Nội dung chính: - Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, phân tích những bài học kinh nghiệm từ các dự án di dân tái định cư trước, phân tích các chính sách của nhà nước với công tác di dân tái
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH BỀN VỮNG CHO MỘT SỐ
KHU TÁI ĐỊNH CƯ Ở HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA
MÃ SỐ: B2008-TN08-08
CƠ QUAN CHỦ TRÌ: TRƯỜNG ĐHKH – ĐHTN CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI: ThS Ngô Văn Giới
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ
ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
1 Cá nhân tham gia thực hiện đề tài
Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh
KS Nguyễn Thị Nhâm
Tuất
Khoa KHMT&TĐ Trường ĐHKH- ĐHTN Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN Nguyễn Khắc Sơn Khoa KHMT&TĐ
Trường ĐHKH- ĐHTN Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN Nguyễn Phạm
Nguyệt Linh
Khoa KHMT&TĐ Trường ĐHKH- ĐHTN Thư ký hành chính
2 Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài
Tên đơn vị
trong và ngoài nước Nội dung phối hợp
nghiên cứu Họ và tên người đại diện đơn vị
Khoa Môi trường,
ĐHKHTN - ĐHQG
Hà Nội
Tư vấn, hỗ trợ thí nghiệm
PGS TS Nguyễn Xuân Cự, Phó chủ nhiệm Khoa môi trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Ban di dân và tái định
cư Tỉnh Sơn La
Cung cấp tài liệu, hỗ trợ hướng dẫn thực địa
CN Cầm Chính Nghĩa, Trưởng Ban tái định cư tỉnh Sơn La
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU - 10
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU - 13
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài - 13
1.2 Tình hình chung về công tác tái định cư ở nước ta - 13
1.2.1 Đặc điểm chung về tái định cư ở nước ta - 13
1.2.2 Các chính sách và văn pháp luật liên quan đến di dân và tái định cư - 14
1.2.3 Hiện trạng công tác di dân và tái định cư trong các dự án lớn ở nước ta và những bài học kinh nghiệm - 19
1.2.4 Quan điểm, mục tiêu của Nhà nước về di dân tái định cư của thuỷ điện Sơn La - 25
CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU - 27
2.1 Điều kiện tự nhiên - 27
2.1.1 Vị trí địa lý - 27
2.1.2 Địa hình, địa mạo - 28
2.1.3 Khí hậu - 28
2.1.4 Thuỷ văn - 29
2.2 Các nguồn tài nguyên - 29
2.2.1 Tài nguyên đất - 29
2.2.2 Tài nguyên nước - 32
2.2.3 Tài nguyên rừng, thảm thực vật - 32
2.2.4 Tài nguyên khoáng sản - 33
2.2.5 Tài nguyên nhân văn - 33
2.3 Điều kiện kinh tế xã hội - 34
2.3.1 Dân số và lao động - 34
2.3.2 Cơ sở hạ tầng - 35
2.3.3 Tình hình kinh tế - 35
2.3.4 Văn hoá và các thói quen truyền thống - 36
2.4 Tổng quan về một số khu tái định cư thuộc khu vực nghiên cứu - 38
Trang 42.4.1 Khu tái định cư tại Thị trấn Hát Lót - 38
2.4.2 Thực trạng khu tái định cư Tiến Sơn - 39
2.4.3 Thực trạng khu tái định cư Nà Cang - 43
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG BỨC XÚC VÀ GIẢI PHÁP46 3.1 Một số vấn đề môi trường bức xúc - 46
3.1.1 Vấn đề sử dụng hóa chất BV thực vật trong sản xuất nông nghiệp - 46
3.1.2 Thay đổi phương thức canh tác và sử dụng đất dốc bền vững - 51
3.1.3 Vấn đề nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn - 54
3.1.4 Vấn đề nhiên liệu và tài nguyên rừng - 56
3.2 Giải pháp nâng cao tính bền vững cho các khu tái định cư ở Mai Sơn 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ - 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO - 60
Trang 5TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP BỘ
1 Thông tin chung
Tên đề tài: Nghiên cứu một số vấn đề môi trường bức xúc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững cho một số khu tái định cư ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
Mã số: B2008-TN08-08
Chủ nhiệm đề tài: Ngô Văn Giới ĐT: 0987343119 E-mail: nvgioi@gmail.com
Cơ quan chủ trì đề tài: Trường ĐHKH- ĐHTN
Cơ quan và cá nhân phối hợp thực hiện:
Cá nhân tham gia thực hiện đề tài:
và lĩnh vực chuyên môn
Nội dung nghiên cứu cụ thể được
giao
TS Phí Hùng Cường
Bộ môn Khoa
KHMT-ĐHTN
KHTN&XH-Tư vấn và nghiên cứu cơ bản
ThS Nguyễn Thu
Huyền
Bộ môn Khoa
KHMT-ĐHTN
KHTN&XH-Điều tra, lấy mẫu, phân tích
KS Nguyễn Thị
Nhâm Tuất
Bộ môn Khoa
KHMT-ĐHTN
KHTN&XH-Điều tra, lấy mẫu, phân tích
Trang 6CN Nguyễn Khắc
Sơn
Bộ môn Khoa
KHMT-ĐHTN
KHTN&XH-Điều tra, lấy mẫu, phân tích
CN Nguyễn Phạm
Nguyệt Linh
Phòng ĐT&QHQT-Khoa
ĐHTN
KHTN&XH-Thư ký hành chính
Đơn vị phối hợp thực hiện đề tài
Tên đơn vị
trong và ngoài nước Nội dung phối hợp
nghiên cứu Họ và tên người đại diện đơn vị
Khoa Môi trường,
ĐHKHTN - ĐHQG
Hà Nội
Tư vấn, hỗ trợ thí nghiệm
PGS TS Nguyễn Xuân Cự, Phó chủ nhiệm Khoa môi trường ĐHKHTN-ĐHQGHN
Ban di dân và tái
định cư Tỉnh Sơn La
Cung cấp tài liệu,
hỗ trợ hướng dẫn thực địa
CN Cầm Chính Nghĩa, Trưởng Ban tái định cư tỉnh Sơn La
Thời gian thực hiện: 24 tháng
2 Mục tiêu:
- Xác định những vấn đề môi trường bức xúc nảy sinh tại một số khu TĐC, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở các vùng tái định cư
Trang 73 Nội dung chính:
- Tổng quan về vấn đề nghiên cứu, phân tích những bài học kinh nghiệm từ các dự án di dân tái định cư trước, phân tích các chính sách của nhà nước với công tác di dân tái định cư;
- Phân tính đánh giá và chỉ ra một số vấn đề môi trường bức xúc tại các khu tái định cư nghiên cứu;
- Trên cơ sở kết quả nghiên cứu đề xuất các giải pháp để quản lý, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường các khu vực tái định cư theo hướng bền vững
4 Kết quả chính đạt được
4.1 Sản phẩm khoa học
- Bài báo khoa học: 01 bài đăng trên tạp chí chuyên ngành cấp quốc gia
