1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc

57 1K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc
Tác giả Nguyễn Thị Vân Anh
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Minh
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vĩnh Phúc
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là thời gian giúp sinh viên vận dụng các kiến thức một cách tổnghợp vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Qua đó, sinh viên có cơhội tìm hiểu được phương pháp áp dụng lý thuyết vào thực tiễn để có hiệu quả tốt nhất.Được sự đồng ý của Khoa quản trị kinh doanh 1 - Học viện Công nghệ Bưu chínhViễn thông, em được phân công về thực tập tại Viễn thông Vĩnh Phúc, một đơn vị hạchtoán phụ thuộc của Tập đoàn

Trong thời gian 8 tuần thực tế tại Viễn thông Vĩnh phúc đã giúp em có được cách nhìntổng quan hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh tại đơn vị Thời gian thực tập tuy khôngnhiều nhưng nhờ có sự quan tâm, tạo điều kiện của Ban Giám đốc, các phòng ban chứcnăng, em đã hoàn thành công tác thực tập và có dịp tìm hiểu, nắm bắt thực tiễn hoạt độngsản xuất kinh doanh tại Viễn thông Vĩnh phúc

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các phòng ban chức năng của Viễn

thông Vĩnh Phúc, cảm ơn Thầy giáo TS Trần Ngọc Minh cùng toàn thể các thầy cô giáo

trong Khoa Quản trị kinh doanh - Học viện Công nghệ bưu chính viễn thông đã giúp đỡ,chỉ bảo giúp em hoàn thành bản báo cáo này

Thời gian thực tập không nhiều, với kiến thức còn nhiều hạn chế, nên bản báo cáo thựctập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót về nội dung và hình thức Do

đó em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy, cô giáo Để bản báo cáo được hoàn thiệnhơn

Báo cáo thực tập gồm: 2 phần

- Phần thứ nhất: Thực tập chung :

+ Chương I: Tổng quan Viễn Thông Vĩnh Phúc

+ Chương II: Tình hình hoạt động của đơn vị từ 2009 đến quý II năm 2010

- Phần thứ hai: Thực tập chuyên sâu :

+ Chương I: Lý luận chung về quản trị nguồn nhân lực

+ Chương II: Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn ThôngVĩnh Phúc

PhÇn 1 Thùc tËp chung

Trang 2

Chương 1 : TỔNG QUAN VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC

Viễn thông Vĩnh Phúc là đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc Tập đoàn Bưu chínhViễn thông Việt Nam Tập đoàn BCVT Việt Nam được thành lập theo quyết định số06/2006/QĐ-TTg ngày 09/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ, là một Công ty Nhà nước doNhà nước quyết định đầu tư và thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật đối với công

ty Nhà nước

Viễn thông Vĩnh Phúc là một hệ thống cấu thành của hệ thống tổ chức và hoạt độngcông ích cùng các đơn vị thành viên khác trong một dây chuyền công nghệ Viễn thông liênhoàn, thống nhất cả nước, có mối liên hệ mật thiết với nhau về tổ chức mạng lưới, lợi íchkinh tế, tài chính, phát triển dịch vụ viễn thông để thực hiện những mục tiêu, kế hoạch doTập đoàn giao

Trang 3

Hoạt động trong sự cạnh tranh gay gắt của nhiều đơn vị viễn thông đang hoạt động trênđịa bàn, Viễn thông Vĩnh Phúc luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc kinh doanh của mình,tạo được niềm tin đối với khách hàng Một trong những nhiệm vụ được Viễn thông VĩnhPhúc quan tâm hàng đầu đó là công tác phát triển mạng lưới, nâng cao lượng người sử dụngcác gói dịch vụ hiện có Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, trong những năm qua, Viễn thôngtỉnh luôn quan tâm đến công tác chăm sóc khách hàng trên tất cả các phương diện; kịp thờitriển khai, hướng dẫn khách hàng biết các dịp khuyến mại lớn của mạng lưới VNPT hàngnăm; tạo điều kiện cho khách hàng tham gia và được hưởng lợi từ các đợt khuyến mại, từ đó

đã thu hút được sự quan tâm, sử dụng của khách hàng Đơn vị cũng đã tổ chức kiểm tra, ràsoát các thuê bao sử dụng cước phí lớn để kịp thời tổ chức tặng quà nhân dịp sinh nhật, thànhlập ngành Hoạt động này hết sức có ý nghĩa bởi đã tạo cho khách hàng cảm nhận được sựquan tâm, chăm sóc của đơn vị cung cấp dịch vụ viễn thông Cùng với đó, trong quá trìnhgiao dịch với khách hàng, mỗi cán bộ, nhân viên đều thể hiện tinh thần trách nhiệm, tạo mọiđiều kiện về thời gian, thủ tục cho khách hàng được sử dụng các dịch vụ hiện có Liền với đóđơn vị luôn đáp ứng nhu cầu về bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị viễn thông khi khách hàng yêucầu một cách nhanh nhất

Đứng trước nhu cầu của nhân dân là được sử dụng mạng viễn thông chất lượng cao,đơn vị đã bảo dưỡng và chuyển hệ thống cáp treo xuống hệ thống cáp ngầm, cải tạo một số tủcáp, thùng cáp, hoàn thành hệ thống quản lý mạng Hiện nay, diện phủ sóng điện thoại diđộng VinaPhone trên địa bàn đạt 100% số xã Riêng về hoạt động viễn thông nông thôn, hiệnnay có 100% các xã, thị trấn có máy điện thoại

Viễn thông Vĩnh Phúc có con dấu theo tên gọi, được đăng ký kinh doanh, mở tài khoảntại ngân hàng; do Giám đốc phụ trách; có Phó giám đốc giúp việc quản lý, điều hành; có Kếtoán trưởng phụ trách công tác kế toán, thống kê, tài chính; có các phòng giúp việc chuyênmôn; nghiệp vụ và các đơn vị sản xuất trực thuộc đảm bảo chức năng, nhiệm vụ sau:

- Tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, bảo dưỡng, khai thác mạng lưới Viễn thông, tổchức quản lý, kinh doanh và cung cấp các dịch vụ Viễn thông - Tin học, kinh doanh cácngành nghề khác trong phạm vi được Tập đoàn BCVT cho phép và phù hợp với quy định củapháp luật

Có trách nhiệm phối hợp với Viễn thông Vĩnh Phúc kinh doanh các dịch vụ Viễn thông Tin học (dịch vụ viễn thông tại các điểm giao dịch, thu cước viễn thông, bán thẻ viễn thông,phát triển thuê bao,…) và các dịch vụ Viễn thông công ích do Nhà nước giao

- Tư vấn, nghiên cứu, đào tạo và ứng dụng tiến bộ khao học kỹ thuật trong lĩnh vực viễnthông , tổ chức kinh doanh các ngành nghề khác theo quy định của pháp luật và được Tậpđoàn cho phép

- Viễn thông Vĩnh Phúc chịu sự quản lý của UBND Tỉnh Vĩnh Phúc về chấp hành phápluật , các mặt hoạt động có liên quan đến nhiệm vụ phục vụ nhân dân gắn với nhiệm vụ pháttriển Viễn thông của Tỉnh

Trang 4

- Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam , tổ chức công đoàn và Đoàn thanh niên cộng sản HồChí Minh của Viễn Thông Vĩnh Phúc hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước,Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam, điều lệ của các tổ chức đó và các quy định của cơ quan cấptrên.

Cũng như mọi thành viên khác trực thuộc Tập đoàn, Viễn thông tỉnh Vĩnh Phúc được Tậpđoàn giao quản lý tài sản, vốn phù hợp với quy mô và nhiệm vụ kinh doanh với mục tiêu đề

ra là:

+ Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn chủ sở hữu đầu tư tại VNPT và vốn củaVNPT đầu tư tại các doanh nghiệp khác

+ Tối đa hoá hoạt động hiệu quả của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

+ Phát triển thành tập đoàn kinh tế có trình độ công nghệ, quản lý hiện đại và chuyên mônhoá cao; kinh doanh đa ngành, trong đó có viễn thông và công nghệ thông tin là các ngànhnghề kinh doanh chính; gắn kết chặt chẽ giữa sản xuất kinh doanh với khoa học, công nghệ

có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế; làm nòng cốt để ngành bưu chính, viễn thôngViệt Nam phát triển nhanh và bền vững, cạnh tranh và hội nhập quốc tế có hiệu quả

1.2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC.

Viễn thông Vĩnh Phúc được chính thức thành lập, được tách ra từ Viễn thông Vĩnh Phúc

vào ngày 01 tháng 01 năm 2008 theo quyết định số 655/QĐ-TCCB/HĐQT ngày 06 tháng 12năm 2007

Ban lãnh đạo gồm : Giám đốc và Phó Giám đốc

Cơ quan văn phòng có chức năng tham mưu giúp Giám đốc trong việc chỉ đạo, điềuhành sản xuất kinh doanh gồm 6 phòng ban chức năng : Phòng Tổ chức cán bộ -lao động,Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Đầu tư xây dựng cơ bản, Phòng Kế toán Thống kê Tàichính, Phòng Hành chính quản trị, Phòng Mạng tin học Viễn thông

Các đơn vị trực thuộc gồm 10 đơn vị : Trung tâm viễn thông I, Trung tâm dịch vụ kháchhàng, Trung tâm viễn thông II và 7 Trung tâm Viễn thông các Huyện

1.2.1 Mô hình bộ máy tổ chức của Viễn thông Vĩnh Phúc.

Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp TCD06-QTKD2

-4-PHÒNG

KẾ TOÁN THỐNG

KÊ TÀI CHÍNH

PHÒNG

TỔ CHỨC CÁN BỘ LAO ĐỘNG

PHÒNG

KẾ HOẠCH KINH DOANH

PHÒNG MẠNG TIN HỌC VIỄN THÔNG

TT VT

II (TX PHÚC

TT VT BÌNH XUYÊN

TT VT LẬP THẠCH

TT VT TAM DƯƠNG

TT VT TAM ĐẢO

TT VT VĨNH TƯỜNG

TT

VT YÊN

BAN GIÁM ĐỐC VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC

Trang 5

1.2.2 Chức năng của các phòng ban.

1.2.2.1.Phòng hành chính quản trị.

