Mục tiêu - Đọc đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK - Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi chị út Vịnh có ý thức của một chủ n
Trang 1
Tuần 32 Ngày soạn: 24/ 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ
Tập trung toàn trờng
Tiết 2: Tập đọc Tiết 63: út Vịnh
I Mục tiêu
- Đọc đợc toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK
- Hiểu nội dung bài: Truyện ca ngợi chị út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai,
thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đờng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
II Đồ dùng
* Tranh minh hoạ trang 136, SGK
* Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc
III Các hoạt động dạy - học
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bầm ơi và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
3 Bài mới.
A Giới thiệu bài
B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
của bài GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS
- Gọi HS đọc phần chú giải
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
- Câu hỏi tìm hiểu bài:
+ Đoạn đờng sắt gần nhà út Vịnh mấy năm
nay thờng có những sự cố gì?
- HS đọc theo trình tự:
+ HS 1: Nhà út Vịnh… ném đá lên tàu.+ HS 2: Tháng trớc… nh vậy nữa
+ HS 3: Một buổi chiều… tàu hoả đến.+ HS 4: Nghe tiếng la… không nói lên lời
Trang 2+ Trờng của út Vịnh phát động phong trào
gì? Nội dung của phong trào là gì?
+ út Vịnh đã làm gìđể thực hiện nhiệm vụ
giữ gìn an toàn đờng sắt?
+ Khi nghe thấy còi tàu vang lên từng hồi
giục giã, út Vịnh nhìm ra dờng sắt và thấy
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
đá lên tàu khi tàu đi qua
+ Trờng út Vịnh đã phát động phong trào
em yêu đờng sắt quê em Học sinh cam kết
không chơi trên đờng tàu, không ném đá lên tàu và đờng tàu, cùng nhau bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua
+ út Vịnh nhận việc thuyết phục Sơn-một bạn trai rất nghịch thờng thả diều trên đ-ờng tàu Thuyết phục mãi Son hiểu ra và hứa sẽ không chơi trên đờng tàu nữa
+ Vịnh thấy Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đờng tàu
+ Vịnh lao ra nh tên bắn, la lớn báo tàu hoả đến, Hoa giật mình ngã lăn khỏi đờng tàu, còn Lan đứng ngây ngời khóc thét
Đoàn tàu ầm ầm lao tới Vịnh nhào tới ôm Lan lăn xống mép ruộng
+ Em học đợc út Vịnh ý thức tránh nhiệm, tôn trọng quy định về an toàn giao thông
và tinh thần dũng cảm
+ Câu chuyện ca ngợi út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tơng lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đớng sắt, dũng cảm cứu em nhỏ
- 4 HS nối tiếp nhau đọc toàn bài, cả lớp theo dõi
- 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc HS cả lớp
bổ sung và thống nhất giọng đọc
- HS theo dõi GV đọc mẫu
-2 HS ngồi cạnh nhau đọc cho nhau nghe
Trang 3III Các hoạt động dạy học cụ thể:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
3 Bài mới.
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
0,162 : 0,36 = 0,45
- HS làm bài:
a 3,5 : 0,1 = 35 8,4 : 0,01 = 840 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 9,4 : 0,1 = 94 5,5 : 0,01 = 550
b 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11: 0,5 = 22 24 : 0,25 = 96
Số HS Nam chiếm số phần trăm so với HS nữ là:
100 : ( 18 + 12 ) x 12 = 40 %Vậy kết quả đúng là: D
Tiết 4: Thể dục Tiết 63: Môn thể thao tự chọn Trò chơi “ dẫn bóng”–
( GV chuyên biệt dạy)
Trang 4Tiết 5: Đạo đức
Tiết 32:Ôn tập Dành cho địa phơng I- Mục tiêu:
- Nắm đợc cách chào hỏi phù hợp
- Biết cách chào hỏi khi gặp gỡ
- Biết phân biệt cách chào hỏi đúng và cha đúng
II- Tài liệu và phơng tiện:
- GV chuẩn bị một số tình huống để đóng vai về cách chào hỏi
III- Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách đi bộ đúng quy định ?