“Tạp chí các khoa học về trái đất” Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, ISSN 0886 – 7187; 01 bài đăng trên tạp chí cấp đại học “Tạp chí Khoa học và Công nghệ” Đại học Thái nguyên, ISNN 1959-2171; 01 bài đăng trên kỷ yếu khoa học hội thảo quốc tế;
- Sách xuất bản: Một phần trong cuốn “tài liệu tập huấn giáo dục bảo vệ môi trường” NXB Đại học Thái nguyên
4.2 Sản phẩm đào tạo
- Hướng dẫn được 04 sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp
- Hướng dẫn 03 đề tài SV NCKH, trong đó 01 sinh viên nhận được giải khuyến khích
Trang 8SUMMARY
1 General informations
Project Title: Research on some hot proplems environmental and
suggest solutions to improve ability sustainable for some resettle areas
in Mai Son district Son La province
Code number: B2008-TN08-08
Coordinator: Ngo Van Gioi
Implementing Institution: College of sciences
Cooperating Institution(s):
Project team:
MSc Thu Huyen Nguyen College of sciences Freelance
sciences
Freelance
BS Pham Nguyet Linh Nguyen College of
Co-operating Agencies:
Co-operation Representatives
Facuty of Environmental, Hanoi
University of Sciences, Vietnam
National University
Adviser , help to experiment
Assoc Prof Xuan
Cu Nguyen, Vice head of facuty Facuty of environmental and
resouse in Son La province
Supplying document MSc Van Thien
Nguyen, Head of facuty
Office Resettle in Son La
province
Supplying document and helping field-working
BSc Chinh Nghia Cam, Head of office
Trang 9- To propose some solutions to manage, use resouse and protect the
environment in resettle areas;
4 Results obtained:
4.1 Science products
- 03 Articles on professional journals;
- A part of textbook: “education and protection evironmental”
Trang 10
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta hiện nay công tác di dân tái định cư (TĐC) là khá phổ biến để phục vụ cho các dự án phát triển kinh tế của đất nước Bởi vậy đã và sẽ có rất nhiều khu tái định cư mới được thành lập để phục vụ cho các dự án này Sơn
La là một điển hình, đã đang và sẽ có rất nhiều khu TĐC được thành lập để phục vụ cho công trình thủy điện lớn nhất Đông nam Á, cũng như nhiều dự án phát triển kinh tế khác của đất nước Việc nghiên cứu những vấn đề môi trường bức xúc của các khu tái định cư hiện tại để đưa ra các biện pháp nhằm cải thiện, hơn thế nữa qua đó sẽ rút ra được các bài học kinh nghiện cho công tác di dân TĐC, nhằm mục đích xây dựng các khu TĐC ổn định và phát triển theo hướng bền vững là rất cần thiết
Thực tế cho thấy nhiều khu TĐC ở nước ta hiện đang mất ổn định, có nhiều khu dân TĐC phải sống ”một chốn đôi quê” (Đào Đình Bắc 2005) Nhiều khu TĐC vẫn chưa thể đáp ứng được những nhu cầu tối thiểu cho cộng đồng để họ có thể yên tâm ổn định sản xuất như thiếu đất sản xuất, nước sinh hoạt Nhiều dự án thiết kế các khu TĐC mới nhưng mới chỉ chú ý tới vấn đề giải phóng mặt bằng là chính, chưa quan tâm tới điều kiện đất đai, khí hậu, môi trường và tập quan sinh hoạt của cộng đồng Bởi vậy nghiên cứu những vấn đề môi trường bức xúc trong cộng đồng TĐC là hết sức cần thiết trong điều kiện hiện nay đặc biệt là với đồng bào miền núi
Hiện tại ở nhiều khu TĐC đã và đang gặp nhiều vấn đề môi trường bức xúc phát sinh từ quá trình sinh hoạt và sản xuất cũng như từ các điều kiện tự nhiên khác đang đe dọa tới môi trường sống của cộng đồng Nghiên cứu những vấn đề này sẽ phần nào chỉ ra nguyên nhân và các giải pháp để giảm thiểu, góp phần làm cho cộng đồng TĐC có cuộc sống ổn định hơn
Trang 11Hơn thế nữa phát triển bền vững là vấn đề đang được Đảng và nhà nước cũng như cộng đồng thế giới đặc bịêt quan tâm Việc tìm ra một khu TĐC mới cho cộng đồng đã khó, thì việc làm sao cho cộng đồng ổn định và phát triển theo hướng bền vững lại càng trở nên khó khăn hơn gấp bội Với cộng đồng TĐC Sơn La đa số là người dân tộc có trình độ văn hóa còn hạn chế nên hướng cho họ xây dựng một cộng đồng phát triển theo hướng hài hòa giữa lợi ích về kinh tế kết hợp với bảo vệ môi trường, bảo vệ và sử dụng tài nguyên hợp lý và không ngừng phát huy và bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống của họ là điều hết sức cần thiết
Với những lý do như vậy đề tài ”Nghiên cứu một số vấn đề môi trường bức xúc và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính bền vững cho một số khu tái định cư ở huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La” được nghiên cứu để góp phần giải
quyết những vấn đề nêu trên
2 Mục tiêu
- Xác định những vấn đề môi trường bức xúc tại các khu tái định cư
- Đề xuất những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên và bảo vệ môi trường ở các khu tái định cư ở Huyện Mai Sơn tỉnh Sơn La
3 Cách tiếp cận, nội dung nghiên cứu
- Cách tiếp cận:
Tiếp cận theo cách hệ thống: xem xét đối tượng một cách khách quan, tổng thể, nghiên cứu từng đối tượng và mối quan hệ giữa chúng
- Nội dung nghiên cứu:
+ Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của cộng đồng
+ Nghiên cứu các công cụ chính sách hiện tại, các tác động tới cộng đồng + Nghiên cứu các đặc trưng văn hóa của cộng đồng
+ Nghiên cứu các phương thức canh tác hiện tại của cộng đồng
+ Nghiện cứu chất và lượng một số loại tài nguyên hiện tại của cộng đồng + Từ đó đánh giá những vấn đề môi trường bức xúc của cộng đồng
+ Nghiên cứu các giải pháp để cộng đồng TĐC phát triển bền vững
Trang 12CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Theo Nghiên cứu của Nguyễn Văn Thung (2001) thì Tây Bắc được coi
là vùng sinh thái nông nghiệp thường gặp nhiều khó khăn do có tỷ lệ diện tích đất dốc cao, đây cũng là vùng có tỷ lệ rừng che phủ rất thấp, tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, cơ sở hạ tầng kém, trình độ dân trí thấp, số hộ nghèo đói cao Theo Bùi Huy Hiền và cộng sự (2001), Ngô Đình Quế và cộng sự (2001) cho thấy lượng đất xói mòn trung bình vào khoảng 42-48 tấn đất/ha/năm và năng suất lúa nương trồng thuần giảm từ 11 tạ/ha xuống còn 8 tạ/ha sau 2 năm canh tác (1997 - 1998)
