1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m

45 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta tiến hành đào liên tục dọc các hàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lý nước mưa, nước ngầm nếu có trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1

Trang 1

570 L=5950

H 3 Dầm cầu trục

CHỌN CẤU KIỆN LẮP GHÉP

1 Cột biên A,E (Tiết diện chữ I)

II II

Trang 2

H 4 Dàn vì kèo mái 12000

I TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN MÓNG

Độ sâu đặt móng được chọn theo điều kiện địa chất đất dưới công trình.Với nhà máy công nghiệp một tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn thiện Ta chọn loại móng đơn giản gồm hai bậc, đế móng và cổ móng

Để thuận tiện cho việc thi công phần ngầm công trình và giảm bớt ảnh hưởng bất lợi của điều kiện thời tiết, ta chọn đế móng cao có mép trên cổ móng ở cao trình -0,15m tuy có tốn kém thêm một ít bê tông nhưng bù lại sẽ được lợi về thời gian thi công

1 Với các móng cột biên (A,E) tại vị trí không có khe nhiệt đô

4850

250 400

Trang 3

 Chiều cao đế móng chọn hđ =0,4m

bđh= 0,8+0,1=0,9m

m

 Thể tích bê tông móng biên V =0,58+1,69−0,51=3,76m3

Trang 4

 Diện tích phần cổ móng Fc = (1,55 + 1,15).2.0,95=5,13m2

2045,305,12

95,09,0.205,12

5,055,0

2 Móng biên tại vị trí khe nhiệt độ (Sơ đồ cấu tạo như hình 10î)

Tính toán tương tự như khi tính với móng biên tại các vị trí khong có được khối lượng của các công tác được ghi ở bảng

1550 2800

Hình 10 Sơ đồ cấu tạo mó ng biên tại

vị trí có khe nhiệt độ

Trang 5

Hình 11 Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại

vị trí không có khe nhiệt độ

4 Móng giữa tại các vị trí có khe nhiệt độ (Hình vẽ 12)

Thể tích bê

Khối lượng cốt thép (kg)

Tháo ván khuôn

Trang 6

3800

1750350

-0,15

-1,5

Hình 12 Sơ đồ cấu tạo móng giữa

300

1000

50 950

75 200

1500

950 400 100

1500

150 0

150 150

150 150

Trang 7

300

TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC

I.CÔNG TÁC CHUẨN BỊ

1.Công tác san lấp

Địa hình khu vực xây dựng tương đối bằng phẳng ta chỉ cần bóc bỏ lớp thực vật phía trên dày khoảng 0,35m, mỗi bên rộng ra 20m so với mặt bằng công trình Khi đó diện tích khu đất cần san lấp là: F =(24.4+40).(14.6+40)=16864m2

Khối lượng đất cần san lấp V =0,35.16864=5902m3

2.Công tác đào mương tiêu nứơc

Thời gian thi công công trình dài 7,5 tháng Do điều kiện khí hậu của khu vực xây dựng ( TP Đà Nẵng) có thể có mưa to nên dự kiến khả năng nước mưa sẽ ngập công trình nên cần phải đào mương tiêu nước cho công trình Rãnh nước được đào sâu theo chu vi của mặt bằng công trình và một đoạn đào ra rảnh thoát nước công cộng Với đất đào thuộc loại cát mịn ẩm , ta tiến hành đào rảnh sâu 400, bề rộng đáy mương

300 Chọn hệ số mái dốc m =0,75, khi đó bề rộng của mương sẽ là:

mm

90075,0

3,09,0

m

Thể tích đất đào: V =[2.(136+124)+10].0,24=127,2m3

II.CÔNG TÁC PHẦN NGẦM

1.Công tác đào móng và vận chuyển đất đi

a.Chọn phương án đào

Các phương án đào móng cho công trình có thể có là đào thành tầng hố móng độc lập hay đào rảnh móng chạy dài hay đào toàn bộ bề mặt công trình Với công trình đã cho ta có thể tiến hành đào thành tầng hố móng độc lập hay đào thành rảnh chạy dài theo hàng cột.Để quyết định phương án đào nào cho hợp lý ta tính khoảng cách giữa đỉnh mái đốc của hai hố móng đặt cạnh nhau để so sánh hai phương án đó

