Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giác kinh tế trọng điểm hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh một tỉnh rất thuận lợi về giao thông đường bộ và đường không. Nhờ vị trí thuận lợi cùng với cơ chế quản lý kinh tế hợp lý, Bắc Ninh đã và đang khai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh để trở thành một trung tâm kinh tế văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh quan trọng cho Hà Nội và là một điểm nhấn trong tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh. Năng lực cạnh tranh câp tỉnh là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hành chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương. Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trong phát triển kinh tế. Như vậy, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước các chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước. Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực chác nhìn nhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương. Nói cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương. PCI trở thành thước đo quan trọng để các địa phương tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh trong thời gian tới. Bên cạnh đó, PCI như công cụ hữu hiệu trong quá trình thiết lập chính sách của chính phủ Việt Nam.
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH 9
1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 9
1.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 10
1.1.2.1.Chi phí gia nhập thị trường: 11
1.1.2.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất 11
1.1.2.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông tin 12
1.1.2.4 Chi phí thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước 13
1.1.2.5 Chi phí không chính thức 13
1.1.2.6 Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh 14
1.1.2.7 Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 14
1.1.2.8 Đào tạo lao động 15
1.1.2.9 Thiết chế pháp lý 16
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh 17
1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh 21
1.3 Kinh nghiệm của một số tỉnh trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh 24
1.3.1 Tỉnh Long An 25
1.3.2.Thành phố Đà Nẵng 26
1.3.3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH CỦA TỈNH BẮC NINH 30
2.1 Giới thiệu sơ lược về tỉnh Bắc Ninh 30
2.1.1 Vị trí địa lý: 30
2.1.2 Môi trường kinh tế: 31
2.1.3 Môi trường đầu tư 32
2.1.4 Kết cấu hạ tầng 33
2.1.5 Quá trình đô thị hoá 33
2.1.6 Giáo dục – Đào tạo và vấn đề lao động việc làm 34
2.2 Thực trạng nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh 36
2.2.1 Phân tích quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh .36 2.2.2 Phân tích các yếu tố cấu thành của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh 38
2.3 Những hạn chế, yếu kém gây ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của Bắc Ninh và nguyên nhân 53
2.3.1 Những hạn chế, yếu kém 53
2.3.2 Nguyên nhân của những hạn chế, yếu kém: 54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA TỈNH BẮC NINH 57
Trang 23.1 Cơ sở đề xuất giải pháp 57
3.1.1 Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 57
3.1.1.1 Phương hướng chung 57
3.1.1.2 Nhiệm vụ chủ yếu của tỉnh Bắc Ninh trong 5 năm 2011-2015 58
3.1.2 Mục tiêu tổng quát và các chỉ tiêu chủ yếu 63
3.1.2.1 Mục tiêu tổng quát 63
3.1.2.2 Các chỉ tiêu chủ yếu 63
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh.65 3.2.1 Định hướng chung giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh 65
3.2.2 Giải pháp đối với từng chỉ số 66
3.3 Một số kiến nghị 74
3.3.1.Tiếp tục công tác tuyên truyền về ý nghĩa của chỉ số PCI trong phát triển kinh tế - xã hội 74
3.3.2 Tiếp tục thực thi các chính sách đổi mới 75
3.3.3.Tiếp tục thực hiện việc rà soát các văn bản quy phạm pháp luật 75
KẾT LUẬN 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC 01: CHI PHÍ GIA NHẬP THỊ TRƯỜNG 82
PHỤ LỤC 02: CHI PHÍ TIẾP CẬN ĐẤT ĐAI 83
PHỤ LỤC 03: CHI PHÍ MINH BẠCH VÀ TRÁCH NHIỆM 84
PHỤ LỤC 04: CHI PHÍ VÀ THỜI GIAN VỀ VIỆC THỰC HIỆN CÁC QUY ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC 85
PHỤ LỤC 05: CHI PHÍ KHÔNG CHÍNH THỨC 86
PHỤ LỤC 06: TÍNH NĂNG ĐỘNG VÀ TIÊN PHONG CỦA LÃNH ĐẠO TỈNH 87
PHỤ LỤC 07: DỊCH VỤ HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP 88
PHỤ LỤC 08: ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG 89
PHỤ LỤC 09: THIẾT CHẾ PHÁP LÝ 90
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3STT TỪ VIẾT
TẮT
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
KHĐT Kế hoạch và đầu tư
GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
UBND Ủy ban nhân dân
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
USAID
Cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ United States Agency for
International DevelopmentPCI
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh Provincial Competitiveness
IndexVCCI
Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam Vietnam Chamber of
Commerce and IndustryWTO Tổ chức thương mại thế giới World Trade Organization
Trang 4tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực Đồng Bằng Sông Hồng
Bảng 2.5
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực Đồng Bằng Sông Hồng
42
Bảng 2.6
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thôngtin của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực Đồng Bằng Sông Hồng
44
Bảng 2.7
Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí thời gian để thực hiện các quy định của nhà nước của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
45,46
Bảng 2.8 Điểm số và thứ hạng của chỉ số chi phí không chính thức của tỉnh
Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH 47Bảng 2.9
Điểm số và thứ hạng của chỉ số tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh của tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH
49
Bảng 2.10 Điểm số và thứ hạng của chỉ số thiết chế pháp lý của tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH 50Bảng 2.11 Điểm số và thứ hạng của Chỉ số đào tạo lao động của tỉnh Bắc
Ninh trong giai đoạn từ năm 2006-2010 so với khu vực ĐBSH 51,52
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 So sánh các chỉ số thành phần của tỉnh Bắc Ninh từ năm
