Phát và Thu tín hiệu cộng hưởng từ • Đưa vào cơ thể một năng lượng tần số vô tuyến RF đồng bộ với tần số quay của các proton sẽ làm các momen từ trong mẫu dịch khỏi vị trí cân bằng.. •
Trang 1CỘNG HƯỞNG TỪ HẠT NHÂN I
ThS nguyễn Văn Hòa
Các tính chất từ hoá Phát và thu tín hiệu
Trang 2Từ tính
• Từ tính là tính chất cơ bản của vật chất
• Tạo ra bởi các điện tích chuyển động,
thường là các electron
• Từ tính của các chất trong cơ quan và của chuyển động electron tạo ra các “miền” từ sắp xếp ngẫu nhiên hoặc không ngẫu
nhiên.
Trang 3Độ cảm từ
• Độ cảm từ mô tả mức độ bị từ hoá
của các vật liệu đặt trong từ trường
• Chất nghịch từ : có độ cảm từ hơi âm
và đối nghịch với từ trường
• Ví dụ : calci, nước , và hầu hết các
vật chất hữu cơ
Trang 4• Chất thuận từ : có độ cảm từ hơi dương và làm
tăng từ trường địa phương, nhưng tự chúng
không có từ tính ( không đo được)
• Ví dụ : phân tử oxygen (O2), vài sản phẩm thoái hoá của máu, các chất tương phản
chứa gadolinium.
• Chất sắt từ : chủ yếu làm tăng từ trường ngoài ;
nhiều khi tự có độ từ hoá Ví dụ : sắt, cobalt, và nickel
Độ cảm từ (tt)
Trang 5Từ trường
• Từ trường tồn tại như các lưỡng cực có các đường sức đi từ cực Bắc về cực Nam
• Cùng cực đẩy nhau, đối cực hút nhau
• Cường độ từ trường, B, là số đường sức
trong một đơn vị diện tích
• Đơn vị SI của B là tesla (T); một đơn vị
khác là gauss (G), 1 T = 10,000 G
Trang 6Thanh nam châm
Cuộn dây mang dòng điện
Trang 7Từ tính hạt nhân
• Hạt nhân có từ tính ở mức độ rất nhỏ
• Từ tính bị chi phối bởi phân bố điện tích và spin trong proton và neutron của hạt nhân
• Proton đang quay hay “Spin” của nhân hyđro
1H(proton) tạo ra một lưỡng cực từ
• Từ trường của neutron mạnh gần bằng và ngược chiều so với từ trường của Proton
• Momen từ (magnetic moment) mô tả từ tính của
hạt nhân
Trang 8Các tính chất cộng hưởng từ của
các hạt nhân dùng trong y học Nhân Số luợng tử Spin Độ giàu đồng vị % Momen từ Mật độ tương đối Độ nhạy tương đối
*Ghi chú : tất cả đồng vị của một nguyên tố cho sẵn
Trang 9Từ tính của các nguyên tố
• Nguyên tố Hydro, có momen từ và độ giàu lớn nhất, được dùng trong ghi phổ cộng hưởng từ
(MR Spectroscopy) và ghi hình cộng hưởng từ (MRI) Vật lý cổ điển coi proton đang quay hay
“spin” như một thanh nam châm có 2 cực Bắc và Nam
• Một Vector (có độ lớn và hướng) được dùng để đánh giá tổng từ tính của nhiều proton
Trang 10Proton đang quay với từ trường lưỡng cực “Momen từ”
tương ứng
Trang 11Tác dụng của từ trường ngoài
• Dưới ảnh hưởng của một từ trường ngoài mạnh,
B0, các spin phân bố trong 2 trạng thái năng
lượng :
– Xếp song song với B0 ở mức năng lượng thấp – Xếp đối song với B0 ở mức năng lượng hơi cao hơn
Trang 12Song song
Đối song
Momen từ tổng
Trang 13Tần số Larmor
• Các proton cũng chịu một lực xoắn từ Bo nên có chuyển động quay đảo (precession), như chuyển động của con quay đặt trong lực hấp dẫn của quả đất
• Tần số góc quay quanh trục (số vòng/ sec) tỉ lệ với B 0
• và được mô tả bằng phương trình Larmor :
0 0