Hố đào tương đối nông nên ta đào với mái dốc tự nhiên, theo điều kiện thi công nền đất thuộc loại cát mịn ẩm, chiều sâu hố đào 1,6-0,15 = 1,45m (Tính cả chiều dày lớp bê tông lót) Chọn hệ số mái dốc m = 1: 0,75 Như vậy, bề rộng chân mái dốc

m

Kiểm tra khoảng cách giữa đỉnh của hai mái dốc đặt cạnh nhau theo phương dọc nhà

Với móng biên: s=6−2,3−2.(0,5+1,1)=0,5m

Với móng giữa: s=6−2,8−2.(0,5+1,1)=0m

Trong đó khoảng cách 0,5m từ mép đế móng đến chân mái dốc để cho công nhân đi lại thao tác (đặt cốp pha, cốt thép, đổ bê tông )

SVTH: Lê Viết Long Trang 8

575

3

1150 575 500 1100 575

-0,15

75 300

500 1100 6000

Trang 8

Như vậy, mái dốc cách nhau 0m và 0,5m Ta tiến hành đào liên tục dọc các hàng cột để thuận tiện cho việc thi công đất, đồng thời để thuận tiện cho việc xử lý nước mưa, nước ngầm (nếu có) trong các hố móng.Dùng máy đào đào sâu 1,25m sau đó đào thủ công để khỏi bị phá vở kết cấu đất dưới đế móng.

b.Tính khối lượng đất đào

 Trục A,E:

Thể tích đất cần đào:

h a a b b b

b h a h b a a V

6

12

' 2

'

−+

−+

+

=

=

Trong đó:

26

=

m b

m

Trang 9

18,3.1,1.25,125,1.3,87.2

68,3

m V

 Trục B,C,D (Hình vẽ)

m a

m a

7,61,1.25,4'

5,45,0.25,3

=+

=

=+

=

m h

m b

b

m b

25,1

901,1.2'

8,87)5,02

8,2.(

26.14

=

=+

=

=++

=

3 ,

6

15,4.1,1.25,18,87.25,1.2

7,65,4

m

31,42525,1)

2

7,4.7,45,2.5,2.(

Suy ra khối lượng đất mà máy cần đào là:

35,33721

,4258,621.3541

Lớp đáy khoang đào bằng máy

Chiều rộng lớn nhất của khoang đào trục A, E là 6m, trục B,C.D là 6,7m Chiều sâu khoang đào 1,25m Trong trường hợp này nếu ta sử dụng máy đào gầu thuận để tiến hành đào đất thì máy phải đứng dưới đáy hố móng do đó cần phải làm đường cho xe và máy lên xuống công tác Lúc đó khối lượng đất đào, đắp sẽ tăng lên đáng kể

do đó sử dụng phương án này không kinh tế lắm Do vậy, ta sử dụng máy đào gầu nghịch có sơ đồ khoang đào dọc.Đất đào lên một phần đổ tại chổ đểí lấp khe móng, phần đất thừa dùng xe chở đi đổ ngoài công trường Phần đất thừa (tính theo thể tích nguyên thổ) bằng thể tích các kết cấu ngầm (Móng và dầm móng )

Thể tích kết cấu móng :

Trang 10

trên của dầm móng là -0,05m Tiết diện dầm móng là hình thang như đã chọn ở trước

2

25,0367,0

m

=

+

Chiều dài dần móng là 4850mm Ở các bước cột đầu hồi hoặc cạnh khe nhiệt độ chiều dài của dầm khoảng 4350mm

Thể tích chiếm chổ của dầm móng tính theo chiều dài lớn nhất là:

342,3110798,0.85,4)

