Mục tiêu của luận văn Hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều ba pha hiện đang được sử dụng phổ biến, song hệ biến tần này được điều khiển bằng máy tính hoặc PLC là một hệ thống
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Điều khiển và Tự động hóa
Mã số: 60 52 02 16
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS Võ Quang Lạp
Thái Nguyên, 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LỜI CAM ĐOAN
Sinh ngày: 15 tháng 11 năm 1985
Học viên lớp Cao học khóa 14 - Tự động hóa - Trường Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên
–Tôi xin cam đoan đây là toàn bộ nội dung luận văn “
”, được thầy giáo PGS.TS Võ Quang Lạp hướng dẫn Các
tài liệu tham khảo đã được chỉ ra trong luận văn Các số liệu nêu trong luận văn
là trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan nếu có gì sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm./.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy giáo PGS.TS Võ Quang Lạp đã tận tình hướng dẫn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo ở phòng thí nghiệm đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành thí nghiệm trong điều kiện tốt nhất Mặc dù đã rất cố gắng, song do thời gian nghiên cứu có hạn, nên có thể luận vẫn còn những thiếu sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo
và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện và có ý nghĩa ứng dụng trong thực tế
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN II LỜI CẢM ƠN III MỤC LỤC IV DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT VI
VII
LỜI MỞ ĐẦU 1
CH 2
2
2
1.2.1 Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc 2
420 4
7-300 10
20
(encoder) 20
1.3.2 21
CHƯƠNG 2 KHẢO SÁT TÍNH TOÁN HỆ TRUYỀN ĐỘNG 22
2.1 Xây dựng hệ điều khiền vecter 22
22
2.1.2 … stator ( , ) 24
2.1.3 Quy đổi các đại lượng của động cơ 27
29
33
35
ển vecter 37
2.2 Xây dựng hệ điều khiển số biến tần động cơ điện xoay chiều ba pha 42
45
45
49
2.4 Quá trình khảo sát cụ thể 51
2.4.1 Khảo sát ổn định mạch vòng dòng điện 51
2.4.2 Quá trình khảo sát ổn định mạch vòng tốc độ 57
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.5 Khảo sát chất lượng hệ truyền động 60
a Sử dụng phần mềm Matlap simulink 60
1 Khảo sát chất lượng mạch vòng dòng điện 60
2 Khảo sát chất lượng mạch vòng tốc độ 62
65
1 Khảo sát chất lượng mạch vòng dòng điện 65
2 Khảo sát chất lượng mạch vòng tốc độ 69
73
3.1 Giới thiệu thiết bị thí nghiệm 73
3.2 Nguyên lý làm việc 75
3.3 Thí nghiệm 75
3.3.1 Bài thí nghiệm 1 (khâu P) 76
3.3.2 Bài thí nghiệm 2 (khâu PI) 76
3.4 So sánh đánh giá kết quả thí nghiệm với tính toán 77
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG HỆ TRUYỀN ĐỘNG BIẾN TẦN - ĐỘNG CƠ ĐIỆN XOAY CHIỀU ĐIỀU KHIỂN BỞI PLC S7-300 CHO THANG MÁY 79
4.1 Công dụng của thang máy 79
4.1.1 Tình hình sử dụng thang máy ở Việt Nam 79
4.1.2 Phân loại và kí hiệu thang máy 80
4.1.3 Cấu tạo của thang máy 83
4.2 Chế độ làm việc của tải và yêu cầu của hệ truyền động điện dùng trong thang máy 85
4.2.2 Các yêu cầu về truyền động điện 87
4.2.3 Các yêu cầu về năng suất, dừng chính xác, tiết kiệm năng lượng và AT 88
4.2.4 Sơ đồ mạch điện và nguyên lý làm việc 93
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ĐCKĐB : Động cơ điện không đồng bộ
Uω : Tín hiệu điện áp chủ đạo đặt tốc độ
T, T1 : Chu kỳ lấy mẫu (hay gọi thời gian lượng tử)
H(p) : Khâu lưu giữ 0
T(p) : Hệ số truyền biến tần
Uc : Điện áp điều khiển của bộ điều chế độ rộng xung
Kω : Hệ số của khâu lấy tín hiệu tốc độ được lấy từ Encoder
Ki , Kp : Hệ số biến đổi của bộ điều khiển số dòng điện
Ku : Hệ số khuếch đại của bộ biến tần
Tu : Hệ số thời gian của biến tần;
WKI : Hàm số truyền kín của mạch vòng dòng điện
CT, C0T : Ma trận quy đổi
W1(P) : Hàm số truyền khâu điện từ động cơ xoay chiều
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang
Biểu diễn vector dòng điện rotor trên hệ tọa độ cố định
2-5
Biểu diễn vector dòng điện stator trên hệ tọa độ cố định
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
.
