Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam
Trang 1là lý do mà vì sao tôi chọn đề tài “Tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vận TảiDầu Khí Việt Nam” nhằm tìm hiểu và đưa ra các giải pháp phù hợp giúp công ty cónhững định hướng phát triển hiện tại cũng như trong tương lai.
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của tôi trong đề tài này là công ty Cổ Phần Vận TảiDầu Khí Việt Nam
Mục tiêu và nội dung nghiên cứu:
Mục tiêu của đề tài này nhằm tìm hiểu, phân tích, đánh giá tình hình tàichính của công ty Chính vì thế, quá trình phân tích chủ yếu dựa vào sự biến động
Trang 2của các báo cáo tài chính để thực hiện các nội dung: đánh giá khái quát tình hình tàichính của công ty, phân tích sự biến động trong các khoản mục của bảng cân đối kếtoán cũng như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích các tỷ số tài chính…
để đưa ra một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
Phương pháp nghiên cứu:
Thu thập thông tin và tài liệu từ nguồn tài liệu nội bộ của công ty bằngphương pháp so sánh và liên hệ cân đối
Phạm vi giới hạn của đề tài:
Do quá trình tiếp xúc chưa nhiều, thời gian thực tập còn hạn chế nên chưathể kết hợp chặt chẽ giữa vấn đề tài chính với các yếu tố thị trường cũng như xuhướng phát triển của công ty Với hai phương pháp so sánh và liên hệ cân đối nên đềtài chỉ giới hạn trong việc phân tích tình hình tài chính của một công ty riêng lẽ chưakết hợp với các công ty khác cùng ngành nghề Do đó việc phân tích, đánh giá tìnhhình của công ty một cách toàn diện và xác thực là điều rất khó khăn Với kiến thứchạn hẹp, tôi xin tìm hiểu về tình hình tài chính của công ty Cổ Phần Vận Tải DầuKhí Việt Nam trong giới hạn khả năng của mình
Trang 3PHẦN NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Khái niệm và ý nghĩa của phân tích tài chính:
1.1.2 Ý nghĩa của phân tích tài chính:
- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hìnhphân phối, sử dụng các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng vốn củadoanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quảntrị hiệu quả của doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinhdoanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt được các mục tiêu kinhdoanh
- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ công tác quản
lý của cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như: đánh giá tình hình thực hiện cácchế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn…
1.2 Vai trò, mục đích và nội dung của phân tích tài chính:
1.2.1 Vai trò:
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các liên hệ kinh tế gắn với việc hình thành
và sử dụng các quỹ tiền tệ tại doanh nghiệp để phục vụ cho hoạt động kinh doanh tại
Trang 4doanh nghiệp Vì vậy việc phân tích tình hình tài chính cho phép các doanh nghiệpnhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của doanh nghệp Chínhtrên cơ sở này, các doanh nghiệp sẽ xác định đúng đắn mục tiêu cùng với chiến lượckinh doanh có hiệu quả Phân tích tình hình tài chính còn là công cụ quan trọngtrong các chức năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trìnhnhận thức hoạt động kinh doanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chứcquản lý nhất là chức năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh đểđạt được mục tiêu kinh doanh Chính vì tầm quan trọng trên mà các doanh nghiệpphải thường xuyên tiến hành phân tích tài chính của doanh nghiệp mình
1.2.2 Mục đích của phân tích tài chính:
Phân tích tài chính là giúp nhà phân tích đánh giá chính xác sức mạnh tàichính, khả năng sinh lãi, tiềm năng, hiệu quả hoạt động kinh doanh, đánh giá nhữngtriển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ đó đưa raquyết định cho phù hợp
1.2.3 Nội dung của phân tích tài chính:
Nội dung chủ yếu của phân tích tài chính đi từ khái quát đến cụ thể, bao gồmcác nội dung sau:
- Đánh giá khái quát về tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình bố trí cơ cấu tài sản, nguồn vốn
- Phân tích tình hình công nợ của doanh nghiệp
- Phân tích tình hình luân chuyển vốn
- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Phân tích khả năng sinh lời
1.3 Phương pháp phân tích và tài liệu phân tích:
1.3.1 Phương pháp phân tích:
Phương pháp so sánh là phương pháp chủ yếu được dùng khi phân tích tàichính Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng
Trang 5 Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh:
Tiêu chuẩn so sánh là các chỉ tiêu được chọn làm căn cứ so sánh được gọi là
gốc so sánh Tùy theo mục đích nghiên cứu mà lựa chọn gốc so sánh cho thích hợp,
gốc so sánh có thể là:
- Tài liệu năm trước (kỳ trước) nhằm đánh giá, phát triển của các chỉ tiêu
- Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức) nhằm đánh giá tình
hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
- Các chỉ tiêu trung bình của ngành nhằm đánh giá tình hình tài chính của
doanh nghiệp so với các đơn vị khác trong ngành
- Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh là kỳ gốc (gốc so sánh) được gọi là chỉ tiêu
kỳ thực hiện và là kết quả doanh nghiệp đạt được
Điều kiện so sánh được:
- Các chỉ tiêu kinh tế phải được hình thành trong cùng một khoảng thời gian
như nhau
- Các chỉ tiêu kinh tế phải thống nhất về nội dung và phương pháp tính toán
- Các chỉ tiêu kinh tế phải cùng đơn vị đo lường
Kỹ thuật so sánh:
So sánh bằng số tuyệt đối: phản ánh tổng hợp số lượng, quy mô các chỉ tiêu
kinh tế, là căn cứ đề tính các số khác
Y : trị số so sánh
Y1 : trị số phân tích
Y0 : trị số gốc
So sánh bằng số tương đối: là trị số nói lên kết cấu mối quan hệ tốc độ phát
triển và mức độ phổ biến của các chỉ tiêu kinh tế Số tương đối có nhiều loại tùy
thuộc vào nội dung phân tích mà sử dụng cho thích hợp
Y = Y1- Y0
Trang 6- Số tương đối kế hoạch: phản ánh bằng tỷ lệ %, là chỉ tiêu mức độ mà doanh nghiệpphải thực hiện.
