1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Công tác đào tạo đào tạo theo hệ thống tín chỉ

88 869 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Mục tiêu việc chuyển đổi sang học chế tín chỉ 1- Xây dựng một học chế mềm dẻo hướng về sv để tăng tính chủ động và khả năng cơ động của sv 2- Đảm bảo sự liên thông trong quá trình họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

CÔNG TÁC ĐÀO TẠO &

ĐÀO TẠO THEO HỆ

THỐNG TÍN CHỈ

TS GVC.Trần Đình Lý Trưởng Phòng Đào tạo Email: tdinhly@hcmuaf.edu.vn

www.

Trang 2

www.hcmuaf.edu.vn

Trang 3

“Cuộc sống vốn

không công bằng - Hãy tập quen dần với điều đó!”

(28-10-1955)

Trang 4

Hãy suy nghĩ và

hành động tích

cực!

(TĐL, 28-10)

Trang 5

Năm 2013 có khoảng bao nhiêu TS ĐKDT vào NLU?

[]28/52 []29/53 []28/53 []29/54

Hiện nay, khoảng bao nhiêu % Trường ĐH đào tạo theo tín chỉ?

[]40 []50 []60 []70

SV ngành nào NLU đạt giải EUREKA?

[]NH, TS []CNSH, CG []CK,MT

www.nls.hcmuaf.edu.vn

Trang 6

-“Chất lượng – Hội nhập – Phát triển”

-NLU: Đại học đa ngành, đa lĩnh vực

Trang 7

7 NHÓM NGÀNH

1 KH CƠ BẢN (KHTN, KHXH & NV)

2 KH CƠNG NGHIỆP, GIAO THƠNG, XÂY DỰNG

3 KH NƠNG LÂM NGƯ

Trang 8

*2 chương trình tiên

tiến

 Ngành khoa học công nghệ thực phẩm liên kết

với Đại học California Davis (UC Davis, Hoa Kỳ) và

Thú y được thiết kế trên cơ sở 80% chương trình của trường đối tác là Đại học Queensland

Trang 9

Phạm vi liên kết đào tạo giai đoạn 2003-2013

Tổng cộng

25 tỉnh,

thành phố

www.hcmuaf.edu.vn www TS hcmuaf.edu.vn

Trang 10

10 kỹ năng cần cho sinh viên tốt

nghiệp trong toàn cầu hoá Kỹ năng giải quyết vấn đề

Kỹ năng nghề nghiệp

Kỹ năng giao tiếp

Kỹ năng vi tính

Kỹ năng huấn luyện

Kỹ năng toán và khoa học

Kỹ năng quản lý tiền bạc

Kỹ năng quản lý thông tin

Kỹ năng ngoại ngữ

Kỹ năng quản trị kinh doanh

Trang 11

Nâng cao chất lượng đào tạo theo hướng hiện

đại, sáng tạo, tiếp cận trình độ tiên tiến khu vực, thế giới.

Duy trì và phát triển hợp lý quy mô đào tạo ở các

hệ đào tạo (chính quy, VLVH (tại chức), văn bằng

2, liên thông…), phù hợp với khả năng đào tạo.

www.hcmuaf.edu.vn www.TS.hcmuaf.edu.vn

Trang 12

CT1: Thực hiện đồng bộ

hệ thống tín chỉ

Xây dựng học chế mềm dẻo, tăng

tính chủ động sáng tạo cho sinh

viên

Hoàn chỉnh quy chế đào tạo theo hệ thống tín chỉ

www.hcmuaf.edu.vn www.TS.hcmuaf.edu.v

n

Trang 13

CT 2: Xây dựng một số ngành đào tạo

đạt chuẩn khu vực/quốc tế

 CT2: Xây dựng chương trình theo

chuẩn AUN (ASIAN University

Network), phấn đấu đến năm 2015

có 6 – 7 ngành đào tạo truyền thống đạt chuẩn khu vực/quốc tế

www.hcmuaf.edu.vn www TS hcmuaf.edu.vn

Trang 14

CT 3: Đổi mới nội dung và phương pháp giảng dạy

Biện pháp chủ yếu :

 Tập huấn kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin

trong giảng dạy

 Cải tiến chương trình, nội dung đào tạo

 Đổi mới, cập nhật tài liệu giảng dạy (giáo trình,bài giảng, tài liệu tham khảo);

 Công tác giáo trình…

 Tổ chức dự giờ, hội thảo rút kinh nghiệm giảng dạy ở các khoa/bộ môn; tiến hành khảo sát, đánh giá chất lượng giảng dạy đối với tất cả các môn học.