Hình 2-11 Sơ đồ cấu trúc đơn giản hóa của hệ thống truyền động
2-12 Sơ đồ cấu trúc rút gọn của hệ truyền động điện sử dụng
Hình 4-3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của quãng đường s, tốc độ
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 4-5 a) Sơ đồ xác định độ chính xác khi dừng buồng thang; b)
Sự phụ thuộc của độ dừng chính xác ∆S của buồng thang vào trị số tốc độ và gia tốc
91
Hình 4-6 Sơ đồ mạch điện truyền động cho thang máy 93
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỞ ĐẦU
1 Mục tiêu của luận văn
Hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều ba pha hiện đang được sử dụng phổ biến, song hệ biến tần này được điều khiển bằng máy tính hoặc PLC là một hệ thống truyền động mới thông minh và hiện đại
Ở phòng thí nghiệm của Nhà trường có bộ biến tần động cơ điện xoay chiều này, được điều khiển bằng PLC S7 -300 Để nắm được nguyên lý hoạt động của
hệ truyền động, đồng thời nghiên cứu ứng dụng vào truyền động trong máy sản
xuất nên tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu khảo sát và tính toán hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay
”
Kết quả đề tài sẽ làm tài liệu quý giúp cho nghiên cứu học tập đồng thời có thể áp dụng kết quả nghiên cứu để vận hành, sửa chữa những thiết bị ngoài thực
tế
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tính toán khảo sát hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều được điều khiển bằng PID S7-300 đây là một hệ thống điều khiển số Việc tính toán khảo sát dựa trên kết quả mô phỏng giúp chúng ta kiểm nghiệm so sánh với kết quả thí nghiệm
- Tiến hành thí nghiệm và kiểm nghiệm các chế độ làm việc của hệ truyền động biến tần động cơ xoay chiều được điều khiển bởi bộ PID S7-300 cụ thể là: Xác định được chất lượng của hệ thống với các bộ điều khiển được ứng dụng là khâu P và khâu PI trong mạch vòng tốc độ để so sánh với lý thuyết tính toán, đồng thời thông qua thí nghiệm giúp cho việc nắm sâu sắc hơn về nguyên lý làm việc của hệ thống này và hiểu được quá trình vận hành điều khiển hệ thống
- Từ kết quả lý thuyết và thực nghiệm chúng ta khẳng định ứng dụng của hệ truyền động này là khả thi, từ đó đề xuất ứng dụng cho một số máy trong công nghiệp
-
3 Nội dung luận văn
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nội dung luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Xây dựng sơ đồ hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều điều khiển PID S7-300
chiều
Chương IV Ứng dụng
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chương 1 Xây dựng sơ đồ hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều điều khiển PID S7-300
1.1 Sơ đồ khối hệ truyền động
PID (S7-300)
U V W
Biến tần (M420)
Encoder Động cơ 3 pha
Tín hiệu xung Encoder chuyển đổi sang tốc độ động cơ
Sp
Pv
e
Kp Ki Kd
1
1.2 Chức năng nhiệm vụ của các khối trong sơ đồ
1.2.1 Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc
Động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha trong sơ đồ là đối tượng điều khiển của hệ truyền động Động cơ này được điều chỉnh tốc độ nhờ thay đổi tần
số của điện áp ra biến tần, công thức tính momen của động cơ này được thể hiện như sau:
2 1
2 1 2 1
1
2 1
) ( 8
3
2 2
.