- Số tương đối phản ánh tình hình thực hiện kế hoạch: có 2 cách tính:
Tính tỷ lệ % hoành thành kế hoạch được xác định bằng:
Tỷ lệ % hoàn Chỉ tiêu thực hiện * 100%
- Số tương đối kết cấu: phản ánh tỷ trọng từng bộ phận chiếm trong tổng số
- Số tương đối hiệu suất: là kết quả so sánh giữa hai tổng thể khác nhau nhằm đánhgiá tổng quát chất lượng kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 7 So sánh theo chiều dọc: là so sánh để thấy được tỷ trọng của từng loạitrong tổng thể ở mỗi bảng báo cáo
So sánh theo chiều ngang: là quá trình so sánh để thấy được sự biến đổi
cả về số tương đối và số tuyệt đối của một chỉ tiêu nào đó qua các kỳ liên tiếp
1.3.2 Tài liệu phân tích:
Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là những tài liệuchủ yếu được sử dụng khi phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp
1.3.2.1 Bảng cân đối kế toán:
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quáttoàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tạimột thời điểm nhất định
Bảng cân đối kế toán được chia thành 2 phần: phần tài sản và phần nguồnvốn
Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trịtài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hìnhthức tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản được phân chianhư sau:
A – Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B – Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tạidoanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệmpháp lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.Nguồn vốn được chia thành 2 phần:
A – Nợ phải trả
B – Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng 1.1 – Bảng cân đối kế toán (Trang 99) Phân tích tình hình biến động tài sản, nguồn vốn:
Tình hình tài chính của công ty là một chỉ tiêu liên quan mật thiết đến công
ty Nó thể hiện được hiệu quả kinh doanh của công ty thông qua các số liệu tàichính này
Trang 8Để phân tích khái quát về tình hình tài chính, ta xem xét trước hết ở sự thayđổi của bảng cân đối kế toán, tức là sự tăng giảm về mặt tổng số của tài sản vànguồn vốn Sự thay đổi này nói lên sự thay đổi về mặt quy mô hoạt động của doanhnghiệp Tuy nhiên, cần lưu ý rằng sự tăng giảm đó chỉ đơn thuần là sự thay đổi về
số lượng, chưa thể giải thích gì về hiệu quả tài chính cả
Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối, lần lượt phân tích những nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài sản và nguồn vốn Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của từng khoản mục đến
sự thay đổi của bảng cân đối kế toán
1.3.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hìnhthực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác Một đơn vịkinh doanh có 2 loại hoạt động, trong đó:
- Hoạt động chức năng (hoạt động kinh doanh chính) bao gồm: hoạt động sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ ở đơn vị sản xuất, hoạt động mua bán hàng hóa ởđơn vị thương mại và hoạt động tài chính Kết quả của hoạt động này được xác địnhnhư sau:
Lợi nhuận thuần = Doanh thu thuần + Doanh thu tài chính – Chi phí Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ
giảm trừ Chiết khấu
thương mại Giảm giá
hàng bán
Hàng bán
bị trả lại Thuế Chi phí Giá vốn
hàng bán tài chính Chi phí bán hàng Chi phí Chi phí QLDN
Trang 9Bảng 1.2 – Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Trang 102)
Phân tích tình hình biến động doanh thu, chi phí, lợi nhuận:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp gắn liền với sự vận động củacác yếu tố tiền tệ, vì thế các quan hệ kinh tế thường có mối liên hệ chặt chẽ với cácquan hệ tài chính
Lợi nhuận là chỉ tiêu quan tâm cũng là mục tiêu cuối cùng của các doanhnghiệp khi kinh doanh Nó phản ánh đầy đủ kết quả của việc sử dụng các yếu tố đầuvào của quá trình sản xuất của quá trình sản xuất: nguyên vật liệu, nhân công, trangthiết bị, … một cách đầy đủ cả về số lượng lẫn chất lượng
Lợi nhuận cũng chính là hiệu số giữa doanh thu thu được và chi phí bỏ ra
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí
1.4 Phân tích các tỷ số tài chính:
1.4.1 Tỷ số về khả năng thanh toán:
1.4.1.1 Tỷ số thanh toán hiện thời (CR):
Tỷ số này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi cáckhoản nợ đến hạn Nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ đượctrang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳphù hợp với thời hạn trả nợ
Ngoài tỷ số thanh toán hiện thời của doanh nghiệp được sử dụng để đánhgiá khả năng hoàn trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn Các nhà phân tích còn lưu ý đến chỉtiêu tài sản lưu động ròng hay vốn lưu động và được xác định như sau:
Tài sản lưu động ròng = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh toán
hiện thời Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Trang 10Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanhnghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị của hệ số này quá cao thì điều này lại khôngtốt vì nó phản ánh doanh nghiệp đã đầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhucầu của doanh nghiệp Tài sản lưu động dư thừa không tạo thêm doanh thu.
1 4.1.2 Tỷ số thanh toán nhanh (QR):
Hệ số thanh toán nhanh thể hiện quan hệ giữa các loại tài sản lưu động cókhả năng chuyển nhanh thành tiền để thanh toán các khoản nợ cần chi trả nhanhtrong cùng thời điểm Hàng tồn kho là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nên hàngtồn kho không được xếp vào loại tài sản lưu động có khả năng chuyển nhanh thànhtiền
=
Tỷ lệ này thông thường lớn hơn 1 thì tình hình thanh toán của doanhnghiệp tương đối khả quan, doanh nghiệp có thể đáp ứng được yêu cầu thanh toánnhanh Tuy nhiên, nếu hệ số này quá lớn gây tình trạng mất cân đối vốn lưu động
1.4.2 Tỷ số về đòn cân nợ:
Phản ánh mức độ mà doanh nghiệp dùng nợ vay để sinh lời hay phản ánhmức độ tự chủ tài chính của doanh nghiệp Trong phân tích tài chính, cơ cấu tàichính dùng để đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp so với số nợ vay
1.4.2.1 Tỷ số nợ:
=
Các chủ nợ thường thích tỷ số nợ vừa phải, tỷ số nợ càng thấp món nợcàng được đảm bảo ở trường hợp doanh nghiệp bị phá sản Ngược lại, các chủ sởhữu doanh nghiệp thường muốn có một tỷ số nợ cao vì họ muốn gia tăng lợi nhuận
Hệ số thanh toán nhanh
Tài sản lưu động - Tồn kho
Nợ ngắn hạn
Tỷ số nợ Tổng nợ
Tổng tài sản
Trang 111.4.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay:
Tỷ số này được dùng để đo lường mức độ mà lợi nhuận phát sinh do việc
sử dụng vốn để đảm bảo khả năng trả lãi vay như thế nào
=
1.4.3 Tỷ số về hiệu quả hoạt động:
Phản ánh tình hình sử dụng tài sản, hay phản ánh công tác tổ chức điều hành
và hoạt động của doanh nghiệp
Tỷ số này dùng để đo lường khả năng tổ chức và điều hành doanh nghiệp.Đồng thời nó còn cho thấy tình hình sử dụng tài sản của doanh nghiệp tốt hay xấu.Chỉ tiêu doanh thu sẽ được sử dụng chủ yếu trong các tỷ số này để đo lường khảnăng hoạt động của doanh nghiệp
1.4.3.1 Vòng quay tồn kho:
Đây là một chỉ tiêu kinh doanh khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu
là để sản xuất, sản xuất hàng hóa là để tiêu thụ nhằm đạt được mức doanh thu và lợinhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu thị trường
Quy mô tồn kho của một doanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào, điềunày phụ thuộc vào việc kết hợp của nhiều yếu tố Tồn kho cao hay thấp tùy thuộcvào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm
=
1.4.3.2 Kỳ thu tiền bình quân:
Chỉ tiêu này dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiềnhàng Cho thấy khi tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền
Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị đọng trongkhâu thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấpchưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại các mục tiêu của các
Tỷ số khả năng thanh toán lãi vay
Lợi tức trước thuế + Lãi vay
Lãi vay
Số vòng quay tồn kho
Doanh thu thuần Tồn kho
Trang 12chính sách doanh nghiệp như: doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thịtrường.