 Xây dựng quy định, quy trình về đổi mới phương

pháp giảng dạy-học tập, phương pháp đánh giá.

www.hcmuaf.edu.vn www TS hcmuaf.edu.vn

Trang 15

CT 4: Đổi mới giảng dạy ngoại ngữ không chuyên

theo chuẩn quốc tế, trang bị kiến

thức và kỹ năng sử dụng tiếng Anh một cách căn bản, hiệu quả để sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể sử

dụng được tiếng Anh/Pháp trong

công tác, tạo cơ sở cho việc tiếp tục nâng cao trình độ Anh /Pháp ngữ về sau www.hcmuaf.edu.vn

www.TS.hcmuaf.edu.vn

Trang 16

CT 5: Tài liệu giảng dạy

(giáo trình, bài giảng, TLTK)

Trang 17

CT6: Phát triển giáo dục thường xuyên Củng cố, nâng cao chất

lượng đào tạo

hệ vừa làm vừa học

 Hoàn thiện quy định quản lý đào tạo hệ vừa

làm vừa học (VLVH).

 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát và

quản lý học vụ đối với hệ vừa làm vừa học

 Thực hiện nghiêm túc quy chế đào tạo

 Từng bước giảm/cân đối chỉ tiêu tuyển sinh -

đào tạo hệ này; nghiên cứu phương án thay

thế phù hợp (đào tạo bằng 2, liên thông…)

www.hcmuaf.edu.vn www.TS.hcmuaf.edu.vn

Trang 18

CT7: Xây dựng hệ thống cơ sở

vật chất, công nghệ thông tin phục vụ tốt cho giảng dạy- học tập và quản

lý đào tạo

Mục tiêu:

 Đảm bảo hệ thống mạng IT của

Trường kết nối tốc độ cao và liên

thông trong khu vực

 Website với giao diện động đảm bảo yêu cầu thông tin, phục vụ học tập,

giảng dạy của Nhà trường, đáp ứng

yêu cầu người học, đổi mới phương

pháp dạy và học.www.hcmuaf.edu.vn

www.TS.hcmuaf.edu.vn

Trang 19

CT8:  Phát triển, hiệu quả hoá các chương trình tiên tiến, chương trình liên kết

 Tăng cường cải thiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên, học viên

 Hoàn thiện quy chế, quy trình quản lý Vận hành có hiệu quả Trung Tâm Đào tạo quốc tế

 Tổ chức kiểm định 2 chương trình tiên tiến hiện có, rút kinh nghiệm vá vận dụng cho các chương trình đào tạo khác.

www.hcmuaf.edu.vn www.TS.hcmuaf.edu.vn

Trang 20

CT 9: Đánh giá, kiểm định,

đảm bảo chất lượng đào tạo

Mục tiêu :

Tự xem xét, phân tích và đánh giá khách quan, trung thực chất lượng và hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý của Trường;

Có biện pháp điều chỉnh nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm khẳng định vị trí, vai trò của Trường

trong hệ thống giáo dục đại học cả nước;

Tiến tới hội nhập cùng các đại học tiên tiến của khu vực và thế giới

Bổ sung, hoàn thiện chuẩn đầu ra môn học/ngành

học.

www.hcmuaf.edu.vn www.PDT.hcmuaf.edu.vn

Trang 21

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

QUY CHẾ ĐÀO TẠO

THEO HỌC CHẾ TÍN CHỈ

www.hcmuaf.edu.vn www.PDT.hcmuaf.edu.vn

Trang 22

4 Mục tiêu việc chuyển đổi

sang học chế tín chỉ

1- Xây dựng một học chế mềm dẻo

hướng về sv để tăng tính chủ động và khả năng cơ động của sv

2- Đảm bảo sự liên thông trong quá

trình học tập

3- Tạo ra sản phẩm có tính thích nghi cao với thị trường lao động trong nước 4- Đưa hệ thống giáo dục đại học Việt Nam hội nhập vào khu vực và thế giới theo xu thế toàn cầu hóa

Trang 23

3 Ghi danh(đăng ký) học đầu mỗi học kỳ,

lớp học tổ chức theo từng học phần;