3214.2

Thể tích bê tông lót chiếm chổ

3158,8527,0.24558,1.3178,1.14.3924,0.281,0

14

Tổng thể tích kết cấu ngầm là: 455,88+31,42+85,158=572,458m3

Khối lượng đất để lại là: 2947,4+861,76−572,46=3236,7m3

c Công tác đổ bê tông lót V =85,158m3

d.Công tác đổ bê tông móng : V A =V E =3,76.14+6,43=59,07m3

, , 14.5,26 7,58 81,22m

V st =24.1,381=33,144m3

⇒Tổng thể tích bê tông móng : V =2.59,07+3.81,22+33,144=394,944m3

e.Công tác đặt cốt pha cốt thép móng

,18743,283.317,189

Khối lượng gỗ dùng cho công tác ván khuôn, dùng ván khuôn dày 0,03m

347,4281,1415.03,

f.Khối lượng bê tông chèn cột

3464,2)8,0.4,0.8,041,0.(

V V

 Cột sườn tường : V st =24.(0,376−0,4.0,4.0,8)=5,952m3

34,22952,584,3.3464,2

Trang 11

h.Công tác tháo dỡ ván khuôn: Lấy như công tác lắp đặt ván khuôn.

i Công tác lấp đất Lấp đất từ đáy đến miệng móng và sau đó lấp đến cao trình

III.CÔNG TÁC LẮP GHÉP

Số lượng cột là 16.2=32cột Tổng khối lượng : 32.7,0 = 224 T2.Hàng cột B,C,D : Trọng lượng mỗi cột là : 8,2 T

Số lượng cột : 16.3 = 48 cột Tổng khối lượng : 48.8,2 = 393,6 T3.Cột sườn tường: Trọng lượng mỗi cột : 4 T

Số lượng cột : 24 cột Tổng khối lượng 96 T4.Dầm cầu chạy: Trọng lượng mỗi dầm là: 2,6 T

Số lượng 112 dầmTổng khối lượng : 112.2,6 = 291,2 T5.Dàn vì kèo: Trọng lượng mỗi dàn: 10,5 T

Số lượng 4.16 = 64 dàn Tổng trọng lượng : 10,5.64 = 672 T6.Dàn cửa trời: Trọng lượng 2,5 T

Số lượng : 14.4 = 56 dànTổng trọng lượng: 56.2,5 = 140 T7.Dầm móng : Trọng lượng : 1,5 T

Số lượng 2.14 + 4.8 = 60 dầmTổng trọng lượng : 60.1,5 = 90 T8.Panel mái: Trọng lượng : 2,3 T

Số lượng : 4.(2.8+4.12)=256 cấu kiệnTổng trọng lượng :256.2,3 = 588,8 T9.Panel cửa mái: trọng lượng : 1,34 T

Số lượng 8.12.4 = 384cấu kiệnTổng trọng lượng :384.1,34=514,56 TIV.CÔNG TÁC NỀ

1.Đối với tường dọc : Diện tích tường dọc hai bên :F d =2.84.13,7=2301,6m2

2.Đối với tường đầu hồi: F h =2.(13,7.96+4.24.2,15)=2836,8m2 Diện tích cửa chiếm 30% diện tích tường F c =0,3.(2301,6+2836,8)=1541,5m2

Diện tích tường cần xây là: F t =2301,6+2836,8−1541,5=3596,88m2

3.Số lượng gạch xây:

Trang 12

dùng là: 542.3319,68.0,22.(1+0,03)=407714 viên.

4.Khối lượng vữa xây cần dùng:

5.Khối lượng vữa trát cần dùng : Dùng vữa M50#, lớp trát dày 1,2 cm Lượng vữa cần dùng là : V =0,012.3596,88=43,16m3

V.CÔNG TÁC THI CÔNG PHẦN MÁI

1.Cấu tạo các lớp mái:

6.12.14.8cos

6.12.14.8

α3.Số lượng gạch lá nem : 2.24,5.8195,12=401560viên

4.Khối lượng bê tông chống thấm: V =0,04.8195,12=327,8m3

5.Khối lượng bê tông cách nhiệt: V =0,1.8195,12=819,5m3

VI.CÔNG TÁC NỀN

1.Cấu tạo các lớp nền

2.Diện tích nền:

