Ta tiến hành đào liên tục dọc các hàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lý nước mưa, nước ngầm nếu có trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1
Trang 1570 L=5950
H 3 Dầm cầu trục
CHỌN CẤU KIỆN LẮP GHÉP
1 Cột biên A,E (Tiết diện chữ I)
II II
Trang 2H 4 Dàn vì kèo mái 12000
I TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN MÓNG
Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất đất dưới công trình.Với nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn thiện Ta chọn loại móng đơn giản gồm hai bậc, đế móng và cổ móng
Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn đế móng cao có mép trên cổ móng ở cao trình -0,15m tuy có tốn kém thêm một ít bê tông nhưng bù lại sẽ được lợi về thời gian thi công
1 Với các móng cột biên (A,E) tại vị trí không có khe nhiệt đô
4850
250 400
Trang 3 Chiều cao đế móng chọn hđ =0,4m
bđh= 0,8+0,1=0,9m
m
Thể tích bê tông móng biên V =0,58+1,69−0,51=3,76m3
Trang 4 Diện tích phần cổ móng Fc = (1,55 + 1,15).2.0,95=5,13m2
2045,305,12
95,09,0.205,12
5,055,0
2 Móng biên tại vị trí khe nhiệt độ (Sơ đồ cấu tạo như hình 10î)
Tính toán tương tự như khi tính với móng biên tại các vị trí khong có được khối lượng của các công tác được ghi ở bảng
1550 2800
Hình 10 Sơ đồ cấu tạo mó ng biên tại
vị trí có khe nhiệt độ
Trang 5Hình 11 Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại
vị trí không có khe nhiệt độ
4 Móng giữa tại các vị trí có khe nhiệt độ (Hình vẽ 12)
Thể tích bê
Khối lượng cốt thép (kg)
Tháo ván khuôn
Trang 63800
1750350
-0,15
-1,5
Hình 12 Sơ đồ cấu tạo móng giữa
300
1000
50 950
75 200
1500
950 400 100
1500
150 0
150 150
150 150
Trang 7300
TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC
I.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
1.Công tác san lấp
Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng ta chỉ cần bóc bỏ lớp thực vật phía trên dày khoảng 0,35m, mỗi bên rộng ra 20m so với mặt bằng công trình Khi đó diện tích khu đất cần san lấp là: F =(24.4+40).(14.6+40)=16864m2
Khối lượng đất cần san lấp V =0,35.16864=5902m3
2.Công tác đào mương tiêu nứơc
Thời gian thi công công trình dài 7,5 tháng Do điều kiện khí hậu của khu vực xây dựng ( TP Đà Nẵng) có thể có mưa to nên dự kiến khả năng nước mưa sẽ ngập công trình nên cần phải đào mương tiêu nước cho công trình Rãnh nước được đào sâu theo chu vi của mặt bằng công trình và một đoạn đào ra rảnh thoát nước công cộng Với đất đào thuộc loại cát mịn ẩm , ta tiến hành đào rảnh sâu 400, bề rộng đáy mương
300 Chọn hệ số mái dốc m =0,75, khi đó bề rộng của mương sẽ là:
mm
90075,0
3,09,0
m
Thể tích đất đào: V =[2.(136+124)+10].0,24=127,2m3
II.CÔNG TÁC PHẦN NGẦM
1.Công tác đào móng và vận chuyển đất đi
a.Chọn phương án đào
Các phương án đào móng cho công trình có thể có là đào thành tầng hố móng độc lập hay đào rảnh móng chạy dài hay đào toàn bộ bề mặt công trình Với công trình đã cho ta có thể tiến hành đào thành tầng hố móng độc lập hay đào thành rảnh chạy dài theo hàng cột.Để quyết định phương án đào nào cho hợp lý ta tính khoảng cách giữa đỉnh mái đốc của hai hố móng đặt cạnh nhau để so sánh hai phương án đó
Hố đào tương đối nông nên ta đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại cát mịn ẩm, chiều sâu hố đào 1,6-0,15 = 1,45m (Tính cả chiều dày lớp bê tông lót) Chọn hệ số mái dốc m = 1: 0,75 Như vậy, bề rộng chân mái dốc
m
Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh của hai mái dốc đặt cạnh nhau theo phương dọc nhà
Với móng biên: s=6−2,3−2.(0,5+1,1)=0,5m
Với móng giữa: s=6−2,8−2.(0,5+1,1)=0m
Trong đó khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác (đặt cốp pha, cốt thép, đổ bê tông )
SVTH: Lê Viết Long Trang 8
575
3
1150 575 500 1100 575
-0,15
75 300
500 1100 6000
Trang 8Như vậy, mái dốc cách nhau 0m và 0,5m Ta tiến hành đào liên tục dọc các hàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lý nước mưa, nước ngầm (nếu có) trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1,25m sau đó đào thủ công để khỏi bị phá vở kết cấu đất dưới đế móng.
