• PWI: CBV Cerebral Blood Volume, CBF Cerebral Blood Flow, MTT Mean Transit Time • CBV: Là thông số huyết động đơn giản nhất, giảm tín hiệu trên CBV là nhân nhồi máu • CBF: khá nhạy,
Trang 1Cộng hưởng từ tưới máu trong
nhồi máu não tối cấp
BS Nguyễn Thị Ánh Hồng
MEDIC - HCM
Trang 2Đặt vấn đề
• - TBMM não là một trong những nguyên nhân gây tử vong và tàn phế cao
• - Khả năng điều trị tiêu sợi huyết trong 6h đầu sau tai biến, làm giảm tỉ lệ tử vong và tăng cao khả năng hồi phục.
• - Do đó cần có chẩn đoán chính xác, nhanh để có chiến lược điều trị.
• - Những tiến bộ trong CĐHA: CTA, CT P,
MRA, DWI, PWI, MRS…
Trang 3Một số hình ảnh MRI thường qui
Trang 4T2FLAIR: Tăng tín
hiệu trong lòng mạch
do huyết khối
T2GRE: Tín hiệu thấp trong Lòng mạch
CTA: Huyết khối ĐM não Giữa T
Trang 5MRI thường qui trong Nhồi máu não tối cấp 0- 6h
• T2 FLAIR: có thể phát hiện 2-3h sau khởi phát.
• T2 FLAIR nhạy hơn T2WI.
• T2 WI: độ nhạy 18%
• T2 FLAIR: độ nhạy 29%
Trang 6Perfusion MRI
• PWI đánh giá huyết động trong nhu mô não ở mức độ vi mạch.
• PWI: CBV ( Cerebral Blood Volume), CBF
( Cerebral Blood Flow), MTT ( Mean Transit Time)
• CBV: Là thông số huyết động đơn giản nhất, giảm tín hiệu trên CBV là nhân nhồi máu
• CBF: khá nhạy, chỉ ra mô thiếu máu, CBF giảm
ngay trong thiếu máu nhẹ.
• MTT= CBV/ CBF, tăng tín hiệu ở vùng não thiếu máu.
Trang 7Sequence Single-shot echo-planar gradient echo
TR 1500 ms
TE 40 ms
Flip angle 60°
Field of view 22 cm
Matrix 128×128
Slice thickness 5mm
Interslice gap 1mm
Number of slices 16
Number of time points 46
Contrast material gadopentetate dimeglumine 20 ml
Injection rate 5 ml/s
Injection delay Injection begins 10 s after imaging begins
Trang 8Perfusion-weighted image maps GIẢM tín hiệu trên CBV và CBF TĂNG tín hiệu trên MTT
Trang 9Một số hình ảnh:
So sánh sự khác biệt kích thước tổn thương trên DWI và PWI
Trang 10Khác biệt giữa Diffusion–perfusion: khác biệt DWI – CBV và nhồi máu ở DWI – CBV.
BN 55M, liệt ½ người P
DWI: nhồi máu cấp nhỏ tăng tín hiệu ở vùng vành tia T, CBV: TT giảm tín hiệu rộng hơn ( vành tia và đầu nhân đuôi), CBF: vùng giảm tín hiệu rộng hơn và tăng tín hiệu trên MTT
Follow up CT: Nhồi máu ở vùng bất thường trên CBV
Nguồn: Perfusion MRI of acute stroke, PW Schaefer, WA Copen, RG Gonzales
Trang 11Khác biệt Diffusion–perfusion với vùng tranh tối tranh sáng được phục hồi.
80F: Yếu ½ người P, liệt mặt P
4h sau stroke: DWI: tăng tín hiệu, CBV: giảm tín hiệu ở thùy đảo T ( core of ischemic) CBF, MTT: Tổn thương rộng hơn
Tổn thương rộng hơn trên CBF- & MTT vùng tranh tối – tranh sáng
BN điều trị tiêu sợi huyết: vùng tranh tối – tranh sáng được phục hồi
Trang 12Khác biệt Diffusion–perfusion với nhồi máu phát triển từ vùng nguy cơ nhồi máu.
70F, 4h, aphasia, yếu ½ người P
DWI tăng tín hiệu tương ứng với nhồi máu cấp ở vùng vành tia và nhân đuôi
CBV: giảm tín hiệu, cùng kích thước DWI
CBF & MTT: vùng tổn thương rộng hơn, giảm trên CBF, tăng trên MTT
CBF & MTT bất thường nhưng DWI bình thường: vùng tranh tối – tranh sáng
BN không điều trị tiêu sợi huyết
CT FU: Nhồi máu phát triển từ vùng tranh tối – tranh sáng
Nguồn: Perfusion MRI of acute stroke, PW Schaefer, WA Copen, RG Gonzales
Trang 13Khác biệt Diffusion–perfusion: DWI- CBV BT nhưng CBF- and MTT- bất thường dẫn đến nhồi máu.
78F: aphasia
Gỉam tín hiệu CBF, tăng trên MTT ở thái dương sau T, DWI & CBV BT Vùng này thành nhồi máu trên DWI
Thùy trán T, tổn thương có cùng kích thước trên diffusion & perfusion và không tiến triển trên DWI
Trang 14Diffusion bất thường mà perfusion bình thường.
51M: Liệt ½ người P DWI: Nhồi máu cấp ở trán – đính trái CBV, CBF, MTT: bình thường
Đây là tổn thương có tái tưới máu sớm T2WI F/U:không thấy dấu hiệu nhồi máu phát triển
Nguồn: Perfusion MRI of acute stroke, PW Schaefer, WA Copen, RG Gonzales
Trang 1576M, liệt ½ người T
Giảm tín hiệu nhiều trên CBF CT: Nhồi máu não xuất huyết
Trang 16Kết luận
• PWI: đánh giá tình trạng huyết động của mô thiếu máu và nó có thể thành nhồi máu não cấp
• Tổn thương trên DWI và CBV là nhân nhồi máu.
• Tổn thương rộng hơn trên CBF và MTT là vùng tranh tối tranh sáng Điều trị tiêu sợi huyết sớm sẽ ngăn chặn tiến triển thành vùng nhồi máu.
• PWI phát hiện vùng tưới máu sớm và nhồi máu não xuất huyết thoáng qua Nếu điều trị tiêu sợi huyết nguy cơ xuất huyết cao
Trang 17Tài liệu tham khảo
• 1/ R. Gilberto Gonzlez, Joshua A. Hirsch, W.J. Koroshetz, Michael H. Lev and Pamela W. Schaefer, Acute Ischemic stroke imaging and intervention 173 – 197
• 2/ Darby DG , Barber PA, Gerraty RP, Desmond PM , Yang
Neurology, The Royal Melbourne Hospital, University of
Melbourne, Australia Rathophysiological topography of
acute ischemia by combined diffusion-weighted and
perfusion MRI 1999: 2043 - 2053
• 3/ Tobias Neumann-Haefelin, MD; Hans-J rg Wittsack, ư
PhD; Frank Wenserski, MD; Mario Siebler, MD; Rdiger J Seitz, MD; Ulrich M dder, MD Hans-Joachim Freund, MD ư Diffusion- and Perfusion-Weighted MRI The DWI/PWI
Mismatch Region in Acute Stroke