Các khoản phải thu ở đây chính chủ yếu là các khoản phải thu từ kháchhàng do chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác
=
1.4.3.3 Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:
Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định nhưthế nào Tỷ số này càng cao thì càng tốt vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố địnhcao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao
Nhân tố tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản
cố định đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác định căn cứ và nguyên giá của tàisản cố định sau khi khấu trừ phần khấu hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo
=
1.4.3.4 Vòng quay tài sản:
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu suất sử dụng tài sản của doanh nghiệp, nghĩa
là trong một năm tài sản của doanh nghiệp quay được bao nhiêu lần
Nhân tố tổng tài sản được xác định bao gồm tài sản cố định và tài sản lưuđộng của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo
=
1.4.3.5 Vòng quay khoản phải thu:
Hệ số vòng quay các khoản phải thu: thể hiện giữa doanh thu thuần với
Kỳ thu tiền bình quân
Các khoản phải thu x 360 Doanh thu thuần
Trang 13Hệ số này càng cao chứng tỏ khả năng thu hồi các khoản phải thu củakhách hàng càng nhanh Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao có thể ảnh hưởng đếnmức tiêu thụ, vì hệ số này quá cao đồng nghĩa với kỳ hạn thanh toán ngắn, khônghấp dẫn khách hàng.
=
1.4.4 Tỷ số về doanh lợi:
1.4.4.1 Tỷ lệ lãi gộp:
Tỷ lệ lãi gộp là khía cạnh quan trọng giúp doanh nghiệp nghiên cứu quá trình
hoạt động với chiến lược kinh doanh, thể hiện mối quan hệ giữa lãi gộp với doanhthu thuần Tỷ lệ này được tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp / Doanh thu thuần
= (Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán) / Doanh thu thuần
Tỷ lệ lãi gộp càng cao chứng tỏ phần giá trị mới sáng tạo của hoạt động sảnxuất để bù đắp phí tổn ngoài sản xuất càng lớn, và doanh nghiệp càng được đánh giácao Ngược lại, nếu tỷ lệ này thấp, giá trị mới sáng tạo của hoạt động sản xuất càngnhỏ và nguy cơ bị lỗ càng cao
1.4.4.2 Doanh lợi tiêu thụ (ROS):
Chỉ tiêu doanh lợi tiêu thụ (ROS) phản ánh mức sinh lời trên doanh thu.
Chỉ tiêu này rất đáng quan tâm nhưng nó sẽ có ý nghĩa hơn nếu chúng ta so sánh nóvới mức lợi tức sau thuế của năm trước Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánhnhững thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanhnghiệp phục vụ
Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phầntrăm lợi nhuận
=
Vòng quay khoản Phải thu
Doanh thu thuần Khoản phải thu
Doanh lợi Tiêu thụ
Lợi tức sau thuế Doanh thu thuần
Trang 141.4.4.3 Doanh lợi tài sản (ROA):
Chỉ tiêu doanh lợi tài sản (ROA) phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản được đầu tư hay còn gọi là khả năngsinh lời của đầu tư
=
1.4.4.4 Doanh lợi vốn tự có (ROE):
Chỉ tiêu doanh lợi vốn tự có (ROE) phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay
chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu
tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận đượclợi nhuận so với vốn do họ bỏ ra để đầu tư
=
Doanh lợi Tài sản
Lợi tức sau thuế Tổng tài sản
Doanh lợi vốn
Tự có
Lợi tức sau thuế Vốn tự có
Trang 15CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẨN
VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam:
Company.
Trang 16Công ty Cổ phần Vận tải dầu khí Việt Nam(Falcon Shipping), một doanh
nghiệp thành viên của Tổng công ty Hàng hải Việt Nam (Vinalines), được thành lập năm 1995
Từ những ngày đầu mới thành lập, Falcon Shipping không ngừng phát triển
và thực hiện việc đa dạng hóa các loại hình hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó vận tải biển là nhiệm vụ được ưu tiên hàng đầu; tận dụng mọi năng lực và tiềm năngcủa mình trong việc phát triển dịch vụ hàng hải
Hiện tại, Falcon Shipping đang sở hữu và khai thác một đội tàu mạnh bao
gồm tàu biển, tàu lai dắt và cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ hàng hải như:
- Kinh doanh vận tải biển
- Môi giới hàng hải & thuê tàu
- Đại lý hàng hải
- Khai thác kho bãi, container
- Quản lý và khai thác cảng, bến phao
- Lai dắt & cứu hộ
- Sửa chữa tàu biển
- Đại lý giao nhận & vận chuyển đa phương thức
- Nghiên cứu khoa học & cung cấp dịch vụ kỹ thuật
- Cung cấp nguyên liệu cho tàu biển
- Dịch vụ lặn & kỹ thuật dưới nước
- Vệ sinh tàu dầu, bồn chứa dầu & xử lý bùn dầu
Trang 17Với đội ngũ hơn 1200 nhân viên, thuyền viên và một hệ thống 15 chi nhánh,văn phòng đại diện, xí nghiệp trực thuộc tại tất cả các cảng biển lớn trên phạm vitoàn quốc có sự phối hợp chặt chẽ với nhau Falcon shipping đã có được sự tínnhiệm và một vị trí vững vàng trong ngành hàng hải Việt Nam và thế giới Tuynhiên, Falcon vẫn không ngừng hoàn thiện mình để phục vụ khách hàng ngày mộttốt hơn.
2.2 Chức năng, nhiệm vụ và mục tiêu của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam:
2.2.1 Chức năng:
Công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam được biết đến là một đơn vịhàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực vận tải biển với các đội tàu đa dạng về chủngloại cùng phạm vi hoạt động rộng lớn ở một số nước trên thế giới như: Mỹ, Ấn Độ,Trung Quốc… Không chỉ có thế, công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam còncung cấp một số loại hình dịch vụ hàng hải khác như: môi giới thuê tàu; khai tháckho bãi container; quản lý khai thác cảng, bến phao; lai dắt, cứu hộ hàng hải; sửachữa tàu biển; đại lý giao nhận & vận chuyển đa phương thức; cung cấp thuyền viên
& xuất khẩu lao động…
2.2.2 Nhiệm vụ:
- Cung cấp các dịch vụ hàng hải tốt nhất đến với khách hàng
- Cung cấp thuyền viên & xuất khẩu lao động
- Mở rộng phạm vi hoạt động ở các nước trên thế giới
- Liên kết với các công ty dịch vụ hàng hải khác
2.2.3 Mục tiêu của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam trong thời gian tới:
- Trở thành một trong những Công ty Vận tải biển hàng đầu tại Việt Nam
- Trở thành Công ty kinh doanh đa ngành đa nghề, đặc biệt trong lĩnh vực Hàng hảinhư dịch vụ Hàng hải, xuất khẩu thuyền viên, khai thác cảng, bến phao có chấtlượng dịch vụ tốt, có uy tín và thương hiệu mạnh, đủ năng lực cạnh tranh với cáccông ty khác tại Việt Nam và trong khu vực
Trang 18- Từng bước chuyển đổi cơng ty theo mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con.