276,80268

,0.4,0.16.20,1.5,0.16.314.6.24

5.Diện tích vĩa hè: (84+4).(24.4+4)−84.24.4=736m2

 Thể tích vữa lót vỉa hè : V vh =0,02.736=14,72m3

 Thể tích bê tông gạch vỡ lót vỉa hè :V =736.0,15=110,4m3

 Thể tích toàn bộ vữa láng: V =160,57+14,72=175,29m3

 Thể tích gạch vỡ dùng là: V =1204,31+110,4=1314,71m3

1.Cữa sổ trên của cữa trời

Nhịp cữa trời 12m, chọn kích thước cữa 1,5x4m Số lượng cần 12.2.4=96 bộ

257696.4.5,

3.Cữa sổ dưới: chọn cữa có kích thước :3x4m cần 8 bộ, F =3.4.8=96m2

Tổng diện tích của cữa F =576+560+96=1456m2 là hợp lý

Trang 13

STT Tên công việc Công thức và diễn giải Đ.v

ịK.lượng

Trang 14

I.Công tác chuẩn bị

Công tác hoàn thiện

Trang 15

1 2 3 4 5

Khi tiến hành chọn biện pháp thi công cần chú ý :

Sử dụng cơ giới hoá tối đa,nhất là các khâu nặng nhọc,kết hợp tốt giữa cơ giới và thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp,giảm phát sinh ngừng việc áp dụng phương pháp tổ chức lao động tiên tiến

Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và số loại máy phải huy động là ít nhất nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động

Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động

Ở đây ta chọn biện pháp thi công cho các công tác chủ yếu sau:

I.CÔNG TÁC ĐẤT

1.Công tác san ủi:

tương đối bằng phẳng Vậy ta chọn biện pháp thi công bằng máy ủi.Quá trình ủi chia làm hai đợt,đợt đầu hạ lưỡi ben xuống độ sâu 0,2m, đợt sau hạ lưỡi ben xuống 0,15m

Do tính năng sử dụng của máy ủi làm việc có hiệu quả nhất trong phạm vi từ 10m đến 50m, nên ta chia khu vực ủi ra làm 2 phần dọc theo chiều dài ủi.Như vậy, khoảng cách vận chuyển của máy là 124/2=62m nằm trong phạm vi tốt nhất của máy

Chọn máy ủi có các thông số kỹ thuật sau:

Chiều rộng lưỡi ben: 3,92m

Trang 16

Chiều sâu hạ ben: 0,32m

Chiều cao nâng ben : 0,9m

Năng suất của máy ủi được tính theo công thức:

ck x

tg r đ

t K

K K V Q

3600

=Trong đó :

2,1.2

35,1.92,3

2

m K

H b V

đ

q s s

v

L v

L

2

2 1

=Trong đó :

625,1

=

h m

13,81.18,1

8,0.69,0.98,2

mức bằng 12,7/13=0,98 )

Chọn 2 máy làm việc, như vậy số ngày cần phải làm là 6,5 ngày

Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ:

124m

136m

Trang 17

2.Công tác đào hố móng

ở các sườn tường là: 2947,4m3

Biện pháp thi công đào đất được chọn là dùng máy đào gầu nghịch như đã trình bày trong phần trước

kỹ thuật:

Chu kỳ kỹ thuật t ck =17s

Hệ số đầy gầu kđ=0,9 vì dung tích gầu khá lớn và chiều sâu khoang đào bé

78,015,1

9,0

Năng suất của máy :

Khi đào đổ tại chổ :

k n q t

=Trong đó :

 t : là thời gian thực hiện trong một ca lấy bằng 7 giờ

 nck : là số chu kỳ đào trong một giờ

 ktg : là hệ số sử dụng thời gian ktg=0,75

7,18

6,433

458,5724,

định mức là5,48/5,5=0,99

Trang 18

Đổ lên xe: đx

bằng 1,5/1,45 = 1,03

Tổng thời gian đào đất cơ giới : t =5,5+1,5=7ca

Cự ly vận chuyển đất đi đổ bằng 3km Vận tốc vận chuyển trung bình lấy bằng v tb =2,5km/h

Thời gian đổ đất tại bải và dừng tránh xe trên đường lấy t đ +t0 =2+5=7

phút

25

60.3.2

2

++

4,21.5,1

=

dd

x đx b

t

t t

t

t k q P

ck

7,18

60.84,5.78,0.5,0.8,1

=γChọn loại xe Maz-503A có tải trọng bằng 7,1T Dùng 2 chiếc để vận chuyển đất đi đổ Hệ số sử dụng tải trọng