Hình 3.1 Quy trình thụ lý tuần tự ở Bắc Ninh (trước tháng 11/2009) 71
Hình 3.2 Quy trình thụ lý song song ở Bắc Ninh (sau tháng 11/2009) 72
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong tam giáckinh tế trọng điểm hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là cửa ngõ phía Đông Bắccủa thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh một tỉnh rất thuận lợi về giao thông đường bộ vàđường không Nhờ vị trí thuận lợi cùng với cơ chế quản lý kinh tế hợp lý, Bắc Ninh
đã và đang khai thác các tiềm năng hiện có của tỉnh để trở thành một trung tâm kinh
tế văn hóa phụ trợ, một thành phố vệ tinh quan trọng cho Hà Nội và là một điểmnhấn trong tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh
Năng lực cạnh tranh câp tỉnh là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạtđộng điều hành chính sách kinh tế của chính quyền các địa phương Chỉ số này loại
bỏ các yếu tố tự nhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa
Trang 6phương khác trong phát triển kinh tế Như vậy, các địa phương đều có cơ hội cạnhtranh ngang nhau trước các chính sách điều hành kinh tế của Nhà nước Việc địaphương ở vị trí nào trong bảng xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện mộtcách chân thực chác nhìn nhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnhđạo từng địa phương Nói cách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu
tư trước cung cách quản lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địaphương PCI trở thành thước đo quan trọng để các địa phương tiếp tục cải thiện môitrường kinh doanh trong thời gian tới Bên cạnh đó, PCI như công cụ hữu hiệutrong quá trình thiết lập chính sách của chính phủ Việt Nam
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quantâm trong giai đoạn hiện nay Bắc Ninh là một trong những tỉnh rất coi trong vấn
để này.Trong những năm qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh liêntục được cải thiện Từ vị trí 23/42 (năm 2005) lên 22/64 (năm 2006), 20/64 (năm2007), 16/64 (năm 2008) và năm 2009 Bắc Ninh đã vươn lên vị trí thứ 10 toàn quốc(Nguồn: Báo cáo PCI năm 2010) Kết quả này đã đưa Bắc Ninh trở thành một trongnhững tỉnh có sức hấp dẫn thu hút đầu tư dứng đầu miên bắc
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, nhiều chỉ số thành phần củaBắc Ninh đang ở mức thấp như: dịch vụ hỗ trợ doanh nghiêp, tính minh bạch, thiếtchế pháp lý…Xuất phát từ thực tế trên học viên quyết định chọn tên đề tài:” Nângcao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh đến năm 2015” với mong muốn đưa
ra một số biện pháp góp phần khắc phục những điểm yếu kém trong môi trườngkinh doanh của tỉnh, đưa Bắc Ninh trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tưnước ngoài, đồng thời tiếp tục duy trì vị trí tốp 10 tỉnh dẫn đầu về PCI
2 Những công trình đã nghiên cứu
Báo cáo PCI, công trình nghiên cứu của cơ quan phát triển quốc tế Hoa Kỳ
và có sự cộng tác của Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) lần đầucông bố năm 2005 và thực hiện nghiên cứu cho 47 tỉnh thành Đến nay, PCI đã điđược chặng đường dài Đã có báo cáo PCI năm thứ 6 thực hiện cho tất cả các tỉnhthành của Việt Nam Báo cáo PCI đã nêu được những thành công quan trọng, đồng
Trang 7quan tâm cải thiện…Song Báo cáo PCI chỉ là cái nhìn tổng quan, những đánh giáchung rất chứ không phải là riêng biệt cho một tỉnh thành nào Từ thực tế đó, luậnvăn tập trung vào nghiên cứu năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh, một tỉnh
có những nỗ lực rất lớn trong việc nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh vàtỉnh đã đạt được những bước tiến đáng kể, song không tránh khỏi những hạn chế
3 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận về vai trò của năng lực cạnh tranh cấp tính, luận vănnghiên cứu về thực trạng, tác động của năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh BắcNinh, mục đích nghiên cứu của luận văn là tìm kiếm và trên cơ sở đó đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh, từ đó nhằmtạo ra sức bật mói với một tỉnh đầy tiềm năng và cơ hội đầu tư như Bắc Ninh, đồngthời góp phần vào phát triển kinh tế tỉnh bền vững, đạt mục tiêu nâng cao mức sốngcủa người dân
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninhthông qua chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) cùng các chỉ số thành phần:chính sách phát triển kinh tế tư nhân, tính minh bạch, đào tạo lao động, tính năngđộng và tiên phong của lãnh đạo, chi phí gia nhập thị trường, tiếp cận đất đai và sự
ổn định trong sử dụng đất…
Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh đến năm 2015
5 Kết cấu đề tài
Luận văn nghiên cứu ngoài lời mở đầu và kết luận thì luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Chương 2: Thực trang nâng cao năng lực cạnh tranh của tỉnh Bắc Ninh Chương 3: Phương hướng và giải pháp tiếp tục nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của Bắc Ninh
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH
1.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
1.1.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Các quốc gia khi phân chia về mặt địa lý thành các vùng hay địa phươngkhác nhau, người ta tiến hành đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.Chỉ số năng lựccạnh tranh cấp tỉnh hay PCI (viết tắt của Provincial Competitiveness Index) là chỉ
đều được đưa vào xếp hạng, đồng thời các chỉ số thành phần cũng được tăngcường
Trước hết, phải hiểu đúng nghĩa của cụm từ năng lực cạnh tranh cấp tỉn Cụm từ được hiểu là chỉ số đo lường hiệu quả, hiệu năng của hoạt động điều hànhchính sách kinh tế của chính quyền các địa phương Chỉ số này loại bỏ các yếu tố tựnhiên, xã hội có thể làm cho địa phương này có lợi thế hơn địa phương khác trongphát triển kinh tế
Như thế, các địa phương đều có cơ hội cạnh tranh ngang nhau trước cácchính sách điều hành kinh tế của Nhà nước Việc địa phương ở vị trí nào trong bảng
Trang 10xếp hạng chính là thước đo năng lực và thể hiện một cách chân thực cách nhìnnhận, tư duy và phương pháp điều hành của bộ máy lãnh đạo từng địa phương Nóicách khác, đây là câu trả lời của doanh nghiệp và nhà đầu tư trước cung cách quản
lý, điều hành chính sách kinh tế của chính quyền địa phương
Mỗi năm, PCI gửi phiếu thống kê đến các doanh nghiệp trong các tỉnh thành