2
3
f
U L
p L f f
p U
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
2 n
M mm
Hình 1.2: Đường đặc tính của động cơ KĐB
- Phương pháp 2: Tăng tần số nhưng giữ nguyên điện áp ta được đạc tính như (hình 1.3)
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Phương pháp này rất thích hợp trong quá trình điều chỉnh tốc độ của máy sản xuất Momen biến thiên công suất là hằng số với phương pháp điều chỉnh tốc
độ này tạo ra khả năng ứng dụng của động cơ này rất lớn, đặc biệt nó dùng trong
hệ thống tự động truyền động điện biến tần động cơ điện xoay chiều được ổn định tốc độ thì hệ thống này không kém gì hệ truyền động tự động Vì vậy hệ truyền động này được sử dụng phổ biến trong hệ thống máy công nghiệp
Biến tần ở nước ta hiện có rất nhiều loại do các công ty của nước ngoài cung cấp như Siemen, Mishubishi … dưới đây là hình ảnh của biến tần MB420 cảu hãng Simen
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.5), quá trình khống chế các van từ
V1 đến V6, điện áp pha, dòng điện qua van, qua đi ốt và dòng điện qua phụ tải được thể hiện như trên (hình 1.6) Với việc khống chế theo phương pháp bình thường thì điện áp ra là không đạt hình Sin Và để điều khiển biến tần có thể điều chỉnh theo 3 phương pháp sua:
- Phương Pháp khinh điển
- Phương pháp điều chỉnh độ rộng xung (PWM – puls with modulation)
- Phương pháp điều khiển vecter không gian (Space vecter modulation – SVM)
Trong 3 phương pháp trên thì phương pháp điều khiển vecter không gian có nhiều ưu điểm vì vậy trong hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều người ta thường dùng phương pháp này Dưới đây là nội dung của phương pháp điều khiển vecter không gian
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
0 φ
Hình 1.6: Giản đồ khống chế các van và dòng, áp của các phần
tử trong sơ đồ biến tần 3 pha
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
3 2
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
c) Tổng hợp vectơ không gian từ các vectơ biên
Một vectơ không gian bất kì, giả sử nằm trong một góc phần sáu nào đó, có thể đƣợc tổng hợp từ hai vectơ biên Trên hình 1.7, giả sử vectơ không gian U
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
nằm trong góc phần tƣ thứ I, có thể đƣợc thể đƣợc tổng hợp từ hai vectơ biên
Độ dài vectơ phải, trái đƣợc tính nhƣ sau:
|U 2|
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Độ dài của các vector biên chuẩn được xác định bởi giá trị của các điện áp một chiều đầu vào |Up| = E
:
tp + tt Ts
Khoảng thời gian còn lại trong chu kỳ cắt mẫu, t0 = Ts –(tp + tt), phải áp dụng vector không Điều kiện trên nói lên rằng vector điện áp ra phải nằm trong vòng tròn tiếp xúc với các cạnh của lục giác đều như biểu diễn trên hình 1.7
1 Các module của PLC S7-300
Để tăng tính mềm dẻo trong ứng dụng thực tế, bộ điều khiển PLC được thiết
kế không bị cứng hóa về cấu hình chúng được chia nhỏ thành các module Số các module được sử dụng nhiều hay ít phụ thuộc vào bài toán
a Module CPU: Trong họ PLC S7-300 có nhiều loại module khác nhau và
chúng thường được đặt tên the bộ vi xử lý có trong nó như module CPU312, CPU314, CPU315
Những module cùng sử dụng một loại vi xử lý nhưng khác nhau về cổng vào/ra onboard cũng như các khối hàm đặc biệt được tích hợp sẵn trong thư viện của hệ điều hành phục vụ việc sử dụng các cổng vào/ra này sẽ được phân biệt với nhau trong tên gọi bằng cách thêm cụm chữ cái IFM (Intergrated funtion module)