b.Tính khối lượng đất đào
Trục A,E:
Thể tích đất cần đào:
h a a b b b
b h a h b a a V
6
12
' 2
'
−
−+
−+
+
=
=
Trong đó:
26
=
m b
m
Trang 918,3.1,1.25,125,1.3,87.2
68,3
m V
⇒
Trục B,C,D (Hình vẽ)
m a
m a
7,61,1.25,4'
5,45,0.25,3
=+
=
=+
=
m h
m b
b
m b
25,1
901,1.2'
8,87)5,02
8,2.(
26.14
=
=+
=
=++
=
3 ,
6
15,4.1,1.25,18,87.25,1.2
7,65,4
m
⇒
31,42525,1)
2
7,4.7,45,2.5,2.(
Suy ra khối lượng đất mà máy cần đào là:
35,33721
,4258,621.3541
⇒
Lớp đáy khoang đào bằng máy
Chiều rộng lớn nhất của khoang đào trục A, E là 6m, trục B,C.D là 6,7m Chiều sâu khoang đào 1,25m Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầu thuận để tiến hành đào đất thì máy phải đứng dưới đáy hố móng do đó cần phải làm đường cho xe và máy lên xuống công tác Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ tăng lên đáng kể
do đó sử dụng phương án này không kinh tế lắm Do vậy, ta sử dụng máy đào gầu nghịch có sơ đồ khoang đào dọc.Đất đào lên một phần đổ tại chổ đểí lấp khe móng, phần đất thừa dùng xe chở đi đổ ngoài công trường Phần đất thừa (tính theo thể tích nguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (Móng và dầm móng )
Thể tích kết cấu móng :
Trang 10trên của dầm móng là -0,05m Tiết diện dầm móng là hình thang như đã chọn ở trước
2
25,0367,0
m
=
+
Chiều dài dần móng là 4850mm Ở các bước cột đầu hồi hoặc cạnh khe nhiệt độ chiều dài của dầm khoảng 4350mm
Thể tích chiếm chổ của dầm móng tính theo chiều dài lớn nhất là:
342,3110798,0.85,4)
3214.2
Thể tích bê tông lót chiếm chổ
3158,8527,0.24558,1.3178,1.14.3924,0.281,0
14
Tổng thể tích kết cấu ngầm là: 455,88+31,42+85,158=572,458m3
Khối lượng đất để lại là: 2947,4+861,76−572,46=3236,7m3
c Công tác đổ bê tông lót V =85,158m3
d.Công tác đổ bê tông móng : V A =V E =3,76.14+6,43=59,07m3
, , 14.5,26 7,58 81,22m
V st =24.1,381=33,144m3
⇒Tổng thể tích bê tông móng : V =2.59,07+3.81,22+33,144=394,944m3
e.Công tác đặt cốt pha cốt thép móng
,18743,283.317,189
Khối lượng gỗ dùng cho công tác ván khuôn, dùng ván khuôn dày 0,03m
347,4281,1415.03,
f.Khối lượng bê tông chèn cột
3464,2)8,0.4,0.8,041,0.(
V V
Cột sườn tường : V st =24.(0,376−0,4.0,4.0,8)=5,952m3
34,22952,584,3.3464,2
Trang 11h.Công tác tháo dỡ ván khuôn: Lấy như công tác lắp đặt ván khuôn.