2- Hoạt động 2: Thảo luận lớp
H: Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống nhau, khác nhau
Đúng ghi đ, sai ghi s
+ gặp thầy cô ở ngoài đờng em vừa chạy vừa
Trang 5+ Gặp thầy giáo ở ngoài đờng em đứng
nghiêm chỉnh chào: Em chào thầy ạ
+ GV chốt ý: Cần chào hỏi khi gặp gỡ, nhng
phải chào hỏi phù hợp với từng tình huống
I Mục tiêu
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số; thực hiện các phép tính cộng trừ các tỉ số phần trăm
- Giải bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
II Chuẩn bị:
- Phiếu b i tà ập
III các hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của hS
- HS làm bài
a 25 % + 10,34 % = 35, 34 %
Trang 6- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau
b Tỉ số phần trăm của diện tích đất trồng cây
cà phê và diện tích đất trồng cây cao su là:
320 : 480 = 0,6666 = 66, 66 %
Đáp số: a 150 % ; b 66,66 %
- HS làm bài:
Bài giải
- Luyện tập sử dụng đúng dấu phẩy trong khi viết
- Hiểu và ghi nhớ đợc tác dụng của dấu phẩy
II Đồ dùng:
- phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy-học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng ít nhất
hai dấu phẩy
- Gọi HS dới lớp nêu tác dụng của dấu phẩy
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
B Hớng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu của mẩu chuyện Dấu
chấm và dấu phẩy
Trang 7+ Bức th thứ hai là của ai?
- Yêu cầu HS tự làm bài.Nhắc HS cách làm
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hỏi: Chi tiết nào chứng tỏ nhà văn
Bớc-na Sô là một ngời hài hớc?
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
Treo bảng phụ và nhắc HS các bớc làm bài:
+ Viết đoạn văn
+ Viết câu văn có sử dụng dấu phẩy và viêt
tác dụng của dấu phẩy
- Gọi HS trình bày bài làm của mình
- Nhận xét, cho điểm HS làm bài tốt
4 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn: HS về nhà hoàn thành đoạn văn, ghi
nhớ các kiến thức về dấu phẩy, xem lại kiến
thức về dấu hai chấm
viết văn
+ Bức th thứ hai là th trả lời của Bớc-na Sô
- 2 HS làm trên bảng, HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
+ Chi tiết: Anh chàng nọ muốn trở thành nhà văn nhng không biết sử dụng dấu chấm, dấu phẩy hoặc lời biếng đến lỗi không đánh dấu câu, nhờ nhà văn nổi tiếng làm hộ và đã nhận đợc từ Bớc-na Sô một bức th trả lời có giáo dục mà lại mang tính chất hài hớc
I Mục tiêu
- Hình thành khái nệm ban đầu về tài nguyên thiên nhiên
- Kể tên một số tài nguyên thiên nhiên của nớc ta
- Nêu ích lợi của tài nguyên thiên nhiên
II Chuẩn bị
- Hình minh hoạ sgk
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học cụ thể
Trang 82 Kiểm tra bài cũ
- Môi trờng là gì? Nêu một số thành phần
của môi trờng địa phơng em đang sinh sống?
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a Hoạt động 1: Quan sát và nhận xét:
* Mục tiêu: Hình thành cho HS khái niệm
ban dầu về tài nguyên thiên nhiên
* cách tién hành:
Bớc 1:
- y/c HS làm việc theo nhóm
- Y/c HS thảo luận theo nhóm và cho biết:
Tài nguyên là gì?