b Module mở rộng: Các module mở rộng được chia thành 5 loại chính
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ PS (Power supply): Module nguồn nuôi: PS power có 3 loại: 2A, 5A, 10A + SM (Signal module): Module mở rộng tín hiệu vào/ra bao gồm
DI (Digital input) Module mở rộng các cổng vào số
DO (Digital output) Module mở rộng các cổng ra số
DI/DO (Digital input/ Digital output): Module mở rộng các cổng vào/ra
số
K p
K i T(Z+1) 2(Z-1)
K(Z-1) T.Z
E(iT) EZ
Ci(T) Ci(Z)
Hình 1.8: Sơ đồ cấu trúc bộ điều khiển PID
AI (Analog input): Module mở rộng các cổng vào tương tự
AO (Analog output): Module mở rộng các cổng ra tương tự chúng chính
là những bộ chuyển đổi số tương tự
AI/AO: (Analog input/Analog output): Module mở rộng các cổng vào/ra tương tự
+ IM (Intuface module): Module ghép nối
+ FM (Function module) Module có chức năng điều khiển riêng
+ CP (Communication module): Module phụa vụ truyền thông tin trên mạng giữa các PLC với nhau hoạc giữa PLC với máy tính
2 Cấu trúc bộ nhớ của CPU
* Vùng chứa chương trình ứng dụng: Vùng chứa chương trình chia làm ba
miền:
OB (Organiration block): Miền chứa chương trình tổ chức
FC(Function): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm có biến hình thức để trao đổi data với trương trình đã gọi nó
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
FB (Function block):Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm
và có khả năng trao đổi dữ liệu với bất cứ một khối chương trình nào khác Các data này phải được xây dựng thành một khối dữ liệu riêng gọi là (BD- Data block)
* Vùng chứa tham số của hệ điều hành và chương trình ứng dụng
Vùng này được phân chia thành 7 miền khác nhau bao gồm:
I (Process image input): Miền bộ đệm các data cổng vào số
Q(Process image output): Miền bộ đệm các data cổng ra số
M: Miền các cờ
T(Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian
C(Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm
PI: Miền địa chỉ cổng vào của các module tương tự (I/O external input)
PQ: Miền địa chỉ cổng ra cuả các module tương tự (I/O external output)
Vùng chứa các khối dữ liệu được chia làm 2 loại:
DB (Data block) Miền chứa dữ liệu được tổ chức thành khối
Local data bock: Miền dữ liệu địa phương
Sau giai đoạn thực hiện chương trình là giai đoạn chuyển các nội dung của
bộ đệm ảo Q tới các cổng ra số Vòng quét được kết thúc bằng giai đoạn tuyền thông nội bộ và kiểm lỗi
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 1.9 : Vòng quét chương trình
Thời gian cần thiết để thiết lập PLC thực hiện một vòng quét gọi là thời vòng quét (scan timer) Thời gian vòng quét không cố định, như vậy giữa việc đọc dữ liệu từ đối tượng để xử lý, tính toán và tín hiệu điều khiển tới đối tượng có một khoảng thời gian trễ đúng bằng thời gian vòng quét Vậy thời gian vòng quét quyết định thời gian thực hiện chương trình điều khiển trong PLC
* Lập trình có cấu trúc: Chương trình được chia thành những phần nhỏ với từng nhiệm vụ riêng và những phần này nằm trong những khối chương trình khác nhau Loại hình cấu trúc này phù hợp với nhừng bài toán điều khiển nhiều nhiệm vụ và phức tạp PLC S7-300 có 4 loại khối cơ bản sau:
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Truyền thông và kiểm tra nội bộ
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Loại khối OB (Organization block): Khối tổ chức và quản lý chương trình điều khiển
Loại khối PB (Program block): Khối chương trình với chức năng riêng giống như một chương trình con hoặc một hàm (chương trình con có biến hình)
Loại khối FB (Function block): Là loại khối đặc biệt có khả năng trao đổi một lượng dữ liệu lớn với các khối chương trình khác
Loại DB (Data block): Khối chứa các dữ liệu cần thiết để thực hiện chương trình Các tham số của khối do người dùng tự đặt Một chương trình ứng dụng có thể có nhiều khối OB, các nhóm OB này được phân biệt với nhau bằng một số nguyên nhóm kí tự Khối OB1 luôn dược nhóm PLC quét và thực hiện các lệnh từ lệnh đầu tiên đến lệnh cuối cùng và quay lại lệnh đầu tiên
5 Ngôn ngữ lâp trình của S7-300
Các loại PLC nói chung thường có nhiều ngôn ngữ lập trình nhằm phục vụ các đối tượng khác nhau.PLC có 3 ngôn ngữ lập trình cơ bản đó là:
- Ngôn ngữ “liệt kê lệnh”, kí hiệu là STL (Statement list)
- Ngôn ngữ “hình thang” kí hiệu là LAD (Ladder logic)
- Ngôn ngữ “hình khối” kí hiệu là FBD(Funtion block diagram)
Một chương trình viết trên LAD hoặc FBD có thể chuyển sang được dạng STL nhưng ngược lại thì không Trong STL có nhiều lệnh mà trong LAD hoặc FBD không có Cũng chính vì lí do đó nên trong luận văn này em chọn STL làm ngôn ngữ lập trình
* Các lệnh và biểu diễn số trong chương trình
Ngôn ngữ PLC S7-300 được trang bị những công cụ toán học mạnh giúp cho những ứng dụng và phát triển chương trình điều khiển mềm dẻo và dễ dàng
Do điều kiện về thời gian nên phạm vi luận văn chỉ đưa ra những lệnh có liên quan đến chương trình điều khiển
a Biểu diễn số thực
Do dữ liệu sử dụng là số thực nên ở đây chỉ đưa ra cách biểu diễn số thực trong các ô nhớ Số thực phẩy động luôn bược biểu diễn thành dãy 32 bits Dạng cấu trúc dấu phẩy động như sau:
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Bit s là bit dấu (s = 0 số dương, s = 1 số âm)
Ví dụ: Nhãn: L PIW304 // đọc nội dung cổng vào
- Thanh ghi trạng thái
Khi thực hiện lệnh CPU sẽ ghi lại trạng thái phép tính trung gian cũng như kết quả vào một thanh ghi đặc biệt 16 bits gọi là thanh ghi trạng thái, nhưng chỉ
+ RLO: Kết quả tức thời của phép tính logic vừa thực hiện
+ STA: Bit trạng thái này luôn có giá trị logic tiếp điểm được chỉ định trong lệnh
+ OR: Ghi lại giá trị phép tính logic hoặc cuối cùng được thực hiện để giúp cho việc thực hiện phép tính và sau đó
+ OS: Ghi lại giá trị bit bị tràn ra ngoài giá trị bảng ô nhớ
+ CC0 và CC1: Hai bit báo trạng thái kết quả phép tính với số nguyên, số thực, phép dịch chuyển hoặc phép tính logic trong ACCU
Khi thực hiện lệnh toán học như cộng, trừ, nhân, chia với số thực, số nguyên
c Các lệnh logic tiếp điểm
- Lệnh gán
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Cú pháp = <toán hạng>
Toán hạng là địa chỉ bit I,Q,M, L,D
Lệnh gán giá trị logic của RLOtới ô nhớ có địa chỉ trong toán hạng
Toán hạng là dữ liệu kiểu BOOL hoặc địa chỉ bit I,Q,M, L,D,T,C
Nếu FC = 0 lệnh sẽ gán giá trị logic của toán hạng vào RLO Ngƣợc lại FC =
1 nó thực hiện phép tính và giữa RLO với toán hạng và ghi kết quả vào RLO Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Toán hạng là dữ liệu kiểu BOOL hoặc địa chỉ bit I,Q,M, L,D,T,C