2.3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức và chức năng của từng bộ phận trong cơ cấu tổ chức của Cơng ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam:
2.3.1 Sơ đồ cơng ty:
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT BAN GIÁM ĐỐC
Tiếp
Tân
Văn Phòng Công Ty
Văn Phòng Công Đoàn
Phòng Thanh Tra Bảo Vệ Quân Sự
Phòng Khai Thác Thương Vụ
Phòng Tổ Chức Tiền Lương
Phòng
Phòng Đóng Mới Tàu Biển
Phòng Dự Án Kế Hoạch
Trang 19 Các công ty và đơn vị trực thuộc của Cơng ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí
Việt Nam:
1 CT CP Thiết bị nâng chuyển (Falcon STC) Lầu 7 – 142 Lê Duẩn, Q.Đống Đa, Hà Nội
2
CT CP Thiết bị nâng chuyển (Falcon STC) – Chi nhánh TPHCM
Lầu 2 – 172A Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP.HCM
3
CT CP Lai dắt & vận tải biển Chim Ưng (Falcon T&T)
3A-5B Nguyễn Văn Thủ, P.Đa Kao, Q.1, TP.HCM
4
CT CP Đóng mới & sửa chữa tàu biển Chim Ưng (Falcon SRC)
135/17/75 Nguyễn Hữu Cảnh, P.22, Q.Bình Thạnh, TP.HCM
9 CT CP Falcon Đồng Trúc Thôn Khoang Mái, X.Đồng
Trúc, H.Thạch Thất, Hà Nội
Bàng, Hải Phòng
Chiểu, P.6, Q.3, TP.HCM
12 Falcon Hà Nội Lầu 7 – 142 Lê Duẩn, Q.Đống
Đa, Hà Nội
Trang 2013 Falcon Hà Tây Lầu 3 – 157 Trần Phú, P.Văn
Quán, Q.Hà Đông, Hà Nội
14 Falcon Hải Dương Khu II Thị trấn Minh Tân, Kinh
Môn, Hải Dương
15 Falcon Hải Phòng
Tòa nhà TD Business Center, LêHồng Phong, Ngô Quyền, Hải Phòng
16 Falcon Quảng Ninh 55B Đường 25/4, P.Hòn Gai,
TP.Hạ Long, Quảng Ninh
17 Falcon Đà Nẵng 76 Pasteur P.Hải Châu 1, Q.Hải
Châu, Đà Nẵng
18 Falcon Quy Nhơn 96 Tôn Đức Thắng P.Lý Thường
Kiệt, TP.Quy Nhơn, Bình Định
19 Falcon Khánh Hòa 125 Hồng Bàng, TP.Nha Trang
20 Falcon Quảng Ngãi 65-66L Nguyễn Khuyến, Quảng
Ngãi
21 Falcon Vũng Tàu 123 Trương Định P.3, Vũng Tàu
Trang 212.3.2 Chức năng của từng bộ phận:
2.3.2.1 Hội đồng quản trị:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằngnăm của công ty
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại
- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác
- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theoquy định của Luật này hoặc Điều lệ công ty
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợpđồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50%tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty hoặc một
tỷ lệ khác nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch
Trang 22- Bổ nhiệm, bãi miễn, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giámđốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ cơng ty quyđịnh; quyết định mức lương và lợi ích khác của những người quản lý đĩ; cử ngườiđại diện theo uỷ quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn gĩp ở cơng
ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đĩ
- Giám sát, chỉ đạo Giám Đốc hoặc Tổng Giám Đốc và người quản lý khác trongđiều hành cơng việc kinh doanh hằng ngày của cơng ty
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ cơng ty, quyết định thành lậpcơng ty con, lập chi nhánh, văn phịng đại diện và việc gĩp vốn, mua cổ phần củadoanh nghiệp khác
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đơng, triệu tậphọp Đại hội đồng cổ đơng hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đơng thơng qua quyếtđịnh
- Trình báo cáo quyết tốn tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đơng
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý
lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản cơng ty
2.3.2.2 Ban kiểm sốt:
- Kiểm sốt tồn bộ hệ thống tài chính và việc thực hiện các quy chế của cơng ty:Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn trọng trong quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức cơng tác kế tốn, thống kê và lập báocáo tài chính Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo cácđịnh kỳ của cơng ty, báo cáo đánh giá cơng tác quản lý của Hội đồng quản trị lênĐại hội đồng cổ đơng tại cuộc họp thường niên
- Xem xét sổ kế tốn và các tài liệu khác của Cơng ty, các cơng việc quản lý, điềuhành hoạt động của Cơng ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần thiết hoặc theo quyếtđịnh của Đại hội đồng cổ đơng theo yêu cầu của cổ đơng hoặc nhĩm cổ đơng
- Kiểm tra bất thường: Khi cĩ yêu cầu của cổ đơng hoặc nhĩm cổ đơng, Ban KiểmSốt thực hiện kiểm tra trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu
Trang 23phải báo cáo giải trình về những vấn đề được yêu cầu kiểm tra đến Hội đồng quảntrị và cổ đông và nhóm cổ đông có yêu cầu
- Can thiệp vào hoạt động công ty khi cần: Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc ĐạiHội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý,điều hành hoạt động kinh doanh của công ty
2.3.2.3 Ban giám đốc:
- Thực hiện các chiến lược kinh doanh mà Hội đồng quản trị đã đặt ra
- Điều hành công ty đạt được các mục tiêu cuối cùng
- Giải quyết công việc hàng ngày của công ty
- Quan hệ đối nội, đối ngoại và điều hành mọi lĩnh vực của công ty theo chế độ mộtthủ trưởng
- Phân chia quyền lợi và trách nhiệm theo quy định của pháp luật
- Sắp xếp và ổn định tổ chức bộ máy làm việc của công ty
2.3.2.4 Phòng kinh doanh:
- Tổ chức, thực hiện các quyết định của Ban Giám Đốc
- Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
- Tổ chức, thực hiện kế hoạch kinh doanh của công ty
- Ký kết hợp đồng nhân danh công ty
- Đề ra các phương án và chiến lược kinh doanh cho công ty
Trang 242.3.2.6 Phòng kế toán:
- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việckế toán theo chuan mực và chế độ kế toán
- Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp, thanhtoán nợ; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản và nguồn hình thành tài sản; pháthiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính, kế toán
- Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụyêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của Công ty
- Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
- Hạch toán đầy đủ, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các nghĩa vụ thunộp, thanh toán công nợ, tài sản và nguồn vốn của Công ty
- Lập báo cáo tài chính của Công ty và hợp nhất báo cáo tài chính toàn Công tytheo quy định
- Thực hiện các chế độ kế toán tại Công ty và phổ biến, hướng dẫn nghiệp vụchế độ kế toán cho các doanh nghiệp có vốn góp, các đơn vị hạch toán phụ thuộctrong Công ty
2.3.2.7 Phòng quản lý vốn góp:
- Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật, điều lệ doanhnghiệp Thực hiện tổng hợp báo cáo định kỳ hoặc đột xuất kết quả hoạt độngkinh doanh, vấn đề tài chính của các doanh nghiệp khác, về hiệu quả sử dụngphần vốn góp của Falcon Shipping
- Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn Falcon Shipping tại doanh nghiệpkhác, thu cổ tức và các khoản được chia khác từ vốn góp vào doanh nghiệp khác
- Kiểm tra, đề xuất lãnh đạo Công ty phê duyệt phương hướng, biện pháp hoạt
Trang 25- Theo dõi và kiểm tra phương hướng, mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệpkhác theo định hướng của Falcon Shipping đã được duyệt Khi phát hiện doanhnghiệp khác đi lệch với mục tiêu, định hướng của Falcon Shipping phải báo ngaylãnh đạo Công ty và đề xuất giải pháp để khắc phục.