và căn cứ theo phản hồi từ đây để xếp hạng Mỗi năm, các chỉ số thành phần cấuthành PCI được các chuyên gia tính toán và điều chỉnh lại
Có tất cả 9 chỉ số thành phần nhằm đánh giá và xếp hạng các tỉnh dựa trênthái độ và ứng xử của chính quyền tỉnh đối với khu vực kinh tế tư nhân Những chỉ
số đó là
Tính minh bạch và tiếp cận thông ti
Đào tạo lao độn
Tính năng động và tiên phong của lãnh đạ
Chi phí thời gian để thực hiện quy định của Nhà nướ
Thiết chế pháp l
Gia nhập thị trườn
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệ
Trang 11Chi phí không chính thứ
iếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đấ
1.1.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh cấp tỉn
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI) là chỉ số đánh giá và xếp hạng chấtlượng điều hành kinh tế của chính quyền cấp tỉnh trong việc tạo lập môi trườngchính sách thuận lợi ở mức độ như thế nào cho sự phát triển của doanh nghiệp
Năm 2005, chỉ số tổng hợp này bao gồm bảy chỉ số thành phần, mỗi chỉ sốthành phần lý giải khá nhiều sự khác biệt về phát triển kinh tế giữa các tỉnh củaViệtNam Năm 2006 có thêm hai chỉ số thành phần mới được đưa vào (Đào tạo laođộng và Thiết chế pháp lý) để phản ánh hai khía cạnh quan trọng khác về nỗ lực củachính quyền tỉnh nhằm cải thiện môi trường kinh doanh ở địa phương Ngoài ra, hệthống chỉ tiêu của các chỉ số thành phần hiện có cũng được cải tiến và hoàn thiện hơn
Tới thời điểm năm 2009, Chỉ số CPI bao gồm 10 chỉ số thành phần là: Chiphí gia nhập thị trường; Tiếp cận đất đai; Tính minh bạch và trách nhiệm; Chi phí
về thời gian và việc thực hiện các quy định của Nhà nước; Chi phí không chínhthức; Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh; Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh;Đào tạo lao động; Thiết chế pháp lý; Kết cấu hạ tầng Trong từng chỉ số thành phầnnày lại có các chỉ số cụ thể để thu thập số liệu và đánh giá, so sánh giữa các tỉnh,thành phố trên cả nước
PCI 2010 được thực hiện dựa trên điều tra cảm nhận của 7.300 doanh nghiệptrong nước, sử dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên trên cơ sở cácđặc tính về loại hình doanh nghiệp, ngành nghề hoạt động và tuổi của doanh nghiệp,
Trang 12nhằm đảm bảo mẫu điều tra đại diện toàn bộ doanh nghiệp tư nhân của tỉnh Chỉ sốPCI bao gồm chi
chỉ số thành phần, phản ánh các lĩnh vực điều hành kinh tế tác động lớn đến
sự phát triển của khu vực kinh tế tư nhân
1.1.2.1 Chi phí gia nhập thị trườ
Chỉ số này được xây dựng nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thịtrường của các doanh nghiệp mới thành lập giữa các tỉnh với nhau Các chỉ tiêu cụthể bao gồm:- Thời gian đăng kí kinh doanh- số ngày- Thời gian đăng kí kinh doanh
bổ sung- Số lượng giấy đăng kí, giấy phép kinh doanh cần thiết để chính thức hoạtđộng- Thời gian chờ đợi để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất- % doanhnghiệp mất hơn 1 tháng để khởi sự kinh doanh- % doanh nghiệp mất hơn 3 tháng đểkhởi sự kinh doan
1.1.2.2 Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đấ
Đo lường về hai khía cạnh của vấn đề đất đai mà doanh nghiệp phải đối mặt:việc tiếp cận đất đai có dễ dàng không và doanh nghiệp có thấy yên tâm và đượcđảm bảo về sự ổn định khi có được mặt bằng kinh doanh hay không, gồm
-% DN có GCNQSD đất
-% diện tích đất có GCNQSD đấ
Trang 13- DN đánh giá rủi ro bị thu hồi đất (1: Rất cao đến 5: Rất thấpNếu bị thu hồi đất, DN sẽ được bồi thường thỏa đáng (% Luôn luôn hoặc Thường xuyên)-
Sự thay đổi khung giá đất của tỉnh phù hợp với sự thay đổi của giá thị trường(% Đồng ý
-DN không đánh dấu ô nào trong danh mục lựa chọn cản trở về mặt bằng kinh doanh-
DN đánh giá rủi ro về thay đổi các điều kiện cho thuê (1: Rất cao hoặc 5: Rất thấp
1.1.2.3 Tính minh bạch và tiếp cận thông ti
Đo lường khả năng tiếp cận các kế hoạch của tỉnh và các văn bản pháp lý cầnthiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, liệu doanh nghiệp có thể tiếp cậnmột cách công bằng các văn bản này, các chính sách và quy định mới có được thamkhảo ý kiến của doanh nghiệp và khả năng tiên liệu trong việc triển khai thực hiện cácchính sách quy định đó và mức độ tiện dụng của trang web tỉnh đối với doanh nghiệp
- Tính minh bạch của các tài liệu kế hoạc
- Tính minh bạch của các tài liệu pháp lý như quyết định, nghị địn
- Cần có mối quan h” để có được các tài liệu kế hoạch của tỉnh (% Rất quantrọng hoặc Quan trọng
- Thương lượng với cán bộ thuế là phần thiết yếu trong hoạt động kinh doanh(% Hoàn toàn đồng ý hoặc Đồng
)
Trang 14- Khả năng tiên liệu việc thực thi pháp luật của tỉnh (% Luôn luôn hoặcThường xuyê
Trang 16Đo lường tính sáng tạo, sáng suốt của lãnh đạo tỉnh trong quá trình thực thi chínhsách Trung ương cũng như trong việc đưa ra các sáng kiến riêng nhằm phát triển khuvực kinh tế tư nhân, đồng thời đánh giá khả năng hỗ trợ và áp dụng những chính sách đôikhi chưa rõ ràng của Trung ương theo hướng có lợi cho doanh n
Chỉ số này trước kia có tên gọi là Chính sách phát triển kinh tế tư nhân, dựng
để đo lường các dịch vụ của tỉnh để phát triển khu vực tư nhân như xúc tiến thươngmại, cung cấp thông tin tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối táckinh doanh, phát triển các khu/cụm công nghiệp tại địa phương và cung cấp cácdịch vụ công nghệ cho doan
Trang 17Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tìm kiếm thông tin kinh
- Doanh nghiệp đã sử dụng nhà cung cấp dịch vụ tư cho dịch vụ tìm kiếm thông tinkinh doanh trên (%)
Trang 18Đo lường các nỗ lực của lãnh đạo tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển
kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công nghiệp tại địa phương và giúp người laođộng tìm kiếm
Trang 19Doanh nghiệp đã sử dụng dịch vụ tuyển dụng và giới thiệu vệc
Trang 20Tỷ lệ Tổng chi phí (chính thức và không chính thức) để giải quyết tranh chấp
so với tổng giá trị tranh chấp (
Trang 21hơn Điều này thể hiện khả năng cạnh tranh của các địa phương Khả năng cạnhtranh của địa phương được đánh giá bằng khả năng của địa phương đối với việchướng tới nguồn lực, hướng tới việc quảng cáo, khuếch trương địa phương và lợithế cạnh tranh vềặt địa lý C ác nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnhtranh tại c
địa phương
Thứ nhất, chính quyn địa phương : Đây là nhân tố chủ yếu quyết định lợi