- Y/c HS quan sát hình minh hoạ trong sgk
và cho biết các tài nguyên thiên nhiên đợc
thể hiện trong mỗi hình và xác định công
dụng của mỗi tài nguyên thiên nhiên đó
Bớc 2:
- Y/c đại diện nhóm trình bày kết quả làm
việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ
sung
b Hoạt động 2: Thi kể tên các tài nguyên
thiên nhiên và công dụng của chúng
* Mục tiêu:
- HS kể đợc tên một số tài nguyên thiên
- 3 HS nêu
- HS làm việc theo nhóm
- Tài nguyên thiên nhiên là những của cải
có sẵn trong môi trờng tự nhiên con ngời khai thác và sử dụng chúng cho lợi ích của bản thân và cộng đồng
Hình 2:
- Mặt trời: Cung cấp ánh sáng và nhiệt cho sự sống trên trái đất Cung cấp năng lợng sạch cho các máy sử dụng năng l-ợng
- Thực vật và động vật: Tạo ra chuỗi thức
ăn trong tự nhiên , duy trì sự sống trên trái đất
Hình 3: Dầu mỏ ( )…Hình 4: Vàng ( )…Hình 5: Đất ( )Hình 6: Đá ( )…
- đại diện nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình, các nhóm khác bổ sung
Trang 9nhiên và công dụng của chúng.
- nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS tham gia trò chơi
Tiết 4: Kể chuyện Tiết 32: Nhà vô địch
* Tranh minh hoạ trang 239 SGK
III Các hoạt động dạy-học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS kể lại một việc làm tốt của bạn
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
- GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và ghi lại
- Yêu cầu HS kể nối tiếp từng tranh bằng lời
của ngời kể chuyện và trao đổi với nhau
bằng cách trả lời 3 câu hỏi trong SGK
- HS kể trong nhóm theo 3 vòng
+ Vòng 1: mỗi bạn kể 1 tranh
Trang 10- Yêu cầu HS kể trong nhóm bằng lời của
Tôm Chíp toàn bộ câu chuyện
c, Kể trớc lớp
- Gọi HS thi kể nối tiếp
- Gọi HS kể toàn truyện bằng lời của ngời kể
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét, cho điểm HS kể chuyện tốt, hiểu
nội dung ý nghĩa truyện
4 Củng cố - dặn dò (5)
- Nhận xét tiêt học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
+ Vòng 2: kể cả câu chuyện trong nhóm.+ Vòng 3: kể câu chuyện bằng lời của Tôm Chíp
- 2 nhóm HS, mỗi nhóm 4 HS thi kể Mỗi
HS kể về nội dung 1 bức tranh
- 2 HS kể toàn truyện
- 2 HS kể toàn truyện
+ Trả lời theo ý mình
+ Một bé trai đanh lăn theo bờ xuống
m-ơng nớc, Tôm Chíp nhảy qua mm-ơng để giữ
đứa bé lại
+ Câu chuyện khen ngợi Tôm Chíp đã dũng cảm, quên mình cứu ngời bị nạn, trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý
Tiết 5: Kĩ thuật Tiết 32: Lắp rô bốt
2 Kiểm tra bài cũ
Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng của hs
3 Bài mới
* Giới thiệu bài: Ghi tên bài
- Hát
Trang 113 Chính tả: Viết đoạn 1 bài (Phong cảnh Đền Hùng)
Ngày soạn: 26/ 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ t, ngày 27 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Tập làm văn Tiết 63: Trả bài văn tả con vật
I Mục tiêu
- Hiểu đợc nhận xét chung của GV về kết quả bài viết của các bạn để liện hệ với bài làm của mình
- Biết sửa lỗi cho bạn và lỗi của mình trong đoạn văn
- Có tinh thần học hỏi những câu văn, đoạn văn hay của bạn
2 Kiểm tra bài cũ
- Chấm điểm dàn ý miêu tả một trong các
cảnh ở đề tài trang 134 SGK của HS
- Hát
- 3 HS mang vở lên cho GV chấm
Trang 12+ HS hiểu bài, viết đung yêu cầu nh thế nào?