- Nhận báo cáo và đôn đốc người đại diện phần vốn góp nộp báo cáo đúng quyđịnh Tổng hợp các báo cáo và đề xuất giải pháp xử lý nếu có vấn đề phát sinh
- Tổng hợp và đề xuất lãnh đạo Công ty các giải pháp thực hiện các vấn đề quantrọng mà người đại diện phần vốn góp tại các doanh nghiệp khác can phải thảoluận, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban Giám Đốc, …như sau:
Theo dõi việc góp vốn vào các dự án đầu tư khác có giá trị bằng hoặc trên10% vốn điều lệ của doanh nghiệp khác
Theo dõi việc bán, mua tài sản có giá trị bằng hoặc trên 10% vốn điều lệcủa doanh nghiệp khác
Theo dõi việc vay vốn, bảo đảm tài sản có giá trị bằng hoặc trên 30% vốnđiều lệ của doanh nghiệp
Theo dõi việc sử dụng lợi nhuận, phân chia cổ tức và các nghĩa vụ tài chínhkhác của doanh nghiệp, phương án xử lý lỗ (nếu có)
Theo dõi tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, khảnăng thanh toán nợ của doanh nghiệp
Kiểm tra độ tin cậy của số liệu báo cáo tài chính của doanh nghiệp baogồm: tài sản, công nợ, vốn, doanh thu, chi phí và các báo cáo khác của doanhnghiệp
Theo dõi các phương án bố trí hay điều chỉnh cơ cấu tổ chức và quản lý củadoanh nghiệp; công tác bổ nhiệm nhân sự quản lý doanh nghiệp; công tác thànhlập, mở rộng Chi nhánh, Văn phòng đại diện của doanh nghiệp
Theo dõi các vấn đề mà phòng quản lý vốn góp nhận thấy có thể gây ảnhhưởng xấu đến hoạt động và hiệu quả kinh doanh của Falcon Shipping
Trang 26 Theo dõi các vấn đề quan trọng khác được quy định tại điều lệ FalconShipping và điều lệ doanh nghiệp khác
- Quy hoạch cán bộ, tham mưu cho Tổng Giám Đốc quyết định việc đề bạt, phâncông các cán bộ quản lý của Công ty
- Quản lý lao động, tiền long Cán bộ – Công nhân viên – Thuyền Viên, cùng vớiphòng Tài Chính, phòng Kế Toán xây dựng Tổng quỹ tiền lương kế hoạch và xétduyệt phân bổ quỹ tiền lương của Công ty
- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, tay nghề, thinâng bậc cho Cán Bộ – Công Nhân Viên – Thuyền Viên toàn Công ty
- Nghiên cứu việc tổ chức lao động khoa học, xây dựng các định mức lao động,đơn giá của sản phẩm áp dụng trong toàn Công ty
- Thực hiện công tác Bảo Hiểm Xã Hội, Bảo Hiểm Y Tế, BHTN, Bảo Hiểm TaiNạn 24/24
- Biên soạn và hiệu chỉnh tài liệu của hệ thống quản lý an toàn liên quan đếnnhiệm vụ của phòng mình
- Quản lý an toàn và ứng cứu sự cố khẩn cấp của Công ty
2.3.2.9 Phịng vật tư:
- Cung cấp phụ tùng, vật tư, sơn, dầu nhờn cho đội tàu của Công ty
- Giám sát việc sử dụng phụ tùng, vật tư và dầu nhờn để đảm bảo sử dụng một
Trang 27- Hướng dẫn Thuyền trưởng và Máy trưởng về các vấn đề sử dụng và quản lýnhiên liệu phụ tùng, vật tư trên tàu một cách có hiệu quả nhất.
- Thông báo đến Ban chỉ huy các tàu về các Quy định mới hoặc những sửa đổicủa Đăng kiểm về các vấn đề liên quan đến quản lý, sử dụng nhiên liệu, phụtùng vật tư trên tàu
2.3.2.10 Phịng dự án kế hoạch:
- Lập kế hoạch thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty Hướng dẫncác đơn vị thuộc Công ty xây dựng kế hoạch năm, kế hoạch dài hạn Lập báocáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty
- Tổng hợp và nghiên cứu thị trường để tham mưu cho Tổng Giám Đốc trongviệc chỉ đạo, quản lý sản xuất kinh doanh toàn Công ty Tính toán phương án khảthi cho các dự án đầu tư mới của Công ty
- Nghiên cứu phương hướng phát triển đội tàu Tìm kiếm các đối tác và thực hiệncác công việc liên quan đến việc mua bán tàu
2.3.2.11 Phịng khoa học kỹ thuật:
- Quản lý kỹ thuật đội tàu Công ty bao gồm :
Quản lý trạng thái kỹ thuật đội tàu, quản lý khai thác thiết bị đội tàu,bao gồm các phần vỏ, boong tàu, máy tàu, điện và vô tuyến điện tàu biển
Tổ chức thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý cho đội tàu biển có liênquan đến Công ước Quốc tế, các cơ quan phân cấp tàu biển
Quản lý, giám sát việc thực hiện công tác bảo quản, bảo dưỡng, sửachữa đội tàu biển theo định kỳ của cơ quan Đăng kiểm quy định
- Quản lý và theo dõi tình hình tiêu thụ nhiên liệu, dầu nhờn của đội tàu
- Quản lý và theo dõi việc sử dụng phụ tùng, vật tư của các tàu trong Công ty
- Tham gia vào các dự án phát triển đội tàu Công ty như : Khảo sát tình trạng kỹthuật các tàu trước khi mua Cùng phòng Dự án tính toán các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
Trang 28thuật của các tàu đã khảo sát để tính toán tính khả thi dự án của tàu đã khảo sáttrong kế hoạch đầu tư phát triển đội tàu.
- Tổ chức đào tạo nâng cao trình độ của các cán bộ, nhân viên của phòng nhằmđảm bảo quản lý an toàn đội tàu Công ty
2.3.2.12 Phòng khai thác thương vụ :
- Quản lý thương mại và khai thác vận chuyển đội tàu vận tải biển của công ty
- Thuê các phương tiện vận chuyển bên ngoài để thực hiện các hợp đồng vậnchuyển
- Tăng cường mở rộng mối quan hệ hợp tác với các đơn vị chủ hàng trong vàngoài nước nhằm tạo nguồn hàng ổn định cho đội tàu của Công ty
2.3.2.13 Phòng pháp chế thuyền viên :
- Làm các thủ tục giấy tờ liên quan đến việc đăng ký tàu, bảo hiểm hàng hải,tranh chấp thương mại,… của Công ty
- Giải quyết các tai nạn, tổn thất liên quan đến tàu, hàng hóa chuyên chở
- Cung cấp các ấn phẩm hàng hải, hải đồ, các bộ luật, công ước liên quan, cácnhật ký cho các tàu biển của Công ty
- Biên soạn và hiệu chỉnh tài liệu của Hệ thống quản lý an toàn liên quan đếnnhiệm vụ của phòng mình
- Thực hiện việc mua bảo hiểm cho các tàu của Công ty
- Thông báo đến Ban chỉ huy các tàu về các Công ước Quốc tế, các Quy tắc, Quyđịnh, Luật, Chỉ dẫn mới hoặc đã thay đổi
- Quản lý an toàn và ứng cứu sự cố khẩn cấp của Công ty
2.3.2.14 Phòng đóng mới tàu biển :
- Thực hiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Công ty
Trang 29- Phối hợp với các phòng ban, các đơn vị trực thuộc của Công ty có liên quan đểhoàn chỉnh dự toán công trình và tổ chức thực hiện hợp đồng đóng mới tàu biểncủa Công ty vơi đối tác đạt hiệu quả cao.