thế cạnh tranh của địa phương thông qua việc ban hành và thực thi các chính sáchphát triển thị trường địa phương, chính sách đối xử với các lực lượng kinh tế và cáclực lượng xã hội khác Các chính sách và hoạt động của chính quyền địa phươngảnh hưởng đến sự phát triển của địa phương cả trong ngắn hạn
ịa phương
Chính quyền địa phương có tác động đến các nguồn lực thông qua việc banhành và thực hiện các chính sách về nguồn nhân lực sẽ tạo cho địa phương một môitrường hấp dẫn đối với việc thu hút nguồn lao động có chất lượng cao đến với địaphương Khi đó địa phương hấp dẫn đối với nhà đầu tư bởi có nguồn lao động cóchất lượng tốt Các chính sách về tài chính, sử dụng các nguồn vốn đầu tư ngânsách của địa phương sẽ ảnh hưởng khả năng của địa phương trong việc thoả mãncác nhu cầu về vốn và đánh về cơ hội và nguy cơ về tài chính của nhà đầu tư khikinh doanh tại địa phương Các chính sách về quản lý, khai thác và sử dụng tài
Trang 22nguyên thiên nhiên của địa phương sẽ ảnh hưởng sự hấp dẫn của địa phương về khảnăng cung ứng nguyên, nhiên, vật liệu đối với
hà đầu tư
Chính quyền có thể tác động đến môi trường cạnh tranh thông qua các quyđịnh về thương mại Nhìn chung, các nhà đầu tư đều mong muốn ở địa phương mộtmôi trường cạnh tranh lành mạnh Chính vì vậy, các chính sách ảnh hưởng đến khảnăng cạnh tranh của địa phương có ảnh lớn đến sự đánh giá của nhà đầu tư về sựhấp dẫn của địa phương Các chính sách ảnh hưởng đến môi trường cạnh tranh như
là các quy định về quản lý cạnh tranh, thái độ của chính quyền đối với khu vực nhànước và khu vực tư nhân, thái độ của chính quyền đối với các ngành kinh doanh,thái độ của chính quyền trong việc bảo hộ các doanh nghiệp của địa phương, cácquy định về quản lý thị trườg
để đánh giá nguồn lao động như: số lượng người lao động, chất lượng nguồn lao động,trình độ người lao động, mức lương và đạo đức nghề nghiệp của người lao động Mộtđịa phương có lượng cung lớn về nhân công với mức lương thấp thì có lợi thế trongviệc thu hút các ngành sản xuất sử dụng nhiều lao động với kỹ năng thấp nhưng lại gặpbất lợi đối với việc thu hút những ngành sản xuất sản phẩm tinh vi, đòi hỏi kỹ năngcao Một địa phương có nguồn lao động với chất lượng cao nhưng giá cả nhân công
Trang 23thế cạnh tranh về nguồn lao động nếu số lượng và chất lượng nguồn lao động tại địaphương thoả mãn được nhu cầu của nhà đầu tư và chi phí cho nhân công hợp lý Nóimột cách khác là nhà đầu tư sẽ lựa chọn địa phương có nguồn lao động phù hợp vớinhu cầu của họ và mức chi phí cho việc sử dụng lao động là thấp nhất Chính vì vậy,các địa phương cần xem xét nhu cầu về nguồn lao động của nhóm các nhà đầu tư màđịa phương mong muốn thu hút có các chính sách và biện pháp nhằm phát triển nguồnlao động
có thị trường lớn tại địa phương do đó tiết kiệm được chi phí vận chuyển và chi phíkinh doanh Khi đến kinh doanh tại một địa phương, nhà đầu tư luôn xem xét địaphương dưới góc độ của một thị trường tiêu thụ sản phẩm Nói một cách khác,những điểm hấp dẫn của một thị trường luôn là yếu tố đầu tiên được các nhà đầu tưxem xét đánh giá khi lựa chọn địa điểm đầu tư Khi nghiên cứu ảnh hưởng của cầuđịa phương đến khả năng cạnh tranh của địa phương người ta thường nghiên cứucác yếu tố quy mô cầu, cơ cấu của cầu, mô hình và tốc độ tăng trưởng của cầu Quy
mô cầu tạo sự hấp dẫn của địa phương về số lượng hàng hoá được mua và tiêu ongtại địa phương Cơ cấu của cầu tạo nên sự hấp dẫn của địa phương về cơ cấu cácloại hàng hoá được mua và tiêu ong tại địa phương Mô hình và tốc độ tăng trưởngcủa cầu chi phối sức hấp dẫn về cầu của địa phương trong tương lai Các địaphương cần xác định được sức hấp dẫn của địa phương đối với nhà đầu tư với tưcách là một thị trường tiêu thụ và có những hoạt động truyền thông phù hợp đểkhách hàng biết và quan tâm đến thị trường
Trang 24để cải thiện năng lực cạnh tranh củ
các nhà đầu tư
Thứ năm, đặc điểm về mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghi
tại địa phương
Mức độ hợp tác và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tại địa phương thể hiệnvăn hoá ứng xử trong kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn, điều này ảnhhưởng đến sự hấp dẫn hoặc kém hấp dẫn của các doanh nghiệp tại địa phương Sựhợp tác và hỗ trợ lẫn nhau của các doanh nghiệp tại địa phương thúc đẩy việc thu
Trang 25tín và hình ảnh của địa phương đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp tại địa phương Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp tại địaphương phản ánh thế mạnh của các doanh nghiệp hiện có tại địa phương, nó có thể
là rào cản sự gia nhập thị trường của các nhà đầu tư từ bên ngoài Mặt khác, cácdoanh nghiệp tại địa phương có năng lực cạnh tranh mạnh sẽ góp phần xây dựngthương hiệu địa phương Địa phương có thương hiệu tốt thì lại hấp dẫn đối
i các nhà đầu tư
Năm yếu tố trên đây có thể được xem như là năm lực lượng cạnh tranh củađịa phương Khi nghiên cứu khả năng cạnh tranh, sức hấp dẫn của địa phương đốivới nhà đầu tư, chúng ta cần nghiên cứu phối h
cảnăm yếu tố trên
1.2 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lự
cạnh tranh cấp tỉnh
Nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh đang là vấn đề được các tỉnh quantâm trong giai đoạn hiện nay.Theo VCCI, đã có trên 40 cuộc hội thảo được tổ chứctại các tỉnh thành nhằm đánh giá điểm mạnh, điểm yếu trong môi trường kinh doanhcủa các địa phương Cũng tại đây, nhiều bài học kinh nghiệm đã được đưa ra để cácđịa phương có thể học hỏi lẫn nhau Kể cả các tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu như ĐàNẵng, Bình Dương cũng đã tổ chc các hội thảo chuyê n đề để nhìn nhận nhữngđiểm yếu trong chỉ số PCI
ủa địa phương mình
Các sở Kế hoạch và Đầu tư của nhiều địa phương đã trở thành đầu mối giúplãnh đạo tỉnh xây dựng phương án và giám sát việc cải thiện năng lực cạnh tranh.Lãnh đạo Hà Nội trong năm vừa qua đã chỉ đạo xây dựng một bản đề án cải thiệnchỉ số PCI và đưa vào chương trình trọng tâm hoạ
động của thành phố
Trang 26Đánh giá về kết quả PCI, Đại sứ Hoa Kỳ Michael W.Michalak cho rằng,Chính phủ VN có thể sử dụng PCI như công cụ hữu hiệu trong quá trình
iết lập chính sách