Nếu FC = 0 lệnh sẽ gán giá trị logic nghịch đảo của toán hạng vào RLO Khi
FC = 1 nó thực hiện phép tính nghịch đảo giữa RLO với giá trị nghịch đảo của toán hạng và ghi kết quả vào RLO
Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Nếu FC = 0 lệnh sẽ gán giá trị logic của toán hạng vào RLO Khi FC=1 nó thực hiện phép tính hoặc giữa RLO với toán hạng và ghi kết quả vào RLO Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Toán hạng là dữ liệu kiểu BOOL hoặc địa chỉ bit I,Q,M, L,D,T,C
Nếu FC = 0 lệnh sẽ gán giá trị logic của toán hạng vào RLO Khi FC=1 nó thực hiện phép tính hoặc giữa RLO với giá trị nghịch đảo của toán hạng và ghi kết quả vào RLO
Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Toán hạng là dữ liệu kiểu BOOL hoặc địa chỉ bit I,Q,M, L,D
Nếu RL0 = 1, lệnh sẽ gán 1 vào ô nhớ có địa chỉ toán hạng
Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Toán hạng là dữ liệu kiểu BOOL hoặc địa chỉ bit I,Q,M, L,D
Nếu RLD = 1 lệnh sẽ gán giá trị 0 vào ô nhớ có địa chỉ toán hạng
Lệnh tác động vào thanh ghi trạng thái nhƣ sau:
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
d Các lệnh làm việc với thanh ghi ACCU1, ACCU2
Mọi phép tính trên số thực, số nguyên, các phép tín với mảng nhìu bit đều thực hiện trên hai thanh ghi này
- Lệnh đọc vào ACCU
Cú pháp: L <Toán hạng>
Toán hạng là số nguyên, số thực, nhị ohaan hoặc địa chỉ
Ví dụ: Toán hạng là địa chỉ một từ kép: ID, QM, MD, DBD, DID trong khoảng từ 0-65534
Lệnh này có tác dụng chuyển nội dung của ACCU1 vào ô nhớ có địa chỉ là toán hạng, nội dung cũ của ACCU2 không thay đổi, lệnh không sửa đổi thanh ghi trạng thái
- Lệnh dịch trái thanh ghi ACCU1
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Với hệ truyền động biến tần động cơ điện xoay chiều thì những thiết bị của
nó được phép nối thành tổ hợp vì vậy mạch vòng phản hồi dòng điện đã được tích hợp trong khối nên trong sơ đồ hệ thống này không thể hiện, với sơ đồ khối của hệ thống như đã giới thiệu ta có thể xây dựng hệ điều khiển theo 3 phương
án sau:
- Hệ điều khiển trực tiếp mômen
- Hệ điều khiển vecter
Trong nội dung luận văn này tôi chọn hệ điều khiển vecter để
, trong chương tiếp theo sẽ tính toán hệ điều khiển này
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
biến tần động cơ điện xoay chiều
2.1 Xây dựng hệ điều khiền vecter (còn gọi là hệ điều khiển định hướng theo từ trường roto lồng sóc)
Quá trình xây dựng hệ điều khiền vecter được thực hiện như sau:
không gian
= 1, nhau 1200
2.1) B
Y b
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
LaB = LBa = LbC = LCb = LcA = LAc = Lm0.cos(
-3
2 )
1
0
0
0 0
0 0
R R
0 0
0 0
0 0
R R
10
L L
L
L L
L
L L
L
L
ms ms
ms ms
ms ms
20
L L
L
L L
L
L L
L L
mr mr
mr mr
mr mr
) 3
2 cos(
) 3
2 cos(
) 3
2 cos(
) cos(
) 3
2 cos(
) 3
2 cos(
) 3
2 cos(
) cos(
* )
m
m s
r
s
L L
L L
) (
) (
i
(2-3)
T m
Thay th (2-3)
-:
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
m
m s
s
r
s
pL p pL
pL pL
R
u
u
) (
) (
Việc quy đổi các vector dòng điện và điện áp đƣợc thực hiện theo công thức:
i i
i
i
i
.2/12
/10
6/16
/13
/2
u u
u
u
u
.2/12
/10
6/16
/13
/2
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
/10
6/16
/13
/2
/1
2/16
/1
03
/2
/ 1
2 / 1 6 / 1
0 3
/ 2
m
T S
T S
C L
C
L
C L
C
L
C R
C
R
1 0
1
1 1
1
1 1
1
).