- Phối hợp với nhà máy đóng tàu để tổ chức tốt Lễ khởi công, Lễ Hạ thủy, Lễbàn giao và tiếp nhận tàu đóng mới sau khi hoàn thành toàn bộ công trình
- Phối hợp với nhà máy đóng tàu để tổ chức tốt quá trình thi công đảm bảo antoàn lao động, phòng chống cháy nổ trong thời gian thực hiện thi công công trình
- Kiểm tra, theo dõi quá trình vận hành thử, quá trình chạy thử tại bến, quá trìnhchạy thử đường dài, … của tàu đóng mới để phát hiện các khiếm khuyết về kỹthuật Thông báo và đôn đốc đối tác khắc phục hoặc sửa chữa các trang thiết bịtrên tàu do lỗi của nhà sản xuất trong thời gian vận hành thử và trong thời gianbảo hành công trình
- Hỗ trợ các phòng ban hoàn tất các thủ tục thanh lý hợp đồng, lập các báo cáoquyết toán công trình
2.3.2.15 Phòng quản lý an toàn :
- Triển khai áp dụng và kiểm tra việc thực hiện Hệ thống Quản lý An toàn(HTQLAT) cho tất cả các tàu và các phòng ban liên quan của Công ty
- Bố trí đăng kiểm đánh giá và cấp giấy chứng nhận về HTQLAT cho các tàu vàvăn phòng Công ty
- Tổ chức việc xây dựng và triển khai việc áp dụng HTQLCL ISO 9001 :2000
- Bố trí cho tổ chức đánh giá đến đánh giá và cấp giấy chứng nhận QLCL ISO
9001 :2000 cho Công ty
- Kiểm tra việc duy trì thực hiện HTQLAT và quản lý chất lượng trong Công ty
- Giám sát về an toàn và ngăn ngừa ô nhiễm trong hoạt động khai thác của tàu
- Đảm bảo nguồn lực và sự hỗ trợ trên bờ được cung cấp đầy đủ
- Báo cáo trực tiếp với cấp lãnh đạo cao nhất của Công ty về những vấn đề liênquan đến an toàn của tàu
Trang 30- Theo dõi các sự cố, thương tật, báo cáo sự không phù hợp Phân tích nguyênnhân và giám sát việc khắc phục.
- Tham gia điều tra các tai nạn và sự cố nguy hiểm
- Lập kế hoạch và giám sát việc thực hiện đánh giá nội bộ và đánh giá của các
cơ quan chức năng
- Tham gia và giám sát việc soát xét Hệ thống quản lý an toàn
- Ứng cứu tình huống khẩn cấp
2.3.2.16 Phòng thanh tra, bảo vệ, quân sự :
- Thực hiện công việc bảo vệ an toàn cho văn phòng Công ty Thường xuyênkiểm tra, bảo dưỡng các phương tiện phòng chống cháy nổ Thực hiện các biệnpháp bảo đảm an ninh trong Công ty
- Tổ chức huấn luyện và thực hiện công tác phòng cháy – chữa cháy
- Tổ chức trực nơi tiếp tân và đón khách đến liên hệ công tác
- Quản lý xe của người lao động và khách đến liên hệ công tác
- Xác minh các đơn thư khiếu nại, tố cáo và đề xuất lãnh đạo Công ty các biệnpháp giải quyết
2.3.2.17 Văn phòng công đoàn :
- Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhànước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn
- Đại diện, bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Đoàn viên, CôngNhân Viên Chức lao động của Công ty
2.3.2.18 Văn phòng công ty :
- Quản lý toàn bộ công văn, giấy tờ, sổ sách, hành chính và con dấu Thực hiệncông tác lưu trữ các tài liệu thường và tài liệu quan trọng
Trang 31- Quản lý và bảo dưỡng các trang thiết bị phục vụ cho văn phòng Công ty như :Hệ thống điện, nước, hệ thống điều hòa, thang máy, hệ thống liên lạc, hệ thốngmáy vi tính và tòa nhà văn phòng.
- Quản lý và mua sắm các văn phòng phẩm, các vật dụng văn phòng, trang thiết
bị văn phòng
- Tổ chức các hội nghị, các cuộc họp thường kỳ và đột xuất của Công ty
- Tổ chức và hỗ trợ việc đưa cán bộ, thuyền viên đội tàu vận tải biển đi công tácnước ngoài và đón tiếp khách nước ngoài đến làm việc
- Tổ chức thực hiện việc nấu ăn trưa và các buổi liên hoan nội bộ của Công ty
- Tổ chức thực hiện việc giữ gìn vệ sinh nơi làm việc tại Văn phòng Công ty
2.4 Tổ chức bộ máy kế tốn và cơng tác kế tốn tại cơng ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam :
2.4.1 Hình thức kế tốn:
Cơng tác Kế tốn của đơn vị bao giờ cũng xuất phát từ chứng từ gốc và kếtthúc bằng hệ thống báo cáo kế tốn định kỳ thơng qua quá trình ghi chép, theo dõitính tốn và xử lý số liệu trong hệ thống sổ kế tốn, việc quy định mở các loại sổ kếtốn nào để phản ánh các đối tượng kế tốn, kết cấu từng loại sổ thành hệ phươngpháp ghi sổ và mối quan hệ giữa các loại sổ nhằm đảm bảo vai trị chức năng vànhiệm vụ của Kế tốn Trưởng
- Hình thức kế tốn trên máy vi tính
Hiện nay cơng ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam đang áp dụng hìnhthức kế tốn nhật ký chung
Trang 322.4.2 Hệ thống chứng từ kế toán :
Chú thích :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật Ký Chung
Chứng từ kế toán
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Sổ Nhật ký chung
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 332.4.3 Bộ máy kế toán tại công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên phòng kế toán : Kế toán trưởng :
- Kế toán trưởng là người chỉ đạo tổ chức hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêmchỉnh nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính
- Thực hiện việc ghi chép trung thực các số liệu sổ sách kế toán theo quy định
- Thu chi đúng nguyên tắc, thanh toán đúng quy định của Ngân hàng
- Phân tích tình hình tài chính của Công ty, phân tích hoạt động kinh tế, cung cấpcho Giám đốc số liệu cần thiết về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty
- Kế toán trưởng có vai trò phụ tá đắc lực cho Giám đốc công ty: tổ chức kiểm tra kếtoán trong nội bộ, tổ chức bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán
- Tính toán và có trách nhiệm nộp đủ các khoản phải nộp ngân sách, thanh toáncông nợ
Kế toán tổng hợp :
- Kiểm tra đối chiếu giữa các số liệu nội bộ, dữ liệu chi tiết và tổng hợp
- Kiểm tra định khoản các nghiệp vụ phát sinh
- Kiểm tra sự cân đối giữa các số liệu kế toán chi tiết và tổng hợp
Kế toán ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán thuế
Kế toán bảo hiểm
Trang 34- Hạch toán thu nhập, chi phí, khấu hao, công nợ, các nghiệp vụ khác, thuế GTGT
- Theo dõi công nợ khối văn phòng công ty, quản lý tổng quát công nợ toàn công ty.Xác định, đề xuất, lập dự phòng hoặc xử lý công nợ phải thu khó đòi toàn công ty
- In sổ chi tiết và tổng hợp khối văn phòng, tổng hợp công ty theo quy định