Hiện nay đã có một số công trình nghiên cứu về di dân tái định cư như của Đào Đình Bắc, Trương Quang Hải (2005) đã nghiên cứu về cơ sở khoa học xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái đối với các cư dân miền núi TĐC sau công trình thủy điện nhỏ Chu linh tại huyện Sa Pa tỉnh Lao Cai, kết quả nghiên cứu của hai tác giả này đã chỉ ra các vấn đề cần thiết để xây dựng mô hình hệ kinh tế sinh thái và đưa ra những mô hình hệ kinh tế sinh thái phù hợp với cộng đồng TĐC Nghiên cứu của Phạm Hoàng Hải và cộng (2001, 2003) về cơ
sở khoa học cho công tác di dân TĐC công trình thủy điện Sơn La đã phần nào làm sáng tỏ những luận điểm, chính sách và luật pháp có liên quan tới di dân TĐC, để tài này cũng đã tổng kết một số bài học trong công tác di dân tái định
cư ở các công trình thủy điện trước Nghiên cứu của tác giả Đỗ Văn Hòa (1998) về chính sách di dân ở Châu Á đã tổng kết các chính sách di dân ở các quốc gia Châu Á có sự đối sách giữa các quốc gia này với nhau tại các thời điểm khác nhau Các công trình này đã tập trung vào việc đánh giá thực trạng công tác di dân tái định cư trong những năm vừa qua Và đã thu được một số thành công nhất định như đã chỉ ra được một số tồn tại từ công tác di dân tái
Trang 13định cư, đó đưa ra được những mụ hỡnh hệ kinh tế sinh thỏi cho cỏc cộng đồng này
Hiện nay cỏc nghiờn cứu về vấn đề này mới dừng lại ở việc xem xột đỏnh giỏ điều kiện kinh tế xó hội, hoặc thiết kế cỏc mụ hỡnh kinh tế chung cho cộng đồng vựng Tõy Bắc, vẫn chưa cú cụng trỡnh nghiờn một cỏch toàn diện về những vẫn đề mụi trường tại cỏc khu tỏi định cư ở nước ta núi chung và ở Sơn
La núi riờng, vỡ vậy đề tài này sẽ tập trung vào những vấn đề mụi trường núng bỏng tại cỏc khu tỏi định cư Đõy là vấn đề cũn bị xem nhẹ khi quy hoạch, thiết
kế cỏc khu tỏi định cư Đề tài cũng đi vào nghiờn cứu để tỡm ra những bức xỳc của cộng đồng tỏi định cư Sơn La và tỡm ra những giải phỏp phự hợp để cộng đồng sớm ổn định và phỏt triển theo hướng bền vững
1.2 Tình hình chung về công tác tái định c- ở n-ớc ta
1.2.1 Đặc điểm chung về tái định c- ở n-ớc ta
Vấn đề di dân tái định c- đã đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc rất quan tâm nh-ng việc thực hiện công tác này vào những thời kì khác nhau còn nhiều bất cập Trong giai đoạn đầu, với cách quản lý của nền kinh tế trong thời kì bao cấp việc giải phóng mặt bằng còn mang tính mệnh lệnh hoặc chủ yếu dựa vào tuyên truyền, vận động Việc di chuyển c- dân đ-ợc đ-a lên hàng đầu, còn việc
lo cho đời sống của họ sẽ làm sau, giá trị của các khoản đền bù không nhiều, không đủ để tái tạo cơ sở vật chất nơi ở và nơi sản xuất Tuy vậy, vì sự nghiệp chung của đất n-ớc, ng-ời dân TĐC sẵn sàng ra đi để giải phóng mặt bằng
Điển hình cho giai đoạn này là công tác di dân giải phóng mặt bằng công trình thuỷ điện Hoà Bình Đến thời kì đổi mới, một mặt do vấn đề sở hữu đất có đổi mới, mặt khác để phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế mở, công tác di dân đã
có những thay đổi lớn, thậm chỉ đ-ợc đ-a lên thành các điều kiện tiên quyết cho những quyết định cấp vốn Điều này có thể thấy rõ từ công trình thuỷ điện Yali Ngày nay, với các công trình lớn, việc di dân TĐC đã thực sự nhận đ-ợc
sự quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc Ví dụ công trình thuỷ điện Sơn La, Na Hang, khu công nghiệp hoá dầu Dung Quất Các công trình này đã nhận đ-ợc khối l-ợng đầu t- cho việc bồi th-ờng thiệt hại và hỗ trợ TĐC khá lớn, đáp ứng
Trang 14những điểm TĐC đạt yêu cầu phát triển hậu di dân TĐC còn rất ít, và nếu có thì chủ yếu là tự phát Nguyên nhân chính của tình trạng này là còn thiếu sự quan tâm đến công tác quy hoạch, đánh giá đúng thực trạng tài nguyên khu vực TĐC và ch-a xây dựng đ-ợc mô hình di dân TĐC thích hợp
1.2.2 Các chính sách và văn pháp luật liên quan đến di dân và tái định c-
a Một số khái niệm th-ờng gặp trong công tác tái định c-
- Đền bù: là việc thay thế các loại tài sản bị mất bằng hiện vật hoặc
bằng tiền
- Tái định c-: một mặt đ-ợc hiểu theo nghĩa rộng là mọi ảnh h-ởng, tác
động tới tài sản và tới cuộc sống của những ng-ời bị mất tài sản hoặc nguồn thu nhập do dự án phát triển gây ra, bất kể họ có phải di chuyển hay không và mặt khác, d-ới góc độ chính sách, tái định c- cần đ-ợc hiểu là cả quá trình từ
đền bù cho các tài sản bị thiệt hại đến các biện pháp hỗ trợ cho việc tái tạo lại các tài sản bị mất hoặc hỗ trợ di chuyển trong tr-ờng hợp hộ dân c- phải di chuyển và cuối cùng là toàn bộ các ch-ơng trình, biện pháp nhằm giúp những ng-ời bị ảnh h-ởng khôi phục lại cuộc sống và nguồn thu nhập của họ [12]
Nh- vậy TĐC đã bao hàm cả việc đền bù cho các thiệt hại do dự án phát triển gây ra Tuy nhiên, do ở Việt Nam, chính sách TĐC mới dừng lại chủ yếu
ở việc đền bù cho các thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất nên nếu gọi là chính sách tái định c- thì ch-a đúng, nh-ng nếu chỉ gọi là chính sách đền bù thì cũng ch-a thật đầy đủ với đúng ý nghĩa của nó Trên thực tế, chính sách đền bù hiện hành của Việt Nam đã đi xa hơn trong việc đền bù và đang tiến dần tới một chính sách tái định c- hoàn chỉnh
- Các hình thức tái định c-
Cho đến nay, việc di dân tái định c- của các công trình thuỷ điện đ-ợc thực hiện theo 4 hình thức là di vén, di xen ghép và di dân tập trung và di dân tuỳ chọn
+ Hình thức di vén: là quá trình di dân tại chỗ, đôi khi mang tính tự