93,01,7.2

15,

=

p

k

Chu kỳ hoạt động của xe t ck =t x +t b =21,4+5,84=27,24phút

24,27

75,0.60

93,0.10.11

=

=

35,40

458,

Trang 19

3.Tổ chức thi công các quá trình

a.Xác định cơ cấu quá trình

quá trình thi công đào đất gồm hai quá trình thành phần là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công

b.Chia phân đoạn và tính khối lượng công tác Pij:

Để thi công dây chuyền ta tiến hành chia mặt bằng công trình thành các phân đoạn Ranh giới giữa các phân đoạn được chọn sao cho khối lượng đào đất cơ giới băng năng suất của máy đào trong một ca để phối hợp với các quá trình thành phần một cách chặt chẽ

Dùng đường công tích phân khối lượng công tác để xác định ranh giới giữa

7

458,5729,2374

m

=+

Ta xác định ranh giới giữa các phân đoạn như sau:

CẮT 1-1

Trang 20

Phân đoạn Cách tính Kết quả(m3)

c.Chọn tổ thợ chuyên nghiệp thi công đào đất :

Cơ cấu tổ thợ theo định mức 726/ĐM-UB gồm 3 thợ: 1 thợ bậc 1, một thợ bậc 2,một thợ bậc 3.Định mức chi phí lao động lấy theo định mức 1242/1998/QĐ-BXD

Để quá trình thi công được nhịp nhàng ta chọn nhịp công tác của quá trình thủ công bằng nhịp công tác của quá trình cơ giới.(k1=k2=1) Từ đó, tính được số thợ yêu cầu N =P pd.a=51,3.0,86=34,9 và N =49,4.0,68=33,6 Chọn tổ thợ gồm 33 người, hệ số tăng năng suất sẽ trong khoảng từ 33,6/33=1,02 đến 34,9/33=1,06

d.Tổ chức dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất

Sau khi tính đợc nhịp công tác của hai dây chuyền bộ phận, tiến hành phối hợp chúng với nhau và tính thời gian của dây chuyền kỹ thuật thi công đào đất Để đảm bảo an toàn giữa quá trình thi công cơ giới và thi công bằng thủ công thì quá trình đào thủ công phải tiến hành sau khi đào cơ giới 1 phân đoạn (1 ngày),Các móng sườn tường được đào bằng máy sau đó sửa lại bằng thủ công ta ghép chúng thành một phân

Cơ cấu máy đào và tổ thợ giống với các phân đoạn trên

6,433

1,

Chú thích:

1 Đào cơ giới

2 Đào thủ công

7 6 5 4 3 2 1

8

t 2

1

Trang 21

Thời gian của dây chuyền kỹ thuật: T =2+7,5=9,5ca

4.Tính toán nhu cầu nhân lực, xe máy để thi công đào đất

dựa vào kết quả tính ở trên, tổng hợp lại theo bảng sau:

a.Nhu cầu ca máy

b.Nhu cầu nhân lực:

II.THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC BÊ TÔNG TOÀN KHỐI

Thiết kế biện pháp thi công bao gồm tính toán thiết kế hệ thống ván khuôn, sàn công tác, chọn phương án cơ giới hoá, tổ chức thi công các quá trình, tính nhu cầu lao động, ca máy,nhu cầu vữa bê tông, cốt thép, ván khuôn

Biện pháp thi công được chọn dựa trên tính chất của công việc,đặc điểm công trình và đặc điểm của khu vực xây dựng Đối với công trình này ta chọn biện pháp thi công như sau: cốt thép, ván khuôn,vữa bê tông được chế tạo ngay tại công trường trong các xưởng phụ trợ đặt cạnh công trường xây dựng,sử dụng biện pháp thi công cơ giới kết hợp với thủ công