Ông Vũ Tiến Lộc, chủ tịch VCCI khẳng định, các tỉnh thành rất quan tâmđến chỉ số PCI, với nhiều địa phương, kết quả điều tra hàng năm được công bố giúplãnh đạo cấp tỉnh nhìn nhận rõ năng lực điều hành và có động lực để thực hiện cảicách, cải thiện hơn nữa môi trường kinh doanh Cũng theo ông Lộc, cải thiện PCI
ko chỉ cải thiện hình ảnh mà còn góp phần thu hút đầu tư, tăng cường nguồn thu ch
ngân sách nhà nước
PCI được đo lường trong nhiều năm và cho tất cả các tỉnh thành nên nó vừa
có tính so sánh theo thời gian vừa có tính so sánh theo không gian Chẳng hạn nhưnhìn vào chỉ số PCI của một địa phương,chúng ta có thể đánh giá được những tiến
bộ hay thói bộ của địa phương ấy so với các năm trước.Đồng thời chúng ta có thể sosánh được chất lượng điều hành của địa phương này so với các địa phương khátrong cùng một năm Từ cách xây dựng chỉ số PCI, có thể thấy rằng PCI là chỉ số cótính tương đối chứ không có tính tuyệt đối Cụ thể, nếu một địa phương đạt điểm tối
đa 10/10 cho một chỉ tiêu bộ phận nào đó thì điều đó chỉ có nghĩa là về chỉ tiêu cụthể này, địa phương ấy tốt hơn các địa phương còn lại, chứ không phải là địaphương ấy đã hoàn hảo Nói cách khác, đó là một kiểu “
bó đũa chọn cột cờ”
PCI có thể được nhiều đối tượng khác nhau sử dụng, tất nhiên vì những mụcđích khác nhau Các nhà đầu tư trong và ngoài nước khi cân nhắc khả năng mở rộngsản xuất kinh doanh hay chọn địa điểm đầu tư có thể nhìn vào PCI như một nguồntham khảo về chất lượng điều hành của các địa điểm đầu tư tiềm năng vì thường
hì “đất lành chim đậu”
Báo cáo PCI năm nay chỉ ra rằng nếu như một tỉnh tăng được PCI (không cótrọng số) lên 1 điểm phần trăm thì trung bình sẽ thu hút thêm được ba nhà đầu tư
Trang 27bạch lên 10 điểm phần trăm thì sẽ tăng được 13% số doanh nghiệp/1.000 dân, 17%đầu tư/đầu người và 62 triệu đồng lợi nhuận/doanh nghiệp.Mặc dù PCI không phảnánh ý kiến của các nhà đầu tư nước ngoài nhưng đối với các nhà đầu tư nước ngoàicòn “lạ nước lạ cái”, PCI vẫn có thể hữu ích như một phương tiện tầm soát từ xacũng như để khảo sát cận cảnh Để giảm rủi ro và tiết kiệm chi phí khảo sát thịtrường, các doanh nghiệp nước ngoài thường lên một danh sách ngắn các địa điểmđầu tư tiềm năng, và trên thực tế PCI đã được không ít nhà đầu tư sử dụng trongbước này.Nếu như PCI là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư trong vàngoài nước, và nếu như chính quyền địa phương coi các nhà đầu tư là một nhómkhách hàng quan trọng thì hiển nhiên PCI có thể trở thành một công cụ hữu dụnggiúp chính quyền địa phương cải thiện chất
ợng phục vụ khách hàng của mình
Theo kết quả phân tích định lượng của VCCI và Dự án sáng kiến cạnh tranhViệt Nam (VNCI), việc cải thiện PCI đã giúp các tỉnh thành đẩy nhanh tốc ộ tăngtrưởng kinh tế, thu hút tr ong đầu tư của khu vực dân doanh và FDI, tăng công
việc làm và xóa đói giảm nghèo
Trên thực tế, đối với một số tỉnh bất lợi về điều kiện tự nhiên hay cơ sở hạtầng thì việc cải thiện chất lượng điều hành của chính quyền nhờ đó trở nên thânthiện hơn với doanh nghiệp, gần như là biện pháp duy nhất để có thể nâng đỡ khuvực dân doanh phát triển để tạo động
c phát triển kinh tế địa phương
Như trên đã phân tích, PCI là một chỉ số có tính so sánh theo không gian vàthời gian Như vậy, một địa phương muốn đánh giá chất lượng điều hành của mình
có thể so sánh từng chỉ số thành phần của PCI trong năm nay so với các năm trước
và xem xét sự tiến bộ hay thụt lùi của mình Từ đó tìm hiểu cặn kẽ nguyên nhân vàđưa ra những chính sách thích hợp để cải thiện tình hình, đặc biệt là đối v
những chỉ tiêu quan trọng nhất
Trang 28Một cách khác để sử dụng chỉ số PCI là tìm hiểu những chính sách củanhững địa phương có chất lượng điều hành tốt hơn, từ đó rút ra bài học cần thiết chođịa phương mình Khi làm điều này, cần tránh thái độ cay cú
ơn thua mà phải thật sự cầu thị
Cần hiểu rằng nếu như PCI tổng hợp hay PCI bộ phận của tỉnh sau nhiềunăm mà vẫn thấp, không những thế khách hàng (các nhà đầu tư)đang sử dụng chỉ sốnày để xem có nên đầu tư vào tỉnh mình hay không, thì PCI nên được sử dụng như
t công cụ hữu ích để tự sửamình
PCI không chỉ hữu ích cho doanh nghiệp và chính quyền địa phương,mà còn
là một nguồn thông tin quan trọng cho chính quyền trung ương.Ví dụ như năm nay,chỉ số về tính minh bạch và chi phí không chính thức ở đa số địa phương giảm,quay trở lại mức của năm 2006-2007 Đây là một chỉ báo rất đáng lo ngại cho cảicách hành chính và chống tham nhũng trên phạm vi toàn quốc.Không lo sao đượckhi theo VCCI và VNCI, “tại Việt Nam đã bắt đầu có xu hướng sử dụng công vănthay văn bản quy phạm pháp luật, với 9.470 công văn có bao hàm các nội dung quyphạm pháp luật được ban hành từ năm 2005-2008, nhiều gấp ba lần so với số côngvăn được ban hành trong 18 năm trước đó” và có tới “53% doanh nghiệp cho biếtcần phải trả hoa hồng khi tham gia đấu thầu để có được hợp đồng vớicác cơ quannhà nước”.Những kết quả này cũng gợi ý rằng mặc dù chủ trương phân cấp quản lý
là cần thiết, song chính quyền trung ương cần tăng cường năng lực và nguồn lựccho chính quyền địa phương, đồng thời có những biện pháp giám sát và phối hợphiệu quả để phân cấp không tạo ra 63 “tiểu quốc” với luật lệ riêng, ảnh hưởng xấutới kỷ cương của đất nước, tới phúc
i của người dân và doanh nghiệp
Theo nguyên lý của điều khiển học, một hệ thống phức hợp không thể tự hoànthiện, nếu không có thông tin phản hồi Vì vậy, mặc dù PCI chưa phải là một thước đohoàn hảo nhưng chính quyền các tỉnh thành vẫn có thể sử dụng nó như một công cụ
Trang 29hữu ích để nâng cao chất lượng điều hành của mình, từ đó cải thiện môi trường kinhdoanh – đầu tư và nâng cao điề
kiện sống của người dân địa phương
Một bài học quan trọng cần được nhắc lại là để có thể thu hút đầu tư từ bênngoài, chính quyềnđịa phương trước hết phải làm hà
lòng c ác nhà đầu tư hiện tại trước đó
Với những vai trò như phân tích ở trên thì vấn đề đặt ra là phải tiếp tục nângcao hơn nữa năng lc
ạnhtranh câp tỉnh tại các địa phương
1.3 Kinh nghiệm của một số tỉn
trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Kết qả PCI các năm đã chỉ ra các tỉnh Long An , là một trong những tỉnh cóthành tích tốt về cải cách chất lượng điều hành kinh tế theokết quả điều tra PCI từnăm 2006 đến nay , ngoài ra tỉnh Đà Nẵng cũng đã đạt được những kết quả rất ấntượng, hai năm liền liên i
Trang 30đúng quy định của Luật đầu tư là 15 ngày.