+ Bố cục của bài văn
- GV nêu tên HS viết đúng yêu cầu, lời văn
sinh động, chân thật, có sự liên kết giữa mở
bài, thân bài, kết bài, giữa hình dáng và hoạt
động của con vật
* Nhợc điểm:
+ GV nêu nỗi điển hình về ý, về dùng từ, đặt
câu, cách trình bày văn bản, lỗi chính tả
+ Viết trên bảng phụ các lỗi phổ biến Yeu
cầu HS thảo luận, phát biểu lỗi và cách sửa
lỗi
* Lu ý: Không nêu tên HS mắc lỗi trên lớp
- Trả bài cho HS
B Hớng dẫn làm bài tập
- Yêu cầu HS tự chữa bài của mình bằng
cách trao đổi với bạn bên cạnh về nhận xét
của GV, tự sửa lỗi bài của mình
- GV đi giúp đỡ từng HS
C Học tập những bài văn hay, những đoạn
văn tốt
- GV gọi một số HS có đoạn văn hay, bài
văn đợc điểm cao đọc cho các bạn nghe Sau
mỗi HS đọc GV hỏi HS để tìm ra: cách
dùng từ hay, lỗi diễn đạt hay, ý hay
D Hờng dẫn viết lại một đoạn văn
- Gợi ý HS viết lại một đoạn văn khi:
+ Đoạn văn có nhioêù lỗi chính tả
+ Đoạn văn lủng củng, diễn đạt cha rõ ý
+ Đoạn văn dùng từ cha hay
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- Lắng nghe
- Xem lại bài của mình Dựa vào lời nhận xét của GV để tự đánh giá bài làm của mình
Trang 13+ Mở bài, kết bài đơn giản.
- Gọi HS đọc đoạn văn đã viết lại
- Nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- 3 đến 5 HS đọc đoạn văn mình đã viết lại
Tiết 2: Toán Tiết 158: Ôn tập về các phép tính với số đo thời gian
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
15 giờ 42 phút 8 giờ 24 phút
b 5,4 giờ 20, 4 giờ + 11,2 giờ - 12, 8 giờ 16,6 giờ 7,6 giờ
HS làm bài
a 8 phút 45 giây x 2 = 17 phút 30 giây
38 phút 18 giây : 6 = 6 phút 23 giây
b 4,2 giờ x 2 = 8,4 giờ 37,2 phút : 3 = 12,4 phút
- HS làm bài:
Bài giải:
Thời gian ngời đi xe đạp đã đi là:
18 : 10 = 1,8 ( giờ)1,8 giờ = 1 giờ 48 phút
Đ/s: 1giờ 48 phút
Bài giải:
Thời gian ô tô đi trên đờng là:
8 giờ 56 phút – ( 6 giờ 15 phút + 25 phút)
Trang 14- Tóm tắt và giải.
4 Củng cố Dặn dò–
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
= 2 giờ 16 phút =
15
34
giờQuãng đờng từ Hà Nội đến Hải phòng là:
I Mục tiêu:
+ Khái quát hoá những đặc điểm chung của những thực vật và động vật đã học
II Chuẩn bị: Giấy A4 HĐ nhóm
III Các HĐ dạy - học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
chung hoặc hoàn thiện các sản phẩm cá
nhân và dính vào một tờ giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm chung của nhóm
mình lên bảng
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu
- GV + HS đánh giá, nhận xét
b Hoạt động 2:Thảo luận
- Nêu những đặc điểm chung của ĐV và
thực vật ?
- Kết luận
- Trong TN có rất nhiều loài thực vật Chúng
có hình dạng, độ lớn khác nhau Chúng ta
thờng có đặc điểm chung; có rễ, thân , lá,
hoa, quả Chúng thờng có những đặc điểm
chung: Đầu, mình, cơ quan di chuyển
Trang 152 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 2 HS viết
bảng, HS cả lớp viết vào vở tên các danh
hiệu giải thởng và huy chơng ở bài tập 3
a, Trao đổi về nội dung của đoạn thơ
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng đoạn thơ
- Hỏi:
+ Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ?