0 0
Trang 15Hệ số hồi chuyển của các hạt
nhân thông dụng
Hạt nhân
Trang 16Định hướng hình học
• Theo qui ước, B0 song song với trục z
• Dùng 2 hệ qui chiếu :
– Hệ phòng thí nghiệm : là hệ qui chiếu đứng
yên từ điểm nhìn của người quan sát
– Hệ quay : là hệ trục quay ở tần số góc bằng
tần số quay đảo của proton
Trang 18Vector từ hoá
(Megnetization vector)
là thành phần vector của momen từ theo hướng
z
• Độ từ hoá ngang (Transverse Magnetization),
mặt phẳng x-y
• Độ từ hoá cân bằng (Equilibrium magnetization),
M0, là độ từ hoá cực đại của mẫu (sample)
Trang 20Phát và Thu tín hiệu cộng hưởng từ
• Đưa vào cơ thể một năng lượng tần số vô tuyến (RF) đồng bộ với tần số quay của
các proton sẽ làm các momen từ trong
mẫu dịch khỏi vị trí cân bằng
• Khi momen từ quay về cân bằng sẽ phát
ra tín hiệu MR tỉ lệ với số lượng proton bị kích thích, với mức độ phụ thuộc đặc trưng các mô
Trang 21Cộng hưởng và kích thích
• Nếu tần số của thành phần từ B1 của xung
RF trùng hợp chính xác với tần số quay
của các proton thì hiện tượng cộng hưởng
(resonance) sẽ xãy ra , Vector từ hoá sẽ bị
dịch khỏi vị trí cân bằng.
• Trong hệ quay, trường dừng B1 tác dụng
một lực xoắn vào Mz, làm nó quay xa khỏi hướng dọc để về mặt phẳng ngang
Trang 22B1 ở tần số Lamor B1 lệch cộng hưởng
Trang 23Góc lệch
Góc lệch : là độ lệch của vector từ hoá
dọc để tạo ra từ hoá ngang
• Các góc thường dùng là 90O (/2) và 180O
()
• Một xung 90O tạo ra độ từ hoá ngang lớn nhất
Trang 24Góc lệch nhỏ Góc lệch lớn
Chiều xoắn trên Mo
Lệch 180 o Lệch 90 o
Trang 26Độ suy giảm cảm ứng tự do :
thời gian hồi phục T2
• Khi Mxy quay với tần số Larmor, cuộn thu (anten) bị cảm ứng từ tạo ra tín hiệu điện hình sin giảm dần gọi là tín hiệu suy giảm cảm ứng tự do (FID)
• Biên độ tín hiệu FID bị suy giảm vì các
spin bị mất đồng pha do từ trường biến
thiên
Trang 27Hệ quay
Cân bằng
Mx-y= 0
Xung RF 90 o
Mx-ylớn MLệch pha
x-y suy giảm
Trang 28Thời gian hồi phục T2 (tt)
• Sự biến thiên từ trường vi mô trong cấu trúc mẫu sẽ gây tương tác spin-spin, các spin sẽ quay khác tần số vì cường độ từ trường hơi khác nhau.
• Tiến trình mất đồng pha càng tăng nhanh
do từ trường ngoài phân bố không đồng nhất (nam châm không hoàn thiện) hoặc
do các chất thuận từ hay sắt từ tạo nên
Trang 29Thời gian hồi phục T2 (tt)
• Mẫu mô có từ tính riêng, trong đó các tương tác
spin-spin sẽ gây mất đồng pha làm tín hiệu ngang bị suy giảm
theo hàm mũ.
• Thời gian trôi qua giữa đỉnh cực đại tín hiệu ngang và
37% mức cực đại (1/e) là hằng số giảm T2
• Biểu diễn toán học như sau :
2
/ 0
Trang 31• Khi xét đến độ sai biệt B0, hằng số giảm spin T2 bị rút ngắn thành T2*
spin-• T2* phụ thuộc vào độ đồng nhất của từ trường chính và các chất cảm từ có trong mô
Trang 32Tái lập cân bằng :
Thời gian hồi phục T1
• Hồi phục spin – mạng là sự tăng về lại giá trị cân bằng
ban đầu của Mz, phụ thuộc đặc trưng tương tác giữa spin và mạng (cách sắp xếp và cấu trúc)
• Hằng số hồi phục T 1 là thời gian cần để hồi phục 63% độ từ hoá dọc, Mz.