phát của ng-ời dân vùng ngập lụt, theo mực n-ớc dâng mà họ tự nhích dần lên cao hơn Quá trình di vén không phải di chuyển đi xa, đồng thời có thể tận dụng vùng bán ngập n-ớc để sản xuất nông nghiệp bằng tập đoàn cây ngắn
Trang 15ngày, hay các hoạt động đánh bắt thuỷ sản, dịch vụ du lịch, giao thông, l-u thông hàng hoá Hình thức di dân này có những hạn chế là dân c- sống phân tán, đi lại khó khăn, thiếu mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng
+ Hình thức di xen ghép: là hình thức di dân từ vùng lòng hồ đến sống
chung với ng-ời dân địa ph-ơng trong thôn khác hay xã khác Hình thức này tạo sự đoàn kết giữa ng-ời dân di c- và đồng bào nơi ở mới do một bộ phận tiến đến có quan hệ họ hàng huyết thống, có sinh hoạt phong tục tập quán cùng nhau Nh-ợc điểm của ph-ơng thức này là ng-ời dân phải chia sẻ một phần diện tích canh tác vốn đã hạn chế, mặt khác ng-ời dân di c- đến mặc nhiên
đ-ợc thừa h-ởng các công trình phúc lợi xã hội nh- đ-ờng giao thông, trạm xá, tr-ờng học và các cơ sở hạ tầng khác Trong khi đó ng-ời dân địa ph-ơng không đ-ợc h-ởng quyền lợi gì từ sự đền bù Sự chênh lệnh về mức -u đãi giữa hai nhóm ng-ời này sẽ làm nảy sinh mâu thuẫn giữa ng-ời ở cũ và ng-ời mới
đến, nhất là nếu họ không cùng sắc tộc
+ Hình thức di dân tập trung: là hình thức di toàn bộ dân lòng hồ đến
nơi ở mới hầu nh- ch-a có cơ sở hạ tầng và ch-a có ng-ời dân ở đó, hoặc nếu
có thì cũng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ Hình thức này có -u điểm là hoàn toàn chủ
động trong việc quy hoạch điểm dân c- phù hợp với nguyện vọng của ng-ời dân và yêu cầu xây dựng các khu kinh tế kiểu mới Nh-ng hình thức này có khó khăn là phải đầu t- lớn cho công tác khảo sát điều kiện tự nhiên, quỹ đất, n-ớc, đánh giá sức chứa của lãnh thổ và xây dựng bản quy hoạch Một khó khăn nữa là phải định h-ớng cơ cấu kinh tế mới, về lựa chọn cây trồng, vật nuôi, vì phần lớn ng-ời dân vùng lòng hồ có tập quán trồng lúa n-ớc, trong khi các khu mới hầu nh- thiếu loại đất này
+ Hình thức di dân tuỳ chọn: là hình thức mà các hộ phải di chuyển
đ-ợc nhận một khoản tiền nhất định sau đó tự lo về điều kiện ăn ở Hình thức này ít đ-ợc khuyến khích với cộng đồng ng-ời dân tộc vùng sâu vùng xa do hiệu quả đạt đ-ợc rất thấp
b Các văn bản pháp luật và chính sách liên quan đến di dân tái định c- của Việt Nam
Trang 16Nếu nh- tr-ớc năm 1992 đất đai ch-a đ-ợc giao cho các hộ gia đình, sử dụng ổn định và lâu dài nên trong nhiều tr-ờng hợp, khi cần Nhà n-ớc chỉ thu hồi lại mà không nhất thiết phải đền bù hoặc chỉ đền bù cho chính quyền địa ph-ơng hay cho tập thể đang sử dụng đất Các tài sản bị thiệt hại cũng không quy định mức đền bù, mà chủ yếu đền bù theo thoả thuận Hiến pháp 1992 và Luật Đất đai 1993 đã đặt cơ sở pháp lý cho chính sách đền bù (tái định c-) hiện hành, đ-ợc cụ thể hoá bằng Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ và sau đó là Nghị định 22/1998 NĐ-CP ngày 24/4/1998 về đền bù thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng (đất thu hồi cho các dự án pháp triển cũng đ-ợc coi
là vì lợi ích quốc gia) Một số văn bản pháp luật cụ thể có liên quan trực tiếp
đến đền bù trong các dự án pháp triển từ tr-ớc tới nay là:
- Nghị định 151/TTg của Thủ t-ớng Chính phủ ban hành ngày 14/4/1959
“Quy định về thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng đất” là văn bản pháp quy đầu tiên liên quan đến việc đền bù và tái định c- bắt buộc ở Việt Nam, gồm 3 ch-ơng, 14 điều, quy định những nguyên tắc cơ bản trong việc tr-ng dụng ruộng đất của nhân dân cho việc xây dựng những công trình do Nhà n-ớc quản
lý, cách thức xác định và mức đền bù (nhưng ở mức rất thấp: ưu tiên “đất đổi
đất” hoặc nếu không thể được thì “sẽ bồi thường một số tiền bằng từ 1 đến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng đất bị trưng dụng”) và về cấp có thẩm quyền ra quyết định tr-ng dụng ruộng đất
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc đền bù trong nghị định 151/TTg là đúng đắn, đáp ứng nhu cầu tr-ng dụng đất trong những năm 60 Tuy nhiên, Nghị định còn ch-a quy định mức đền bù cụ thể mà dựa chủ yếu vào sự thoả thuận giữa các bên Vào đầu thập kỷ 70, nhu cầu lấy đất xây dựng tăng lên, nhiều văn bản mới ra đời nhằm cụ thể hoá Nghị định 151 trong những
điều kiện cụ thể
- Thông t- số 1792/TTg quy định một số điểm tạm thời về bồi th-ờng nhà của, đất đai, cây cối l-u niên, các hoa màu cho nhân dân ở những vùng xây dựng kinh tế, mở rộng thành phố đ-ợc phó Thủ t-ớng ban hành ngày
Trang 1711/1/1970 đã nêu nguyên tắc đền bù: “Phải đảm bảo thoả đáng quyền lợi kinh
tế của hợp tác xã và của nhân dân”
- Quyết định số 186/HĐBT về đền bù thiệt hại đất nông nghiệp, đất có rừng khi chuyển sang sử dụng vào mục đích khác ban hành ngày 31/5/1990 Căn cứ để tính mức đền bù thiệt hại về đất nông nghiệp và đất có rừng theo quyết định này là diện tích, chất l-ợng và vị trí đều quy định giá tối đa và tối thiểu
Tiền đền bù đất nông nghiệp, đất có rừng phải nộp vào ngân sách Nhà n-ớc để sử dụng vào việc khai hoang, phục hoá và định canh, định c- cho dân vùng bị lấy đất chứ không trực tiếp cho ng-ời bị ảnh h-ởng
- Nghị định 90/CP ngày 17/8/1994 quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị định gồm 4 ch-ơng, 17 điều: Quy định đối t-ợng đ-ợc h-ởng chính sách đền bù, đền bù thiệt hại về đất, đền bù thiệt hại
về tài sản và tổ chức thực hịên
So với các văn bản tr-ớc, Nghị định 90/CP có mức độ chi tiết và tính toàn diện cao hơn Tuy nhiên, d-ới tác động của cơ chế thị tr-ờng nghị định 90/CP đòi hỏi phải đ-ợc bổ sung, thay thế Đặc biệt, khi Việt Nam bắt đầu ký kết các hiệp định vay vốn của một số tổ chức quốc tế (mà đặc biệt là của WB