+ Anh nhớ hình ảnh nào của mẹ?
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
- Hát
- Đọc, viết theo yêu cầu
- 3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng
- HS nối tiếp nhau trả lời:
+ Cảnh chiều đông ma phùn gió bấc làm cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ
+ Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạ non, tay mẹ run lên vì rét
- HS tìm và nêu các từ khó:rét, lâm thâm, lội dới bùn, mạ non, ngàn khe,…
- Đọc viết các từ khó
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- 1 HS làm trên bảng phụ, HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
Trang 16- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng
- Nhận xét, kết luận đáp án
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ cách viết hoa tên
các cơ quan, đơn vị và chuẩn bị bài sau
- Nối tiếp nhau trả lời: Tên các cơ quan,
đơn vị viết hoa các chữ cái đầu của mỗi
bộ phận tạo thành tên đó Bộ phận thứ ba
là các danh từ riêng nên viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ngời, tên dịa lí Việt Nam
- 1 HS đọc trớc lớp
- 3 HS làm trên bảng lớp, mỗi HS chỉ viết tên 1 cơ quan hoặc đơn vị HS cả lớp làm vào vở bài tập
- Nhận xét bài làm của bạn đúng/sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
a, Nhà hát tuổi trẻ
b, Nhà xuất bản Giáo dục
c, Trờng mầm non Sao Mai
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
- Hát
Trang 17a Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm.
- Từng cá nhân báo với nhóm về những gì
bản thân đã quan sát đợc kèm theo vẽ phác
thảo hoặc ghi chép cá nhân
- Cả nhóm cùng bàn bạc cách thể hiện và vẽ
chung hoặc hoàn thiện các sản phẩm cá nhân
và dính vào một tờ giấy khổ to
- Các nhóm treo sản phẩm chung của nhóm
mình lên bảng
- Đại diện các nhóm lên giới thiệu
- GV + HS đánh giá, nhận xét
b Hoạt động2: thảo luận
- Nêu những đặc điểm chung của ĐV và thực
vật ?
* Kết luận
- Trong TN có rất nhiều loài thực vật Chúng
có hình dạng, độ lớn khác nhau Chúng ta
thờng có đặc điểm chung; có rễ, thân , lá,
hoa, quả Chúng thờng có những đặc điểm
chung: Đầu, mình, cơ quan di chuyển
I Mục tiêu
- Đọc đợc toàn bài thơ, ngắt nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ nhấn giọng ở
những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.( TRả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ là cảm xúc tự hào của ngời cha khi thấy con mình cũng ấp ủ những ớc mơ đẹp nh ớc mơ của mình thời thơ ấu Ca ngợi ớc mơ khamsphas cuộc sống của trẻ thơ, những ớc mơ làm cho cuộc sống không ngừng tốt đẹp hơn
II Chuẩn bị:
- Bảng phụ ghi nội dung bài học
III Các hoạt động dạy học–
Trang 18- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc bài út Vịnh và
trả lời câu hỏi về nội dung bài
- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu
hỏi
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài
B hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a, Luyện đọc
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu toàn bài
b, Tìm hiểu bài
+ Dựa vào những hình ảnh đã đợc gợi ra
trong bài thơ, hãy tởng tợng và miêu tả cảnh
hai cha con dạo trên bãi biển
+ Em hãy đọc những câu thơ thể hiện cuộc
trò chuyện giữa hai cha con
+ Hãy thuật lại cuộc trò chuyện giữa hai cha
con bằng lời của em
+ Sau trận ma đêm, bầu trời va bãi biển nh
đợc gội rửa Mặt trời nhuộm hồng bằng tất cả những tia nắng rực rỡ, cát mịn, biển xanh lơ Hai cha con dạo chơi trên bãi biển Ngời cha cao, gầy, bóng dài lênh khênh Cởu con trai bụ bẫm, bóng tròn, chắc nịch
+ Những câu thơ:
Con: Cha ơi!