• Sự hồi phục của M z theo thời gian sau xung 90 o được
diễn tả toán học như sau :
) 1
( )
Trang 33Thời gian Xung
90 o
Trang 34Cân bằng
Xung 90 o
Thời gian trì hoãn
Hồi phục dọc
Xung 90 o
Tín hiệu FID tạo ra
Ngắn Trung bình Dài
Trang 35Thời gian hồi phục T1 (tt.)
• Thời gian hồi phục T1 phụ thuộc tốc độ
tiêu tán năng lượng hấp thụ vào mạng
phân tử bao quanh.
• Sự truyền năng lượng hiệu quả nhất khi tần số quay của proton kích thích trùng với tần số dao động của mạng phân tử
• Phụ thuộc nhiều vào thuộc tính vật lý của các mô.
Trang 36Kích thước và đặc tính phân tử
Trung bình, dính T1 ngắn
Nhỏ , lỏng T1 dài
Lớn , dừng T1 dài nhất
Trang 37Thời gian hồi phục T1 (tt.)
• T1 tăng theo cường độ từ trường
• Sự tăng tương ứng của tần số quay Larmor làm giảm bớt độ trùng phổ tần số dao
động phân tử, làm T1 dài hơn
Trang 38So sánh T1 và T2
• T1 khá dài hơn T2
• Chuyển động phân tử, kích thước, và các tương tác ảnh hưởng đến T1 và T2
• Sự khác biệt về T1, T2, và T2* (cùng sự sai biệt về mật độ proton và dòng máu) tạo độ tương phản cao trong ghi hình MRI.
Trang 39Thời gian hồi
phục
Ngắn
Chuyển động phân
tử : Kích thước phân tử :
Chậm Lớn Gắn kết
Trung bình Trung bình Trung bình
Nhanh Nhỏ Tự do
Trang 40Hằng số hồi phục T1 và T2
của một số mô
Trang 41Tổng kết
• T1 > T2 > T2*, và các thời gian hồi phục
riêng là một hàm của đặc trưng mô
• Mật độ spin,T1 , và các hằng số thời gian hồi phụ T2 là đặt trưng cơ bản của mô, có thể khai thác các đặc trưng này trong MRI để chẩn đoán bệnh
Trang 42Ghi hình cộng hưởng từ MRI (I)
Định vị tín hiệu MR
Trang 43Định vị tín hiệu MR
• Định vị không gian là phần việc cơ bản trong ghi hình MRI, cần áp các gradient từ trường yếu lên từ trường chính đồng nhất và mạnh nhơn nhiều để phân biệt các vị trí tín hiệu trong vật 3 chiều ( bệnh nhân)
• MRI qui ước kết hợp các xung kich thích RF với các gradient từ trường để định vị tín hiệu từ các nguyên tố thể tích riêng trong bệnh nhân
Trang 44Gradient từ trường
• Các từ trường có hướng và cường độ dự
định trước được tạo ra trong một vòng dây dẫn khi cung cấp một dòng điện một chiều có phân cực và biên độ riêng
• Chồng các từ trường của 1 hoặc nhiều
cuộn dây có cấu hình xác định chính xác để tạo ra các gradient từ trường
Trang 45Dòng
Cặp cuộn dây
Từ trường Từ trường
Biến đổi từ trường
Khoảng cách dọc theo trục cuộn dây
Các từ trường chồng lên nhau
Thay đổi tuyến tính
trong từ trường
Tâm cặp cuộn dây
Trang 46• Với thiết kế thích hợp, các cuộn gradient sẽ tạo
ra một từ trường có cường độ thay đổi tuyến tính theo khoảng cách trên một trường nhìn (FOV) xác định trước
• Trong lõi nam châm, 3 bộ gradient đặt dọc theo các trục toạ độ x, y, và z – tạo ra một từ trường biến đổi xác định bởi độ lớn dòng điện trong
mỗi bộ cuộn dây
• Phân cực gradient được chuyển đổi bằng cách đổi chiều dòng điện trong các cuộn gradient
Gradient từ trường (tt)
Trang 47Các gradient riêng
Gradient thu được
Trục x
Trục y
Trục z
Trang 48• Hai tính chất quan trọng của các hệ gradient :
- Biên độ cực đại của trường gradient xác
định “độ dốc” của trường gradient ( cở 1 to
50 mT/m)
- Tốc độ lên là thời gian cần để đạt tới
biên độ từ trường cực đại, càng ngắn
càng tốt (cở 5 tới 250 mT/m/msec)
Gradient từ trường (tt)
Trang 49Tác dụng lên tần số Lamor
• Gradient là một từ trường tuyến tính, phụ thuộc vị trí, áp dụng lên khắp trường nhìn FOV
• Các proton thay đổi tần số quay ứng với vị trí của chúng dọc theo gradient được áp dụng theo cách đã được hoạch định trước
• Giữa gradient có “điểm không” , tại đó từ trường và tần số quay không thay đổi
• Tần số quay sẽ tăng giảm tuyến tính theo sự biến đổi của cường độ từ trường địa phương so với
“điểm không”
Trang 50Từ trường thấp
hơn một chút
Từ trường cao hơn một chút Gradient
Tần số quay thấp
hơn một chút
Tần số quay cao hơn một chút
Điểm “không”
Tần số Larmor
Vị trí FOV
Trang 51• Vị trí các proton dọc theo gradient được xác định bởi tần số và pha của chúng
• Biên độ gradient và số mẫu qua trường chiếu
FOV xác định độ rộng băng tần (BW) qua mỗi pixel
• Phương trình Larmor ( = B) diễn tả biên độ gradient theo đơn vị Hz/cm
– Dễ xác định băn tần BW qua FOV, độc lập với cường độ từ trường chính.