Long An là tỉnh áp dụng khá sớm hệ thống quản lý chất lượng theo tiêuchuẩn TCVN ISO 9001
000 trong các cơ uan quản lý hành chính
Ông Dương Quốc Xuân , Chủ tịch UBND tỉnh Long An có núi: “Khó khăncủa doanh nghiệp là khó khăn của tỉnh – thành công của các doanh nghiệp là nhiệm
vụ của chúng tôi” Với phương châm trên, cải thiện lớn nhất của tỉnh là thực hiện cơchế một đầu mối tiếp nhận đầu tư, giảm thiểu chi phí, thời gian tiến hành các thủ tụchành chính và tiếp cận, sử dụng ổn định đất, thực hiện chính sách phát triển khu vực
tư nhân, nng cao tính minh bạch và tiếp cận thông tin (Nguồn: Huy Thắng, Nănglực cạnh ranh cấp năm 2009: Dấu của đề án 30 Địa chỉ:
w.chinhphu.vn
[truy cập ngày 15.03.2011] )
Long An đã thành công vang dội từ việc huy động vốn tư nhân cho đầu tưphát triển kinh tế - xã hội với 20 khu công nghiệp, 43 cụm công nghiệp và trên 50khu dân cư đô thị với diện tích 15.000 ha.Hiện tỉnh đang cố gắng tiến hành chodoanh nghiệp đăng ký kinh doanh qua mạng từ 2010.Long An năm 2009 được đ
a giải pháp âng cao chỉ số PCI ngay từ đầu năm 2009
Trang 31Trên thực tế , tỉnh đã thực hiện các công việc theo quan điểm đặt mình vào vịthế của DN Ngay đầu năm 2009, UBND thành phố đã trực tiếp chỉ đạo Trung tâmxúc tiến Đầu tư Đà Nẵng và Viện Nghiên cứu Phát triển Kinh tế - Xã hội Đà Nẵngdựa vào các chỉ tiêu cơ bản của chỉ số PCI năm 2008, khảo sát các DN về các chỉ sốnăng lực cạnh tranh của Đà Nẵng để vạch ra kế hoạch quyết tâm giữ vững ngơi vị
số 1 trong năm 2009 Kết quả cho thấy,nổi bật nhất là chỉ số tính năng động củachính quyền thành phố, có tới 82,87% DN cho rằng thành phố luôn linh động trongviệc giải quyết những trở ngại đối với cộng đồng DN; 92,34% DN cho rằng thànhphố trển khai tốt trong khuôn khổ các quy định của Trung ương … Thời gian chờđợi thực sự để có mặt bằng kinh doanh từ 75 ngày năm 2008 sang năm 2009 còn 60ngày;Tỷ lệ DN khó khăn có đủ giấy p
p cần thiết tăng từ 2,8% năm 2008 lên 10,98% năm 2009
Tuy nhiên, một số chỉ số cấu thành PCI biến động đáng lo ngại như: Chỉ số
“Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất” năm 2008 Đà Nẵng xếp vị trí58/64 (cách Bình Dương khá xa là 2,2 điểm); Chỉ số “chi phí không chính thức” ĐàNẵng xếp hạng thấp trên bảng xếp hạng 63 tỉnh thành n
2008 và đứng sau Bình Dương với cách biệt 0,40 điểm
Nắm được các hạn chế đó, UBND thành phố chỉ đạo cho các sở, ban ngànhliên quan thực hiện tốt kế hoạch “một cửa liên thông” Chỉ đạo tổ chức Hội thảo
“Nâng cao Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của thành phố Đà Nẵng” và mời TS JimWinkler – GĐ Dự án nâng cao năng lực cạnh tranh VN (VNCI) tham dự để tư vấncho chính quyền Đà Nẵng đưa ra những giải pháp tốt nhất nâng cao chỉ số PCI Từ
đó UBND thành phố đã chính thức chỉ đạo các đơn vị tập trung tăng cường hơn nữatính công khai minh bạch về chủ trương chính sách, mở rộng dân chủ, đi kèm một
số định hướng mang tầm chiến lược như lựa chọn mô hình phát triển ong thiện vớimôi trường, cải thiện mạnh mẽ cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thôngtin trong ấ cả các loại hình dịch vụ, quy hoạch, xúc tiế
u tư …; phát triển kinh tế mũi nhọn du lịch dịch vụ …
Trang 32Theo Ô ng Lâm Quang Minh – Giám đốc Trung tâm xúc tiến đầu tư TP ĐàNẵng :một trong những nguyên nhân chính trong thành công của Đà Nẵng là việcchế độ một cửa liên thông đã được thực hiện từ năm 2000 Ngay từ đó, UBNDthành phố điều cán bộ đi nhiều nước trên thế giới để học tập cách quản lý hànhchính theo chế độ một cửa liên thông Tiếp đó, UBND thành phố chỉ đạo Trung tâmxúc tiến đầu tư (TTXTĐT) chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND thành phố, chứkhông thuộc sự quản lý của Sở KHĐT như các tỉnh thành khác Từ đây, tất cả các
dự án đầu tư vào Đà Nẵng đều thông qua TTXTĐT Những dự án lớn chủ đầu tư sẽlàm việc trực tiếp với UBND thành phố TTXTĐT chuyển hồ sơ liên quan đến từng
sở, ban ngành để hợp thức hóa hồ sơ cấp phép đầu tư Như vậy, các nhà đầu tư đến
Đà Nẵng không phải chạy đi xin “con dấu” bất kỳ cơ quan nào, mà chỉ cần đến làmthủ tục tại TTXTĐT Năm 2003, chế độ một cửa được đẩy mạnh, mở rộng đến các
sở, ban ngành Mỗi sở có ong “một cửa liên thông” (một bộ phận tổng hợp hồ sơ –PV) Từ đó, TTXTĐT chỉ cần mang hồ sơ dự án nộp cho bộ phận duy nhất của các
sở Bộ phận tổng hợp đó chịu trách nhiệm thực hiện theo trình tự quy định Đếnnay, có nhiều sở đã lắp camera ngay tại cơ quan để lãnh đạo Sở theo dõi cụ thể vềquy trình “một cửa liên thông” của sở Từ thành công từ mô hình “chế độ một cửaliên thông” đẩy mạnh thu hút đầu ư của TP Đà Nẵng, Bộ KHĐT đã thành lậpTTXTĐT miền Trun g theo mô hình này để hỗ trợ các TTXTĐT các tỉnh miềnTrung và chính TTXTĐT nhiều tỉnh thành như: Hà Nội, Đồng Nai, Đắk Lắk đã đến
Đà Nẵng tìm hiểu về mô hình này.Chính nhờ sự thông thoáng ấy, năm 2009, TP ĐàNẵng đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới cho khoảng 2.350 DN, tổngvốn đăng ký ước đạt 5.300 tỷ đồng Lũy kế đến nay, trên địa bàn thành phố có trên11.800 DN, tổng vốn đăng ký đạt 28,5 ngàn tỷ đồng, tăng 21,6% về số DN và12,3% về vốn đăng ký so với cuối năm 2008 Tiếp tục triển khai hiệu quả việc đăng
ký kinh doanh trực tuyến và thực hiện mô hình một cửa liên thông trong đăng kýkinh doanh, đăng ký mã số thuế, khắc dấu, triển khai áp dụng một mã số cho đăng