và ADB) cho các dự án phát triển, Nghị định 90/CP đã không đáp ứng đ-ợc chính sách tái định c- của tổ chức này
- Nghị định 22/1998 NĐ-CP thay thế Nghị định 90/CP về việc đền bù thiệt hại khi Nhà n-ớc thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đã đ-ợc ban hành ngày 24/04/1998 Cho tới nay, đây là văn bản quan trọng nhất thể hiện chính sách đền bù (tái
định c-) của Chính phủ trong giai đoạn hiện tại Ngoài hàng loạt các điều bổ sung một cách rất chi tiết còn có 2 chương mới là ”Chính sách hỗ trợ” và “Lập khu tái định cư ”, với những chính sách hỗ trợ khôi phục cuộc sống Trước khi
bố tri đất ở, khu tái định c- phải đ-ợc xây dựng cơ sở hạ tầng phù hợp với thực
tế quy hoạch của địa ph-ơng
Trang 18- Chỉ tính riêng với công trình thuỷ điện Sơn La từ năm 2001 đến 2005
đã có 2 Nghị quyết, 1 thông báo, 13 Quyết định và nhiều h-ớng dẫn và công văn khác có liên quan đến vấn đề di dân TĐC do Chính phủ ban hành Số l-ợng văn bản pháp lý này một phần phản ánh tầm quan trọng của công trình mang tầm cơ quốc gia này
c Một số hạn chế của khuụn khổ chớnh sỏch hiện hành
Có thể nói, chính sách tái định c- ở Việt Nam ngày càng đ-ợc quan tâm
và hoàn thiện Mức đền bù thiệt hại ngày càng cao, một số biện pháp hỗ trợ đã
đ-ợc bổ sung nhằm giúp cho các hộ bị di chuyển có nơi ở mới và ổn định đ-ợc
định kế hoạch định c- ngay từ khi chuẩn bị dự án, song lại còn thiếu các h-ớng dẫn cụ thể nên chúng còn ch-a đi vào cuộc sống
1.2.3 Hiện trạng công tác di dân và tái định c- trong các dự án lớn ở n-ớc
ta và những bài học kinh nghiệm
Do nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của việc di dõn TĐC, nên từ năm
1990, Nhà n-ớc và các cấp chính quyền đã rất quan tâm tổng kết rút kinh nghiệm về công tác hết sức khó khăn này ở công trình xây dựng Nhà máy thuỷ điển Sơn La, ngay từ giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi năm 1993 đã có báo cáo về những bài học rút ra từ Công trình thủy điện Hoà Bình và Yali nh- sau:
Với công trình thuỷ điện Hoà Bình:
- Việc chuẩn bị ch-a tốt: quy hoạch điểm đón dân ch-a đầy đủ điều kiện, ch-a có kế hoạch cụ thể, nên quá trình này diễn ra khi thì ồ ạt, khi thì gián đoạn
Trang 19- Mức đền bù quá thấp, ch-a đủ để di chuyển từ nơi cũ đến nơi mới Việc tổ chức tái định c- và bồi th-ờng qua nhiều cấp, nên các quyết định không kịp thời
- Ch-a chú ý đầu t- tổ chức phát triển sản xuất, tạo việc làm ổn định lâu dài, thậm chí ch-a chẩn bị điều kiện tối thiểu cho dân sinh sống, sản xuất và học tập
- Cả một giai đoạn dài từ năm 1982 đến 1994 chỉ chú ý vào công tác chuyển dân ra khỏi lòng hồ, mãi đến năm 1989 mới có một ch-ơng trình phối hợp nghiên cứu và xúc tiến phát triển kinh tế – xã hội vùng hồ sông Đà, mà lẽ
ra phải đ-ợc tiến hành song song với quá trình nghiên cứu thiết kế đập và nhà máy Khi thiết kế Công trình thuỷ điện Hoà Bình đã không đánh giá tác động môi tr-ờng và không có một ch-ơng trình tổng hợp về nghiên cứu tái định c-
- Việc phân công, phân nhiệm không rõ ràng giữa địa ph-ơng và trung -ơng, giữa các cấp, các ngành trong việc tổ chức và ổn định phát triển sản suất cho c- dân di chuyển khỏi vùng lòng hồ; mọi việc hầu nh- phó thác cho địa ph-ơng, mà tại đây vốn tái định c- thời kì đầu cũng đ-ợc uỷ thác cho cấp huyện và cho nhiều ngành nh- thuỷ lợi, giao thông, nông nghiệp,… không có một cơ quan đứng làm chủ đầu t- dự án
Việc “khoán trắng” quy hoạch các địa bàn tái định cư như vậy đã khiến cho kế hoạch tái định c- do các huyện vạch ra rất sơ l-ợc, chỉ dựa trên sự am hiểu sẵn có về tình hình địa ph-ơng Từng điểm TĐC cụ thể đã không đ-ợc khảo sát, đo vẽ, không lập luận chứng chắc chắn về khả năng tiếp nhận dân, không vạch ra đ-ợc các ph-ơng án tổ chức sản suất, ph-ơng án đầu t- cơ sở hạ tầng, không đề ra đ-ợc các biện pháp cụ thể nhằm giúp đỡ ng-ời dân chuyển c- thời kỳ đầu Tình trạng phổ biến là các hộ dân phải tự san ủi lấy mặt bằng
để làm nhà, tự khai phá đất đai để sản xuất
Do nhiều điểm tái định c- tỏ ra không thích hợp vì thiếu nguồn n-ớc sinh hoạt, n-ớc và đất cho sản xuất, không tiện lợi về giao thông, đã khiến cho nhiều hộ đến rồi lại quay về nơi cũ hoặc bỏ đi, dẫn đến tình trạng các hộ di vén lên đến trên 40% ở Hoà Bình và trên 65% ở Sơn La Nhiều hộ không quay về
Trang 20đ-ợc thì phải đi xa, nh- ở Hào Lý có một nửa số hộ phải chuyển vào Long An sinh sống
Một bài học đắt giá trong soạn thảo kế hoạch tái định c- ở công trình thuỷ điện Hoà Bình là không đánh giá hết tiềm năng phát triển kinh tế vùng ven hồ, không coi trọng ph-ơng án di dân tại chỗ, do đó đã không dành một phần vốn tái định c- cho các hộ dân ở quanh hồ, trong khi tỷ lệ hộ dân di chuyển tại chỗ của Công trình thuỷ điện Hoà Bình là 3/4 và hiện nay số dân này phải dùng n-ớc hồ để ăn uống, thiếu đ-ờng giao thông, lớp học và cơ sở chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Mặc dù đã qua 20 năm, nh-ng rất nhiều hộ dân TĐC còn thiếu đói ở thời điểm những năm đầu thập kỷ 90 có 25% trẻ em không đ-ợc đi học do thiếu thốn, không có tr-ờng lớp, thiếu giáo viên Theo số liệu sau này thì số trẻ
em thất học trong độ tuổi đến tr-ờng lên đến 47% Hệ cấp 2 không có học sinh, trạm xá các xã ch-a đủ điều kiện để thực hiện chức năng phòng chống bệnh, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, ng-ời dân thiếu n-ớc sạch, dùng n-ớc hồ
để sinh hoạt, nên các bệnh tiêu chảy, đau mắt, sốt xuất huyết, sốt rét ác tính… xảy ra th-ờng xuyên
Một bài học về mặt xã hội là quan hệ nội bộ từng cộng đồng dân tộc và giữa các dân tộc bị tác động mạnh, các quan hệ cũ bị phá vỡ trong khi các quan