Sao xa kia chỉ thấy nớc thấy trờiKhông thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó?
Cha:
Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhng nơi đó cha cha hề đi đến
Con: Cha mợn cho con cánh buồm trắng nhé,
Để con đi…
+ Hai cha con bớc đi trong ánh nắng hồng, cậu bé lắc tay cha khẽ hỏi: “ Sao ở xa kia chỉ thấy nớc, thây trời, kkhống thấy nhà, không thấy cây, không thấy ngời ở đó” Cha mỉm cời bảo: “ Cứ theo cánh buồm kia đi mãi sẽ thấy cây, thây nhà cửa Nhng nơi đó cha cũng cha hề đi đến” Ngời cha trầm ngâm nhìn mãi cuối trân trời, cậu bé lại trỏ cánh buồm bảo: “ Cha hãy mợn cho con cánh buồm trắng nhé, để con đi ”…Lời của con khiến ngời cha xúc động
+ Con ớc mơ đợc khám phá những điều
Trang 19+ Những câu hỏi ngây thơ cho thấy con có
-ớc mơ gì?
+ Ước mơ của con gợi cho cha nhớ điều gì?
+ Dựa vào phần tìm hiểu, em hãy nêu nội
dung chính của bài
- Ghi nội dung chính của bài lên bảng
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- 2 HS nhắc lại nội dung chính của bài HS cả lớp ghi vào vở
- 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng 1 HS nêu ý kiến về giọng đọc, sau đó cả lớp bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất giọng đọc
+ Theo dõi GV đọc, đánh dấu chỗ nhấn giọng, ngắt giọng
+ 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc
một số hình.
I Mục tiêu:
- ôn tập kiến thức và kĩ năng tính chu vi và diện tích một số hình đã học và biết vận dụng vào giải toán
II Chuẩn bị: Phiếu bài tập
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
Trang 201 ổn định tổ chức
2 Kiêm tra bài cũ
- Kiêm tra bài làm ở nhà của HS
2000 cm = 20 mDiện tích mảnh đất hình thang là:
Diện tích hình vuông ABCD là: ( 4 x 4 : 2 ) x 4 = 32 ( cm2)
b Diện tích phần tô màu của hình tròn bằng diện tích hình tròn trừ đi diện tích hình vuông ABCD:
Diện tích hình tròn là:
4 x 4 x 3,14 = 50, 24( cm2)
Trang 214 Củng cố Dặn dò–
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Diện tích phần đã tô màu của hình tròn là:
50,24 – 32 = 18,24 ( cm2) Đ/s: a 32 cm2
b 18,24 cm2
Tiết 3: Luyện từ và câu Tiết 64: Ôn tập về dấu câu( Dấu hai chấm)
I Mục tiêu
- Ôn tập kiến thức về dấu hai chấm, tác dụng của dâu hai chấm
- Thực hành sử dụng dấu hai chấm
2 kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu có
dấu phẩy và nêu tác dụng của dấu phẩy đó
+ Dấu hai chấm dùng để làm gì?
+ Dấu hiệu nào giúp ta nhận ra dâu hai chấm
dùng để báo hiệu lời nói của nhân vật?