ký kinh doanh và đăng ký thuế, tạo môi trường thôn thoáng, thuận tiện cho nhà đầu
Trang 33tư trong việc thành lập, khởi sự (Nguồn: Tâm Vũ, Đà Nẵng đứng đầu PCI năm thứ
1 3 3 Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho Bắc Ninh
Bắc Ninh đã học tập kinh nghiệm trong việc cải cch hất lượng điều hànhkinh tế của một số tỉnh có thành tích tốt R út ra một số bài học kinh nghiệm chomình, tỉnh thực hiện cơ chế một đầu mối tiếp nhận đầu tư, xây dựng trung tâmthông tin tư vấn và xúc tiến đầu tư, từ đó giảm thiểu chi phí, thời gian
ến hành các thủ tục hành chính và tiếp cận, sử dụng ổn định đất
Ngoài ra, dựa trên kinh nghiệm của các tỉnh bạn, trong quá trình phát triểntỉnh đã nhận ra vai trò quan trọng của việc huy đông vốn tư nhân cho đầu tư pháttriển kinh tế, xã hội Từ đó, tỉnh có chính sách phát triển khu vực tư nhân, tăngcường thu hút đầu tư tư nhân
o các lĩnh vực đào tạo nhân lực và các lĩnh vực cải cách khác nữa
Một bài học nữa được rút ra trong quá trình học tập kinh nghiệm từ các tỉnh
có thánh tích tốt trong việc nâng cao chỉ số PCI đó là việc p dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 , công khai hoá các thủ tục hànhchính trên cổng điện tử của tỉnh, tại trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính để
tổ chức, doanh nghiệ và công dân dễ dàng tìm hiểu, thực iện và giám sát tực hiện.Chế đ ộ “Một cửa”, “Một cửa liên thông” đư ợc áp dụng, bảo đ ảm thuận lợi Qua
đó, thực hiện cải cách mạnh mẽ, thủ tục hành chính, đổi mới, cải tiến lề lối, tácphong làm việc của đội ngũ cán bộ, công chức khi giao tiếp, giải quyết công việc ch
tổ chức, doanh nghiệp và công dân tại “Bộ tiếp nhận và trả kết quả”
Trang 34Ngoài những bài học rút ra từ sự thành công của các tỉnh thì một số bài họcrút ra được từ sự thất bại của các tỉnh,đó là tiến trình cải cách phải được duy trì, cảicách với chất lượng cao hơn, đặc biệt tăng cường hơn nữa tính minh bạch và khảnăng sẵn sàng đón nhận làn sóng đầu tư lớn Đây là một kinh nghiệm xương máurút ra từ sự tụt hạng củ
Trang 35ại sai l giống như tỉnh ban
nh, khu vực có mức tăng trưởng
nh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh
- Phía Bắc gi
tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giá
tỉnh Hưng Yên và một phần Hà N
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
Trang 36Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc N
h có nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh:
- Nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ 1A,quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội – Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như SôngĐuống, Sông Cầu,Sông Thái Bình rất thuận lợi cho
n chuyển hàng hoá và du khách giao lưu với các tỉnh trong cả nước
- Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứ haitrong cả nước, có sức cuốn hút ton diện về các mặt chính trị, kinh tế, xã hội, giá trịlịch sử văn hoá … đồng thời là nơi cung cấp thông tin, chuyển giao công nghệ vàtiếp thị thuận lợi đối với mọi miền đất nước Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trựctiếp các mặt hàng ca Bắc Ninh về nông – lâ– thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêuong , hàng thủ công mỹ nghệ … Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội quaxây dựng các thành phố vệ tinh, là mạng lưới gia công cho cá
xí nghiệp của thủ đô trong quá trình công nghiệp hoá – hiện đại hoá
- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh sẽ
có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tế của Bắc Ninh
về mọi mặt,
ong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản và dịch vụ du lịch
- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nối giữa HàNội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu ch
h với Trung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng
Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy sẽ là yếu tố phát triểnquan trọng và là một trong những tiềm lực to lớn cần được phát huy một cách triệt
để nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và thúc đẩy quá trình đô thị hoá của tỉnhBắc Ninh Xét trên khía cạnh cấu trúc hệ thống đô thị và các điểm dân cư của tỉnhthì các đô thị Bắc Ninh sẽ dễ trở thành một hệ thống hồ nhập trong vùng ảnh hưởngcủa thủ đô Hà Nội và có vị trí tương tác nhấ
Trang 37Tuy nhiên, bên cạnh thuận lợi do vị trí mang lại thì Bắc Ninh cũng gặpkhông ít khó khăn trong việc thu hút đầu tư do vị trí g
các tỉnh có nhiều tiềm nă
đầu tư như Hưng Yên, Hải Phòng, Hà Nội…
2.1.2 Môi trường kinh tế:
Trong 5 năm 2006-2010, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh phát triển khá vàtương đối bền vững, quy mô nền kinh tế lớn mạnh không ngừng, năm 2010 lớn gấp
2 lần so với năm 2005 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định và luôn đạt ở mức cao,bình quân 5 năm đạt 15,11% /năm (đạt chỉ tiêu KH), cao hơn mức 13,9% bình quân