- Lập báo cáo tài chính theo từng quý, 6 tháng, năm và các báo cáo giải trình chi tiết
- Hướng dẫn xử lý và hạch toán các nghiệp vụ kế toán
- Tham gia phối hợp công tác kiểm tra, kiểm kê tại các đơn vị cơ sở
- Cải tiến phương pháp hạch toán và chế độ báo cáo
- Thống kê và tổng hợp số liệu kế toán khi có yêu cầu
- Cung cấp số liệu cho Ban Giám Đốc và các đơn vị chức năng khi có yêu cầu
- Giải trình số liệu và cung cấp hồ sơ, số liệu cho cơ quan thuế, kiểm toán, thanh tra,kiểm tra theo yêu cầu
- Lưu trữ dữ liệu kế toán theo quy định
Kế toán tiền mặt & thủ quỹ :
- Theo dõi tình hình thu chi và lên sổ quỹ tiền mặt
- Hàng ngày kết sổ thu chi đối chiếu số với các kế toán viên, số phát sinh số dư tồnquỹ cuối ngày và báo cáo cho kế toán trưởng biết
- Định khoản và phân loại chứng từ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Chuyển giao các chứng từ ban đầu cho các bộ phận liên quan
- Theo dõi các khoản tạm ứng nội bộ
- In báo cáo quỹ và sổ quỹ tiền mặt
- Đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ
Trang 35- Đóng chứng từ theo nghiệp vụ phát sinh số thứ tự, thời gian
- Lập lịch thanh toán công nợ đối với khách hàng
- Tính toán số công nợ phát sinh hàng tháng, lập giấy thông báo thanh toán công nợ
- Theo dõi, lập báo cáo tình hình số dư công nợ của nội bộ theo từng đối tượng độtxuất và định kỳ
Kế toán thuế :
- Trực tiếp làm việc với cơ quan thuế khi có phát sinh
- Kiểm tra, đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào, đầu ra của từng cơsở
- Kiểm tra, đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn công ty và phân loạitheo thuế suất
- Hàng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của toàn công ty theo tỷ lệphân bổ đầu ra được khấu trừ
- Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách, tồn đọng ngân sách, hoàn thuế của côngty
- Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp để đối chiếu số liệu báo cáo thuế của các cơ
sở giữa báo cáo với quyết toán
- Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh
- Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất
- Kiểm tra hóa đơn đầu vào
- Hàng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở, toàn công ty
- Kiểm tra, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo cục thuế
Trang 36- Cập nhật kịp thời các thông tin về luật thuế, soạn thông báo các nghiệp vụ quyđịnh của luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
- Lập kế hoạch thuế GTGT, thu nhập doanh nghiệp, nộp ngân sách
Kế toán bảo hiểm :
- Theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến bảo hiểm
2.5 Các dịch vụ hàng hải của công ty Cổ Phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam : 2.5.1 Vận tải biển :
Falcon Shipping được biết đến là một trong những đơn vị hàng đầu tại ViệtNam trong lĩnh vực vận tải biển Vận tải biển là chức năng chính và cũng là thếmạnh của công ty trong hoạt động hàng hải Với đội tàu đa dạng về chủng loại, dungtích, từ tàu chở hóa chất, tàu dầu sản phẩm, tàu hàng rời đến tàu chở dầu thô và vớiphạm vi hoạt động rộng của đội tàu đặc biệt là khu vực Đông Nam Á, Viễn Đông vàTrung Đông…, Falcon Shipping đã tích cực tham gia vào lĩnh vực vận tải dầu thô,dầu sản phẩm, dầu thực vật, hóa chất, hàng rời và hàng bách hóa
Yếu tố dẫn đến thành công trong việc khai thác đội tàu của chúng tôi chính lànhờ công tác quản lý, khai thác có tính chuyên nghiệp cao và các mối quan hệ chặtchẽ, lâu bền với những khách hàng lớn trong nước cũng như quốc tế như Tổng công
ty xi măng Việt Nam, Tổng công ty than Việt Nam, Tổng công ty lương thực ViệtNam, Tổng công ty dầu khí Việt Nam, Shell, BP, Chevron- Texaco, ChinaChem,Cargil, Sinopec, Kuok, Wilmar…
Tất cả các tàu đang khai thác đều được lựa chọn phù hợp với tuyến và điềukiện vận chuyển, thường xuyên được kiểm tra, bảo dưỡng để đảm bảo hoạt độnghiệu quả và an toàn
Với mục tiêu "đem đến cho khách hàng những dịch vụ hoàn hảo nhất" công tyluôn không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng một cáchnhanh chóng và kịp thời các nhu cầu của khách hàng
Trang 37Với đội ngũ nhân viên năng động, bộ phận môi giới và thuê tàu đã góp phần quan trọng trong việc duy trì hoạt động của đội tàu một cách hiệu quả Ngoài các hợp đồng thuê chuyển và định hạn, nhiều hợp đồng vận chuyển dài hạn với khối lượng lớn (C.O.A) đã được ký kết và thực hiện, trong đó dầu thô, clinker, gạo và than là những mặt hàng chủ đạo.
Bộ phận môi giới mua bán tàu luôn sẵn sàng làm cầu nối giữa Người bán tàu
và Người mua tàu Với các mối quan hệ chặt chẽ với các chủ tàu và các nhà môi giới trong và ngoài nước và việc cập nhật thông tin thường xuyên về thị trường mua bán tàu, chúng tôi sẽ đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
Nhân sự của bộ phận môi giới hàng hải và thuê tàu biển là những người cónhiều kinh nghiệm thực tế, hoạt động trên phạm vi rộng với các loại và cỡ tàu khácnhau
Công ty nuôi dưỡng những mối quan hệ gắn bó với các chủ tàu, người khaithác, các công ty thương mại, dầu khí và các nhà môi giới trên phạm vi toàn cầu
Bộ phận môi giới hàng hải và thuê tàu biển đóng một vai trò rất quan trọngtrong việc duy trì hoạt động liên tục của các tàu của công ty
Công ty tham gia rất tích cực vào hoạt động môi giới thuê tàu từ những hợpđồng vận tải chuyến cho tới những hợp đồng thuê tàu dài hạn Việc cập nhật liên tụccác thông tin về thị trường môi giới và thuê tàu trên thế giới giúp công ty ra cácquyết định đúng đắn và thực hiện công việc một cách nhanh chóng
2.5.3 Đại lý hàng hải :
Falcon Shipping rất có uy tín trong việc cung cấp dịch vụ đại lý tàu Đồng thời
là chủ tàu và là người khai thác tàu, Falcon luôn luôn thấu hiển những mối quan tâmcủa chủ tàu Phương châm “tàu của bạn cũng được quan tâm như tàu của chúng tôi”luôn được các đại lý viên thấm nhuần Ngoài ra, sự phối hợp chặt chẽ và ăn ý của hệthống các chi nhánh, văn phòng đại diện và các xí nghiệp trực thuộc của công ty tại
Trang 38hầu khắp các cảng biển lớn của Việt nam cũng là một yếu tố quan trọng để tăng tínhcạnh tranh của loại hình dịch vụ này.