- Quản lý công văn giấy tờ đi đến của Viễn thông Vĩnh Phúc, quản lý sử dụng các loạidấu theo đúng quy định của Nhà nước và của Viễn thông Vĩnh Phúc

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quyết định của Giám đốc

1.2.2.2 Phòng kế toán thống kê tài chính.

- Phòng kế toán - thống kê - tài chính có chức năng tham mưu đầu mối giúp Giám đốctrong công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo điều hành toàn bộ công tác kế toán, thống kê, hạchtoán kinh tế ở Viễn thông Vĩnh Phúc

1.2.2.3 Phòng tổ chức cán bộ lao động.

- Phòng tổ chức cán bộ lao động có chức năng tham mưu, đầu mối giúp việc Giám đốctrong công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo điều hành về các lĩnh vực: Tổ chức, Cán bộ, Đào tạo,Lao động, Tiền lương, ATVSLĐ – PCCN, Quân sự, Quốc phòng, Y tế và chính sách xã hội

1.2.2.4 Phòng đầu tư xây dựng cơ bản.

- Phòng đầu tư có chức năng tham mưu đầu mối giúp Giám đốc trong tổ chức quản lý chỉđạo, điều hành về công tác định mức kinh tế kỹ thuật, kí kết các hợp đồng kinh tế đầu tư xâydựng cơ bản

1.2.2.5 Phòng kế hoạch kinh doanh.

- Phòng Kế hoạch - Kinh doanh có chức năng tham mưu đầu mối giúp Giám đốc trong tổchức, quản lý chỉ đạo điều hành về công tác kế hoạch, kinh doanh tiếp thị các dịch vụ viễnthông tin học

1.2.2.6 Phòng Mạng - Dịch vụ

Trang 6

- Phòng Mạng - Dịch vụ và tin học viễn thông có chức năng tham mưu đầu mối giúpGiám đốc trong công tác tổ chức, quản lý, chỉ đạo, điều hành về các lĩnh vực tổ chức, khaithác và quản lý các mạng Viễn thông, Tin học, các dịch vụ để kinh doanh phục vụ theo kếhoạch và phương hướng phát triển của Tập đoàn.

1.2.2.7.Trung tâm viễn thông các huyện

Trung tâm viễn thông huyện là đơn vị sản xuất trực thuộc, hạch toán phụ thuộc Viễn thôngVĩnh Phúc, có con dấu theo tên gọi, được đăng kí kinh doanh, được mở tài khoản tại ngânhàng, do Giám đốc phụ trách, có các Phó giám đốc giúp việc quản lý, điều hành, có Kế toántrưởng phụ trách công tác kế toán, thống kê, tài chính và bộ phận quản lý giúp việc chuyênmôn nghiệp vụ

Trung tâm viến thông huyện có trách nhiệm cùng Viễn thông tỉnh tổ chức phục vụ thôngtin đột xuất của địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Cơ cấu tổ chức bộ máy của trung tâm viễn thông huyện:

Mô hình tổ chức Trung tâm Viễn thông Huyện

1.3.CÁC DỊCH VỤ VIỄN THÔNG VĨNH PHÚC CUNG CẤP.

1.3.1.Dịch vụ viễn thông.

- Điện thoại cố định: ĐTCĐ có dây, ĐTCĐ không dây G phone

- Dịch vụ gia tăng điện thoại cố định

- Điện thoại di động Vinaphone

- Giải đáp thông tin 1080, 1088

- Điện thoại thẻ

- Điện thoại VOIP 171, 1717

- Truyền số liệu, thuê kênh

Bộ phận

Kế Thốngkê-Tàichính

toán-Bộ phậnKếhoạch-KD-TT

Cửa hàng

VT 1…n

ĐàiViễn thông …

Đài Viễn

thông 1

ĐàiViễn thông n

Trang 7

- Dịch vụ gia tăng Internet

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 - DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 - DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 - DN)

- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu B09 - DN)

Kế toán quản trị tại công ty Viễn thông có một số nội dung sau:

- Các tài khoản được mở chi tiết đến cấp 2 cấp 3 để hạch tón đầy đủ các nghiẹp vụ phátsinh từ các đơn vị trực thuộc và tại công ty Viễn thông

- Phương pháp nhập trước xuất trước được sử dụng để tính giá hàng tồn kho

Công ty Viễn thông và các đơn vị trực thuộc đề sử dụng hệ thống báo cáo kế toán nội bộ

để phục vụ cho quản trị các hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.2 Tổ chức công tác Kế toán tại Viễn thông Vĩnh Phúc.

1 Bộ máy kế toán: Phòng kế toán Viễn thông Vĩnh Phúc gồm có

- Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng phụ trách chung;

Trang 8

Chứng từ kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ cái

Bảng cân đối số phát sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Ghi hàng ngàyGhi cuối ngày

+ Chỉ tiêu tiền tệ

+ Chỉ tiêu tài sản cố định

+ Chỉ tiêu hàng tồn kho

- Chứng từ kế toán đặc thù của Tập đoàn VNPT:

+ Hoá đơn GTGT dịch vụ Viễn thông – VT01

+ Hoá đơn GTGT dịch vụ VT – TH kí hiệu BĐ01

- Chứng từ kế toán ban hành theo các văn bản khác

Kế toán trưởng là người đảm trách công việc lưu trữ, thời gian do Nhà nước quy định

4 Hệ thống tài khoản do VNPT ban hành áp dụng tại Viễn thông Vĩnh Phúc.

Hệ thống tài khoản áp dụng theo quyết định số 4491/QĐ – KTTKTC ngày 15/11/2001 vềviệc quy định cụ thể áp dụng chế độ kế toán của VNPT

Ngoài ra Viễn thông Vĩnh Phúc còn sử dụng các tài khoản thanh toán nội bộ giữa Tậpđoàn với Viễn thông Vĩnh Phúc và giữa Viễn thông Vĩnh Phúc với các đơn vị trực thuộc vàcác thành viên khác trong VNPT

5 Hình thức kế toán

Hiện nay Viễn thông Vĩnh Phúc đã và đang sử dụng hình thức “chứng từ ghi sổ” Hinhthức này đơn giản, dễ làm, dễ hiểu, quan hệ đối chiếu, kiểm tra chặt chẽ phù hợp với nhữngđơn vị có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Các loại sổ kế toán:

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ đăng ký các tài khoản và Các sổ thẻ kế toán chi tiết:

Sinh viên: Nguyễn Thị Vân Anh Lớp TCD06-QTKD2

Trang 9

-8-Chứng từ

kế toán

Bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại

PHẦN MỀM

KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ Tổng hợp

- Sổ chi tiết

- Báo cáo tài chính

Báo cáo kế toán quản trị

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 1:Ttrình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

6 Thực hiện chế độ báo cáo và kiểm tra kế toán

a) Báo cáo Tài chính

* Mục đích của Báo cáo Tài chính

Trang 10

Báo cáo Tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính tài chính, tình hìnhkinh doanh và các luồng tiền của đơn vị, đáp ứng yêu cầu quản lý của đơn vị và của Tậpđoàn, cơ quan Nhà nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra cácquyết định kinh tế

Báo cáo Tài chính phải cung cấp những thông tin của đơn vị về:

- Tài sản

- Nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí kinh doanh và chi phí khác

- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh

- Thuế và các khoản nộp Nhà nước

- Tài sản khác có liên quan đến đơn vị kế toán

- Các luồng tiền

Ngoài các thông tin này, đơn vị còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyếtminh Báo cáo Tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáoTài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tếphát sinh, lập và trình bày Báo cáo Tài chính

* Nội dung của Báo cáo Tài chính

Hệ thống Báo cáo Tài chính gồm Báo cáo Tài chính năm và Báo cáo Tài chính giữa niênđộ

+ Báo cáo Tài chính năm

Lập báo cáo Tài chính năm theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch.Thời hạn nộp chậmnhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm

Bao gồm

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03-DN

- Bản thuyết minh Báo cáo Tài chính Mẫu số B09-DN

+ Báo cáo Tài chính giữa niên độ

Kỳ lập Báo cáo Tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quýIV).Thời hạn nộp Báo cáo Tài chính quý chậm nhất là 20 ngày từ ngày kết thúc kỳ kế toánquý

- Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) Mẫu số B01a-DN

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B02a-DN

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ): Mẫu số B03a-DN

- Bản thuyết minh báo cáo Tài chính chọn lọc: Mẫu số B09a-DN

b) Báo cáo kế toán nội bộ

Trang 11

* Mục đích của việc lập báo cáo kế toán nội bộ

Hệ thống Báo cáo kế toán nội bộ của đơn vị được lập với mục đích: Cung cấp các thôngtin kinh tế, tài chính phục vụ yêu cầu hạch toán và quản lý của các đơn vị thành viên và Tậpđoàn

* Nội dung của hệ thống báo cáo kế toán nội bộ

Các loại Báo cáo kế toán nội bộ bao gồm:

+ Báo cáo kế toán nội bộ đối với các dịch vụ viễn thông, tin học:

Chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố B 02-KTNB Quý,năm

Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ B 03-KTNB Quý,năm

Chi phí quản lý doanh nghiệp B 05-KTNB Quý,năm

Báo cáo thu chi ngoại tệ B 06-KTNB Tháng,

quý,nămBáo cáo tổng hợp doanh thu, chi phí B 08-KTNB Quý,năm

Báo cáo tình hình tăng giảm các quỹ F09A-DN Quý,năm

Báo cáo chi sửa chữa tài sản F09B-DN Quý,năm

Báo cáo tình hình thực hiện lao động

c) Kiểm tra kế toán

Kiểm tra kế toán là một trong những nội dung quan trọng của công tác kế toán, các thôngtin kế toán cung cấp chính xác, trung thực, kịp thời