5 năm 2001-2005 Cơ cấu kinh tế theo ngành tiếp tục chuyển dịch theo hướngCNH-HĐH, sự chuyển dịch đó khá rõ nét: Năm 2005, tỷ trọng trong GDP khu vựckinh tế Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản 26,3%, Công nghiệp và xây dựng 45,9% vàDịch vụ 27,8%; đến năm 2010, các tỷ trọng này tương ứng 11% - 64,8% - 24,2%.Sản xuất Công nghiệp luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao; sản xuất nông nghiệptừng bước phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, cơ cấu mùa vụ, cơ cấu câytrồng, vật nuôi chuyển dịch theo hướng hiệu quả cao, các loại giống cây, con mới,tiến bộ khoa học kỹ thuật được áp dụng rộng rãi; khu vực dịch vụ có nhiều chuyểnbiến, tổng mức lưu chuyển hàng há bán lẻ và dịch vụ tiêu dung xã hội tăng khá…Thu ngân sách trên địa bàn đ ạt kết qủa khá, từ năm 2006 đến năm 2010 bình quântăng 24%/năm; tỷ lệ huy động ngân sách so với GDP đạt 10,1% Công tác bồithường giải phóng mặt bằng thu hồi đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng tuy
có lúc, có nơi gặp khó khăn, vướng mắc nhưng đều đã được giải quyết, tạo mặtbằng cho các dự án đầu tư và tạo nguồn quỹ vốn cho đầu tư phát triển Thu hút vốnđầu tư, nhất là nguồn vốn từ các thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu
tư vào sản xuất kinh doanh đạt kết qủ
khá Chất lượng hoạt động các lĩnh vực văn hoá, xã hội tiếp tục được nânglên
Trang 38Với sự tăng trưởng về mặt kinh tế sẽ tạo nền tảng cho việc thu hút các nhàđầu tư vào tỉnh Song vấn đề nào cũng có hai mặt, nếu tăng trưởng quá hanh thì sựchuyển đổi xã hội sẽ không đáp ứng kịp,
hư vấn đề lao động việc
m do đó cần phải chú ý vấn đề tăng trưởng bền vững
2.1.3 Môi trường đầu tư
Kể từ ngày tái lập tỉnh đến nay, nhất là 5 năm qua, tỉnh đã tiếp tục ban hành
và bổ sung kịp thời nhiều cơ chế, chính sách nhằm tạo môi trường thông thoáng,thuận lợi thu hút các nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế trong và ngoàinước Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng mạnh, góp phần quan trọng thúc đẩy kinh tế
- xã hội phát triển và cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng CNH-HĐH.Tổng vốn đầu tư toàn xã hơi năm 2010 ước 19.574 tỷ đồng (giá thực tế), tăng gấp4,3 lần so năm 2005; tốc độ tăng bình quân mỗi năm 33,6% Tỉ lệ vốn đầu tư thựchiện so với tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) bằng 56,7%, vượt KH (KH: 39-40%GDP) Cơ cấu vốn đầu tư biến động theo hướng: tăng dần vốn huy động từ cácthành phần kinh tế ngồi Nhà nước và từ nguồn vốn nước ngoài, giảm tỷ lệ vốn từngân sách Nhà nước (Năm 2005, vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước chiếm 20,9%trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội; năm 2010, giảm còn chiếm 8,6%) Vốn đầu tư từngân sách Nhà nước chủ yếu tăng cường cho các công trình xây dựng kết cấu hạtầng và an sinh xã hội Nguồn đầu tư của các doanh nghiệp trong nước, đầu tư trựctiếp nước ngoài và trong dân cư chủ yếu cho phát triển cơ sở mới và mở rộng qui
mô SXKD Qui mô các cơ sở SXKD liên tục được mở rộ
Trang 39năm, đã đầu tư xây dựng, mở mới và nâng cấp cải tạo 1.413,5 km (trong đó: đường
mở mới 29,5 km và đường nâng cấp cải tạo 1.384 km), tổng kinh h
thực hiện 1.214 tỷ đồng Giao thông phát triển sẽ góp phần thu hút các nhà đầu
tư vào tỉnh
Hệ thống điện: 5 năm, đã đầu tư 1.500 tỷ đồng để xây dựng 9 trạm 110 KV tạicác khu, cụm CN, cải tạo hệ thống lưới điện nông thôn Sản lượng điện thương phẩmtăng nhanh, năm 2010 ước 1,8 tỷ Kwh, gấp 2,7 lần so năm 2005, tỷ lệ tổn thất điệngiảm từ 8,7% năm 2005 xuống còn 4,5% năm 2010 Nhìn chung hệ
ống điện đã cơ bản đáp ứng được nhu cầu về điện phục vụ sản xuất và sinhhoạt của nhân dân
Cấp nước: Đến nay, 100% các đô thị có nước sạc
thị và nông thôn, giữa vùng thu hút đầu tư khó khăn với các trung tâm đôthị, các KCN tập trung
Trang 40Khu vực thành thị tiếp tục phát triển Các thị trấn, thị tứ, trung tâm kinh tế
-xã hội của các huyện, các đô thị cũ được nâng cấp, cải tạo và mở rộng theo quihoạch ngày càng văn minh, hiện đại Năm 2007, thành phố Bắc Ninh được mở rộng
về qui mô và trở thành thành phố trực thuộc tỉnh; huyện Từ Sơn thành thị xã cuốinăm 2008 Đến năm 2009, nhiều công trìnhtrọng điểm đã hoàn thành và đưavào sửdụng như: Trung tâm văn hoá Kinh Bắc, Thư viện tỉnh, Bảo ong , Nhà thi đấu đa
năng, TL 282, … tạo chuyển biến mới về chất của Thành phố tỉnh lỵ trên giác độ
đô thị hoá, hiện đại hoá; thành phố BắcN
h đưc công nhận là thành phố xanh sạch đẹp (Nguồn: T
liệu tổng hợp của Sở KHĐT tỉnh Bắc Ninh)
2.1 6 Giáo dục – Đào tạo và vấn đề lao động việc làm
5 năm qua, ngành GDDT đã có nhiều cố gắng trong sự nghiệp “Nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Mạng lưới trường lớp được phát triểnmạnh, chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ, đội ngũ
áo viên, cán bộ quản lý được chăm lo xây dựng, cơ sở vật chất nhà trườngtiếp tục được cải thiện
Chất lượng giáo dục được đổi mới từ phương pháp giảng dạy đến hình thứcquản lý Đồng thời, thực hiện nghiêm túc cuộc vận động “hai không” trong giáodục, bệnh thành tích đã từng bước được khắc phục, kết quả học tập phản ánh thựcchất hơn Số học snh huy động vào các cấp hàng năm đều tăng; tỷ lệ học sinh đợccôngnhận tốt nghip Tiểu họcHCSđ ạt 100%, tỷ lệ đỗ tốt nghiệp THPT đạt 94,%;học sinhti đ ỗ
o đ ại học, cao đ ẳng hàng n ă m đ ạt 35-40%, luôn nằm trong tóp 10 tỉnh dẫn
đ ầu của cả n ư ớc…
Giáo dục chuyên nghiệp, giáo dục thường xuyên và dạy nghề ngày càngđược chú trọng và quan tâm đầu tư, đã góp phần giảm tải sức ép học sinh tốt nghiệpphổ thông vào các trường THPT công lập Hệ thống các trường đào tạo chuyênnghiệp và dạy nghề tăng cả về số lượng, qui mô học sinh, chất lượng và hình thức