( )
(
.
.
C L C L
C R C R
1 1 2
1 1
2
0
0
R
R R
0
0
L
L L
sincos
.)
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Hình 2.3 Hệ tọa độ cố định trên stator ( , ) về hệ tọa độ cố định trên rotor (x, y)
Ta có hệ phương trình cân bằng điện áp như sau:
y
x m
x
y x
m
y x
m
i L p R i
i L
p
u
i L p R i
i L
p
u
i i
L p i L p R
u
i i
L p i L p R
u
2 2 2
1 1
2
2 2 2
1 1
2
2 2
1 1 1
1
2 2
1 1 1
1
).
(
) cos
sin (
.
).
(
) sin
.(cos
) cos
.(sin
).
(
) sin
.(cos
).
(
2 2
1 1
1 1
cos sin
0
sin cos
cos sin
0
sin cos
0
L p R L
p L
p
L p R L
p L
p
L p L
p L p R
L p L
p L
p R
m m
m m
m m
i i i i
(2-12)
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2.1.3 Quy đổi các đại lượng của động cơ KĐB ba pha từ hệ tọa độ cố định trên rotor (x, y) về hệ tọa độ cố định trên stator ( , )
Từ mô hình mạch của động cơ KĐB ba pha trên hệ tọa độ cố định stator ( , ), ta nhận thấy từng cặp (u1, u1 ); (u2x,u2y); (i1,i1 );(i2x,i2y) có thể xem nhƣ tọa độ của các vector không gian u1,u2,i1,i2
C đ nh trên stator (Quay ng rotor)
Hình 2.4 Biểu diễn vector dòng điện rotor trên hệ tọa độ cố định stator
( , ) và hệ tọa độ cố định rotor (x, y)
Bây giờ ta thực hiện quy đổi vector dòng điện của dây quấn rotor từ hệ tọa độ
cố định trên rotor (x,y) về hệ tọa độ cố định trên stator ( , ) Ta có:
i
2
2 2
2
cossin
sincos
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
sincos
2 2
2
cossin
sincos
i
i C i
i i
i
y
x
(2-15) Khi đó hệ (2-11) trở thành:
sin(
).cos
sin.(
).sin
.(cos
.).sin
.(cos
.)
.(
)
.(
2 2
2 2
2 1
1 2
2 2
2 2
2 1
1 2
2 1
1 1
1
2 1
1 1
L p i R i
i L
p
u
i i
L p i R i
i L
p
u
i L p i L p R
u
i L p i L p R
u
y m
y
x m
x
m m
u
u
2
2 2 2
2 2 1
1 2
2 2 2
2 2
1 1
2
2 1
1 1
1
2 1
1 1
1
)
.(
) )
.(
)
.(
)
.(
i L p R i
L i
L p i
L u
i L i
L p R i
L i
L p
u
i L p i L p R u
i L p i L p R u
m m
m m
m m
2 2
2
2 2
2 2
1 1
1 1
sin
.0
.0
0
0
i i i i
L p R L
L p L
p
L L
p R L
L p
L p L
p R
L p L
p R
m
m m
(2-19)
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Thực hiện quy đổi các vector từ hệ tọa độ cố định trên stator ( , ) về hệ tọa
độ tựa theo từ thông rotor (d,q) quay đồng bộ với từ trường quay Trong đó trục
Od trùng với phương từ thông rotor 2 và hợp với trục O một góc 1 1t.
Ta có công thức quy đổi:
1 1
2
2
1
1 1 1
1 1
1
1
cossin
sincos
cossin
sincos
i
i i
i
i
i i