Trang 24

11 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ

4 Đơn vị học vụ là học kỳ Mỗi năm học có thể chia thành 2 học kỳ (15-

16 tuần), 3 học kỳ (10-12 tuần) hoặc

4 học kỳ (10 tuần, theo mùa của

năm) Do đó có các loại tín chỉ tương ứng;

5 Đánh giá thường xuyên (quá

trình), thang điểm chữ (A,B,C,D,F)

điểm trung bình chung tốt nghiệp;

Trang 25

11 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ

 6 Quy định khối lượng kiến thức

phải tích luỹ cho từng văn bằng

(được công bố trong quyển sổ tay sinh viên, cố vấn học tập phải nắm vững)

Khái niệm “sinh viên năm thứ ”tùy

thuộc vào số tín chỉ tích lũy.

7 Có hệ thống cố vấn học tập: cố

vấn để hướng nghiệp và ghi danh học kiểu tích lũy cho đúng quy định và sinh hoạt đoàn thể

Trang 26

11 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ

8 Chương trình đào tạo mềm dẽo: cùng

học phần tự chọn, cho phép sinh viên

dễ dàng điều chỉnh ngành đào tạo;

9 Có thể tuyển sinh theo học kỳ Vì tích lũy đủ TC để được cấp bằng, người học

không phải chờ đợi một năm học để học lại những gì cần học (do thi không đạt….)

Ở Hoa kỳ, Canada,… và Úc, khóa học còn

tổ chức theo mùa….(thu, xuân,…)

Trang 27

11 ĐẶC ĐIỂM CHÍNH CỦA HỌC CHẾ TÍN CHỈ

quy với hai loại hình học tập

liên thông thực hiện khá dễ

Trang 28

Học phần: Là khối lượng kiến thức

tương đối hoàn chỉnh và có tính độc

lập tương đối so với các học phần khác.

 Mỗi học phần thí nghiệm, thực tập (gọi chung là thực hành) có khối lượng từ 1 - 3 tín chỉ.

 Mỗi học phần lý thuyết (bao gồm lý thuyết, bài tập, thảo luận) có khối lượng từ 2-5 tín chỉ.

trong một học kỳ (15 tuần học).

 Có thể xem đồ án hoặc luận văn tốt nghiệp như một học phần đặc biệt.

Trang 29

Học phần bắt buộc: Là học phần chứa đựng các nội dung chính yếu mà SV bắt buộc phải theo học và tích luỹ được.

những học phần chứa đựng các nội dung

có liên quan đến ngành học mà sinh viên bắt buộc phải chọn một số trong số các học phần tương đương quy định cho ngành đó

phần mà sinh viên có thể tự do đăng ký hoặc không, tuỳ theo nguyện vọng.

Trang 30

Học phần tiên quyết (đối với học phần

X): Là học phần mà sinh viên bắt buộc

phải tích luỹ được trước khi theo học học phần X.

Là học phần mà sinh viên bắt buộc phải theo học trước khi theo học học phần Y.

Z): Là học phần mà sinh viên có thể

Trang 31

Các triết lý làm nền tảng cho học chế tín chỉ là “giáo dục hướng về người học”

(GS.TS LÂM QUANG THIỆP)

Trang 32

CƠ SỞ TRIẾT LÝ

1 Tôn trọng người học, xem người học là

trung tâm của quá trình đào tạo.Tạo điều kiện để người học:

Chọn lựa chương trình & môn học

Chủ động xây dựng kế hoạch học tập

Quyết định tiến độ học tập

Tăng thời gian tự học

Phản hồi từ phía người học

2 Chương trình đào tạo phải mềm dẻo để

trường đại học dễ dàng đáp ứng các nhu cầu luôn biến động của thị trường nhân lực

Trang 33

Xu hướng giảng dạy tích cực – lấy sinh viên làm trung tâm coi trọng tính chủ động, sáng tạo của sinh

viên.

Giảng viên phải viết tài liệu giảng dạy thiết

thực liên quan trực tiếp đến mục tiêu, không rườm rà, cô đọng, đầy đủ mà dễ hiểu, các vấn

đề phức tạp của bài giảng đều có thể quy về

các giai đoạn, các bước cơ bản

Giảng viên dành thời gian cho sinh viên tham gia vào bài giảng của thầy để sinh viên tự phát hiện ra vấn đề, tự phát hiện ra chân lý bằng

các con đường khác nhau.

