1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 19 Khí áp và gió trên trái đất

5 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , dặc biệt là gió tín phong , gió tây ôn đới.. Trọng tâm : Sự phân bố các vành đai khí áp , hệ thống gió và các hoàn lưu khí q

Trang 1

Tiết 23

Bài 19

KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT

I Mục tiêu bài học :

1/ Kiến thức : sau bài học sinh cần

- Nêu được khái niệm khí áp

- Hiểu và trình bày được sự phân bố khí áp trên Trái Đất

- Nắm được hệ thống các loại gió thường xuyên trên Trái Đất , dặc biệt là gió tín phong , gió tây ôn đới

2/ Kỹ năng :

Biết sử dụng hình vẽ để mô tả hệ thống gió trên Trái Đất Và giải thích các hoàn lưu khí quyển

3/ Thái độ tình cảm :

HS biết ích lợi các loại gió.Biết vận dụng kiến thức địa lí để giải thích hiện tưọng địa lí xảy ra trong tự nhiên  Giúp HS yêu thích bộ môn địa lí

II Trọng tâm :

Sự phân bố các vành đai khí áp , hệ thống gió và các hoàn lưu khí quyển III Phương pháp :

Trực quan, giảng giài, phát vấn, phân tích

IV Đồ dùng dạy học :

1/ Giáo viên :

Bản đồ thế giới , hình 50,51

Tư liệu về năng lượng gió (sổ tư liệu ) 2/ HS : Một số tư liệu về gió và khí áp

V Hoạt động dạy học :

1/ Kiểm tra (15’) : đề bài đính kèm phía sau

2/ Bài mới : (25’)

Con người không thấy sức ép của không khí ,vậy không khí có trong lượng không ? Tại sao cánh diều bay được trên cao ? đó là nhờ vào đâu ?

Nội dung bài hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi trên

Hoạt động của giáo viên và học sinh TG Nội dung

Hoạt động 1 :

Mục tiêu :HS nêu được khái niệm về khí

áp Hiểu và trình bày được sự phân bố khí

áp trên Trái Đất

Cách tiến hành : phương pháp phát vấn,

dùng lời, trực quan

? Chiều dày của khí quyển là bao nhiêu ?

11’ I Khí áp , các đai khí áp trên Trái Đất :

Trang 2

(60000 km).

? Ở độ cao 16 km sát mặt đất không khí tập trung

bao nhiêu ? ( 90 % không khí )

-Diễn giảng : với bề dày của khí quyển rất lớn

và lượng không khí tập trung nhiều ( không khí

tuy nhẹ nhưng vẫn có trọng lượng )  không khí

tạo thành sức ép rất lớn đối với mặt đất gọi là

khí áp

( 1m3 không khí = 1,3 kg không khí )

-GV nêu VD để móc treo đồ lên bảng

? Khí áp là gì ? dụng cụ để đo khí áp là gì ?

GV giới thiệu 2 loại khí áp kế

Khí áp kế thuỷ ngân và khí áp kế kim loại

-Giảng giải : trong điều kiện nhiệt độ không khí

là 00C , sức nén của không khí bằng trọng lượng

của 1 cột thuỷ ngân cao 760 mm áp lực đó được

coi là đơn vị khí áp : atmotphe

- Khí áp tương đương với 760mm Hg được coi là

khí áp trung bình

- Nếu cột thuỷ ngân vượt quá 760mm là khí áp

cao

- Nếu chưa tới 760mm là khí áp thấp

Chuyển ý :

Trên bề mặt Trái Đất , khí áp có nơi cao ,nơi

thấp Người ta phân thành một số vành đai khí

áp

? Quan sát hình 50 và cho biết

- Các đai khí áp thấp ( T ) nằm ở

những vĩ độ nào? ( 00 , 600 B,N )

- Các đai khí áp cao(C) nằm ở những

vĩ độ nào? ( 300 , 900 B,N )

- Đồng thời do sự xen kẻ giữa lục địa và đại

dương nên các đai khí áp này không liên tục mà

bị chia cắt ra thành từng khu vực khí áp riêng

biệt

-Sự khác biệt cao thấp cũng tuỳ thuộc vào 2

nguyên nhân chính hoặc do nhiệt hoặc do động

lực

-Giải thích :

+ Ở vùng xích đạo quanh năm nóng ,không khí

a) Khí áp là sức ép của khí quyển lên bề mặt Trái Đất

b) Các đai khí áp : khí áp được phân bố trên bề mặt Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo đến cực

Trang 3

nở ra bốc lên cao  sinh ra vành đai khí áp thấp

( do nhiệt ) xích đạo

+ Không khí nóng ở xích đạo bốc lên cao toả ra

2 bên Đến khoảng vỉ tuyến 300 B,N 2khối khí

này chìm xuống đè lên khối không khí tại chỗ ,

sinh ra 2 vành đai khí áp ( do động lực ) chí

tuyến ở khoảng 300 B,N

Kết luận : Khí áp là gì ? Sự phân bố khí áp

trên Trái Đất ?