i Công tác lấp đất Lấp đất từ đáy đến miệng móng và sau đó lấp đến cao trình
III.CÔNG TÁC LẮP GHÉP
Số lượng cột là 16.2=32cột Tổng khối lượng : 32.7,0 = 224 T2.Hàng cột B,C,D : Trọng lượng mỗi cột là : 8,2 T
Số lượng cột : 16.3 = 48 cột Tổng khối lượng : 48.8,2 = 393,6 T3.Cột sườn tường: Trọng lượng mỗi cột : 4 T
Số lượng cột : 24 cột Tổng khối lượng 96 T4.Dầm cầu chạy: Trọng lượng mỗi dầm là: 2,6 T
Số lượng 112 dầmTổng khối lượng : 112.2,6 = 291,2 T5.Dàn vì kèo: Trọng lượng mỗi dàn: 10,5 T
Số lượng 4.16 = 64 dàn Tổng trọng lượng : 10,5.64 = 672 T6.Dàn cửa trời: Trọng lượng 2,5 T
Số lượng : 14.4 = 56 dànTổng trọng lượng: 56.2,5 = 140 T7.Dầm móng : Trọng lượng : 1,5 T
Số lượng 2.14 + 4.8 = 60 dầmTổng trọng lượng : 60.1,5 = 90 T8.Panel mái: Trọng lượng : 2,3 T
Số lượng : 4.(2.8+4.12)=256 cấu kiệnTổng trọng lượng :256.2,3 = 588,8 T9.Panel cửa mái: trọng lượng : 1,34 T
Số lượng 8.12.4 = 384cấu kiệnTổng trọng lượng :384.1,34=514,56 TIV.CÔNG TÁC NỀ
1.Đối với tường dọc : Diện tích tường dọc hai bên :F d =2.84.13,7=2301,6m2
2.Đối với tường đầu hồi: F h =2.(13,7.96+4.24.2,15)=2836,8m2 Diện tích cửa chiếm 30% diện tích tường F c =0,3.(2301,6+2836,8)=1541,5m2
Diện tích tường cần xây là: F t =2301,6+2836,8−1541,5=3596,88m2
3.Số lượng gạch xây:
Trang 12dùng là: 542.3319,68.0,22.(1+0,03)=407714 viên.
4.Khối lượng vữa xây cần dùng:
5.Khối lượng vữa trát cần dùng : Dùng vữa M50#, lớp trát dày 1,2 cm Lượng vữa cần dùng là : V =0,012.3596,88=43,16m3
V.CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN MÁI
1.Cấu tạo các lớp mái:
6.12.14.8cos
6.12.14.8
α3.Số lượng gạch lá nem : 2.24,5.8195,12=401560viên
4.Khối lượng bê tông chống thấm: V =0,04.8195,12=327,8m3
5.Khối lượng bê tông cách nhiệt: V =0,1.8195,12=819,5m3
VI.CÔNG TÁC NỀN
1.Cấu tạo các lớp nền
2.Diện tích nền:
276,80268
,0.4,0.16.20,1.5,0.16.314.6.24
5.Diện tích vĩa hè: (84+4).(24.4+4)−84.24.4=736m2
Thể tích vữa lót vỉa hè : V vh =0,02.736=14,72m3
Thể tích bê tông gạch vỡ lót vỉa hè :V =736.0,15=110,4m3
Thể tích toàn bộ vữa láng: V =160,57+14,72=175,29m3
Thể tích gạch vỡ dùng là: V =1204,31+110,4=1314,71m3
1.Cữa sổ trên của cữa trời
Nhịp cữa trời 12m, chọn kích thước cữa 1,5x4m Số lượng cần 12.2.4=96 bộ
257696.4.5,
⇒
3.Cữa sổ dưới: chọn cữa có kích thước :3x4m cần 8 bộ, F =3.4.8=96m2
Tổng diện tích của cữa F =576+560+96=1456m2 là hợp lý
Trang 13STT Tên công việc Công thức và diễn giải Đ.v
ịK.lượng
Trang 14I.Công tác chuẩn bị
Công tác hoàn thiện
Trang 151 2 3 4 5
Khi tiến hành chọn biện pháp thi công cần chú ý :
Sử dụng cơ giới hoá tối đa,nhất là các khâu nặng nhọc,kết hợp tốt giữa cơ giới và thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp,giảm phát sinh ngừng việc áp dụng phương pháp tổ chức lao động tiên tiến
Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và số loại máy phải huy động là ít nhất nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động
Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động
Ở đây ta chọn biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu sau:
I.CÔNG TÁC ĐẤT
1.Công tác san ủi:
tương đối bằng phẳng Vậy ta chọn biện pháp thi công bằng máy ủi.Quá trình ủi chia làm hai đợt,đợt đầu hạ lưỡi ben xuống độ sâu 0,2m, đợt sau hạ lưỡi ben xuống 0,15m
Do tính năng sử dụng của máy ủi làm việc có hiệu quả nhất trong phạm vi từ 10m đến 50m, nên ta chia khu vực ủi ra làm 2 phần dọc theo chiều dài ủi.Như vậy, khoảng cách vận chuyển của máy là 124/2=62m nằm trong phạm vi tốt nhất của máy
Chọn máy ủi có các thông số kỹ thuật sau:
Chiều rộng lưỡi ben: 3,92m
Trang 16Chiều sâu hạ ben: 0,32m
Chiều cao nâng ben : 0,9m
Năng suất của máy ủi được tính theo công thức:
ck x
tg r đ
t K
K K V Q
3600
=Trong đó :
2,1.2
35,1.92,3
2
m K
H b V
đ
q s s
v
L v
L
2
2 1
=Trong đó :
625,1
=
h m
13,81.18,1
8,0.69,0.98,2
mức bằng 12,7/13=0,98 )
Chọn 2 máy làm việc, như vậy số ngày cần phải làm là 6,5 ngày
Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ:
124m
136m
Trang 172.Công tác đào hố móng
ở các sườn tường là: 2947,4m3
Biện pháp thi công đào đất được chọn là dùng máy đào gầu nghịch như đã trình bày trong phần trước
kỹ thuật:
Chu kỳ kỹ thuật t ck =17s
Hệ số đầy gầu kđ=0,9 vì dung tích gầu khá lớn và chiều sâu khoang đào bé
78,015,1
9,0
Năng suất của máy :
Khi đào đổ tại chổ :
k n q t
=Trong đó :
t : là thời gian thực hiện trong một ca lấy bằng 7 giờ
nck : là số chu kỳ đào trong một giờ
ktg : là hệ số sử dụng thời gian ktg=0,75
7,18
6,433
458,5724,
định mức là5,48/5,5=0,99
Trang 18Đổ lên xe: đx
bằng 1,5/1,45 = 1,03
Tổng thời gian đào đất cơ giới : t =5,5+1,5=7ca
Cự ly vận chuyển đất đi đổ bằng 3km Vận tốc vận chuyển trung bình lấy bằng v tb =2,5km/h
Thời gian đổ đất tại bải và dừng tránh xe trên đường lấy t đ +t0 =2+5=7
phút
25
60.3.2
2
++
4,21.5,1
=
dd
x đx b
t
t t
t
t k q P
ck
7,18
60.84,5.78,0.5,0.8,1
=γChọn loại xe Maz-503A có tải trọng bằng 7,1T Dùng 2 chiếc để vận chuyển đất đi đổ Hệ số sử dụng tải trọng
93,01,7.2
15,
=
p
k
Chu kỳ hoạt động của xe t ck =t x +t b =21,4+5,84=27,24phút
24,27
75,0.60
93,0.10.11
=
=
=γ
35,40
458,
Trang 193.Tổ chức thi công các quá trình
a.Xác định cơ cấu quá trình
quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình thành phần là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công
b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij:
Để thi công dây chuyền ta tiến hành chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranh giới giữa các phân đoạn được chọn sao cho khối lượng đào đất cơ giới băng năng suất của máy đào trong một ca để phối hợp với các quá trình thành phần một cách chặt chẽ
Dùng đường công tích phân khối lượng công tác để xác định ranh giới giữa
7
458,5729,2374
m
=+
Ta xác định ranh giới giữa các phân đoạn như sau:
CẮT 1-1
Trang 20Phân đoạn Cách tính Kết quả(m3)
c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất :
Cơ cấu tổ thợ theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ: 1 thợ bậc 1, một thợ bậc 2,một thợ bậc 3.Định mức chi phí lao động lấy theo định mức 1242/1998/QĐ-BXD
Để quá trình thi công được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp công tác của quá trình cơ giới.(k1=k2=1) Từ đó, tính được số thợ yêu cầu N =P pd.a=51,3.0,86=34,9 và N =49,4.0,68=33,6 Chọn tổ thợ gồm 33 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ 33,6/33=1,02 đến 34,9/33=1,06