hệ mới lại chậm đ-ợc thiết lập nên tính bền vững của cộng đồng bị suy giảm Ngoài ra, do phải chia sẻ diện tích đất canh tác, trong điều kiện thiếu đói triền miên đã nẩy sinh nhiều vụ tranh chấp đất đai, n-ơng v-ờn và nguồn n-ớc
Trong dự án công trình thuỷ điện Yali:
Công tác di dân tái định c- đ-ợc chú trọng hơn do rút đ-ợc kinh nghiệm
từ công trình thuỷ điện Hoà Bình Báo cáo “Nghiên cứu về các vấn đề môi trường và tài chính cho dự án Công trình thuỷ điện Yali” đã đưa ra Chiến lược TĐC và khuyến cáo chọn 8 khu với 16 làng TĐC cụ thể [11]
Công tác di dân khỏi lòng hồ và TĐC tại các làng mới đã đ-ợc triển khai song song với quá trình xây dựng công trình Trong các b-ớc làm việc liên quan tới tái định c-, nh- xác định nhu cầu tái định c-, lựa chọn địa điểm TĐC, quy hoạch và thiết kế làng TĐC, xây dựng làng TĐC, đền bù, di chuyển phục
Trang 21hồi và phát triển sản xuất và đồi sống tại nơi mới TĐC, cơ quan quản lý dự án
và các cấp chính quyền liên quan đã phối hợp chặt chẽ với nhau trong việc tạo
điều kiện cho sự tham gia của cộng đồng Từ năm 1993, Ban quản lý công trình đã thành lập Phòng đền bù, TĐC và Môi tr-ờng để chuyên trách các mặt công tác này UBND tỉnh Kon Tum đã thành lập Ban di dân lòng hồ Yali, tỉnh Gia Lai và huyện Ch- Pả cũng đã có sự phối hợp chặt chẽ
Các cơ quan quản lý Công trình thuỷ điện Yali và chính quyền địa ph-ơng đã có định h-ớng về đất sản xuất cho các hộ TĐC, thực hiện các biện pháp khuyến nông, xây dựng công trình thuỷ lợi để sử dụng vùng bán ngập Những định h-ớng này đã đ-ợc thông báo tới các cộng đồng và trao đổi ý kiến
về ph-ơng thức sản xuất, phổ biến kỹ thuật thâm canh trên vùng đất mới, trồng cây công nghiệp có thể phát triển nh- cà phê, bời lời, kế hoạch thuỷ lợi hoá Tuy nhiên, do ch-a có những biện pháp quy hoạch và tổ chức sản xuất chặt chẽ, ch-a có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế cụ thể, nên mới chỉ đạt đ-ợc kết quả về nơi ăn ở t-ơng đối khang trang, còn về phát triển kinh tế vẫn còn nhiều bất cập
Tóm lại, những tồn tại trong công tác di dân TĐC tr-ớc đây khá nhiều và
đã gây ra những ảnh h-ởng đáng tiếc, đó là:
- Nhận thức vấn đề di dân TĐC trong nhiều công trình không đầy đủ, cả
từ phía các cơ quan chủ đầu t- lẫn các địa ph-ơng có công trình
- Công tác chuẩn bị cho di dân TĐC không đầy đủ (khảo sát quy hoạch, thiết kế chi tiết) và không đi tr-ớc một b-ớc
- Các hình thức di dân TĐC ch-a đ-ợc lựa chọn phù hợp với điều kiện cụ thể của từng dự án
- Ch-a gắn công tác di dân TĐC với ph-ơng h-ớng phát triển kinh tế xã hội của địa ph-ơng
- Chính sách đền bù thiếu cụ thể và ch-a trực tiếp đến tay ng-ời dân, thiếu sự kết hợp chặt chẽ giữa chính quyền địa ph-ơng và cơ quan quản lý công trình
Ngoài ra còn những tồn tại mang tính nguyên tắc, thậm chí thiếu cơ sở khoa học:
Trang 22- Hiện trạng điều kiện tự nhiên, tài nguyên vùng tái định c- ch-a đ-ợc xem xét, đánh giá đầy đủ để đảm bảo cho một nền sản xuất vững chắc và lâu dài cho dân TĐC
- Hiện trạng cơ sở hạ tầng vùng TĐC ch-a đ-ợc đánh giá đầy đủ và không thể đảm bảo cuộc sống bằng hoặc hơn nơi cũ
- Quy hoạch sử dụng đất vùng TĐC còn hời hợt, gây khó khăn cho việc
tổ chức sản xuất
- Trong các ph-ơng án TĐC còn ít xem xét đến những thay đổi quy hoạch tổng thể của vùng có liên quan đến TĐC, gây khó khăn cho quản lý vĩ mô của tỉnh nơi có dân TĐC
- Về mặt môi tr-ờng, hầu hết các dự án TĐC ch-a tính đến các kế hoạch bảo vệ môi tr-ờng, cũng nh- không thực hiện công tác ĐTM khi xây dựng cơ
sở hạ tầng mới cho khu TĐC
- Các ph-ơng án tổ chức sản xuất và đảm bảo đời sống còn bị hời hợt, phiến diện, chủ yếu dựa vào hỗ trợ kinh phí và l-ơng thực
Có thể nói rằng điều tồn tại cơ bản nhất trong công tác di dân TĐC là thiếu định h-ớng quy hoạch, tổ chức lãnh thổ cụ thể, ch-a có các mô hình phù hợp, do đó đói nghèo và tình trạng chậm phát triển đã, đang và sẽ còn tiếp tục xảy ra đối với các địa ph-ơng này
Với công trình thuỷ điện Sơn La và Na Hang:
Từ những bài học này đã đ-ợc rút ra từ các công trình thuỷ điện tr-ớc
đây, việc nghiên cứu lí thuyết và thực tiễn cho công tác TĐC trong dự án Công trình thuỷ điện Sơn La đã đ-ợc thực hiện một cách công phu và do nhiều cơ quan có uy tín đảm nhiệm Việc tìm địa điểm đặt khu TĐC đã đ-ợc thực hiện một cách bài bản, bao gồm cả việc điều tra, đánh giá điều kiện tự nhiên toàn diện, mức đền bù cũng đ-ợc xác định trên cơ sở thực tế, việc quy hoạch phát triển cho giai đoạn hậu TĐC cũng đã đ-ợc tiên liệu Tuy nhiên vấn đề ổn định
và phát triển kinh tế cho dân TĐC vùng này vẫn còn nhiều vấn đề bất cập gây bức xúc trong cộng đồng do cả nguyên nhân chủ quan và khách quan Với công tác di dân TĐC công trình thuỷ điện Na Hang mặc dù mức đầu t- cho mỗi hộ là 400 triệu đồng t-ơng tự nh- công trình thuỷ điện Sơn La nh-ng kết
Trang 23quả lại không nh- mong muốn, ng-ời dân thắc mắc nhiều về sự chậm chễ trong đền bù, thiếu đất canh tác, thiếu sự chỉ đạo giúp đỡ, điều kiện tự nhiên không thuận lợi… vì vậy một số gia đình đã gặp khó khăn và khó có thể kiên trì trụ lại nơi ở mới Công việc di dân tái định c- ở Công trình thuỷ điện Na Hang rơi vào tình trạng “giải phóng mặt bằng là chính”
Công tác di dân TĐC trong các dự án không phải thuỷ điện:
Nhìn rộng ra công tác di dân TĐC nói chung trong thời gian gần đây cũng có thể thấy những tồn tại t-ơng tự, ng-ời ta mới chỉ quan tâm đến việc giải phóng mặt bằng, xắp xếp chỗ cho ng-ời phải chuyển c-, còn các ph-ơng
kế sinh nhai thì vẵn đầy dẫy sự bất cập, nghĩa là vấn đề hậu TĐC vẫn còn bỏ ngỏ Ví dụ ở dự án di dân TĐC Khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất còn những tồn tại nghiêm trọng nh-:
- Ch-a gắn việc tái định c- với định canh