Việc kiểm tra kế toán do Kế toán trưởng chịu trách nhiệm đôn đốc, giám sát và chịu tráhnhiệm trước Giám đốc BĐ tỉnh về các thông tin cung cấp

Trang 12

7 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Hiện nay Viễn thông Vĩnh Phúc đã áp dụng CNTT vào việc quản lý kế toán do vậy côngtác hạch toán kế toán, ghi chép chứng từ, số liệu được cập nhật kịp thời, dễ dàng, thuận tiện

và tiết kiệm được nhiều thời gian

Viễn thông Vĩnh Phúc sử dụng phần mềm kế toán nội bộ có tên là “ Kế toán Bưu điện”(phần mềm này được VNPT áp dụng cho toàn Ngành) Phần mềm này chính thức áp dụng tạiViễn thông Vĩnh Phúc từ năm 1995

Tại mỗi đơn vị trực thuộc Viễn thông Vĩnh Phúc có một mạng máy tính kế toán sử dụngthống nhất chương trình phần mềm kế toán này và được kết nối với máy chủ đặt tại Phòng

Kế toán - Thống kê – Tài chính Viễn thông Vĩnh Phúc Hàng quý các đơn vị truyền số liệulên phòng này để tổng hợp số liêu báo cáo lên Tập đoàn Các bộ phận chức năng có nhu cầu

về thông tin có thể truy cập các thông tin có thể truy cập các thông tin của từng đơn vị trựcthuộc hoặc của Viễn thông Vĩnh Phúc Do vậy nguồn thông tin làm cơ sở trong phân tích tàichính đặc biệt là nguồn thông tin kế toán rất thuận lợi, được cập nhật liên tục, chính xác bảomật

8 Công tác bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán

Hàng năm Viễn thông Vĩnh Phúc căn cứ nhu cầu của đơn vị cử cán bộ đi tập huấn nghiệp

vụ kế toán tại các trường trong và ngoài Ngành, ngoài ra Viễn thông Vĩnh Phúc còn tạo điềukiện cho đội ngũ nhân viên trung cấp, sơ cấp đi học các lớp tại chức chuyên ngành kế toán đểnâng cao trình độ chuyên môn Bên cạnh đó Viễn thông Vĩnh Phúc còn thường xuyên mở cáclớp tin học ngoại ngữ để trợ giúp cho đội ngũ kế toán có thêm những kỹ năng cần thiết khi xử

lý công việc Với nỗ lực đó đội ngũ kế toán viênn của Viễn thông Vĩnh Phúc có khả năng đápứng được khối lượng công việc lớn đảm bảo việc cung cấp các thông tin kế toán kịp thời,trung thực phục vụ công việc điều hành, quản lý của Viễn thông Vĩnh Phúc

2.2.3 Kế toán kinh doanh dịch vụ Viễn thông Tin học tại Viễn thông Vĩnh Phúc.

Kết quả kinh doanh dịch vụ VT - TH phản ánh số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giávốn hàng bán của dịch vụ VT - TH, chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp

Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí của các đơn vị trực thuộc để xác định kết quả kinhdoanh

- Xác định doanh thu được chia:

Bao gồm các khoản phải thu tiền cước VT - TH được chia giữa các đơn vị thành viên, phảithu tiền cước VT - TH được chia của các đối tác, xác định doanh thu được chia vào tài khoản

5115, đồng thời xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra

- Thanh toán với Tập đoàn về số doanh thu phải nộp hoặc được điều tiết

+ Trường hợp được Tập đoàn cấp điều tiết doanh thu:

Kế toán tính toán xác định số cấp điều tiết và hạch toán trên tài khoản 13621 (phải thu vềkinh doanh VT - TH giữa Tập đoàn và đơn vị thành viên), và tài khoản 5115 (doanh thu đơn

vị được hưởng) Khi nhận được tiền do Tập đoàn cấp, kế toán hạch toán tăng tiền mặt vàgiảm tài khoản phải thu đối với Tập đoàn

+ Trường hợp Viễn thông Vĩnh Phúc phải nộp doanh thu về Tập đoàn:

Trang 13

Kế toán tính toán xác định số phải nộp và hạch toán trên tài khoản 33621 Khi nộp tiền vềTập đoàn, kế toán ghi giảm tiền mặt và đông thời ghi giảm khoản phải trả về kinh doanhViễn thông.

Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu Bưu chính Viễnthông được hưởng từ tài khoản 5115 sang tài khoản 9113 (xác định kết quả kinh doanh Bưuchính Viễn thông)

- Hạch toán chi phí

Kế toán tiến hành tổng hợp kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản

lý doanh nghiệp Từ phần chênh lệch giữa chi phí và doanh thu, kế toán xác định và kếtchuyển lợi nhuận về tài khoản 421 (lợi nhuận chưa phân phối) Khoản lợi nhuận này chophép kế toán xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp về Tập đoàn Số còn lại, kếtoán tiến hành trích lập các quỹ theo tỷ lệ quy định

Đối với kế toán các đơn vị trực thuộc chỉ tập hợp doanh thu, chi phí và kết chuyển lênViễn thông Vĩnh Phúc chứ không xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị

Kế hoạch tuyển dụng lao động được lập căn cứ vào khối lượng công việc tăng thêm hàngnăm, chỉ tiêu kế hoạch phát triển mạng lưới, dự tính số lao động giảm do nghỉ hưu, thuyênchuyển công tác…

2 Nguyên tắc tuyển dụng

- Việc tuyển dụng người lao động vào làm việc tại Viễn thông Vĩnh Phúc Căn cứ vào kếhoạch lao động xây dựng hàng năm, nhu cầu sử dụng viên chức chuyên môn nghiệp vụ, chỉtiêu tuyển dụng của Tập đoàn phê duyệt và nhu cầu lao động thay thế số CB-CNV nghỉ hưutrong năm kế hoạch Viễn thông Vĩnh Phúc tổ chức thi tuyển ít nhất 2 đợt trong một năm

- Các đối tượng có nguyện vọng xin vào làm việc tại Viễn thông Vĩnh Phúc đều phải quahình thức thi tuyển do Hội đồng thi tuyển tổ chức thực hiện Trường hợp đặc biệt Viễn thôngVĩnh Phúc có thể tiếp nhận trực tiếp không cần phải tổ chức thi tuyển khi có yêu cầu bức xúccủa công việc và nhu cầu cấp bách của Viễn thông Vĩnh Phúc

- Người được tham gia dự tuyển vào làm việc tại Viễn thông Vĩnh Phúc phải có đủ cácđiều kiện sau:

+ Độ tuổi tuyển dụng từ 18 đến 35 đối với nữ, từ 18 đến 40 đối với nam có đủ sức khoẻcông tác lâu dài

+ Có đầy đủ hồ sơ theo quy định như: Sơ yếu lý lịch, đơn xin việc, giấy khám sức khoẻ,công chứng các giấy tờ, ảnh cá nhân…

Trang 14

+ Không trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chấp hành án tù, cải tạo khônggiam giữ, đang bị quản chế hoặc bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế, không có tiền án tiền

sự, không vi phạm các tệ nạn xã hội

3 Trình tự tuyển dụng.

- Khi có nhu cầu tuyển dụng, Viễn thông Vĩnh Phúc sẽ thông báo về đối tượng, tiêu chuẩn,

số lượng tuyển dụng cho cán bộ công nhân viên biết

Đối với một số chuyên ngành mà Viễn thông Vĩnh Phúc đang cần phải thu hút bổ sungđược những cán bộ giỏi ở nơi khác về làm việc như Viễn thông, Tin học… Viễn thông VĩnhPhúc sẽ tổ chức thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng về vị trí, tiêu chuẩn, sơlượng sẽ tuyển dụng ( nếu cần thiết )

Phòng Tổ chức Cán bộ - Lao động thuộc Viễn thông Vĩnh Phúc sẽ nhận trực tiếp hồ sơcủa người xin dự tuyển

- Những người đủ điều kiện dự thi tuyển sẽ được Viễn thông Vĩnh Phúc thông báo để dựthi tuyển theo lịch và kế hoạch

- Lập Hội đồng thi tuyển và Hội đồng tuyển dụng do Giám đốc Viễn thông Vĩnh Phúc raquyết định thành lập

Thành phần Hội đồng thi tuyển gồm có:

Đại diện Lãnh đạo Viễn thông Vĩnh Phúc làm chủ tịch Hội đồng

Đại diện phòng TCCB-LĐ làm thường trực

Đại diện một số các phòng chuyên môn nghiệp vụ của Viễn thông Vĩnh Phúc

Các chuyên viên am hiểu sâu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc các chức danh cầntuyển

Nhiệm vụ của Hội đồng thi tuyển bao gồm:

Soạn thảo nội dung, tổ chức thi, lập danh sách giáo viên ra đề (nếu cần thiết) chấm thi chotừng môn

Thông qua thể lệ, nội qui thi, xử lý thí sinh vi phạm kỷ luật

Tổ chức chấm điểm bài, lên kết quả điểm thi của từng cá nhân

Giải quyết các công việc khác có liên quan đến nội dung và kết quả chấm điểm thi

Hội đồng thi tuyển có hiệu lực hoạt động từ khi có quyết định thành lập đến khi kếtthúc kỳ thi tuyển

- Tổ chức thi tuyển: Hình thức tổ chức thi có thể là thi viết, thi vấn đáp, thi trắc nghiệmhoặc kết hợp các hình thức trên cho các lĩnh vực sau:

+ Kiến thức chuyên môn, ngoại ngữ, tin học

- Chấm điểm, lên bảng điểm của từng cá nhân và trình Giám đốc

- Hội đồng tuyển dụng xét công nhận kết quả trúng tuyển

Thành phần Hội đồng tuyển dụng bao gồm:

Giám đốc Viễn thông Vĩnh Phúc làm chủ tịch Hội đồng

Trang 15

Trưởng phòng TCCB-LĐ làm thường trực.