- Nhận xét câu trả lời của HS
- Kết luận về tác dụng của dấu hai chấm và
treo bảng phụ có ghi quy tắc
- Nêu: Từ kiến thức về dấu hai chấm đã học,
+ Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận câu
đứng trớc nó là lời nói của một nhân vật hoặc là lời giải thích cho bộ phận đứng tr-ớc
+ Khi báo hiệu lời nói của nhân vật, dấu hai chấm đợc dùng phối hợp với dấu ngoặc kép hoặc dấu gạch đầu dòng
- Lắng nghe sau đó 2 HS đọc phần ghi nhớ
về dấu hai chấm lên bảng phụ
- HS tự làm bài vào vở bài tập
- 2 HS nối tiếp nhau chữa bài, HS cả lớp
Trang 22- Kết luận lời giải đúng:
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng,
đọc bài, yêu cầu HS cả lớp nhận xét, bổ sung
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu chuyện Chỉ vì
quên một dấu câu
- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp
- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác
bổ sung
- Nhận xét câu trả lời của HS
4 Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc tác dụng của dấu
hai chấm và luôn ý thức để sử dụng đúng cá
dấu câu
nhận xét, bổ sung
a, Một chú công an vỗ vai em:
- Cháu quả là chàng gác rừng dũng cảm!Dấu hai chấm đặt ở cuối câu để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
b, Cảnh vật xung quanh có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
Dấu hai châm báo hiệu bbộ phận câu đứng sau nó là lời giải thích cho bộ phận đứng trớc
- 1 HS đọc trớc lớp
- 3 HS làm trên bảng nhóm Mỗi HS chỉ làm 1 câu HS cả lớp làm vào vở bài tập
- 3 HS nối tiếp nhau báo cáo kết quả làm việc HS cả lớp nhận xét bài làm của bạn
đúng / sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng
+ Ngời bán hàng hiểu lầm ý của khách là “ nếu còn chỗ tren thiên đàng”nên ghi trong dải băng tang “ Kính viếng bác X Nừu còn chỗ linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đàng”.+ Để ngời bán hàng khỏi hiểu lầm, ông khách cần ghi thêm dấu hai chấm vào câu
nh sau: Xin ông làm ơn ghi thêm nếu còn chỗ: Linh hồn bác sẽ đợc lên thiên đờng
Tiết 4: Mĩ thuật Tiết 32: Vẽ theo mẫu: vẽ tĩnh vật
( GV Chuyên biệt dạy)
Trang 23Tiết 5: âm nhạc Tiết 32: Bài hát dành cho địa phơng ( GV Chuyên biệt dạy)
Tiết 6: Hoạt động tập thể
(Múa hát tập thể trên sân trờng)
Kế hoạch bồi dỡng học sinh buổi chiều
1 Luyện viết Viết đoạn 2 bài (Cửa sông)
2 Tiếng Anh : Đ/C Nhung dạy
3 Âm nhạc Đ/C Hoàng dạy
Ngày soạn: 27/ 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ sáu, ngày 28 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Toán Tiết 160: Luyện tập
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
Trang 24- Nhắc lại nội dung bài.
- Chuẩn bị bài sau
48 : 4 = 12 ( m )Diện tích sân gạch hình vuông là:
Diện tích hình thang bằng diện tích hình vuông đó là:
11 x 11 = 100 ( cm2 )Trung bình cộng hai đáy hình thang là:
( 12 + 8 ) : 2 = 10 ( cm )Chiều cao hình thang là:
Bảng lớp viêt sẵn đề bài cho HS lựa chọn
III Các hoạt động dạy- học
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra giấy bút của HS
Trang 25- Ghi đề bài lên bảng và cho HS đọc đề bài.
- Gọi HS đọc gợi ý trong SGK
- GV nhắc nhở và lu ý HS khi làm bài bài
viết phải lôgic giữa các đoạn
b.Thực hành viết bài
- GV cho hS viết bài
- Thu và chấm tại lớp một số bài
- Nêu nhận xét chung
4 Củng cố Dặn dò–
- GV nhận xét giờ học
- Dặn hS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
2 HS đọc đề bài và gợi ý trong SGK
- HS nghe
- HS viết bài
Tiết 3: Thể dục Môn thể thao tự chọn Trò chơi “ dẫn bóng”–
( GV chuyên biệt dạy)
Tiết 4: Khoa học
Tiết 64:Vai trò của môi trờng tự nhiên đối với đời sống
con ngời.
I Mục tiêu:
- Nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên có ảnh hởng lớn đến đời sống của con ngời
- Trình bày những tác động của con ngời đối với tài nguyên thiên nhiên và môi trờng
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ sgk
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
1 ổn định tổ chức
2 Kiêm tra bài cũ
- Tài nguyên thiên nhiên là gì?