Tác dụng lên tần số Lamor (tt)
Trang 52• Cần áp dụng 3 gradient riêng biệt trong chuỗi xung để định vị các proton trong thể tích 3D :
• - Gradient chọn lát cắt (SSG)
– Gradient mã hoá tần số (FEG)
– Gradient mã hoá pha (PEG)
• Thường được xếp đặt theo một trật tự riêng, tùy theo
chuỗi xung được áp dụng
• Thường trùng lắp một phần hay hoàn toàn trong thời
gian quét (scan) để đạt được trạng thái spin mong muốn , hoặc để các spin ở trạng thái pha ban đầu của chúng sau khi áp dụng các gradient.
Trang 53Gradient chọn lát cắt (SSG)
• Gradient chọn lát cắt (SSG) kết hợp với xung
kích thích RF để xác định lát mô được ghi hình trong cơ thể
• Aùp dụng gradient SSG dọc theo trục dài (đầu- đuôi) của cơ thể để chụp các ảnh MR trục
(axial)
• Aùp dụng một xung RF ( băng tần hẹp) tần số
chọn lọc vào cả khối thể tích mô, chỉ những spin dọc theo gradient và có tần số quay bằng tần số
RF sẽ hấp thụ năng lượng nhờ hiện tượng cộng hưởng
Trang 54Xung RF băng tần hẹp
Gradient chọn lát cắt
Lát mô bị kích thích Các cuộn dây gradient
Trang 55Bề dày lát cắt
• Bề dày lát cắt được xác định bởi 2 thông số :
– Độ rộng băng tần của (BW) của xung RF
– Cường độ gradient đi qua trường nhìn FOV
• Với một trường cho sẵn, một xung RF băng tần
BW hẹp sẽ kích thích các proton trong một lát mô hẹp, và một băng tần BW rộng sẽ kích thích lát mô dày hơn
• Với một băng tần BW cố định, cường độ trường gradient SSG (độ dốc) xác định bề dày lát cắt – Tăng gradient tạo ra dãi tần lớn hơn qua FOV và làm
Trang 56RF thay đổi , Gradient cố định RF cố định , Gradient thay đổi
BW hẹp z nhỏ
Gradient cao z lớn
Độ rộng băng tần BW =
Hẹp Rộng
Lớn Nhỏ
Lớn Nhỏ
Cường độ gradient
Trang 57• Profile lát cắt “hoàn hảo” cần một thời gian vô
hạn trước và sau xung–điều này không thể đạt
được
• Thời khoảng xung ngắn yêu cầu phải cắt cụt
xung sinc, tạo ra các profile lát cắt không bằng
như lý tưởng
Trang 58Dạng sóng xung Sinc Profile kích thích
Vị trí Thời gian
Trang 59• Độ rộng xung Sinc xác định băng tần BW
• Độ rộng xung Sinc hẹp và các dao động cao tần tạo ra một BW rộng và phân bố kích thích rộng tương ứng
• Xung sinc rộng và biến thiên chậm tạo ra một BW hẹp và phân bố kích thích mỏng tương ứng.