Đại diện Công đoàn Viễn thông Vĩnh Phúc làm uỷ viên

Một số chuyên gia am hiểu sâu các lĩnh vực chuyên môn nghiệp vụ thuộc các chức danhcần tuyển (nếu cần)

Nhiệm vụ của hội đồng tuyển dụng:

Căn cứ vào số lượng lao động cần tuyển, kết quả điểm thi do Hội đồng thi tuyển cung cấp

và điểm tối thiểu từng môn thi, xét công nhận kết quả trúng tuyển theo nguyên tắc: điểmtrúng tuyển được xét lấy từ điểm cao nhất trở xuống (nhưng tối thiểu phải đạt điểm trungbình các môn thi)

Khi hết chỉ tiêu tuyển dụng, lập danh sách thí sinh trúng tuyển trình Giám đốc Viễn thôngVĩnh Phúc

Thông báo công khai điểm chuẩn của từng kỳ thi và thông báo cho những thí sinh đạt kếtquả theo yêu cầu kỳ thi

- Ra quyết định thử việc

- Bố trí vào vị trí làm việc và ký kết hợp đồng lao động

Kinh phí tổ chức thi tuyển được hạch toán tính vào chi phí đào tạo bao gồm: tiền thù laocho giáo viên, hướng dẫn viên, tài liệu học tập (nếu có) văn phòng phẩm và các chi phí cầnthiết khác dùng cho hướng dẫn, giới thiệu và tổ chức kỳ thi được hạch toán vào nguồn kinhphí đào tạo tập trung của Viễn thông Vĩnh Phúc

2.3.2 Công tác đào tạo

Hàng năm, Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hành lập kế hoạch đào tạo Cán bộ, công nhân

viên, theo đó việc đào tạo được thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau như: đào tạo ngắnhạn, đào tạo tập trung, đào tạo từ xa với nhiều cấp bậc từ sơ cấp đến cao cấp, từ chuyên mônđến lý luận chính trị, tin học và ngoại ngữ…

Viễn thông Vĩnh Phúc có những chính sách hỗ trợ người lao động đi học rất tích cực Cụthể là người lao động được hưởng nguyên lương, thời gian đi học được tính là thời gian làmviệc, được hưởng mọi quyền lợi khác Viễn thông Vĩnh Phúc cũng có chế độ ưu tiên đặc biệtđối với những lao động trong diện quy hoạch cán bộ, những người có trình độ cao

Về trình tự, thủ tục đào tạo

Đối với các trường thuộc VNPT quản lý:

 Viễn thông Vĩnh Phúc lập kế hoạch đào tạo hàng năm và trình Tập đoàn

 Tập đoàn giao kế hoạch đào tạo cho Viễn thông Vĩnh Phúc trên cơ sở cân đối nhu cầuđào tạo với các đơn vị thành viên khác

 Các trường ra thông báo tuyển sinh gửi trực tiếp cho Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hànhlập hồ sơ, danh sách người dự tuyển gửi cho cơ sở đào tạo và cử người đi ôn thi tuyển

 Khi có kết quả thi tuyển, Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hành ra quyết định cử người đi học

Trang 16

2.3.3 Định mức lao động

Định mức lao động là cơ quan trọng để tính toán số lượng lao động tăng thêm trong năm

kế hoạch, ngoài ra nó còn là căn cứ để sắp xếp, bố trí lao động theo đúng yêu cầu và trình độlao động

Theo hướng dẫn của Tập đoàn, Viễn thông Vĩnh Phúc tổ chức xây dựng những định mứclao động chưa có hoặc nghiên cứu điều chỉnh những định mức lao động đã lạc hậu và phảiđược áp dụng thử ở một số đơn vị, bộ phận; Sau đó xem xét điều chỉnh cho phù hợp trướckhi áp dụng rộng rãi trong toàn Viễn thông Vĩnh Phúc và báo cáo cấp trên

Giám đốc Viễn thông Vĩnh Phúc có trách nhiệm quản lý áp dụng hệ thống định mức laođộng theo hướng dẫn của Tập đoàn làm cơ sở cho việc sử dụng lao động hợp lý, xây dựngđơn giá tiền lương và trả lương gắn với năng xuất, chất lượng lao động

Để đảm bảo tính khách quan và hợp lý của định mức lao động, trong quá trình xây dựng

và áp dụng thử định mức của Viễn thông Vĩnh Phúc phải có đại diện của Công đoàn Viễnthông Vĩnh Phúc cùng tham gia

Hàng năm Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hành xây dựng định mức lao động Việc xây dựngđịnh mức xuất phát từ nhu cầu thực tế và dựa trên các định mức của VNPT bao gồm:

+ Định mức vận hành và bảo dưỡng thiết bị vi ba số

+ Định mức lao động bảo dưỡng, xử lý dây máy, cáp nội hạt

+ Định mức nhiên liệu, vật tư

+ Định mức lao động nhận phát các sản phẩm VT - TH

+ Định mức lao động bảo dưỡng cáp quang

2.3.4 Đánh giá năng suất chất lượng.

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý điều hành sản xuất kinh doanh được chấmđiểm xếp loại theo A, B, C cho các đơn vị sản xuất, các đơn vị quản lý, đơn vị phụ trợ vàphục vụ

Quy định thang điểm xếp loại và hệ số phân phối tiền lương NSCL quý:

- Thang điểm xếp loại :

Loại A : Từ 90 điểm đến 100 điểm

Loại B : Từ 80 điểm đến < 90 điểm

Loại C : Từ 70 điểm đến < 80 điểm

Dưới 70 điểm không xếp loại

- Hệ số phân phối tiền lương NSCL quý :

Trang 17

Thực hiện công tác Kế toán - Thống kê - Tài chính.

Thực hiện công tác Lao động - Tiền lương - Chính sách xã hội

Thực hiện công tác quản lý nghiệp vụ Viễn thông, kinh doanh các dịch vụ VT-TH, quản lýmạng lưới tin học

Thực hiện các công tác khác của Viễn thông

2.4.5 Công tác sử dụng lao động

1 Phân công lao động

Hiện nay Viễn thông Vĩnh Phúc đang sử dụng hình thức phân công lao động như sau:

- Phân công lao động theo chức danh, theo đúng trình độ, cấp bặc được đào tạo Đây làđiều kiện để người lao động phát huy được hết khả năng lao động sáng tạo, là cơ sở để đánhgiá kết quả hoạt động của người lao động và xác định lương khoán thực hiện

- Hàng năm căn cứ vào khối lượng tăng thêm, Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hành bổ xungnhững chức danh cần thiết

Việc phân công lao động đảm bảo tiết kiệm lao động

Đối với những chức năng có khối lượng công việc ít, đơn giản sẽ được bố trí kiêm nhiệmsong vẫn phải đảm bảo chất lượng

- Việc phân công lao động được thực hiện một cách đồng đều và theo xu hướng giờ nhiềungười nhiều việc, giờ ít người ít việc, bố trí lao động hợp lý đảm bảo lưu thoát hết khối lượngcông việc trong các giờ cao điểm

+ Mức 2: Hoàn thành công việc ở mức thấp

+ Mức 3: Hoàn thành công việc

+ Mức 4: Hoàn thành xuất sắc công việc

Tùy theo mức độ hoàn thành khác nhau người lao động sẽ được hưởng các mức lươngkhác nhau Hình thức này đã có tác động tích cực đến tinh thần làm việc của người lao động,kích thích họ hăng say lao động sáng tạo, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

3 Đãi ngộ

Viễn thông Vĩnh Phúc sử dụng rất nhiều chính sách để đãi ngộ người lao động có hiệu quảcông việc cao, trong đó chế độ tiền lương được coi là giải pháp tích cực vì tiền lương là thunhập chủ yếu của người lao động Hàng năm Viễn thông Vĩnh Phúc tiến hành xây dựng quychế tiền lương và phân phối thu nhập cho người lao động theo nguyên tắc “người làm nhiềuhưởng nhiều, người làm ít hưởng ít, không làm không hưởng”

Theo quy chế phân phối thu nhập, tiền lương trả cho người lao động gồm tiền lương chínhsách và lương khoán

Trang 18

-Tiền lương chính sách trả cho CB - CNV gồm tiền lương cấp bậc, phụ cấp lương tínhtheo ngày thực tế công tác và được tính theo công thức sau:

TL csnc = TL ngày x N t

Trong đó :

TL csnc : Tiền lương theo ngày công

TL ngày : Mức lương ngày

N t : Ngày công làm việc thực tế

-Tiền lương khoán được trả căn cứ vào mức độ phức tạp công việc và mức độ hoàn thànhcông việc của từng người

Việc trả lương đúng theo năng lực đã góp phần nâng cao ý thức trách nhiệm và hiệu quảcông việc của từng người

Ngoài quy chế phân phối thu nhập, Viễn thông Vĩnh Phúc còn luôn quan tâm khuyếnkhích động viên tinh thần của người lao động cụ thể :

+ Tạo cho cơ hội thăng tiến

+ Tặng quà, tổ chức thăm quan, nghỉ mát

+ Trợ giúp về vật chất và tinh thần cho người lao động

+ Tặng bằng khen, giấy khen, nêu gương điển hình tiên tiến

2.4 CÔNG TÁC MARKETING

2.4.1 Bộ máy Marketing của Viễn thông Vĩnh Phúc.

Là một tỉnh đồng bằng, nhu cầu sử dụng dịch vụ của người dân ở mức cao, số lượngkhách hàng sử dụng dịch vụ nhiều nên Viễn thông Vĩnh Phúc đã thành lập nhóm kinh doanhtiếp thị thuộc phòng Kinh doanh - Kế hoạch cùng hệ thống nhân viên kinh doanh chuyêntrách tại các đơn vị trực thuộc

- Phòng Kinh doanh - Kế hoạch có nhiệm vụ quản lý, tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho hệthống Marketing toàn Viễn thông Vĩnh Phúc, trực tiếp thu thập các bản tin thị trường, thammưu cho lãnh đạo ra các quyết định điều chỉnh, hướng dẫn chăm sóc khách hàng để sản xuấtkinh doanh có hiệu quả kinh tế cao

- Trong phòng có chuyên viên phụ trách công việc Marketing giúp việc cho trưởng phòng

- Ở đây có Trung tâm chăm sóc khách hàng làm nhiệm vụ thu thập các thông tin về thịtrường và khách hàng sử dụng dich vụ Viễn Thông trong phạm vi địa bàn đơn vị mình quản

lý, làm cơ sở cho việc điều chỉnh quy trình sản xuất phục vụ nhằm tiết kiệm chi phí nhưng lạiphục vụ tốt các nhu cầu sử dụng dịch vụ Viễn Thông của khách hàng Đứng đầu là trưởngtrung tâm có nhiệm vụ giới thiệu, giải đáp các dịch vụ để khách hàng thoả mãn và tiếp tục sửdụng dịch vụ Viễn Thông, các nhân viên còn lại là những người đang ở các vị trí có tiếp xúcvới khách hàng…

2.4.2 Công tác Marketing

Công tác này được Viễn thông Vĩnh Phúc giao cho phòng Kế hoạch - Kinh doanh phốihợp thêm cùng một số bộ phận khác thực hiện Bao gồm các công tác sau:

Trang 19

2.4.2.1.Quản lý khách hàng, đặc biệt là khách hàng lớn.

- Phân cấp xây dựng cơ sở dữ liệu khách hàng:

Khách hàng được phân làm 6 loại:

+ Tổ chức hệ thống giải đáp, nghiệp vụ giải đáp dịch vụ, hỗ trợ khách hàng qua nhân viên

hỗ trợ trực tiếp khách hàng và tổ chức cho khách hàng góp ý

+ Kiểm tra thường xuyên thái độ phục vụ của các cán bộ công nhân viên thuộc đơn vịquản lý, đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định về nguyên tắc ứng xử như thể hiện thái độvăn minh, lịch sự, tôn trọng và cùng hợp tác vì lợi ích của khách hàng

- Nhiệm vụ của Phòng Kinh doanh - Kế hoạch Viễn thông Vĩnh Phúc thực hiện các hoạtđộng chăm sóc khách hàng như:

Lập kế hoạch chăm sóc khách hàng, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng,

tổ chức Hội thảo giới thiệu dịch vụ mới, chiến dịch cho khách hàng dùng thử, mở các lớp đàotạo, hướng dẫn sử dụng dịch vụ, thực hiện khuyến mại, tặng quà đặc biệt cho các khách hànglớn nhân dịp lễ, tết, ngày sinh, ngày thành lập, căn cử đề xuất của các đơn vị

2.4.2.3 Dịch vụ hỗ trợ khách hàng.

- Tổ chức hệ thống giải đáp, hỗ trợ dịch vụ theo quy định của Tập đoàn, Viễn thông VĩnhPhúc đã tổ chức hệ thống giải đáp và hỗ trợ thống nhất tập trung, kết hợp cả hai chế độ: giảiđáp nhân công và giải đáp tự động

- Nghiệp vụ giải đáp khiếu nại bao gồm các công tác sau:

+ Hướng dẫn, tư vấn sử dụng dịch vụ

+ Hướng dẫn thủ tục đăng ký dịch vụ

+ Hướng dẫn cách sử dụng thiết bị đầu cuối theo khả năng

+ Thông báo, giới thiệu về các dịch vụ mới

Trang 20

+ Giải đáp về cước phí dịch vụ

+ Nhận và trả lời các khiếu nại của các khách hàng trong phạm vi được phân cấp

Viễn thông Vĩnh Phúc cung cấp các thông tin giải đáp dịch vụ miễn phí để hỗ trợ kháchhàng sử dụng dịch vụ qua các số giải đáp dịch vụ miễn phí Trung tâm chăm sóc khách hàngthường xuyên cập nhật các thông tin về dịch vụ, giá cước mới, thông tin giải quyết khiếu nại,thiết lập cơ sở dữ liệu và quản lý hồ sơ khiếu nại nhằm tin học hoá công đoạn giải quyếtkhiếu nại, rút ngắn thời gian sử lý khiếu nại

- Tổ chức cho khách hàng góp ý: Tổ chức tìm hiểu và tiếp nhận thông tin từ khách hàng

về chất lượng dịch vụ và thái độ phục vụ của CBCNV trong đơn vị bằng nhiều hình thứcnhư: Góp ý, sổ góp ý, hộp thư góp ý

- Hội nghị khách hàng: Khi đưa ra các dịch vụ mới vào khai thác, nhân dịp các sự kiệnđặc biệt trong năm như: Tết Dương lịch Tại hội nghị khách hàng, Viễn thông Vĩnh Phúctiếp thu ý kiến đóng góp có tính chất xây dựng của khách hàng

- Tất cả các CBCNV ở mọi cấp độ quản lý, vị trí công tác khi tiếp xúc giao dịch vớikhách hàng phải thể hiện phong cách văn minh, lịch sự, tôn trọng, cùng hợp tác vì lợi ích củakhách hàng, vì lợi ích, uy tín của Tập đoàn và của đơn vị

- Trường hợp khách hàng có khiếu nại mà nhân viên giao dịch không giải quyết đượchoặc không có thẩm quyền giải quyết, nhân viên giao dịch có trách nhiệm hướng dẫn kháchhàng đến gặp những cán bộ có trách nhiệm để giải quyết

- Nghiêm cấm mọi hành vi cửa quyền, coi thường khách hàng, gây bực tức cho kháchhàng, nhận quà, tiền bồi dưỡng của khách hàng trong quá trình cung cấp dịch vụ

- Nghiêm cấm tiết lộ các thông tin liên quan đến khách hàng, sử dụng các thông tin kháchhàng vào mục đích ngoài mục đích cung cấp dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Cuối quý, cuối năm bộ phận chăm sóc khách hàng thực hiện phân tích, tổng hợp các báocáo về các hoạt động chăm sóc khách hàng từ đơn vị cơ sở trực thuộc và tình hình thực tế tạiđơn vị, để báo cáo lãnh đạo đơn vị và Tập đoàn tình hình quản lý và chăm sóc khách hàng tạiđơn vị, những tồn tại và đề xuất giải pháp cần khắc phục

2.5.CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.

2.5.1 Quy định về báo cáo chất lượng.

Tại các trung tâm có bộ phận nhận đơn từ khiếu nại, giải quyết khiếu nại Kiểm soát viênhoặc tổ trưởng ghi tình hình chất lượng từng ngày, cuối tháng tổng hợp tình hình chất lượngdịch vụ Hàng tháng báo cáo sản lượng, chất lượng dịch vụ cho lãnh đạo hoặc phòng chứcnăng Hàng quý Phòng Kế hoạch -Kinh doanh xuống các đơn vị kiểm tra đôn đốc nhắc nhởtình hình sản xuất và tổng hợp tình hình chất lượng của các đơn vị, hàng tháng lập báo cáotình hình chất lượng dịch vụ và báo cáo tình hình khiếu nại Hàng quý trình lên Giám đốc,Phòng tổ chức cán bộ để họp xét thưởng, phạt cho từng đơn vị, tìm ra những biện pháp khắcphục sửa chữa sai sót trong quá trình cung cấp dịch vụ của từng đơn vị

2.5.2.Tình hình chất lượng tại đơn vị.

Căn cứ các quy định về công tác quản lý chất lượng của Tập đoàn, Viễn thông Vĩnh Phúc

đã triển khai và xây dựng nội quy xét năng suất chất lượng cho tập thể, cá nhân Hàng tháng

Trang 21

các tổ sản xuất căn cứ vào nhiêm vụ, kế hoạch, chất lượng công việc để họp bình xét xácđịnh điểm năng xuất chất lượng của tứng cá nhân và tập thể, sau đó lập báo cáo lên Hội đồngxét năng suất chất lượng các đơn vị trực thuộc và hội đồng xét năng suất chất lượng Viễnthông Vĩnh Phúc.

Hội đồng xét năng suất chất lượng căn cứ bốn nhóm chỉ tiêu chất lượng và điểm giảm trừ

để xét chất lượng cho cá nhân và tập thể

Các nhóm chỉ tiêu chất lượng này đều được phổ biến tới từng cá nhân người lao động Đặcbiêt các nhóm chỉ tiêu chất lượng tuyệt đối, chỉ tiêu chấp hành về thể lệ, thủ tục, qui trình,thái độ phục vụ khách hàng được Viễn thông Vĩnh Phúc rất coi trọng

Số điểm giảm trừ có thể lên tới 46 điểm = 100% tiền lương NSCL cá nhân; tập thể có thể

bị giảm trừ tới 20% tổng tiền lương NSCL của tập thể

Ngoài ra Viễn thông Vĩnh Phúc còn thường xuyên lấy ý kiến tham gia góp ý kiến củakhách hàng về chất lượng phục vụ của nhân viên để đánh giá chất lượng phục vụ của nhânviên, kịp thời rút kinh nghiệm

2.6.KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA ĐƠN VỊ TỪ NĂM

2009 ĐẾN QUÝ II NĂM 2010.

Trong bối cảnh cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế làm cho nhiều doanh nghiệpđối mặt với khó khăn, thách thức, đứng bên bờ phá sản Viễn thông Vĩnh Phúc đã tìm ranhững giải pháp hợp lý, đồng bộ, khẳng định vị thế của doanh nghiệp hàng đầu cung cấp đầy

đủ các dịch vụ viễn thông trên địa bàn, giữ được tốc độ tăng trưởng cao và ổn định

Trước khó khăn, thách thức của cuộc suy thoái kinh tế và sự cạnh tranh quyết liệt củanhiều doanh nghiệp cùng cung cấp các dịch vụ viễn thông trên địa bàn, Viễn thông VĩnhPhúc đãc chọn cho mình hướng đi: “Nâng cao chất lượng dịch vụ và công tác phục vụ” vớimục tiêu:“Tất cả vì khách hàng” Vì thế, tỷ lệ mất liên lạc 10% trước đây của Viễn ThôngVĩnh Phúc đã được khắc phục, giảm xuống chỉ còn dưới 4% Khách hàng từ việc phải tìmmua dịch vụ của ngành thì nay đã được cung cấp tại nhà Mọi thôn, xóm đều có điểm phục

vụ để người dân có thể tiếp cận dịch vụ dễ dàng nhất

Việc khắc phục xử lý mất liên lạc đã giảm nhiều khâu trung gian, tự động hóa một sốkhâu (trước đây, quy trình: thuê bao mất liên lạc, nhân viên thu nợ, bưu điện huyện, trungtâm rồi mới đến người xử lý và nay chỉ còn thuê bao mất liên lạc, 119, bộ phận xử lý) Đồngthời, khách hàng còn nhận được sự hỗ trợ tích cực từ phía doanh nghiệp như: đầu tư thiết bịđầu cuối, hỗ trợ giá cước, v v; chuyển từ việc khách hàng phải tìm mua dịch vụ của ngànhsang doanh nghiệp cung cấp dịch vụ theo nhu cầu tới tận tay người tiêu dùng

Với năng lực mạng lưới rộng lớn của mình (trên 87 tổng đài với dung lượng hàngtrăm nghìn số, 112 trạm BTS, 145 điểm truy nhập Internet, 7 ring cáp quang, hàng trăm đại

lý, cửa hàng, điểm giao dịch… Hiện nay, Viễn thông Vĩnh Phúc là doanh nghiệp duy nhất cóthể cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông tới mọi thôn, xóm, các khu công nghiệp, đô thịtrong tỉnh như: truyền số liệu, kênh thuê riêng, internet, di động, cố định, đáp ứng nhu cầu,yêu cầu của mọi đối tượng khách hàng từ các tập đoàn kinh tế mạnh thế giới như: Toyota,Honda, Piagio, Compell, cho đến người dân tộc thiểu số trong tỉnh

Nhờ lợi thế đó, chỉ sau một thời gian ngắn chia tách, Viễn thông Vĩnh Phúc đã sớmkhẳng định được vai trò, uy tín của mình Điều đó được thể hiện rõ, toàn bộ các khách hàng

Trang 22

lớn như: các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong nước, các cơ quan Đảng,chính quyền, hệ thống giáo dục, y tế… đều sử dụng các dịch vụ của Viễn thông Vĩnh Phúc.Nhiều khách hàng một thời gian ngắn trước đây sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp khác nay

đã quay trở lại sử dụng dịch vụ của đơn vị từ thuê kênh riêng, điện thoại cố định, di động…

Hiện nay, thị phần về các dịch vụ thuê kênh, cố định, ADSL của Viễn Thông VĩnhPhúc đã chiếm trên 80% Dịch vụ di động gần đây đã từng bước lấy lại uy tín và thị phầnđược cải thiện mạnh mẽ (1 tháng khuyến mại phát triển được gần 13.000 thuê bao di động trảsau, hàng tháng phát triển được hàng nghìn thuê bao di động trả trước) Các chỉ tiêu, kếhoạch hàng năm đều tăng trưởng mạnh

Năm 2009, doanh thu tăng trên 2% (mặc dù huyện Mê Linh chuyển về Hà Nội); pháttriển thuê bao các loại tăng 25,43% so với cùng kỳ 6 tháng đầu năm 2009, tình hình kinh tếtrong nước cũng như tại địa phương bị tác động mạnh mẽ của sự suy thoái kinh tế toàn cầu,nhưng các chỉ số của đơn vị đều tăng trưởng cao: doanh thu tăng trưởng 26,94%; phát triểnthuê bao các loại hình tăng 106,24% so với cùng kỳ Tổng số thuê bao các loại hoạt động trênmạng đã đạt trên 250.000 máy, đạt mật độ 25 máy/100 dân Những con số trên đã lý giải tạisao đơn vị lại vượt qua giai đoạn suy thoái của nền kinh tế một cách ngoạn mục

Viễn thông Vĩnh Phúc vượt được qua giai đoạn khó khăn, trước tiên do đơn vị biết tậptrung sức mạnh của tập thể CB-CNV; thay đổi mạnh mẽ công tác chỉ đạo điều hành, đặc biệt

là áp dụng khoa học công nghệ trong việc quản lý, SXKD, góp phần nâng cao năng suất laođộng; phát huy tinh thần làm chủ của mỗi CB-CNV, đặc biệt là tinh thần sáng tạo trong côngviệc…;Đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đơn vị đã tập trung mọi nguồn lực, xây dựng cơ sở

hạ tầng mạng, các ứng dụng mới nhất trong lĩnh vực viễn thông như: các dịch vụ tích hợptrên nền mạng thế hệ mới (NGN), băng thông rộng: Internet, truyền hình, di động, 3 G…vàophục vụ Đồng thời, điểm nhấn - chia sẽ cùng khách hàng của Viễn thông Vĩnh Phúc là sự hỗtrợ mạnh mẽ của doanh nghiệp đối với mỗi người dân, cũng như các doanh nghiệp trên địabàn vượt qua giai đoạn suy thoái của nền kinh tế… góp phần tích cực, giữ vững sự phát triểnkinh tế ổn định của tỉnh

2.6.1.Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch tổng hợp SXKD năm 2009 ( Phụ lục kèm theo)

2.6.2.Tình hình triển khai các hoạt động của Viễn thông Vĩnh Phúc.

2.6.2.1.Công tác kế hoạch, đầu tư XDCB và SXKD.

Trên cơ sở kế hoạch Tập đoàn giao, căn cứ tình hình thực tế, ngay từ đầu năm đã kịpthời giao kế hoạch cho các đơn vị chủ động sản xuất và điều chỏnh giao kế haọch cho cácđơn vị chủ động sản xuất và điều chỉnh giao kế hoạch chính thức một cách hợp lý để hoànthành vượt mức chỉ tiêu Tập đoàn giao

Sắp xếp lại mặt bằng sản xuất kinh doanh, để có đủ nơi làm việc cho các bộ phận sản

xuất, phòng chức năng đồng thời và ưu tiên những nơi có lợi thế, vọ trí đẹp, mặt tiền chokinh doanh, cải tạo lại sân đường nội bộ, cảnh quan khu vực Văn phòng và các bộ phận sảnxuất

Đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, ổn đinh sản xuất, đảm bảo tốt chất lượng phục vụ, trên

cơ sở các hợp đồng mà Tập đoàn đã ký với các đối tác, đơn vị đã khẩn trương triển khai kýhợp đồngvới các đối tác như Mobiphone, Bưu điện Tỉnh để triển khai kinh doanh các dịch vụthông tin di động Mở điểm dịch vụ Vinaphone tại tất cả các Bưu điện Huỵện, thị trong toàn

Trang 23

Tỉnh, để đáp ứng mọi yêu cầu của thuê bao di động về sử dụng dịch vụ, phục vụ cho việcquản lý thuê bao, thu cước và công tác chăm sóc khách hàng.

Thực hiện Quyết định 78/QĐ-HĐQT của Hội đồng quản trị Tập đoàn Bưu chính Viễnthông Việt Nam, về việc hợp tác kinh doanh dịch vụ viễn thông, công nghệ thông tin của Tậpđoàn với các đơn vị thuộc Tổng công ty Bưu Chính Việt Nam, đơn vị đã khẩn trương chủđộng đàm phán với Bưu điện Vĩnh Phúc và đã sớm ký hợp đồng hợp tác Tổng đại lý cungứng dịch vụ và hợp đồng thu cước thuê bao với Bưu điện Vĩnh Phúc

Hai đơn vị có sự phối hợp tốt, trên nguyên tác đoàn kết hỗ trợ lẫn nhau cả hai bên cùng

có lợi Viễn thông Vĩnh Phúc đã ký 100% thị phần thu cước với Bưu điện Tỉnh và đơn vị đãthu đạt kết quả cao trong năm 2009 Hai bênc ùng phối hợp đưa ra các giải pháp cùng nhauhợp tác trong việc phát triển thuê bao mới, công tác chăm sóc khách hàng, tạo thuận lợi chonhau trong việc kinh doanh các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin

Nhanh cóng hoàn thành công việc chia tách, nhất là phân chia tài sản, tiếp quản các công

trình chuyển tiếp, xây dựng kế hoạch đầu tư ( ví dụ như: Xây dựng mạng truyền dẫn cápquang phục vụ lắp đặt trạm BTS Vinaphone; Mua dây thuê bao điện thoại có dây cheo giacường( loại xoắn đôi ); Xây dựng mạng cáp quang MAN – ETERNET; Mua Modem ADSLphục vụ khuếyn mại; Mua máy điện thoại cố định phục vụ khuyến mại; Mua cột bê tông chocác công trình; Mua ống PVC F43x2,5…)

Kịp thời cung cấp vật tư thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, triển khai kế hoạch sửachữa tài sản, hướng dẫn đôn đốc các đơn vị thực hiện các hạng mục sửa chữa tài sản, hướngdẫn các đơn vị thực hiện việc ký thỏa thuận quyền đăng ký thông tin thuê bao trả trước theoquy định, nhu cầu sim, thẻ, vật tư và các linh kiện phục vụ sản xuất và quản lý

2.6.2.2 Hoạt động của mạng lưới viễn thông.

Năm 2009, thị trường viễn thông tại Vĩnh Phúc tiếp tục có sự cạnh tranh gay gắt giữa cácdoanh nghiệp Trong bối cảnh không ít khó khăn, thách thức do nền kinh tế đất nước tiếp tụcảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới, nhờ sự “chuyển mình” mạnh mẽ trên nhiều phươngdiện, nỗ lực triển khai đồng thời nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinhdoanh đã giúp viễn thông đứng vững và khẳng định vị thế của doanh nghiệp hàng đầu cungcấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông trên địa bàn, luôn giữ được tốc độ tăng trưởng cao và ổnđịnh

Với tốc độ tăng trưởng các dịch vụ viễn thông hàng năm đạt trên 20%; trên 87 tổng đàivới dung lượng hàng trăm nghìn số, 112 trạm BTS, 145 điểm truy cập Internet, 7 ring cápquang, hàng trăm đại lý, cửa hàng… Hiện nay, Viễn thông Vĩnh Phúc là doanh nghiệp duynhất cung cấp đầy đủ các dịch vụ viễn thông: truyền số liệu, kênh thuê riêng, Internet, diđộng, cố định đến 100% thôn, xóm, các khu công nghiệp, đô thị trên địa bàn tỉnh; đáp ứng tốtyêu cầu của mọi đối tương khách hàng, từ các tập đoàn kinh tế mạnh như Toyota, Honda,Piagio, Campell… cho đến những người dân tộc thiểu số trong tỉnh Tuy nhiên, các doanhnghiệp ra đời sau như EVN, Viettel đã chia xẻ phần lớn thị phần của Viễn thông Vĩnh Phúcbởi các chiêu thức kinh doanh đa dạng, khuyến mại linh hoạt, giá cước hấp dẫn, cách tiếp cậnthị trường độc đáo…

Quyết tâm “Không làm lu mờ thương hiệu của một doanh nghiệp có bề dày gắn với lịch sửcủa dân tộc - ngành thông tin liên lạc”, doanh nghiệp từng bước xây dựng các định hướng,phương pháp mới trong việc sản xuất kinh doanh, đổi mới cách nghĩ, cách làm trên cơ sở nhu

Trang 24

cầu thị trường để xây dựng chiến lược kinh doanh mới Với mục tiêu, chia sẻ khó khăn vớikhách hàng trong bối cảnh kinh tế suy thoái, hàng loạt chính sách hỗ trợ được đưa ra đối với

cá nhân, tập thể, các tổ chức doanh nghiệp như: Hỗ trợ thiết bị đầu cuối, hỗ trợ giá cước, ưuđãi đặc biệt đối với vùng nông thôn và các chính sách hỗ trợ đối với giáo dục, y tế, các cơquan Đảng, chính quyền, đầu tư cơ sở hạ tầng cho các doanh nghiệp… đã góp phần giảmthiểu chi phí sử dụng dịch vụ cho khách hàng Đặc biệt, chất lượng dịch vụ, chất lượng phục

vụ luôn được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Tỷ lệ mất liên lạc từ 10% giảm xuống dưới4%; khách hàng từ tự tìm mua dịch vụ đến được cung cấp dịch vụ tại nhà; mọi thôn, xómđều có điểm phục vụ để người dân có thể tiếp cận dịch vụ nhanh nhất; nhiều khâu khắc phục

xử lý mất liên lạc được tự động hóa…

Những nỗ lực của Viễn thông Vĩnh Phúc được đáp lại thật xứng đáng khi phần đa cáckhách hàng lớn là các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp trong nước, các cơquan Đảng, chính quyền, hệ thống giáo dục, y tế… đều sử dụng các dịch vụ của đơn vị.Nhiều khách hàng một thời gian ngắn trước đây sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp khác nay

đã quay trở lại sử dụng dịch vụ của đơn vị từ thuê kênh riêng, điện thoại cố định, di động…

2.6.2.3 Công tác tiếp thị kinh doanh bán hàng.

Công tác tiếp thị chăm sóc khách hàng luôn được quan tâm, đơn vị đã chủ động mở cáclớp tập huấn về công tác chăm sóc khách hàng cho bộ phận giao dịch viên, cử người tham giacác lớp kỹ năng bán hàng và tập huấn nghiệp vụ do Vinaphone và Mobiphone mở Làm tốtcông tác giá cước tiếp thị, công tác quảng cáo, thực hiện tốt các đợt khuyến mại Các văn bản

về giá cước, quảng cáo các dịch vụ của Tôngr công ty và các đối tác khác đều được triểnkhai nhanh chón, kịp thời

Chủ động tìm hiểu nhu cầu nguyện vọng của khach hàng, để kịp tời triển khai các dịch

vụ, với phuơng châm phục vụ kịp thời những dịch vụ mà khách hàng cần, phấn đấu tiến tớikinh doanh đa dịch vụ Viễn thông Tỉnh đã thành lập tổ “ Điều tra, nghiên cứu, khảo sát thịtrường” do đồng chí trưởng phòng kế toán thống kê tài chính làm tổ trưởng, nhằm xác địnhnhu cầu tiêu dùng các dịch vụ Viễn thông Phát hiện những yêu cầu của khách hàng đối vớidịch vụ hiện có để có biện pháp điều chỉnh, nâng cao chất lượng phục vụ, đảm bảo, giữ vững

và mở rộng thị phần các dịch vụ

2.6.2.4 Công tác tổ chức lao động, tiền lương thực hiện chế độ chính sách.

Ngay từ khi mới bước vào hoạt động, Viễn thông Vĩnh Phúc đã nhanh chóng tổ chức bộmáy, sắp xếp nhân sự các phòng ban và các đơn vị cơ sở một cách hợ lý , bộ máy mới đã kịpthời chỉ đạo mọi hoạt động của Viễn thông Tỉnh đạt kết quả tốt Làm tốt công tác tư tưởng

để CBCNV yên tâm công tác

Cùng với việc sắp xếp tổ chức, Viễn thông Vĩnh Phúc đã hoàn thành dự thảo quy chế nội

bộ, quy chế phân phối tiền lương, quy chế đào tạo Giải quyết kịp thời các chế đọ chính sáchđối với người lao động cũng như CBCNV đã nghỉ chế độ Bàn giao nhanh chóng hồ sơ nhânlực Viễn thông Tỉnh và Bưu điện Tỉnh Ban hành kịp thời chức năng nhiệm vụ của các phòngchức năng và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cá nhân để chủ động công tác

Giải quyết sai sót sổ bảo hiểm xã hội từ Bưu điện Tỉnh cũ, đóng nộp BHXH đầy đủ vàkịp thời theo quy định

Để bố trí nhân lực lao động một cách hợp lý, Viễn thông Vĩnh Phúc đã khảo sát lại địnhmức lao động tại các trung tâm Viễn thông Huyện, Thị

Trang 25

Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV: Tập huấn tại chỗ và gửi đi đào tạo cho

98 lượt người Rà soát danh sách đủ điều kiện nâng lương, thi nâng bậc nghề cho 112 ngườibảo đảm đúng quy định nhà nước

Rà soát tập hợp danh sách đề nghị Tập đoàn Bưư chính Viễn thông Việt Nam xét tặng

kỷ niệm chương cho 9 CBCNV của ngành đủ điều kiện

Triển khai tập huấn công tác ATVSLĐ-PCCC cho các đơn vị và cho 100% CBCNVtrong toàn Viễn thông Vĩnh Phúc Trang bị dụng cụ lao động, thiết bị bảo hộ cho người laođộng Tổ chức kham sức khỏe định kỳ cho CBCNV, tổ chức điều dưỡng tại viện điều dưỡngNgành và điều dưỡng tại chỗ cho 16 CBCNV Thường xuyên tổ chức thực tốt phong trào “Xanh – Sạch – Đẹp”,vệ sinh môi trường

Năm 2009, đơn vị tích cực tham gia các hoạt động từ thiện Với tình thương thân tương

ái, lá lành đùm lá rách, 100% CBCNV tự nguyện trích tiền lương của mình để ủng hộ cácquỹ từ thiện, đồng bào bị thiên tai lũ lụt, những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vớitổng số tiền là hơn 73 triệu đồng Ngoài ra đơn vị còn ủng hộ quỹ vì người nghèo Tỉnh 32triệu đồng

2.6.2.5 Công tác kế toán thống kê tài chính.

Trong năm 2009, đã bảo đảm sự lành mạnh của chi tiêu tài chính, luôn chủ động cân đối

nguồn vốn hiện có, giải quyết kịp thời việc điều chuyển quỹ hoạt động cho các đơn vị cơ sở.Hoàn thành việc bàn giao và nhận vốn, tài sản với Bưu điện Tỉnh cũ đúng thời hạn quyđịnhcủa Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Ban hành quy chế về chỉ tiêu nội bộ của Viễn thông Vĩnh Phúc và quy trình thanh toán,nhằm thống nhất về thủ tục, chứng từ, trình tự luân chuyển hồ sơ, góp phần minh bạch quátrình thanh toán

Hướng dẫn cách hạch toán các nghiệp vụ kinh tế mới, định hướng cho các đơn vị chủđộng đề ra phương án kinh doanh phù hợp với tình hình thực tế từng đơn vị, chỉ đạo các đơn

vị thực hiện nghiêm túc các điều khoản cam kết trong hợp đồng đại lý với Bưu điện và cácnhà cung cấp , đặc biệt là công tác thu nợ, thanh toán đầy đủ và đúng hạn cho chủ dịch vụ,đôn đốc công tác thu hồi nợ đọng, nợ phát sinh trong tháng, tỷ lệ thu nợ đạt kết quả cao Quản lý, phân phối và chỉ đạo các đơn vị bán các laọi sim, thẻ trả truớc một cách có hiệuquả

Thực hiện nghiêm túc các quy định của Tập đoàn trong lĩnh vực KT-TKTC, đảm bảoquản lý tốt tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí công nợ, dòng tiền tại đơn vị

Lập và gửi báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn quy định của Tập đoàn,giải quyết dứt điểm việc quyết toán, thanh toán cho các nhà thầu

Quy định về sử dụng máy điện thoại nghiệp vụ, trên cơ sở quy định của Tập đoàn

2.6.2.6 Công tác thanh tra, bảo vệ.

Xây dựng các phương án triển khai thực hiện tốt các nội quy, quy chế chương trìnhcông tác năm 2009, giải quyết dứt điểm, trả lời các khiếu nại có liên quan đến công tác thanh,kiểm tra trong lĩnh vực Viễn thông

Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt luật phòng chống tham nhũng, chống lãng phí và giáodục CBCNV nâng cao tinh thần trách nhiệm phục vụ luôn đề cao cảnh giác, chủ động pháthiện, đấu tranh, ngăn chạn có hiệu quả mọi âm mưu, hoạt động của kẻ địch và bọn tội phạmthông qua các dịch vụ viễn thông, để gây hại đến an ninh quốc gia, an toàn xã hội

Trang 26

Phối hợp và tạo mọi điều kiện để cơ quan công an triển khai, thực hiện các biện phápnghiệp vụ, chủ động bảo vệ tốt an ninh nội bộ, an toàn, an ninh viễn thông.

2.6.2.7 Hoạt động của các tổ chức đoàn thể.

* Công tác Đảng : Ban cháp hành Đảng ủy sớm đựợc hoàn thiện và đi vào haọt động,

kịp thời đề ra các nghị quyết sát đúng với yêu cầu thực tế của đơn vị, nhất là những ngày đầuchia tách, Đảng ủy xác định công tác ổn định tư rưởng, để mọi người an tâm cố gắng vượtqua khó khăn là nhiệm vụ hàng đầu Công tác cán bộ là quan trọng, từng bước sắp xếp lại tổchức Đảng, thành lập các Chi bộ khối Kinh doanh và bầu ra Ban chấp hành chi ủy mới ở haichi bộ này

Thường xuyên vận động CBCNV không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ, tin tưởng vào sự lãnh đạo cua Đảng, chấp hành nghiêm túc mọi chủ trương đườnglối của Đảng, chúnh sách phấp luật của Nhà nước

Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh,triển khai học tập các Nghị quyết của Trung ương Đảng và Nghị quyết của Tỉnh ủy

* Tổ chức Công đoàn: Công đoàn thực sự là người bạn đồng hành cùng với chuyên

môn, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao Công đoàn đã làm tốt vai trò củamình là tham gia công tác quản lý, giám sát, tổ chức vận động mọi đoàn viên công đoàn thamgia thực hiện các nhiệm vụ

* Tổ chức Đoàn thanh niên : Đoàn thanh niên đóng góp một vai trò quan trọng, xứng

đáng là lực lượng xung kích đi đầu trong các phong trào thi đua Kịp thời đưa ra các chươngtrình hành động của tuổi trẻ Viễn thông đi đầu trong phong trào thi đua phát huy sáng kiếncải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ Thamgia đầy đủ và tích trong các phong trào do Đoàn cấp trên tổ chức

2.6.3.Chỉ tiêu thực hiện kế hoạch tổng hợp SXKD 6 tháng đầu năm 2010 (Phụ lục kèm theo)

Trang 27

PhÇn 2: THỰC TẬP CHUYÊN SÂU CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

Chương 1 : LÝ LUẬN CHUNG

VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

1.1.1 Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

a/ Khái niệm về nguồn nhân lực

- Nhân lực được hiểu là các khả năng về thể lực và trí lực của con người được con ngườimang ra vận dụng vào trong quá trình lao động sản xuất và nó được coi là sức lao động củacon người hay còn gọi là lao động sống - là một tài sản vô cùng quý giá nhất của xã hội vàcủa doanh nghiệp Người ta thường nói: ”Sự nghiệp thành hay bại đều do con người” Có thểnói trong bất kỳ mục tiêu phấn đấu của bất kỳ tổ chức nào, con người đều là trung tâm của sựphát triển Cho dù một tổ chức đó có khả năng về tài chính, về tiềm lực khoa học công nghệtiên tiến, nếu không có con người để sử dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến ấy, để

sử dụng và quản lý tốt nguồn tài chính ấy, thì tổ chức ấy không thể tồn tại và phát triển được

b/ Vai trò của nguồn nhân lực:

- Quản trị nguồn nhân lực là nghiên cứu các vấn đề về quản trị con người trong các tổchức Vì vậy quản trị nguồn nhân lực là bộ phận quan trọng trong quản trị doanh nghiệp.Nhiệm vụ chủ yếu của nó là đảm bảo sắp xếp có đúng người với kỹ năng và trình độ phùhợp, vào đúng công việc và vào đúng thời điểm thích hợp để thực hiện các mục tiêu củadoanh nghiệp Mọi nhà quản trị đều là người quản trị nguồn nhân lực Sự phát triển củadoanh nghiệp là dựa vào sự phát triển năng lực chuyên môn của nhân viên và ngược lại

- Đối với ngành Bưu chính Viễn thông (BCVT) là một ngành kinh doanh dịch vụ có tínhcông nghệ cao Máy móc, thiết bị, kỹ thuật đóng vai trò then chốt trong quá trình tạo ra sảnphẩm và quyết định chất lượng của sản phẩm Tuy nhiên, nếu không có yếu tố con người thìmáy móc thiết bị công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể hoạt động được

Trong ngành BCVT, lao động được chia làm ba loại:

Lao động quản trị - Lao động công nghệ - Lao động phụ trợ

Cả ba loại lao động trên đều đóng vai trò quan trọng trong quá trình tạo ra sản phẩmdịch vụ, tuy nhiên chiếm tỷ lệ lớn nhất và giữ vị trí then chốt trong toàn bộ quá trình sản xuấtcủa doanh nghiệp là lao động công nghệ, những người trực tiếp làm nên chất lượng của sảnphẩm, dịch vụ BCVT

1.1.2 Mục tiêu của công tác quản trị nguồn nhân lực.

-Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị thì QT NNL baogồm các công việc bắt đầu từ khâu hoạch định tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát cáchoạt động liên quan đến thu hút, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực trong các tổ chức Xét

về cơ bản thì QT NNL là việc tuyển dụng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực cũng nhưcung cấp các tiện nghi cho người lao động trong các tổ chức

Trang 28

- Như vậy, QT NNL được coi là một nghệ thuật, là tập hợp các hoạt động có ý thứcnhằm nâng cao hiệu quả lao động của mỗi thành viên trong tổ chức đó Đó là những conngười có học vấn cao, được đào tạo tốt, có đạo đức, có văn hoá và biết cách làm việc có hiệuquả Quản trị nhân lực là nghệ thuật chọn lựa, tuyển dụng các nhân viên mới và sử dụng cácnhân viên cũ sao cho năng suất, chất lượng công việc của mỗi thành viên đạt được hiệu quảtối đa có thể được.

1.1.3/ Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị nhân lực Tuy nhiên, người ta cóthể chia ra làm hai nhóm nhân tố chính: nhóm các nhân tố chủ quan và nhóm các nhân tốkhách quan

Các nhân tố khách quan: là các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài doanh

nghiệp mà doanh nghiệp khó có thể đoán được như: kinh tế, chính quyền, đoàn thể… cácnhân tố này có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, đặc biệt là trong việc lậpcác chiến lược, mục tiêu chung của doanh nghiệp

- Nhân tố về dân số, pháp luật, đặc thù văn hoá xã hội, thay đổi các cơ quan chínhquyền, khách hàng, bạn hàng đều ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển của doanhnghiệp

Các nhân tố chủ quan: là các nhân tố thuộc về môi trường bên trong doanh nghiệp

mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh được như: Sứ mạng hay mục tiêu của doanh nghiệp,chính sách của doanh nghiệp, bầu không khí văn hoá của doanh nghiệp, các cổ đông, côngđoàn,

- Chiến lược phát triển kinh doanh định hướng cho doanh nghiệp một chiến lược pháttriển nhân sự, tạo ra đội ngũ quản lý, chuyên gia, công nhân lành nghề và tạo điều kiện pháthuy tài năng của họ

- Văn hoá doanh nghiệp tạo ra bầu không khí xã hội và tâm lý của doanh nghiệp, bao gồmmột hệ thống các giá trị, niềm tin, chuẩn mực về hành vi ứng xử tong kinh doanh

- Cổ đông không phải là thanh phần điều hành công ty nhưng tạo sức ép gây ảnh hưởngđến việc bầu ra Hội đồng quản trị

- Công đoàn cũng ảnh hưởng đến các quyết định về quản trị kể cả quyết định về nhân sự

1.2 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP.

1.2.1 Thiết kế và phân tích công việc

Phân tích công việc có ý nghĩa rất quan trọng và là công cụ cơ bản nhất đối với tất cảcác khâu quản trị nhân lực: Hoạch định, tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo và phát triển, đánhgiá thực hiện công việc, lương bổng, đãi ngộ thực hiện phân tích công việc sẽ đem lại rấtnhiều lợi ích cho công tác quản trị nhân lực

1.2.2 Lập kế hoạch nhân lực.

- Trước khi hoạch định nguồn nhân lực, nhà quản trị cần nghiên cứu kỹ các chiến lược và

kế hoạch của doanh nghiệp để xác định nhu cầu về nguồn nhân lực nhằm đáp ứng các mụctiêu của tổ chức trong thời kỳ kế hoạch, từ đó đưa ra các kế hoạch cụ thể, bao gồm các kếhoạch ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại CHỨNG TỪ GHI SỔ (Trang 8)
Bảng tổng  hợp chứng từ - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
Bảng t ổng hợp chứng từ (Trang 9)
Hình 1.1: Các yếu tố của một chương trình lương bổng và đãi ngộ - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
Hình 1.1 Các yếu tố của một chương trình lương bổng và đãi ngộ (Trang 30)
Bảng phân tích cho điểm của 4 nhóm yếu tố - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
Bảng ph ân tích cho điểm của 4 nhóm yếu tố (Trang 47)
3. Bảng phân nhóm chức danh. - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
3. Bảng phân nhóm chức danh (Trang 48)
Bảng quy định hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng cho các nhóm chức danh như sau: - Tình hình quản trị nguồn nhân lực tại Viễn Thông Vĩnh Phúc.doc
Bảng quy định hệ số mức độ hoàn thành nhiệm vụ hàng tháng cho các nhóm chức danh như sau: (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w