Trong quá trình thi công đổ bê tông móng, vì thời gian kéo dài nên có thể gặp mưa to làm tràn ngập hố móng công trình, biện pháp xữ lý là dùng máy bơm bơm trực tiếp nước từ hố móng ra mương tiêu nước đã đào sẵn Để tính số lượng và loại máy bơm ta tính lượng nước trong trận mưa to nhất trong 1 ngày trên diện tích bề mặt móng V =84.6,7.0,22=123,816m3/ngày Lưu lượng máy cần thiết bằng

h m

8

816,

vậy ta phải dùng 1 bơm cho một rảnh

1.Xác định cơ cấu quá trình

móng công trình nhà công nghiệp 1 tầng được thiết kế là móng đơn Quá trình thi công bê tông toàn khối bao gồm 4 quá trình thành phần theo thứ tự:

2.Tổ chức thi công công tác bê tông cốt thép

Trang 22

chuyên nghiệp Ngoài ra, còn có công tác đổ bê tông lót cho các hố móng công trình, nhưng do khối lượng công tác nhỏ, thi công đơn giản nên không ghép chúng vào dây chuyền bê tông mà được thi công riêng trước đó.

Trộn vữa bê tông bằng máy trộn,vận chuyển bằng xe cải tiến

Cốt thép được gia công bằng máy và bằng thủ công

Đầm bê tông bằng máy đầm dùi cán mềm

Do đặc điểm kiến trúc,kết cấu móng công trình là các móng riêng biệt giống nhau, ít loại móng nên có thể chia thành các phân đoạn có khối lượng bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau Để thuận tiện cho việc thi công và luân chuyển ván khuôn, các phân đoạn nên bao gồm các móng gần nhau và nên cùng loại móng giiống nhau, có khối lượng công việc đủ nhỏ để phối hợp các quá trình thành phần tốt hơn Do đó, ta chia phân đoạn theo các hàng móng ngang nhà,mỗi phân đoạn gồm một hàng móng Như vậy, sẽ có 15 phân đoạn Ngoài ra,còn có 24 cột sườn tường ở các trục 1 và trục 15 được tổ chức thành 2 phân đoạn cả thảy có 17 phân đoạn

Sơ đồ chia phân đoạn được lấy theo công tác bê tông móng:

M3 M3 M3 M3 M3 M3 M3 M4 M3 M3 M3 M3 M3 M3 M3

M5 M5 M5 M5

M5 M5 M5 M5

M5 M5 M5

M5 M5

Ngày đăng: 01/07/2015, 19:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 9. Sơ đồ  cấu tạo mó ng biên - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Hình 9. Sơ đồ cấu tạo mó ng biên (Trang 3)
Hình 10. Sơ đồ  cấu tạo mó ng biên tại - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Hình 10. Sơ đồ cấu tạo mó ng biên tại (Trang 4)
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Hình 11. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tại (Trang 5)
Hình 12. Sơ đồ cấu tạo móng giữa  tải           vở trờ cọ khe - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Hình 12. Sơ đồ cấu tạo móng giữa tải vở trờ cọ khe (Trang 6)
Sơ đồ sàn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Sơ đồ s àn bằng mặt đất bằng máy ủi được thể hiện như hình vẽ: (Trang 16)
Sơ đồ đồ di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
di chuyển của máy đào được thể hiện như hình vẽ: (Trang 18)
Bảng tính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công. - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Bảng t ính khối lượng công tác sửa hố móng bằng thủ công (Trang 20)
Sơ đồ phân chia phân đoạn thi công bê tông móng - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Sơ đồ ph ân chia phân đoạn thi công bê tông móng (Trang 23)
Đồ thị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
th ị tiến độ thi công công tác bê tông móng thể hiện như hình vẽ: (Trang 25)
Sơ đồ lắp và di chuyển của máy: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Sơ đồ l ắp và di chuyển của máy: (Trang 27)
Bảng tính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Bảng t ính khối lượng công việc theo từng phân đoạn và đợt: (Trang 39)
Bảng tính khối lượng cát từ các nhu cầu sử dụng: - Tổ chức thi công nhà máy công nghiệp 1 tầng, móng thường chôn sâu 1,5m đến 1,8m so với cốt nền hoàn toàn kết cấu 4 nhịp 18m
Bảng t ính khối lượng cát từ các nhu cầu sử dụng: (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w