Tại Dung Quất, ban quan lý dự án đã xây dựng khu TĐC Đồng lớn với cơ sở hạ tầng khá đầy đủ, có thể nói là khang trang với tổng vốn đầu t- lên đến
8 tỷ đồng, nh-ng sau 2 năm mà dân vẫn không đến ở, vì đây mới giải quyết
đ-ợc chỗ ở, chứ ch-a gắn với định canh cho họ Hơn thế nữa, ng-ời dọn đến còn phải chi thêm nhiều tiền cho việc chỉnh sửa mới có thể ở đ-ợc bình th-ờng Vì vậy ban quản lý đã phải chuyển h-ớng dành cho những ng-ời dân vùng bị ngập lũ Sơn Tịnh bên sông Trà Khúc tới ở Một số ng-ời đến ở thì rơi vào
“cảnh 2 quê” vì phải về nơi ở cũ để làm ruộng Khu Đồng Hoà là khu TĐC cho những ng- dân sống ở ven biển và đ-ợc TĐC cũng ở ven biển, nh-ng vẫn không ổn định, vì ở nơi cũ ng- tr-ờng chỉ đòi hỏi thuyền thúng cũng đủ để ra biển kiếm sống cho cả gia đình, còn ở nơi mới do ng- tr-ờng lạ, lại cần dùng thuyền lớn mới đánh được cá, tiền thì không có để sắm… nhiều gia đình rơi vào tình trạng sống vật vờ, khổ sở
- Vấn đề cộng đồng ch-a đ-ợc giải quyết
Đây là mâu thuẫn nảy sinh giữa cộng đồng TĐC và cộng đồng bản địa Cộng đồng bản địa th-ờng tỏ ra lạnh nhạt, không bằng mặt và cũng không bằng lòng với cộng đồng TĐC Nguyên nhân chính của vấn đề này là do cộng
đồng bản địa phải chia sẻ tài nguyên, cơ sở hạ tầng mà họ đã phải đóng góp
Trang 24xây dựng cho cộng đồng TĐC Cộng đồng TĐC thì nghiễm nhiên đ-ợc h-ởng
mà không phải chịu bất c- một khoản lệ phí nào Điển hình cho những bất
đồng này tại dự án TĐC Khu công nghiệp lọc dầu Dung Quất là khu TĐC Gò
Đ-ờng
- Việc chọn hình thức TĐC ch-a phù hợp
Việc chọn hình thức TĐC là vô cùng quan trọng Với mỗi hình thức có -u và nh-ợc điểm riêng Chính vì vậy mà các cấp quản lý cần cân nhắc trong việc lựa chọn hình thức TĐC sao cho phù hợp nhất cho cộng đồng TĐC Ví dụ nh- hình thức TĐC xen ghép tại chỗ mặc dù có bị xáo trộn, nh-ng ng-ời TĐC vẫn không bị mất thói quen sinh hoạt, không bị ảnh h-ởng đến tập quán và họ
có cảm giác nh- vẫn ở trên quê h-ơng mình, trên đất của ông bà Những vấn đề tranh chấp, xung đột về đất và tập quán, việc làm không là vẫn đề nan giải cho chính quyền Tự ng-ời dân đã ý thức đ-ợc vai trò và trách nhiệm của mình nơi
định c- mới Chính vì vậy mà hình thức TĐC xen ghép tại chỗ luôn đ-ợc khuyến khích thực hiện trong điều kiện cho phép vì tính -u việt của nó so với các hình thức TĐC khác
1.2.4 Quan điểm, mục tiêu của Nhà n-ớc về di dân tái định c- của thuỷ
điện Sơn La
a Quan điểm
- Ph-ơng án tái định c- phải đảm bảo cho nhân dân phải di chuyển có cuộc sống tốt hơn nơi ở cũ về các mặt nhà ở, cơ sở hạ tầng, phúc lợi công cộng, đặc biệt về điều kiện sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững trong t-ơng lai
- Sắp xếp tái định c- trong tỉnh, trong vùng là chính với khả năng cao nhất,
áp dụng các ph-ơng pháp tái định c- tập trung, xen ghép hoặc di dân tại chỗ Trong tr-ờng hợp có di dân ngoài vùng, ngoài tỉnh phải thực hiện trên cơ sở tự nguyện của dân
- Di dân tái định c- tới nới ở mới trên cơ sở sắp xếp lại sản xuất, đầu t- cơ
sở hạ tầng, bố trí dân c- để hai cộng đồng dân c- cũ và dân c- mới đoàn kết cùng nhau phát triển, giữ gìn, bảo tồn đ-ợc bản sắc văn hoá cộng đồng các dân tộc
Trang 25- Tạo thêm việc làm thông qua phát triển sản xuất ở cả 3 lĩnh vực: nông lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, góp phần đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn của tỉnh Sơn La
- Công tác định c- phải đ-ợc phối hợp chặc chẽ giữa các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng với ph-ơng châm tỉnh chỉ đạo và thực hiện, trung -ơng giúp đỡ
- Công trình thuỷ điện Sơn La có sản l-ợng điện lớn, hiệu quả cao về kinh
tế và chống lũ hạ l-u, đồng thời phải di dân nhiều, đại bộ phận là đồng bào dân tộc nên cần thiết phải có chính sách về tái định c- đặc biệt hơn các công trình khác
- Cải thiện các điều kiện cơ sở hạ tầng: 100% số xã có đ-ờng ô tô vào đến trung tâm và đi lại đ-ợc các mùa, các trục đ-ờng giao thông quan trọng nh- quốc lộ 6, quốc lộ 279…, được mở rộng nâng cấp đi lại dễ dàng hơn
- Phát triển văn hoá: giữ gìn và phát huy các giá trị văn hoá vật thể và phi vật thể, phát triển văn hoá các dân tộc, phủ sóng phát thanh, truyền hình và phát bằng tiếng dân tộc để nhân dân đ-ợc xem đài truyền hình quốc gia, phát triển thể dục thể thao
- Phát triển các đô thị ở Tây Bắc để tạo điều kiện thuận lợi và t-ơng xứng với tiềm năng phát triển kinh tế – xã hội vùng Tây Bắc
- Bảo vệ môi tr-ờng rừng, môi tr-ờng đất, n-ớc và không khí Phát triển
hệ thống rừng phòng hộ, nâng cao độ che phủ của rừng, có giải pháp khai thác lợi thế tổng hợp khi vùng Tây Bắc có vùng hồ rộng lớn, điều kiện sinh thái thay
đổi lớn
Trang 26- Gi÷ v÷ng an ninh, chÝnh trÞ, quèc phßng cho l·nh thæ phÝa T©y B¾c cña
Tæ Quèc [19]
Trang 27CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đề tài chọn 3 khu tái định cư điển hình tại huyện Mai Sơn làm đối tượng nghiên cứu Đây là một trong những huyện có số dân TĐC đồng nhất và đa dạng nhất tại tỉnh Sơn La, cụ thể là:
- Khu tái định cư xen ghép tại thị trấn Hát Lót (gồm Tiểu khu 7, Tiểu khu 13,
và Tiểu khu 19)
- Khu TĐC tập trung Bản Tiến Sơn
- Khu TĐC tập trung Bản Nà Cang thuộc huyện Mai Sơn
b/ Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu và kế thừa các kết quả nghiên cứu đã có
- Áp dụng phương pháp đánh giá nông thôn có người dân tham gia (PRA) trong điều tra thực địa, đánh giá tiềm năng và phát hiện các vấn đề cần giải quyết
- Áp dụng các phương pháp phân tích thông dụng tại các phòng thí nghiệm chuyên đề để phân tích các chỉ tiêu môi trường liên quan
- Sử dụng phương pháp thống kê toán học trong xử lý các kết quả nghiên cứu
c/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 28CHƯƠNG 2