Là một công ty chủ tàu, chúng tôi hiểu rõ những vấn đề mà các chủ tàu quantâm và do vậy biết cách phục vụ tốt cho các tàu mà chúng tôi làm đại lý
Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã trở thành một địa chỉ tin cậy cung cấpdịch vụ đại lý tàu với chất lượng và tính chuyên môn hóa cao
Ðiểm mạnh của công ty không chỉ là chất lượng của dịch vụ mà còn là mốiquan hệ tốt với các bên hữu quan, các cơ quan chính quyền sở tại Do vậy, các chủtàu có thể hoàn toàn yên tâm khi sử dụng dịch vụ đại lý tàu của công ty Công tymang đến cho các khách hàng quốc tế dịch vụ dựa trên nền tảng chất lượng trongphạm vi rộng
Công ty đang tiếp tục tự hoàn thiện mình để đại lý tàu Falcon Shipping luônđược coi là đáng tin cậy nhất ở Việt Nam
2.5.4 Khai thác kho bãi, container :
Dự án cảng cạn Falcon tại khu vực cảng container Cái Lân, Quảng Ninh doFalcon là chủ đầu tư đã được Falcon triển khai từ giữa năm 2002 Tổng diện tíchtrong giai đoạn 1 (2002-2005) là 20,000 m2,công suất thiết kế là 20,000 TEU/năm.Trong giai đoạn 2 (2005-2010), diện tích sẽ được mở rộng đến 80,000 m2, công suấtthiết kế đạt 60,000 TEU/năm
Dự án này được thực hiện với mục tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho việc xuấtnhập khẩu hàng hóa qua cảng Cái Lân
Cảng cạn Falcon sẽ góp phần vào sự phát triển của vùng tam giác kinh tế HàNội-Hải Phòng-Quảng Ninh, cũng như các tỉnh lân cận
2.5.5 Quản lý và khai thác cảng, bến phao :
Trang 39cảng chuyên dụng, có các trang thiết bị thuộc loại hiện đại nhất, phục vụ cho việcnhập nguyên liệu sản xuất xi măng và xuất xi măng dưới hai dạng rời và đóng bao.Công suất hiện nay của nhà máy đạt khoảng 2,27 triệu tấn/năm.
Tại các cảng thuộc TP.Hồ Chí Minh, Falcon quản lý và khai thác một hệthống phao có khả năng tiếp nhận tàu có trọng tải 60,000 tấn Cùng với hệ thốngphao là các dịch vụ hỗ trợ như cầu nổi, tàu lai, các phương tiện vận chuyển, tiếpnhận hàng, nhân viên an ninh, nhờ đó đảm bảo sự an toàn và hiệu quả của hoạt độngxếp dỡ hàng hóa tại phao
Falcon sẵn sàng hợp tác với các cảng trong và ngoài nước trong các lĩnh vựckhai thác, quản lý cảng, cung cấp nhân sự và các dịch vụ liên quan
2.5.6 Lai dắt và cứu hộ :
Công ty Cổ Phần Lai dắt và vận tải Chim Ưng (Falcon TTC) sẵn sàng đáp ứng24/24 giờ các nhu cầu về hỗ trợ tàu ra vào cảng, lai dắt và cứu hộ Đội tàu lai dắtcủa Falcon TTC với trên 30 chiếc được trang bị đầy đủ luôn sẵn sàng phục vụ kháchhàng tại hầu hết các cảng tại thành phố Hồ Chí Minh và một số cảng chính khác củaViệt Nam Falcon TTC cũng sẵn sàng đáp ứng các phương tiện theo chuyến hoặctheo thời hạn của khách hàng trong và ngoài nước
Công ty có một đội tàu kéo mạnh, đa dạng về chủng loại, đội ngũ thuyền viên lành nghề và giàu kinh nghiệm thực tế, đang hoạt động rất hiệu quả tại các cảng lớn của Việt Nam
Việc mở rộng, nâng cấp một số cảng hiện có và xây dựng các cảng mới cùng với với chính sách đẩy mạnh xuất nhập khẩu của cơ quan chức năng đã làm tăng lượng tàu ra vào các cảng của Việt Nam, nhờ đó dịch vụ của công ty có cơ hội phát triển và ngày một hoàn thiện hơn
Về hoạt động cứu hộ, công ty sẵn sàng có mặt 24/24 giờ với khẩu lệnh ‘nhanhchóng và hiệu quả’
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty :
Trang 40- Thủ tục tàu lai dắt, cứu hộ ra vào cảng.
- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô, đường thủy nội địa, đường biển
- Đại lý tàu biển, môi giới hàng hóa
- Dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, lai dắt tàu biển, lai dắt cácphương tiện thủy, hỗ trợ tàu ra vào cảng và phục vụ khai thác dầu khí
- Dịch vụ bốc dỡ hàng hóa
- Kinh doanh vận tải đa phương thức, dịch vụ xếp dỡ hàng hóa siêu trường, siêutrọng, dịch vụ đóng gói bao bì hàng hóa
2.5.7 Sửa chữa tàu biển :
Với hai xí nghiệp Sửa chữa tàu biển ở Tp Hồ Chí Minh và Hải Phòng, chúngtôi cung cấp dịch vụ sửa chữa tàu với chất lượng cao tại các cảng của Việt Nam.Nhờ có sự phối hợp cùng với Trung tâm nghiên cứu khoa học và dịch vụ kỹ thuậtFalcon (Falcon STC) – một đơn vị trực thuộc Falcon, chất lượng và tính cạnh tranhcủa dịch vụ đã được duy trì trong suốt các năm qua Giải pháp kỹ thuật đúng đắn kếthợp với trình độ tay nghề cao và sự mẫn cán của đội ngũ cán bộ kỹ thuật đã xâydựng được niềm tin của các khách hàng lớn và tiềm năng như nhà máy sửa chữa vàđóng tàu Hyundai Vinashin (một liên doanh giữa Việt Nam và Hàn Quốc), Xínghiệp khai thác dầu khí Vietsovpertro (một liên doanh khai thác dầu mỏ giữa Nga
và Việt Nam)
Xưởng sửa chữa tàu biển của chúng tôi ngoài trụ sở chính tại Tp Hồ Chí
Minh còn có văn phòng đại diện tại Hải Phòng Với đội ngũ các kỹ sư, cán bộ kỹ
thuật và công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm, chúng tôi không những đảm đươngtốt việc sửa chữa cho các tàu trong đội tàu của công ty mà còn mở rộng phạm vihoạt động, mang dịch vụ tới cho các khách hàng trong và ngoài nước
Ngoài dịch vụ sửa chữa tàu biển, công ty còn có công tác phá dỡ tàu cũ Ðây