Giảng viên tổng kết, đánh giá, kết luận, khẳng định Khái quát lại các vấn đề cốt lõi thuộc về bản chất của từng vấn đề

Trang 34

Bối cảnh quốc tế, khi thực hiện

HCTC

1 Khoa học và công nghệ, đặc biệt là

công nghệ thông tin và truyền thông, phát triển nhảy vọt; bước đầu quá độ sang nền kinh tế tri thức.

2 Xu thế toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ

3 Triết lý về giáo dục thế kỷ 21 biến

đổi to lớn, lấy “học thường xuyên

suốt đời” làm nền móng, mục tiêu

của việc học là "học để biết, học để

làm, học để cùng sống với nhau và

học để làm người”, nhằm hướng tới

xây dựng một “xã hội học tập”

Trang 35

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI

HỌC ?

Chương trình giáo dục đại học thể hiện:

phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học,

với mỗi môn học, ngành học, trình độ đào tạo của giáo dục đại học.

Trang 36

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG VÀ

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO?

1 CHƯƠNG TRÌNH KHUNG (frame curriculum):

học;

2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO (curriculum):

Chương trình đào tạo gồm nhiều môn học, môn học (subject) dạy trong một học kỳ gọi là một học phần (subject, course) Mỗi học phần gồm nhiều đơn vị học trình (unit), tín chỉ (credit).

Trang 37

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH &

CHƯƠNG TRÌNH KHUNG

* Khung chương trình:

Khung chương trình là văn bản của Nhà nước qui định

khối lượng tối thiểu và cơ cấu kiến thức cho các chương trình Khung chương trình xác định sự khác biệt về

chương trình tương ứng với các trình độ đào tạo khác

nhau.

* Chương trình khung (chuẩn chương trình):

Chương trình khung là văn bản Nhà nước ban hành cho từng ngành đào tạo cụ thể, trong đó quy định cơ cấu nội dung môn học, thời gian đào tạo, tỷ lệ phân bổ thời gian đào tạo giữa các môn cơ bản và

chuyên môn; giữa lý thuyết với thực hành, thực tập.

Chương trình khung bao gồm khung chương trình và phần nội dung cứng, tức là những nội dung cốt lõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc phải có trong chương trình đào tạo của tất cả các trường đại học và cao đẳng.

Trang 38

NGÀNH & CHUYÊN

NGÀNH

khoa học, kỹ thuật hoặc văn hoá cho phép người

học tiếp nhận những kiến thức và kỹ năng mang

tính hệ thống cần có để thực hiện các chức năng

lao động trong khuôn khổ của một nghề cụ thể;

ngành đào tạo phải được ghi trong văn bằng tốt

nghiệp.

kỹ năng của người học trong những phần hẹp hơn của một ngành, hoặc là sự thu nhận kiến thức và

kỹ năng khi xâm nhập từ một ngành này qua

ngành mới khác chuyên ngành được ghi trong

bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp.

Trang 39

Phân biệt tên ngành

Chương trình đào tạo có số lượng

không hạn chế, có thể gắn với một

hoặc một số ngành đào tạo; chương

trình đào tạo do Trường đặt tên và

quản lý.

Trang 40

NGÀNH ĐÀO TẠO VÀ DANH MỤC

NGÀNH ĐÀO TẠO

Một ngành đào tạo được mã hóa thành một

số có 8 chữ số Theo Quyết định số

25/2005/QĐ-TTg ngày 27/01/2005, trình độ và lĩnh vực đào

tạo do Thủ tướng Chính phủ quy định, còn nhóm

ngành và ngành đào tạo do BGD&ĐT và Bộ

LĐ-TB&XH quy định (xem danh mục).Thí dụ: 52 34

Nhóm ngành (Bộ GD&ĐT) XX

Ngành (Bộ GDĐT) XX

Trang 41

Chương trình đào tạo

Trang 42

Chuyển đổi chương trình 4 năm từ

• Chuyển đổi sẽ thành công khi làm

tốt việc đổi mới phương pháp dạy và học!

Trang 43

Ba tính chất nổi trội của học chế

- Ngoài các học phần bắt buộc, trong

chương trình còn có những học phần tự chọn

Trang 44

- Các kiến thức được thường xuyên cập nhật.