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KINH TẾ XÃ HỘI
KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện tự nhiên
- Phía Bắc giáp thị xã Sơn La
- Phía Nam giáp huyện Yên Châu
- Phía Đông giáp huyện Mường La, Bắc Yªn
- Phía Tây giáp huyện Sông Mã và nước CHDCND Lào
Hình 2.1 Bản đồ vị trí huyện Mai Sơn, Sơn La
Tổng diện tích tự nhiên 142.821 ha, với 21 xã, thị trấn, mật độ dân số khoảng 88 người/km2 Huyện Mai Sơn có thị trấn Hát Lót là trung tâm hành chính kinh tế - văn hoá, giáo dục, y tế, ngoài ra trên địa bàn huyện còn có 8 km
Huyện Mai Sơn
Trang 29đường biên giới Việt - Lào và hệ thống giao thông đường bộ, đường hàng không khá thuận lợi tạo nhiều điều kiện cho Mai Sơn trong việc giao lưu thông thương trao đổi hàng hoá, thông tin kỹ thuật, tiếp thu các thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến và khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện
Tuy nhiên, là huyện miền Núi, địa hình hiểm trở lại nằm sâu trong nội địa,
hệ thống các công trình cơ sở hạ tầng đang được đầu tư phát triển, song tốc độ còn chậm là những hạn chế cho việc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của huyện
2.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình của huyện chia cắt phức tạp, núi đá cao xen lẫn đồi, thung lũng, lòng chảo và cao nguyên Độ cao trung bình so với mực nước biển từ 700 - 800
m Với 2 hệ thống núi chính là dãy núi đông chính chạy dọc theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam và dãy chạy theo hướng Tây Bắc - Tây Nam có độ cao 1200 - 1500
m, tạo ra nhiều tiểu vùng với các ưu thế khác nhau cho phép phát triển nền kinh tế
đa dạng
Do đặc điểm kiến tạo địa chất với các đứt gãy điển hình, đã tạo cho Mai Sơn nhiều dạng địa hình đặc trưng vùng núi, có địa thế hiểm trở, nhiều đỉnh núi cao xen kẽ các hẻm sâu, mức độ chia cắt sâu và mạnh Diện tích đất canh tác nhỏ hẹp, thế đất dốc dưới 250
chiếm tỷ lệ thấp Là địa bàn thuộc khu vực cao nguyên Nà Sản, có nhiều ưu thế để hình thành vùng sản xuất nguyên liệu với quy mô tập trung theo hướng hàng hoá và cơ cấu đa dạng gồm phát triển các loại cây công nghiệp, cây ăn quả, cây màu, chăn nuôi và trồng rừng
Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau cộng với gió Tây khô nóng làm cho mùa này thiếu nước nghiêm trọng, ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển kinh tế đặc biệt sản xuất nông - lâm nghiệp gặp rất nhiều khó khăn
- Nhiệt độ không khí:
+ Trung b×nh : 20,90C
+ Cao nhÊt : 380C
+ ThÊp nhÊt : 0,50C
Trang 30- Vùng địa hình bậc thang dốc đứng mật độ 0,72 km/km2, phần lớn là các nhánh suối nhỏ và dốc
- Vùng địa hình bát úp, thấp thoải mật độ 0,52 km/km2, bao gồm có 4 hệ thống suối chính: Nậm Quét, Nậm Lẹ, Nậm Pàn và một số suối khác Nhìn chung lòng suối khe lạch diện tích hẹp, độ dốc lớn, mực nước so với bề mặt diện tích canh tác thấp hơn 10 - 15 m gây nhiều khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
2.2 Các nguồn tài nguyên
2.2.1 Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, trên địa bàn huyện Mai Sơn có 3 nhóm đất chính:
- Nhóm đất đỏ vàng : 138.364 ha, chiếm 96,88% tổng diện tích điều tra
- Nhóm đất đá vôi: 957 ha, chiếm 0,67%
- Nhóm đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: 1.642 ha, chiếm 1,15%
Phần lớn đất đai trên địa bàn toàn huyện có độ dốc lớn, có tới 60% diện tích đất có độ dốc trên 250, và gần 10% có độ dốc dưới 150 Bên cạnh đó huyện
có một phần diện tích thuộc khu vực cao nguyên Nà Sản là nơi phân bố các loại đất có độ phì cao, tầng đất dầy mang lại ưu thế để phát triển một nền nông nghiệp hàng hoá có quy mô tập trung
Hầu hết các loại đất ở Mai Sơn có độ dày tầng đất từ trung bình đến khá (đất có tầng dầy >100 cm chiếm gần 34%; từ 50 - 100 cm chiếm trên 36%; dưới 50 cm chiếm gần 30%)
Nhìn chung các loại đất của huyện có thành phần cơ giới từ trung bình đến thịt nặng, tỷ lệ mùn và các chất dinh dưỡng từ trung bình đến khá, độ chua không cao lắm, nghèo bazơ trao đổi, đất thiếu lân, kali và các chất dễ tiêu
Trữ lượng và loại hình sử dụng được thể hiện cụ thể qua bảng 3.1
Bảng 2.1 Diện tích đất theo mục đích sử dụng của huyện Mai Sơn
Trang 313.2 Đất núi đá không có rừng cây 3611,40
Trang 32(Nguồn: [31])
Đất nông nghiệp của huyện Mai Sơn chiếm 63% tổng diện tích tự nhiên của huyện (hình 2.2) Trong đó đất dành cho sản xuất nông nghiệp chiếm 39,1%, đất lâm nghiệp chiếm 60,59 %
46687,95
33%
5057,46 4%
91075,6 63%
Đất nông nghiệp Đất phi nông nghiệp Đất chưa sử dụng
Hình 2.2 Cơ cấu sử dụng đất huyện Mai Sơn
Tuy nhiên hiện nay đất nông nghiệp của huyện đang có xu hướng giảm
do chuyển một phần diện tích sang đất ở, đất công cộng, đất trụ sở cơ quan và đất sản xuất kinh doanh Đất nông nghiệp lại càng có nguy cơ bị thu hẹp do
sức ép của gia tăng dân số nhất là ở những vùng tái định cư
Đất sản xuất nông nghiệp: Đây là loại hình sử dụng chủ yếu của huyện Mai Sơn Diện tích đất dốc chiếm đại đa số nên huyện có những loại hình canh tác chính trên đất dốc như: nương rẫy du canh, hệ thống trồng cây lâu năm và
hệ thống nông lâm kết hợp Thực tế ở nước ta, tất cả các dân tộc thiểu số đều ít nhiều làm nương theo kiểu du canh trong đó có 45% là người Thái Mai Sơn chủ yếu là dân tộc Thái sinh sống nên hình thức này còn khá phổ biến Về cây lâu năm Mai Sơn chủ yếu phát triển hệ thống trồng cây ăn quả như nhãn, xoài,
na, mận,… và chuyên canh về cây mía
Vùng tái định cư của huyện Mai Sơn có diện tích đất nông nghiệp chiếm 19% toàn vùng với các loại cây trồng hàng năm và lâu năm Đất 2 vụ lúa có diện tích nhỏ chỉ chiếm 2% Đất 1 vụ lúa gồm đất trồng lúa mới và nương rẫy, đất trồng lúa, màu tập trung ở các xã Chiềng Mung và Mường Bon Đất trồng