d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất
Sau khi tính đợc nhịp công tác của hai dây chuyền bộ phận, tiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất Để đảm bảo an toàn giữa quá trình thi công cơ giới và thi công bằng thủ công thì quá trình đào thủ công phải tiến hành sau khi đào cơ giới 1 phân đoạn (1 ngày),Các móng sườn tường được đào bằng máy sau đó sửa lại bằng thủ công ta ghép chúng thành một phân
Cơ cấu máy đào và tổ thợ giống với các phân đoạn trên
6,433
1,
Chú thích:
1 Đào cơ giới
2 Đào thủ công
7 6 5 4 3 2 1
8
t 2
1
Trang 21Thời gian của dây chuyền kỹ thuật: T =2+7,5=9,5ca
4.Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất
dựa vào kết quả tính ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:
a.Nhu cầu ca máy
b.Nhu cầu nhân lực:
II.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI
Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàn công tác, chọn phương án cơ giới hoá, tổ chức thi công các quá trình, tính nhu cầu lao động, ca máy,nhu cầu vữa bê tông, cốt thép, ván khuôn
Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc,đặc điểm công trình và đặc điểm của khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công như sau: cốt thép, ván khuôn,vữa bê tông được chế tạo ngay tại công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trường xây dựng,sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công
Trong quá trình thi công đổ bê tông móng, vì thời gian kéo dài nên có thể gặp mưa to làm tràn ngập hố móng công trình, biện pháp xữ lý là dùng máy bơm bơm trực tiếp nước từ hố móng ra mương tiêu nước đã đào sẵn Để tính số lượng và loại máy bơm ta tính lượng nước trong trận mưa to nhất trong 1 ngày trên diện tích bề mặt móng V =84.6,7.0,22=123,816m3/ngày Lưu lượng máy cần thiết bằng
h m
8
816,
vậy ta phải dùng 1 bơm cho một rảnh
1.Xác định cơ cấu quá trình
móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là móng đơn Quá trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:
2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép
Trang 22chuyên nghiệp Ngoài ra, còn có công tác đổ bê tông lót cho các hố móng công trình, nhưng do khối lượng công tác nhỏ, thi công đơn giản nên không ghép chúng vào dây chuyền bê tông mà được thi công riêng trước đó.
Trộn vữa bê tông bằng máy trộn,vận chuyển bằng xe cải tiến
Cốt thép được gia công bằng máy và bằng thủ công
Đầm bê tông bằng máy đầm dùi cán mềm
Do đặc điểm kiến trúc,kết cấu móng công trình là các móng riêng biệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau Để thuận tiện cho việc thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm các móng gần nhau và nên cùng loại móng giiống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do đó, ta chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà,mỗi phân đoạn gồm một hàng móng Như vậy, sẽ có 15 phân đoạn Ngoài ra,còn có 24 cột sườn tường ở các trục 1 và trục 15 được tổ chức thành 2 phân đoạn cả thảy có 17 phân đoạn
Sơ đồ chia phân đoạn được lấy theo công tác bê tông móng:
M3 M3 M3 M3 M3 M3 M3 M4 M3 M3 M3 M3 M3 M3 M3
M5 M5 M5 M5
M5 M5 M5 M5
M5 M5 M5
M5 M5