QUAN TÂM

Trang 45

3 Tính liên thông giữa các cấp học

- Tính liên thông giữa các cấp học được thực hiện tương đối dễ dàng hơn hơn so với học chế niên chế

(Lý luận chính trị, toán, lý, hoá, sinh, (Giáo dục quốc phòng, tin học,xã hội học…); Kiến thức cơ sở giáo dục thể chất,

ngành; Kiến thức chuyên ngành ngoại ngữ)

với TCTự chọn (15-25%)

Trang 47

Học phần và Tín chỉ

 Học phần là khối lượng kiến thức tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho sinh viên tích luỹ trong quá trình học tập

 Học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ, nội dung được bố trí giảng dạy trong một học kỳ

www.hcmuaf.edu.vn www.PDT.hcmuaf.edu.vn

Trang 49

Giờ học tín chỉ

 Giờ tín chỉ lên lớp: gồm 1 tiết lên lớp và

2 tiết tự học

 Giờ tín chỉ thực hành: gồm 2 tiết thực hành và 1 tiết tự học

 Giờ tín chỉ tự học: gồm 3 tiết tự học

Trang 50

Năm học, học kỳ

 Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học

kỳ chính có ít nhất 15 tuần thực học và 3 tuần thi

 Ngoài hai học kỳ chính, còn có thêm một kỳ học phụ (vào mùa hè) để sinh viên có điều kiện được học lại; học bù hoặc học vượt

Sinh viên không bắt buộc phải đăng ký học tại học kỳ này.

www.hcmuaf.edu.vn www.PDT.hcmuaf.edu.vn

Trang 51

Tổ chức lớp học

 Lớp truyền thống (lớp sinh viên): là lớp được tổ chức để duy trì các sinh hoạt chính trị, xã hội, đoàn thể ngoài giờ lên lớp…

 Lớp học phần: là lớp học được tổ chức theo từng học phần dựa trên kết quả đăng ký khối lượng học tập của sinh viên

Trang 52

mà sinh viên đăng ký học

 Đánh giá theo thang điểm chữ A, B, C, D

Trang 53

Thời gian của toàn khóa học

Thời gian theo kế hoạch: là thời gian cần thiết

cho sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo

được Nhà trường xây dựng theo kế hoạch.

Thời gian tối thiểu và tối đa hoàn thành

chương trình học: là thời gian ngắn nhất và dài

nhất mà mỗi sinh viên được phép đăng ký để hoàn

thành khóa học của riêng mình.

Hệ đào tạo Thời gian kế hoạch Thời gian tối thiểu Thời gian tối đa

Đại học 4 năm - 8 học kỳ

(Thú y: 5 năm) 3 năm - 6 học kỳ

8 năm - 16 học kỳ (Thú y: 10 năm) Cao đẳng 3 năm - 6 học kỳ 2 năm - 4 học kỳ 6 năm - 12 học kỳ

Trang 54

Học bổng khuyến khích học tập

định cho từng bậc học, khóa

học, ngành học.

tích lũy của học kỳ và điểm

rèn luyện của sinh viên

Cao nhất: 580.000đ/tháng

Thấp nhất: 290.000đ/tháng

(được tính 5 tháng cho 1 học kỳ)

Trang 55

Cảnh báo kết quả học tập

Cảnh báo kết quả học tập được thực hiện theo từng học kỳ, với điều kiện sau:

đối với sinh viên năm thứ nhất, dưới 1,40 đối với sinh viên năm thứ hai, dưới 1,60 đối với sinh viên năm thứ ba hoặc dưới 1,80 đối với sinh viên các năm tiếp theo và cuối khoá;

đối với học kỳ đầu của khóa học, dưới 1,00 đối với các học kỳ tiếp theo;

tồn đọng tính từ đầu khoá học đến thời điểm xét vượt quá 24 tín chỉ.

Trang 57

Đăng ký môn học

 Quy trình

Trang 58

Đăng ký sơ bộ: Trước khi bắt đầu mỗi học kỳ, tùy theo khả năng và điều kiện học tập của bản thân, từng

sinh viên với sự hướng dẫn của cố vấn

học tập chọn các học phần dự định sẽ

học trong học kỳ đó.

Về thời gian: Sinh viên phải

hoàn thành đăng ký trước thời

điểm bắt đầu của học kỳ chính

15 ngày hoặc trước học kỳ hè 7

ngày

Ngày đăng: 01/07/2015, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp.bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp. - Công tác đào tạo  đào tạo theo hệ thống tín chỉ
Bảng k ết quả học tập của người học khi tốt nghiệp.bảng kết quả học tập của người học khi tốt nghiệp (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w