- Hãy kể tên một số tài nguyên thiên nhiên
mà em biết?
3 Bài mới(30)
A Giới thiệu bài: ghi đầu bài
B Dạy bài mới
a.Hoạt động 1: Quan sát
* Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết nêu ví dụ chứng tỏ môi trờng tự nhiên
có ảnh hởng đến đời sống của con ngời
- Trình bày đợc tác động của con ngơi đến
tai nguyên thiên nhiên và môi trờng tự
nhiên
- Hát
- 2 HS nêu
Trang 26* cách tiến hành:
Bớc 1:
- Y/c HS làm việc theo nhóm và hoàn thành
phiếu bài tập sau
- Y/c dại diện các nhóm lên trình bày HS làm việc theo nhóm và hoàn thành phiếu bài tập sau
Cung cấp cho con ngời Nhận từ các hoạt động của con ngời
Hình 2 Đất đai để xây dựng nhà ở,
khu vui chơi giải trí ( bể bơi ) Chiếm diện tích đất, thu hẹp diện tích trồng trọt, chăn nuôi.Hình 3 Bãi cỏ để chăn nuôi gia súc Hạn ché sự phát triển của thực vật và
Môi trờng tự nhiên cung cấp cho con ngời:
+ thức ăn, nớc uống, khí thở , nơi ở, nơi làm
việc, nơi vui chơi giải trí…
+ các nguyên liệu và nhiên liệu dùng cho
sản xuất làm cho đời sống con ngời đợc
nâng cao
- Môi trờng là nơ itiếp nhận nhng chất thải
trong sinh hoạt , trong quá trình sản xuất và
trong hoạt động của con ngời
b Hoạt động 2: Trò chơi “ nhóm nào nhanh
hơn”
* Mục tiêu: củng cố cho HS những kiến
thức về vai trò của môi trờng đối với đời
sống của con ngời
* Cách tiến hành:
- Y/c HS tổ chức cho HS chơi theo nhóm
4 Củng cố Dặn dò– (5)
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS nghe
- HS tổ chức cho HS chơi theo nhóm
Trang 27
Tiết 5: Sinh hoạt lớp
Nhận xét tuần 32
I Yêu cầu
- Nhận ra những u điểm và tồn tại trong mọi hoạt động ở tuần trớc
- Biết phát huy những u điểm và khắc phục những tồn tại còn mắc phải
- Phát huy u điểm, khắc phục tồn tại của tuần trớc
- Tiếp tục rèn chữ và kỹ năng tính toán cho 1 số học sinh
Kế hoạch dạy buổi chiều
Trang 28
Tuần 32 Ngày soạn: 24/ 4 / 2011
Ngày giảng: Thứ hai, ngày 25 tháng 4 năm 2011
Tiết 1: Chào cờ Tập trung toàn trờng
Tiết 2: Đạo đức
Tiết 32: Dành cho địa phơng I- Mục tiêu:
- Nắm đợc cách chào hỏi phù hợp
- Biết cách chào hỏi khi gặp gỡ
- Biết phân biệt cách chào hỏi đúng và cha đúng
II- Tài liệu và phơng tiện:
- GV chuẩn bị một số tình huống để đóng vai về cách chào hỏi
III- Các hoạt động dạy - học:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ
- Nêu cách đi bộ đúng quy định ?
Trang 292- Hoạt động 2: Thảo luận lớp
H: Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống nhau, khác nhau
Đúng ghi đ, sai ghi s
+ gặp thầy cô ở ngoài đờng em vừa chạy
+ Gặp thầy giáo ở ngoài đờng em đứng
nghiêm chỉnh chào: Em chào thầy ạ
+ GV chốt ý: Cần chào hỏi khi gặp gỡ, nhng
phải chào hỏi phù hợp với từng tình huống
- Phiếu bài tập,bảng phụ
III.Các hoạt động dạy học cụ thể:
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
- Kiểm tra bài làm ở nhà của HS
- Hát