Hoạt động 2 :

Mục tiêu : nắm được các loại gió thưòng

xuyên trên Trái Đất , đặc biệt là gió tín

phong, gió tây ôn đới và các vòmg hoàn

lưu khí quyển

Cách tiến hành : phương pháp trực quan ,

phát vấn , giảng giải, phân tích hoạt động

nhóm

- HS đọc SGK : “ Không khí …hoàn lưu khí

quyển”

? Nguyên nhân nào đã sinh ra gió ?

Hoạt động nhóm : (3’)

- Quan sát hình 51 cho biết :

+ Ở 2 bên xích đạo , loại gió thổi theo 1

chiều quanh năm từ khoảng vĩ độ 300 B,N về

xích đạo là gió gì ?

+ Từ 300 B,N thổi quanh năm lên 600B,N

là gió gì ?

-GV giải thích :

- Phần dưới của không khí bị nén ép trong vành

đai khí áp cao ở các vĩ tuyến 300 B,N di chuyển 1

phần trở về xích đạo thành tín phong , 1 phần lên

vĩ độ 600B,N thành gió tây ôn đới

- Ở vùng 2 cực B,N , quanh năm lạnh , không khí

co lại , chìm xuống do đó sinh ra 2 khu khí áp cao

( do nhiệt ) ở cực

- Không khí lạnh trong 2 khu áp cao ở cực di

chuyển về phía vĩ tuyến 600B,N sinh ra gió đông

cực

-GV treo hình như hình 51nhưng không có mũi

tên yêu cầu HS dựa vào định nghĩa về gió hãy

14’ II Gió và các hoàn lưu khí quyển :

- Gió là sự chuyển động của không khí từ các khu khí áp cao về các khu khí áp thấp

Kẻ khung phần phụ lục vào

Trang 4

vẽ các mũi tên thể hiện gió vào hình vẽ

- HS nhắc lại hệ quả của vận động tự quay làm

lệch hướng các vật chuyển động trên mặt dất

 HS vẽ lại các hướng gió theo qui luật đã nêu

về sự lệch hướng

-GV hướng dẫn cách đọc hướng gió

- Hoàn chỉnh khung thảo luận ở phần phụ lục

-Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí

áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi

vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển

- Tín phong và gió tây ôn đới tạo thành 2 hoàn

lưu khí quyển quan trọng nhất trên bề mặt Trái

Đất

? Dựa vào kiến thức đã học , giải thích :

+ Vì sao tín phong lại thổi từ khoảng vĩ độ

300B,N về xích đạo ?

+ Vì sao gió tây ôn đới lại thổi từ khoảng các vĩ

độ 300 B,N lên khoảng các vĩ độ 600 B,N ?

Kết luận : Nguyên nhân nào sinh ra gió ,

mô tả các loại gió phân bố trên Trái Đất ?

- Liên hệ thực tế : giới thiệu về tên gọi “ tín

phong” nghĩa là loại gió tin cậy vì khi chưa có

tàu chạy bằng hơi nước các thuyền buôn đi từ

nửa cầu bắc xuống nửa cầu nam theo hướng gió

này

- Gió ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của

chúng ta đồng thời cũng là một trong những yếu

tố ảnh hưởngđến thời tiết và khí hậu

- GDTT : Ích lợi của gió , giới thiệu về năng

lượng gió tác hại của gió

-Sự chuyển động của không khí giữa các đai khí áp cao và thấp tạo thành các hệ thống gió thổi vòng tròn gọi là hoàn lưu khí quyển

3/ Củng cố : ( 3’)

a) Treo hình 51 không có ghi chú : HS gắn tên các loại gió , vẽ mũi tên hướng gió , gắn ký hiệu khí áp cao và khí áp thấp

b) Đánh dấu x váo ý em cho là đúng : Gió là không khí chuyển động từ :

º Nơi áp thấp về nơi áp cao

º Nơi áp cao về nơi áp thấp

º Thấp lên cao

º Cao xuống thấp

c) Điền các từ thấp và cao vào chỗ ….của câu sau

Trang 5

Xích đạo là nơi có nhiệt độ …… Khí áp …… hai cực là nơi có nhiết độ ……khí áp……

4/ Hướng danã về nhà : ( 2’)

- Học bài theo câu hỏi SGK Dựa vào hình vé

- Làm bài tập

- Chuẩn bị bài 20 Đọc ,trả lời các câu hỏi Tìm hiểu thêm về lượng mưa trên Trái Đất

5/ Phụ lục :

Phiếu học tập

Phạm vi hoạt động Thổi quanh năm : từ vĩ tuyến

300 B,N về xích đạo

Thổi quanh năm : từ vĩ tuyến

300 B,N lên 600 B.N Nguyên nhân Do sự chênh lệch về khí áp Do sự chênh lệch về khí áp

Ngày đăng: 01/07/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w