Xung ‘Sinc’ (tt)
Trang 60Dạng sóng xung Sinc Profile kích thích
Vị trí Thời gian
Trang 61Tỉ số tín hiệu - nhiễu (SNR)
• Kết hợp BW hẹp và cường độ gradient thấp hoặc BW rộng và cường độ gradient cao có thể tạo ra các độ dày lát cắt giống nhau
• Tỉ số tín hiệu trên nhiễu của các dữ liệu thu được :
BW
Trang 62SNR (tt)
• Chọn BW hẹp có thể tạo ra các xảo ảnh
do dịch chuyển hoá học ( chemical shift artifact ) và các đặc trưng ảnh không
mong muốn khác
• Cần dung hoà chất lượng ảnh khi xác định phối hợp giữa băng tần RF tối ưu và
cường độ trường gradient cho chuỗi SSG
Trang 63Lệch pha spin
• Các gradient làm lệch pha các spin trong thể tích ghi hình của bệnh nhân
• Để tái lập pha ban đầu cho tất cả các proton
dừng sau khi kích thích chọn lát cắt , áp dụng
một gradient phân cực ngược bằng ½ diện tích gradient ban đầu
gradient để tái lập đồng pha, vì các spin duy trì
Trang 64Gradient mã hoá lát cắt
Gradient tái lập đồng pha
Diện tích bằng nhau
Spin cùng pha
Các spin lệch pha
Sự thay đổi pha tương đối qua FOV
Trang 65Gradient mã hoá tần số (FEG)
• Gradient mã hoá tần số (FEG), còn gọi là
gradient đọc dữ liệu ra (readout gradient) , được áp dụng theo chiều thẳng góc với SSG
• Để ghi hình trục, áp dụng FEG dọc theo trục x trong suốt quá trình hình thành và suy giảm tín hiệu đến từ các spin bị kích thích bởi chuỗi
SSG
• Các tín hiệu liên tục của các spin được mã hoá tần số theo vị trí của chúng dọc theo FEG
Trang 66FEG (tt)
• Khi mở gradient, các proton quay với tần số xác định bởi vị trí của chúng tính từ
điểm “không”
• Phép giải biến điệu ( lấy tần số quay
Larmor ra khỏi tín hiệu tổng hợp) cho ta
một dãi biến thiên tần số phân bố đối xứng từ tần số 0 tại điểm “không” , tới +fmax và –fmax tại các biên của FOV
Trang 67Lát cắt ngang cơ thể Gradient mã hoá tần số (FEG)
Tần số thu được tại vị trí gradient
Tín hiệu tần số tổng hợp
Profile chiếu
Cuộn thu Số hoá ( - khoảng cách )
Trang 68FEG (tt)
• Tín hiệu tổng hợp được khuyếch đại, số hoá, và giãi hoá bằng biến đổi Fourier, một thuật toán toán học đổi các tín hiệu tần số thành một đường dữ liệu ứng với biên độ spin theo vị trí
Trang 69Tín hiệu MR giải biến điệu Biến đổi Fourier tương ứng
1 chu kỳ /cm Biên độ : 1.0
2 chu kỳ /cm Biên độ : 0.75
3 chu kỳ /cm Biên độ : 0.5
Dạng sóng tổng hợp
Trang 70FEG (tt)
• Một ảnh chiếu (projection) của vật được tạo ra bằng cách lấy tổng biên đô tín hiệu dọc theo
một cột mô
– Độ rộng cột được xác định bởi độ rộng lấy mẫu
Trang 71Lát cắt ngang cơ thể Gradient mã hoá tần số (FEG)
Tần số thu được tại vị trí gradient
Tín hiệu tần số tổng hợp
Profile chiếu
Cuộn thu Số hoá
Trang 72FEG (tt)
• Quay hướng FEG thêm từng bước một cho mỗi khoảng thời gian TR để có các ảnh chiếu
(projection) xuyên qua vật, là hàm của góc,
tương tự như tập dữ liệu thu được trong CT
• Có thể dùng kỹ thuật chiếu ngược có lọc
(Filtered backprojection) để tạo các ảnh cắt lát
• Aûnh thu được nhạy với các xảo ảnh do chuyển động
Trang 73Gradient mã hoá pha
• Vị trí các spin trong chiều không gian thứ 3 được xác định với một gradient mã hoá pha (PEG), áp dụng trước gradient mã hoá tần số và sau
gradient chọn lát cắt, dọc theo trục trực giao thứ