, không đóng vôi.

Ngoại sinh: do dùng steroid (bệnh sử).

Xuất huyết, viêm, u thấy có khối choán chỗ hoặc đóng vôi.

Trang 16

VÀI HÌNH ẢNH MINH HOẠ

Trang 17

Tăng sản tuyến thượng thận hai bên

Trang 18

Pheochromocytoma

Trang 19

Carcinoma tuyến thượng thận (P)

Trang 20

U tuyến thượng thận (P) tái phát sau mổ

Trang 21

postCE

postCE

Trang 22

Adenoma tuyến thượng thận (P)

Trang 23

Adenoma tuyến thượng thận (P)/ Lâm sàng hội chứng Conn

Trang 24

Di căn tuyến thượng thận hai bên và xương từ ung thư phổi

Trang 26

U ác tính vùng hố tuyến thượng thận (T) di căn hạch bụng, gan

PL

postCE

postCE

postCE

Ngày đăng: 01/07/2015, 20:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HÌNH ẢNH CT - bài giảng cắt lớp vi tính tuyến thượng thận
HÌNH ẢNH CT (Trang 1)
Hình dáng ban đầu. - bài giảng cắt lớp vi tính tuyến thượng thận
Hình d áng ban đầu (Trang 5)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm