1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc

78 821 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Quản Lý Và Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn
Tác giả Nguyễn Thị Mến
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Hằng
Trường học Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn
Thể loại khóa luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 746,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn

Trang 1

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệutrong khóa luận được thực hiện tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ XuấtNhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàntoàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP Hồ Chí Minh, ngày…… tháng…….năm 2010

Tác giả (Ký tên)

Trang 2

Trong suốt thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch VụXuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, em đã được học một số kiến thức từ thực tế, tuykhông nhiều nhưng nhờ có sự giúp đỡ của thầy cô, các cô chú và anh chị tại Công

Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn đã tạo điềukiện cho em thực hiện bài khóa luận này

Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tìnhcủa cô Ths Trần Thị Thanh Hằng đã dìu dắt, chỉ bảo và giúp đỡ em trong quá trìnhthực tập Sự giúp đỡ ân cần của cô đã tạo niềm tin và động lực để em hoàn thành tốtbài khóa luận này

Bên cạnh đó, để hoàn thành tốt khóa luận này cũng là nhờ sự giúp đỡ quýbáu của toàn thể ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất NhậpKhẩu Rau Quả Sài Gòn đã giúp đỡ em có nơi thực tập cũng như tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho em học hỏi kinh nghiệm thực tế Em xin chân thành cảm ơn bácNguyễn Đức Năm – Giám đốc công ty đã giúp đỡ em có nơi thực tập, anh PhạmMinh Trí – Kế toán trưởng công ty đã không ngại bận rộn, khó khăn để giúp đỡ emhết sức nhiệt tình trong việc tìm hiểu công ty, cung cấp cho em những số liệu và tàiliệu cần thiết cho khóa luận này Đồng thời em cũng xin cảm ơn cô Đức, chị Hạnh,chị Hương phòng kế toán tài vụ đã nhiệt tình giúp đỡ em tìm hiểu tình hình thực tếtại công ty

Do kiến thức còn nhiều hạn chế và khoảng thời gian thực tập ngắn nên khóaluận này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ýkiến của thầy cô, các bác , các cô chú và anh chị để khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Cuối cùng, em xin gửi đến thầy cô, các bác, cô chú và anh chị lời chúc sứckhỏe và đạt nhiều thành công trong cuộc sống

SVTH: Nguyễn Thị Mến

Trang 3

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

- -NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP Họ tên sinh viên: Nguyễn Thị Mến MSSV : 106401159

Khóa : 2006 – 2010 ………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Đơn vị thực tập

Trang 4

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày ……tháng……năm 2010

Ký tên

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

Lý do thực hiện đề tài 1

Mục tiêu của đề tài 1

Phương pháp nghiên cứu 1

Phạm vi nghiên cứu 2

Bố cục đề tài 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 3

1.1 Khái quát chung về vốn sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp: 3

1.2 Phân loại và quản lý vốn sản xuất kinh doanh: 4

1.2.1 Vốn cố định: 4

1.2.1.1 Khái niệm vốn và nguồn vốn cố định: 4

1.2.1.2 Hình thái của vốn cố định: 5

1.2.1.3 Vai trò của vốn cố định 5

1.2.1.4 Sự cần thiết phải quản lý vốn cố định: 6

1.2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định 6

1.2.2 Vốn lưu động: 8

1.2.2.1 Khái niệm, phân loại, nguồn vốn và nhu cầu vốn lưu động: 8

1.2.2.2 Chu chuyển của vốn lưu động: 8

1.2.2.3 Vai trò của vốn lưu động: 9

1.1.2.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động: 9

1.2.2.5 Sự cần thiết phải quản lý vốn lưu động: 10

1.2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động: 10

1.2.3 Nguồn vốn tài trợ: 12

1.2.3.1 Nợ phải trả: 12

1.2.3.2 Vốn tự có: 13

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – DV –XNK RAU QUẢ SÀI GÒN 14

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn 14

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty: 14

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty: 14

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ: 15

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý: 17

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty: 18

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ XNK Rau Quả Sài Gòn 19

2.2.1 Khái quát vốn sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn: 19

2.2.1.1 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh: 19

2.2.1.2 Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty: 25

Trang 6

2.3.1 Vốn cố định: 27

2.3.1.1 Tình hình tài sản cố định: 27

2.3.1.2 Tình hình đầu tư và sử dụng tài sản cố định: 32

2.3.1.3 Nguồn tài trợ cho vốn cố định: 33

2.3.1.4 Tình hình khấu hao, sử dụng vốn khấu hao: 34

2.3.2 Vốn lưu động: 37

2.3.2.1 Tình hình vốn lưu động: 37

2.3.2.2 Kết cấu vốn lưu động và nguồn tài trợ tương ứng: 38

2.3.2.3 Xác định nhu cầu vốn lưu động: 41

2.4 Phân tích quản lý vốn lưu động 44

2.4.1 Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn: 44

2.4.1.1 Khái niệm: 44

2.4.1.2 Quản lý vốn bằng tiền tại công ty 45

2.4.2 Quản lý khoản phải thu 48

2.4.2.1 Những vấn đề chung 48

2.4.2.2.Tổng quan tình hình phải thu của công ty 48

2.4.2.3 Phân tích quản lý khoản phải thu 49

2.4.3 Hàng tồn kho 51

2.4.3.1 Tổng quan tình hình tồn kho: 51

2.4.3.2 Quản lý tồn kho tại Công ty 53

2.4.4 Nhận xét và đánh giá 54

2.5 Phân tích nguồn tài trợ 55

2.5.1 Vốn tự có 55

2.5.1.1 Kết cấu vốn tự có 55

2.5.1.2 Bảo toàn và phát triển vốn tự có: 56

2.5.2 Vốn vay và nợ phải trả 56

2.5.2.1.Tình hình nợ phải trả của Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch Vụ XNK Rau Quả Sài Gòn trong hai năm 2008 -2009 56

2.5.2.2 Nợ vay ngắn hạn 57

2.5.2.3 Nợ phải trả 57

2.5.2.4 Đòn cân nợ và tác động của đòn cân nợ 60

2.6 Nhận xét đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty 61

2.6.1 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 61

2.6.1.1 Các tỷ số hoạt động 61

2.6.2 Các tỷ số doanh lợi 61

2.6.2 Nhận xét đánh giá chung 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT & DỊCH VỤ XUẤT NHẬP KHẨU RAU QUẢ SÀI GÒN NĂM 2008 – 2009 64

3.1 Giải pháp nâng cao chất lượng quản lý và hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty 64

3.2 Kiến nghị về tình hình quản lý và hiệu quả sử dụng tại công ty 66

KẾT LUẬN 68

Trang 7

CP: ……… Cổ phần

SX & DV: ……….Sản xuất và dịch vụXNK:……… Xuất nhậpkhẩu

TSCĐ:……… Tài sản cố địnhTSLĐ: ………Tài sản lưu độngTSDH: ……… Tài sản dài hạnĐTTC:……… Đầu tư tài chínhNV:……… Nguồn vốnTS: ………Tài sản

Trang 8

Trang

Bảng 2.1 Tổng hợp các tỷ số tài chính ……… 22

Bảng 2.2 Biến động tổng tài sản năm 2008 ………22

Bảng 2.3 Biến động tổng tài sản năm 2009 ………23

Bảng 2.4 Bảng phân tích tài trợ của các loại vốn ……… 24

Bảng 2.5 Bảng tính gia tăng vốn từng năm ……….25

Bảng 2.6 Tình hình sử dụng vốn và nguồn tài trợ ……… 25

Bảng 2.7 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2008 – 2009 .……….28

Bảng 2.8 Giá trị và kết cấu các nhóm tài sản cố định ……… 28

Bảng 2.9 Bảng biến động TSCĐ là nhà cửa vật kiến trúc……… 30

Bảng 2.10 Bảng biến động TSCĐ nhóm phương tiện vận tải……….30

Bảng 2.11 Bảng biến động TSCĐ nhóm máy móc thiết bị công tác……… 31

Bảng 2.12 Bảng biến động TSCĐ nhóm thiết bị văn phòng………

32 Bảng 2.13 Tình hình khấu trong hai năm 2008 – 2009………35

Bảng 2.14 Bảng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định……… 35

Bảng 2.15 Bảng tính kết cấu TSLĐ 2008 – 2009………39

Bảng 2.16 Bảng so sánh các loại vốn……… 40

Bảng 2.17 Tỷ lệ vốn bằng tiền qua hai năm 2008 – 2009………45

Bảng 2.18 Bản phân tích mức dự trữ tiền mặt theo doanh thu………46

Bảng 2.19 Bảng tỷ lệ các khoản phải thu……….49

Bảng 2.20 Bảng phân tích các khoản phải thu khách hàng……… 50

Bảng 2.21 So sánh khoản phải thu theo yêu cầu……… 50

Bảng 2.22 Bảng phân tích tình hình tồn kho 2008 – 2009……… 52

Bảng 2.23 Hoạt động tồn kho qua hai năm 2008 – 2009……….53

Bảng 2.24 Bảng kết cấu vốn tự có……… 55

Bảng 2.25 Phân tích tỷ trọng vốn tự có………55

Bảng 2.26 Phân tích tỷ trọng các loại nợ trong tổng nợ phải thu……….56

Bảng 2.27 Kỳ trả tiền bình quân……… 58

Bảng 2.28 Phân tích các khoản phải thu người bán theo yêu cầu………58

Bảng 2.29 Tình hình nợ phải trả không phải người bán……… 60

Bảng 2.30 Bảng các tỷ số hoạt động ……… 61

Bảng 2.31 Bảng các tỷ số doanh lơi……….61

Bảng 2.32 Bảng phân tích tỷ lệ các loại chi phí……… 62

Trang 9

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức nhân sự

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài.

Kinh tế Việt Nam những năm gần đây đã có những bước nhảy vọt tăng trưởng cao.Đặc biệt sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO Trên con đường hộinhập, phát triển cùng nền kinh tế khu vực và thế giới đã tạo ra cho doanh nghiệpnhiều cơ hội cũng như là những thử thách mới, đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phảitìm cách hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả và đạt lợi nhuận cao thì phảicần có vốn

Vốn là tiền đề cần thiết không thể thiếu cho việc hình thành và phát triển củadoanh nghiệp Vốn là một yếu tố quan trọng để tiến hành sản xuất kinh doanh đồngthời nó giúp cho các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và đứng vững trong thươngtrường Việc khai thác sử dụng vốn hợp lý sẽ góp phần đẩy nhanh tốc độ tăngtrưởng, tăng khả năng cạnh tranh và lợi nhuận của doanh nghiệp Nhưng làm thếnào để vốn được sử dụng có hiệu quả là một khâu quan trọng trong công tác quản

lý, sử dụng và bảo toàn vốn của doanh nghiệp

Từ tầm quan trọng của vốn nói trên trong quá trình thực tập tại Công Ty CổPhần Sản Xuất & Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, trên cơ sở nhữngkiến thức và thực tế tích lũy, đề tài về quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả đã thực

sự thu hút em Được sự đồng ý và hướng dẫn tận tình của cô giáo Trần Thị ThanhHằng cùng với các anh chị phòng Kế Toán – Tài Vụ của công ty, em quyết định

chọn đề tài “Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty

Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn”.

Đề tài là dịp để em gắn bó kiến thức đã học tại trường với thực tiễn Vì vậy,

em rất mong nhận được sự chỉ bảo của cô giáo và các anh chị phòng Kế Toán – Tài

Vụ, Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn để rút ra những bài họccho việc nghiên cứu, học tập và làm việc sau này Em xin chân thành cảm ơn

2 Mục tiêu của đề tài

Mục tiêu của đề tài là áp dụng những kiến thức về phân tích tài chính vàquản trị tài chính đã học vào việc đánh giá tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn Qua đó chothấy ưu nhược điểm trong công tác quản lý và sử dụng vốn để từ đó đề ra các biệnpháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty

3 Phương pháp nghiên cứu.

Trong phạm vi đề tài, chủ yếu sử dụng các phương pháp sau:

Trang 12

_ Thu thập số liệu: Thu thập từ bảng báo cáo kết quả kinh doanh, bảng cân đối kếtoán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng kê khấu hao TSCĐ năm 2008 – 2009, và từtài liệu sách báo có liên quan.

_ Phương pháp so sánh: xác định mức độ thay đổi biến động ở mức tuyệt đối, tươngđối cùng xu hướng các chỉ tiêu phân tích

_ Phương pháp mô tả: dùng các bảng biểu, sơ đồ để miêu tả chỉ tiêu cần thiết choviệc phân tích

4 Phạm vi nghiên cứu.

Hoạt động kinh doanh của Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả SàiGòn rất đa dạng và phong phú, muốn đánh giá một cách chính xác đòi hỏi phải cómột quá trình nghiên cứu lâu dài về mọi hoạt động của công ty và số liệu phải đượccung câp tương đối đầy đủ nên bài luận văn này chỉ đi vào phân tích: “Tình hìnhquản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNKRau Quả Sài Gòn trong hai năm 2008 – 2009”

5 Bố cục đề tài.

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bố cục của đề tài gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung

Chương 2: Thực trạng tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công

Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị về tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sửdụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

1.1 Khái quát chung về vốn sản xuất kinh doanh tại một doanh nghiệp:

Bất cứ một doanh nghiệp nào khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanhthì đều cần một khoản vốn ứng trước Nghĩa là, để sản xuất sản phẩm, dịch vụ,doanh nghiệp đó cần một khoản vốn cần thiết trước đó để mua sắm những công cụlao động như: máy móc, trang thiết bị, nhà cửa văn phòng Để sản xuất sản phẩm,dịch vụ, doanh nghiệp còn cần có đối tượng lao động là các loại nguyên nhiên vậtliệu, thuê mướn lao động và các dịch vụ mua ngoài khác từ các doanh nghiệp kháctrên thị trường Khi tiến hành trao đổi sản phẩm trên thị trường, trong thời đại kinhdoanh ngày nay người ta còn trao đổi theo phương thức mua bán chịu, do đó doanhnghiệp còn phát sinh các khoản nợ phải thu cũng như các khoản nợ phải trả, …nghĩa là, khi tiến hành sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần

có một nguồn tài nguyên có sẵn thuộc sở hữu của doanh nghiệp hay chỉ được phép

sử dụng Khoản vốn tiền tệ ứng trước cho nguồn tài nguyên đó chính là vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Vậy vốn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp chính là khoản vốn ứngtrước để doanh nghiệp tiến hành mua sắm máy móc thiết bị, xây dựng nhà xưởng,mua các loại nguyên nhiên vật liệu cần thiết, sức lao động và các loại sản phẩm dịch

vụ khác để sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Sau đó đem bán trên thịtrường thu hồi vốn và có một khoản lợi nhuận cho doanh nghiệp Tức là khoản vốnứng trước này doanh nghiệp phải thu hồi tối thiểu là bằng như trước và lớn hơn nếu

có lợi nhuận Nguồn tài trợ cho các loại vốn này là nguồn vốn của doanh nghiệp đó

Trong quan điểm kinh tế hiện đại, thì vốn sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bao gồm những giá trị về hiện vật còn có những giá trị vô hình nhưng thuộcquyền sở hữu và sử dụng của doanh nghiệp như các chi phí thành lập doanh nghiệp,phát minh sáng chế, vị trí thương mại của doanh nghiệp, trong nền kinh tế nước tacòn có tiền thuê đất,…

Như vậy vốn sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là tổng các giá trị đãđược tiền tệ hóa những của cải vật chất và phi vật chất của doanh nghiệp hoặc thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp

Những giá trị vô hình gọi là các tài sản vô hình của doanh nghiệp

Nếu ví doanh nghiệp là một cơ thể sống thì vốn sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp chính là dòng huyết mạch của doanh nghiệp, dòng huyết mạch nàycũng tuần hoàn chu chuyển không ngừng và sẽ “chết” khi không có nguồn huyết

Trang 14

mạch đó Trong quá trình tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải bảo vệ và pháttriển thêm vốn sản xuất kinh doanh của mình, bởi vì dòng huyết mạch này khôngnhững nuôi sống doanh nghiệp mà còn giúp doanh nghiệp lớn lên trong thươngtrường vô tận và cũng lắm phong ba bão táp.

Vậy để hoạt động và đạt được mục tiêu đã đề ra thì bất cứ một doanh nghiệpnào cũng cần phải có một nguồn vốn tài trợ và doanh nghiệp phải ra sức bảo toàn vàphát triển nguồn vốn này bằng chính nỗ lực của riêng doanh nghiệp đó

1.2 Phân loại và quản lý vốn sản xuất kinh doanh:

Nhằm quản lý và bảo tồn có hiệu quả vốn sản xuất kinh doanh của mộtdoanh nghiệp, căn cứ vào hình thái chu chuyển của từng loại vốn, người ta chia vốnsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp thành hai loại chính là vốn cố định vàvốn lưu động

Để bảo toàn được vốn sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp quản lýhai loại vốn: vốn cố định và vốn lưu động

1.2.1 Vốn cố định:

1.2.1.1 Khái niệm vốn và nguồn vốn cố định:

Muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có một số tưliệu lao động nhất định như kho tàng, cửa hàng, văn phòng làm việc, nhà xưởng sảnxuất, các loại máy móc thiết bị dùng cho sản xuất, cho công tác quản lý doanhnghiệp, các loại phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn, thiết bị đo lường,… Đó lànhững cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Đặc điểm của tư liệu lao động là thời gian sử dụng tương đối dài, nên có thểtham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái banđầu, nhưng trong quá trình sử dụng các loại tư liệu trên bị hao mòn về mặt giá trị

Ngoài ra còn có một số tài sản của doanh nghiệp không có hình thái vật chất

cụ thể nhưng do đặc điểm và tính chất luân chuyển giá trị nên cũng có thể được xếpvào loại tư liệu như chi phí thành lập doanh nghiệp, bằng phát minh, sáng chếthương mại,…

Hiện nay theo quy định của Nhà nước, những tư liệu có bốn tiêu chuẩn sauđây được gọi là TSCĐ:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TSCĐ

- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng trên một năm

- Có giá trị theo quy định hiện hành

Trang 15

Những tài sản thỏa mãn bốn điều kiện trên nhưng không có hình thái vật chất cụ thểthì được coi là TSCĐ vô hình.

Nếu chỉ thỏa mãn một trong những điều kiện trên thì được coi là công cụ dụng cụhoặc chi phí trả trước

Việc mua sắm, xây dựng, lắp đặt các TSCĐ của doanh nghiệp đều phải chitrả bằng vốn tiền tệ Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng, lắp đặt cácTSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình gọi là vốn cố định của doanh nghiệp

Như vậy, đặc điểm của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp và chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hếtthời hạn sử dụng Tuy nhiên không như các loại TSCĐ, vốn cố định không bị haomòn về giá trị mà vốn cố định được bảo toàn và phát triền

Nguồn vốn tiền tệ tài trợ cho việc mua sắm các loại TSCĐ trên cũng tức làhình thành nên vốn cố định thì được gọi là nguồn vốn cố định

Trong bất cứ một doanh nghiệp dù là hoạt động trong lĩnh vực nào thì khibước vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng phải có một số tư liệu lao động nhấtđịnh, bởi vì đó là những cơ sở nền tảng để doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinhdoanh được thuận lợi

Như vậy vốn cố định đóng vai trò là cơ sở nền tảng cho mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của một doanh nghiệp, mặc dù không tham gia trực tiếp vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, đã có sự xuất hiện các công ty, doanh nghiệp ảo hoạt động không

có một văn phòng cụ thể, nhưng công ty, doanh nghiệp đó cũng phải có một khoảnvốn cố định khi bước vào hoạt động mà nếu thiếu chúng thì những người lãnh đạocông ty, doanh nghiệp đó cũng không thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình được Vốn cố định khi đó tồn tại chủ yếu ở các dạng TSCĐ vô hình,TSCĐ là các loại phương tiện truyền thông hiện đại

Trang 16

1.2.1.4 Sự cần thiết phải quản lý vốn cố định:

Theo quy luật sản xuất, thì để tồn tại và phát triển được thì các đơn vị kinh tếphải thực hiện tái sản xuất cả tái sản xuất cheo chiều rộng và tái sản xuất theo chiềusâu, trong đó có tái sản xuất tư liệu sản xuất dưới hình thức là đầu tư xây dựng ,mua sắm TSCĐ mới Như vậy doanh nghiệp không những phải có một khoản vốnlớn cho việc đầu tư TSCĐ dù theo dạng đầu tư nào Khoản vốn này bao gồm khoảnphải chi ra trước đây nay hết một kỳ chu chuyển của vốn phải thu về và một khoảnvốn tăng thêm là lợi nhuận đạt được, tức là vốn cố định ban đầu ít nhất phải đượcbảo toàn

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định ban đầu thì doanh nghiệp phải thựchiện tốt công tác quản lý vốn cố định Quản lý tốt vốn cố định không những giúpdoanh nghiệp đảm bảo được tái sản xuất tư liệu sản xuất mà còn đảm bảo cho doanhnghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh thuận lợi và có lãi cho doanh nghiệp Do vậydoanh nghiệp cần thiết phải quản lý vốn cố định của mình

Công tác quản lý vốn cố định bao gồm các bước:

- Đánh giá và đánh giá lại TSCĐ hiện đang sử dụng tại doanh nghiệp

- Xác định kết cấu TSCĐ hiện dùng tại doanh nghiệp

- Tính khấu hao TSCĐ: xác định chính xác TSCĐ cần tính khấu hao, lựa chọnphương pháp khấu hao hợp lý và quản lý sử dụng tốt vốn khấu hao TSCĐ

Hiện nay có nhiều phương pháp tính khấu hao TSCĐ như: phương pháptuyến tính, phương pháp khấu hao nhanh giảm dần theo thời gian, phương phápkhấu hao nhanh theo năm sử dụng,… Theo quy định quản lý tài chính ở Việt Namhiện nay, các doanh nghiệp được phép tính khấu hao theo phương pháp tuyến tính

Phương pháp khấu hao theo phương pháp tuyến tính: căn cứ của phươngpháp này là căn cứ vào tỷ lệ khấu hao hàng năm Ta có:

- K: Mức khấu hao tính cho tháng, quý , năm

1.2.1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định

Chỉ tiêu vòng quay tài sản cố định (Rf):

Doanh thu thuần

Trang 17

Rf =

Tổng TSCĐ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động, cứ một đồng TSCĐ sẽ tạo ra baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh của doanh nghiệp Để nâng cao chỉ tiêu này thì ngoài cách gia tăng doanh thuhoạt động trong kỳ, doanh nghiệp còn có thể nâng cao theo cách tích cực hơn là sửdụng tốt vốn cố định, tức là đầu tư hợp lý cho TSCĐ không gây lãng phí vốn, đồngvốn bị “ngâm” ở tài sản cố định quá nhiều

Tuy nhiên độ tin cậy của chỉ tiêu này là không hoàn toàn tuyệt đối, do mức

độ sử dụng tài sản cố định của các ngành nghề là khác nhau Đối với các ngành sảnxuất thương mại và dịch vụ thì mức độ sử dụng tài sản cố định thấp nên tỷ số Rf rấtcao, còn các ngành sản xuất khác thì ngược lại Do vậy chỉ tiêu này chỉ dùng đánhgiá so sánh giữa các doanh nghiệp cùng ngành hoặc trong nội bộ doanh nghiệp màthôi

Hàm lượng vốn cố định:

VCĐ trong kỳ Hàm lượng vốn cố định = x 100%

Tổng tài sản trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ hoạt động, cứ 100 đồng vốn sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì có bao nhiêu đồng vốn cố định Đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh bằng chỉ tiêu này là cao hay thấp còn phụ thuộc vào ngành nghề sảnxuất kinh doanh Trong một doanh nghiệp thì chỉ tiêu này càng thấp càng tốt, nócho người lãnh đạo biết rằng trong kỳ có bao nhiêu đồng vốn linh hoạt thực sự thamgia tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp

1.2.2 Vốn lưu động:

1.2.2.1 Khái niệm, phân loại, nguồn vốn và nhu cầu vốn lưu động:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có một số tài sản lưuđộng Biểu hiện vật chất của tài sản lưu động là hàng hóa, thành phẩm, bao bì gắn

Trang 18

liền với hàng hóa, ngân quỹ, tiền trong thanh toán, các loại nguyên nhiên vật liệudùng sản xuất sản phẩm hàng hóa dịch vụ,…

Trong nền kinh tế hàng hóa, mọi việc mua sắm, trao đổi tài sản lưu động đòihỏi phải chi dùng vốn tiền tệ ban đầu

Vốn tiền tệ dùng đầu tư cho các loại tài sản lưu động của doanh nghiệp cầnthiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh gọi là vốn lưu động

Nguồn vốn dùng tài trợ cho vốn lưu động của doanh nghiệp được gọi lànguồn vốn lưu động Do đặc điểm của vốn lưu động là kỳ chu chuyển dưới mộtnăm, nên trong các doanh nghiệp có sử dụng nợ ngắn hạn tài trợ cho vốn lưu độngcủa doanh nghiệp (còn tài trợ cho vốn cố định chỉ được phép tài trợ bằng nguồn vốndài hạn như vốn tự có, vốn vay dài hạn)

Như vậy nguồn vốn lưu động có thể bao gồm vốn tự có, vốn vay dài hạn vàvốn vay ngắn hạn

Vì vốn lưu động là khoản vốn mà doanh nghiệp dùng để tiến hành sản xuấtkinh doanh, tức là ứng với mỗi quy mô vốn kinh doanh của doanh nghiệp thì doanhnghiệp cần phải có một khoản vốn lưu động tương ứng nếu cách quản lý vốn khôngđổi Vì kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là doanh thu Với một mứcdoanh thu xác định đòi hỏi phải có sự cân bằng nhất định với nhu cầu vốn củadoanh nghiệp Một sự gia tăng trong doanh thu đòi hỏi phải có sự gia tăng về nhucầu vốn và sự gia tăng này còn phụ thuộc vào hiệu quả quản lý vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Như vậy nhu cầu vốn lưu động chính là khoản vốn lưu động đòi hỏi gia tăng

để nhằm đạt được một khoản gia tăng trong doanh thu đã được dự toán trước

1.2.2.2 Chu chuyển của vốn lưu động:

Nhìn chung vốn lưu động chu chuyển theo một trong các quy trình sau:

Trang 19

1.2.2.3 Vai trò của vốn lưu động:

Nếu như vốn cố định là cơ sở nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh,không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh nên không trực tiếp tạo

ra lợi nhuận cho doanh nghiệp Trong khi vốn lưu động là khoản vốn mà doanhnghiệp dùng để tiến hành sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu của mình là lợinhuận Như vậy muốn tiến hành được công việc thì doanh nghiệp nhất thiết phải cóvốn lưu động, nếu thiếu vốn lưu động thì công việc sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp bị ảnh hưởng thậm chí bị ngưng chệ Do vốn lưu động trực tiếp tham gia vàoquá trình sản xuất kinh doanh nên vốn lưu động là những đồng vốn linh hoạt tạo ralợi nhuận cho doanh nghiệp

Ngoài ra vốn lưu động còn là công cụ phản ánh kiểm tra công tác quản lý và

sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Công tác quản lý vốn lưu động tích cực haykhông sẽ được thể hiện qua sự điều phối vốn cho sản xuất kinh doanh là kịp thờihay không, thiếu hay là ứ đọng vốn, điều đó cũng trực tiếp ảnh hưởng tới lợi nhuậnđạt được trong kỳ

1.1.2.4 Các phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:

Tùy theo loại hình kinh doanh, quy mô kinh doanh, tình hình sản xuất kinhdoanh cụ thể tại công ty mà mỗi doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lưu động hợp

lý cho mình Có một số phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động như sau:

Phương pháp phần trăn doanh thu:

Cơ sở của phương pháp này là xác định khoản mục vốn thay đổi theo sự thayđổi của doanh thu:

Tính số dư của các khoản mục trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trongnăm

Xác định các khoản mục trong bảng cân đối kế toán biến động theo sự thay đổi củadoanh thu và xác định các khoản mục đó theo tỷ lệ % so với doanh thu

Từ các tỷ lệ % theo doanh thu của các khoản mục đó, xác định mức thay đổi củatừng khoản mục để xác định nhu cầu vốn lưu động cho năm kế tiếp Nhu cầu vốnlưu động được xác định như sau:

Nhu cầu VLĐ = Tổng thay đổi TSLĐ – Tổng thay đổi nợ phải trả

Trên cơ sở nhu cầu vốn lưu động được xác định được, xác định hoặc định hướngcác nguồn tài trợ trong tương lai

Phương pháp hồi quy đơn biến:

Phương pháp hồi quy đa biến:

Phương pháp định mức vốn lưu động:

Trang 20

Ngoài ra còn có các phương pháp dựa theo thống kê kinh nghiệm:

1.2.2.5 Sự cần thiết phải quản lý vốn lưu động:

Để cho quá trình sản xuất kinh doanh được thuận lợi, liên tục không bị giánđoạn thì việc đáp ứng nhu cầu vốn lưu động cho doanh nghiệp là vô cùng quantrọng Tuy nhiên để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệpcần thiết phải quản lý chặt chẽ vốn lưu động để không những đảm bảo tốt vốn choquá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải tận dụng mọi loại vốn không để dư thừagây lãng phí vốn

Quản lý tốt vốn lưu động còn giúp doanh nghiệp tăng khả năng kiểm tragiám sát việc sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, mang lại lợi ích tối đa cho doanhnghiệp, quản lý vốn lưu động chặt chẽ còn giúp doanh nghiệp rút ra được kinhnghiệm quản lý tốt hơn cho kỳ sau qua việc sửa chữa kịp thời những khiếm khuyếtsai lầm còn mắc phải cũng như làm chưa hiệu quả

1.2.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động:

Chỉ tiêu khả năng thanh toán:

+ Khả năng thanh toán hiện thời (Rc)

Tài sản lưu động

Rc =

Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán hiện thời của doanh nghiệp, là thước

đo khả năng trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn Chỉ tiêu này càngcao càng làm hài lòng các chủ nợ, doanh nghiệp có khả năng vay thêm tiền, nhưngđối với các chủ doanh nghiệp họ lại thích tỷ số này thấp hơn nhằm tận dụng cáckhoản nợ tài trợ cho vốn lưu động kinh doanh

Trong công tác quản lý vốn lưu động, doanh nghiệp có thể nâng cao tỷ sốnày bằng cách sử dụng ít nợ vay hơn Muốn vậy doanh nghiệp phải quản lý tốt cáckhoản mục vốn lưu động, tăng khả năng tự tài trợ cho sự phát triển của doanhnghiệp

+ Khả năng thanh toán nhanh (Rq):

TSLĐ – Tồn kho

Rq =

Tổng nợ ngắn hạn

Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nhanh cho các khoản nợ đến hạn Cũng như

tỷ số Rc quan điểm của chủ nợ cũng trái ngược với doanh nghiệp

Trang 21

Trong công tác quản lý vốn lưu động thì quản lý tốt hàng tồn kho sẽ làm giatăng tốc độ chu chuyển hàng tồn kho, khi đó sẽ giảm được một lượng hàng tồn khoxuống và nâng cao tỷ số đo lường khả năng thanh khoản nhanh của doanh nghiệp,ngoài ra quản lý tốt các khoản mục vốn lưu động khác cũng làm giảm bớt sự vay nợtrong kỳ.

Các tỷ số hoạt động: Các tỷ số này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh

nghiệp đối với các loại vốn trong tương quan với doanh số hoạt động trong kỳ.+ Vòng quay tồn kho:

Doanh thu thuần Vòng quay tồn kho =

Tồn kho

Tỷ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trong

dự trữ tồn kho hiệu quả Điều đó cho thấy doanh nghiệp đã giảm được kỳ chuchuyển của hàng tồn kho, nhanh chóng đưa hàng hóa, sản phẩm dịch vụ đi tiêu thụnâng cao doanh số, giảm bớt sự tồn đọng vốn trong hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ,khả năng tạo lợi nhuận của đồng vốn được nâng lên

Trong hoạch định nhu cầu vốn lưu động, việc dự đoán tăng giảm của chỉ tiêunày trong tương lai cho phép nhà quản trị tài chính dự toán được nhu cầu vốn củadoanh nghiệp

Quản lý tốt các loại tài sản lưu động sẽ giúp doanh nghiệp giảm được quy

mô của tài sản nhưng vẫn đạt được doanh số hoạt động như kỳ trước Điều nàychứng tỏ doanh nghiệp đã tăng được hiệu suất sử dụng vốn

+ Kỳ thu tiền bình quân (ACP):

Khoản phải thu ACP = x 360

Doanh thu thuần

Tỷ số này còn phụ thuộc vào chính sách bán chịu của công ty, tức là khoảntín dụng mà công ty cung cấp Việc giảm được kỳ thu tiền bình quân trong khi vẫn

Trang 22

giữ nguyên được doanh số hoạt động cho thấy doanh nghiệp đã quản lý tốt khoản

nợ phải thu, giảm được vốn bị chiếm dụng, tăng tốc độ chu chuyển của đồng vốn

Trong các loại tỷ số trên thì các tỷ số hoạt động cũng chỉ cho phép đánh giámột cách tương đối vì các tỷ số này đôi khi còn phụ thuộc vào loại hình doanhnghiệp, tình trạnh nền kinh tế,…

1.2.3 Nguồn vốn tài trợ:

Để tiến hành sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp cần phải có các loạiTSCĐ và TSLĐ như trên, và ứng với mỗi loại tài sản có một nguồn vốn tài trợtương ứng, đảm bảo các yêu cầu về sử dụng vốn trong công tác quản lý tài chính Tổng nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định của một doanh nghiệp hợp lạithành tổng nguồn vốn của doanh nghiệp đó

Nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp bao gồm nguồn tài trợ từ nợ phải trả(gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), vốn tự có của doanh nghiệp (gồm vốn pháp định

và các quỹ)

1.2.3.1 Nợ phải trả:

Là tổng hợp các khoản tiền, vật tư, tài sản mà doanh nghiệp có nghĩa vụ phảithanh toán cho các chủ sở hữu hợp pháp của các khoản tiền, vật tư hàng hóa đó Đốivới các khoản nợ thì doanh nghiệp chỉ có quyền chiếm dụng và sử dụng tạm thờitrong một thời gian nhất định và hợp pháp.Doanh nghiệp hoàn toàn không có quyền

sở hữu và quyết định đối với các khoản nợ phải trả

Nợ phải trả của một doanh nghiệp bao gồm:

Nợ ngắn hạn: là tổng số nợ có thời hạn thanh toán trong kỳ kế toán, tức là thời hạnthanh toán dưới một năm Bao gồm:

+ Nợ vay ngắn hạn ngân hàng, các trái phiếu ngắn hạn có thời hạn thanh toán dướimột năm, các loại nợ vay trung và dài hạn đã đến hạn thanh toán Tất cả các loại nợnày có đặc điểm là doanh nghiệp phải trả chi phí cho việc sử dụng chúng dưới dạng

là lãi suất vay thỏa thuận

+ Các khoản nợ khác: Phải trả người bán, người mua trả trước, phải trả cho cán bộcông nhân viên về các khoản lương cũng như các khoảna phải trả có tính chất lươngtheo quy định, các khoản phải thanh toán với nhà nước như các loại thuế, phí, cáckhoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản thanh toán vớicác đơn vị nội bộ, và các khoản phải trả khác

Đặc điểm của các loại nợ là doanh nghiệp không phải chi bất cứ chi phí nàotrong khi chiếm dụng sử dụng Đây là các khoản nợ tự do, việc tận dụng tối đa các

Trang 23

khoản nợ này rất có lợi trong việc tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động của doanhnghiệp.

Dù là nợ loại nào thì khi sử dụng doanh nghiệp cũng phải tuân thủ các quytắc trong công tác quản lý tài chính là: nợ ngắn hạn chỉ được tài trợ cho các loại tàisản ngắn hạn mà thôi, tuyệt đối không được dùng tài trợ cho các loại tài sản dài hạntrừ một số ngành đặc thù như các ngân hàng thương mại nhưng cũng phải tuân theoquy định và hướng dẫn của nhà nước

Đối với các loại nợ trung và dài hạn thì việc tài trợ cho các loại tài sản dàihạn thì cũng cần phải xem xét thời gian thu hồi vốn của tài sản tài trợ có phù hợpvới thời hạn trả nợ hay chưa Thông thường là bằng hoặc ngắn hơn thời hạn trả nợ

Chỉ tiêu đánh giá mức độ sử dụng nợ là tỷ số nợ của doanh nghiêp:

Vốn tự có là các quỹ của doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòngtài chính, lãi chưa phân phối,… Đối với các quỹ này doanh nghiệp được phép tạmthời sử dụng và có quyền định đoạt

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SX – DV –XNK RAU QUẢ SÀI GÒN

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty:

Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn

có tên giao dịch là The Saigon Vegetable and Fruit and Import Joint – StockCompany Tên viết tắt là Vegesa Được thành lập theo quyết định số 6795/QĐ/BNN– TCCB ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển NôngThôn về việc chuyển Công Ty Sản Xuất và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả SàiGòn thành Công Ty Cổ Phần Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả SàiGòn

Trụ sở chính công ty đặt tại: 473 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11, Tp

Hồ Chí Minh

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty:

Tổng công ty rau quả Việt Nam với tên viết tắt là VEGTEXCO VIETNAM

có trụ sở chính đặt tại Hà Nội Chức năng chính bao gồm sản xuất, chế biến, xuấtnhập khẩu rau quả tươi, rau quả chế biến và các loại nông sản khác Nhằm đáp ứngkịp thời thị trường trong và ngoài nước đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng vốn,Tổng Công ty rau quả Việt Nam đã thành lập các công ty con tại các tỉnh thành như

Hà Nội, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh,… với các tên gọi Công ty 1, Công ty 2,

… mỗi công ty có chức năng hạch toán độc lập

Công ty Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả - Công ty 3 đượcthành lập năm 1987 trụ sở đặt tại Hàm Nghi, Quận 1 Với hoạt động chuyên môn làkinh doanh các loại mặt hàng rau quả và đã tạo được uy tín trên thị trường trong vàngoài nước, khách hàng và thị trường ngày càng được củng cố theo sự phát triển giatăng của công ty

Cũng trong năm 1997, Liên hiệp đồ hộp 2 và Công ty rau quả Trung Ươngsáp nhập vào Công ty 3 Mặc dù cơ cấu tổ chức, cơ cấu vốn và hàng sản xuất kinhdoanh được mở rộng nhưng không tránh khỏi sự rắc rối chồng chéo từ nội bộ công

ty Từ thực tế đó, Công ty 3 quyết định tách đôi thành hai đơn vị với chức nănghạch toán khác nhau:

- Đơn vị 1 là Xí Nghiệp Giao Nhận, với chức năng giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu, cung ứng rau quả xuất khẩu và dịch vụ kho hàng, dự trữ, bảo quản,…

Trang 25

- Đơn vị 2 là Xí Nghiệp Sản Xuất và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gònvới chức năng sản xuất, chế biến, gia công, cung ứng hàng xuất nhập khẩu vàbắt đầu hoạt động riêng biệt từ năm 1991.

Trong những ngày đầu Xí nghiệp đã gặp không ít khó khăn về vốn, thị trườngtiêu thụ và nguồn cung ứng hàng hóa và sự ngỡ ngàng trong cơ chế thị trường vớicách làm ăn mới Với sự nỗ lực phấn đấu của toàn thể cán bộ công nhân viên Xínghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả và ngày càng phát triển

Năm 1993, theo quyết định của Bộ Nông Nghiệp – Công Nghiệp Thực Phẩm,

đã sáp nhập Công ty vật tư bao bì vào Xí nghiệp đã tạo thuận lợi cho Xí nghiệp cả

về vốn và sự tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tiết kiệm được chi phí sản xuất sovới trước đây

Trong thời kỳ 1994 – 1997 Xí Nghiệp luôn hoạt động có hiệu quả, bảo toàn

và phát triển vốn sản xuất kinh doanh

Tháng 1 năm 1997 được sự đồng ý của cấp chủ quản, Xí nghiệp chuyểnthành Công Ty Sản Xuất Và Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Rau Quả Sài Gòn, với têngiao dịch tiếng Anh là VEGESA – SAIGON VEGETABLE AND FRUITEXPORT COMPANY, trụ sở đặt tại 231 Đồng Khởi Quận 1 và nay là 473 LạcLong Quân, Quận 11, Tp Hồ Chí Minh

Năm 1998 Nhà nước bãi bỏ giấy phép xuất khẩu mà trước đây chỉ có nhữngcông ty có giấy phép mới được xuất khẩu, khi chưa có giấy phép xuất khẩu, công

ty xuất khẩu thông qua công ty 3 (xuất khẩu ủy thác) Sau khi bãi bỏ chế độ xuấtkhẩu công ty đã chủ động hơn trong việc thu gom tìm kiếm đầu ra tiêu thụ sảnphẩm, vì vậy doanh số được nâng lên từ 8,167 tỷ (1991) lên 30,108 tỷ (1992), tạoviệc làm ổn định cho cán bộ công nhân viên Do đã tồn tại từ nhiều năm, cơ sở vậtchất do Công ty tiếp quản đã quá cũ kỹ, hư hỏng, nguồn vốn huy động ít chỉ có 960triệu đồng, từ năm 1999 công ty đã có dự án nâng cấp, kho, nhà xưởng lên 3000m2 và được Tổng công ty phê duyệt ( quyết định số 82 – RQ/TVĐT ngày4/06/1999 ) đã từng bước cải tạo lại trang thiết bị tận dụng hết công suất Đến9/2000 chấp hành chỉ thị của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn ( quyếtđịnh số 3729 QĐ/BNN – TCCB ngày 12/09/2000 ) Công ty chuyển đổi từ doanhnghiệp nhà nước sang công ty cổ phần và hoạt động cho đến nay

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ:

Chức năng: hoạt động kinh doanh chính của công ty là

- Chế biến rau quả, nông sản, lương thực, nước uống

Trang 26

- Kinh doanh rau quả tươi, rau quả chế biến, đồ uống, hoa và cây cảnh, gia vị, nônglâm hải sản, lương thực thực phẩm, hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tiêu dùng, xăngdầu khí đốt, nhớt, vật liệu xây dựng, kim khí điện máy, phương tiện vận tải, sảnxuất bao bì các loại ( trừ tái chế phế thải ).

- In bao bì, dịch vụ kho bãi

- Ngoài ra công ty còn kinh doanh nhà hàng ( không kinh doanh bia rượu), cho thuêvăn phòng, cửa hàng, dịch vụ giao nhận hàng hóa, đại lý vận tải, mua bán giống vậtnuôi, cây trồng, mua bán hàng may mặc, tranh ảnh

Nhiệm vụ: Được quy định trong quyết định số 92/NN – TCCB/QĐ ngày

5/03/1988 của Bộ Nông Nghiệp Và Công Nghiệp Thực Phẩm

- Đối với công tác kế hoạch:

+ Xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch xuất nhập khẩu và các kế hoạch khác cóliên quan theo năng lực sản xuất kinh doanh của công ty, nhằm đạt được mục tiêu

đề ra

- Đối với công tác tài chính:

+ Tự trang bị đổi mới thiết bị, tự đầu tư xây dựng, nâng cấp và mở rộng cơ sở hạtầng

+ Tự tạo ra nguồn vốn, tự trang trải về tài chính sản xuất kinh doanh có hiệu quả,quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ quy định, thống kê, báo cáo và thanh toánđầy đủ với ngân sách nhà nước

- Đối với công tác sản xuất:

+ Nghiên cứu khả năng sản xuất, nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, tổchức thực hiện các loại hình kinh doanh phù hợp với luật pháp Việt Nam và quốctế

+ Ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sảnxuất, chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Đối với Nhà nước:

+ Chấp hành các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, tài chính, quản lý xuất nhậpkhẩu và giao dịch đối ngoại của nhà nước

+ Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán ngoại thương

và các văn bản mà công ty đã ký kết theo quy định chế độ hiện hành của bộ thươngmại và Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

- Đối với nhân viên:

+ Tuân thủ chế độ tiền lương

+ Đào tạo và bồi dưỡng trình độ văn hóa, ngoại ngữ và nghiệp vụ cho cán bộ côngnhân viên

Trang 27

2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Diễn giải:

- Hội đồng quản trị:

+ Quyết định các chiến lược phát triển và kinh doanh của Công ty

+ Giám sát và chỉ đạo giám đốc trong việc điều hành kinh doanh hàng ngày củaCông ty

+ Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty

- Giám đốc:

+ Điều hành trực tiếp các hoạt động của Công ty

+ Chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ quan chủ quản, với nhà nước và toàn thể cán

bộ công nhân viên về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Phụ trách công tác đối ngoại, ký kết các hợp đồng kinh tế, theo dõi và đôn đốc

Phòng Xuất Nhập Khẩu 1

Phó Giám Đốc

Chi Nhánh Bình Dương

Phòng Tổ Chức Hành Chính

Phó Giám Đốc

Trang 28

+ Quản trị nhân sự tại công ty.

+ Tham mưu cho giám đốc về nhân sự và tiền lương

+ Phụ trách kho bãi

+ Chịu trách nhiệm chung hoặc từng phần do giám đốc ủy quyền khi giám đốcvắng mặt

- Phòng kế toán tài vụ:

+ Đứng đầu là kế toán trưởng

+ Theo dõi ghi chép và quản lý thường xuyên, liên tục các nghiệp vụ kinh tế phátsinh hằng ngày của công ty

+ Quản lý, vạch kế hoạch và tham mưu cho giám đốcvề việc sử dụng hiệu quả củađồng vốn sản xuất kinh doanh, cũng như kiểm tra theo dõi đồng vốn và sử dụng vốncủa công ty

+ Đảm nhận công tác tài chính, phân tích hoạt động tài chính của công ty và qua đó

đề ra phương án kinh doanh hiệu quả, tham mưu cho giám đốc về các vấn đề tàichính

+ Kiểm tra việc sử dụng tài sản của công ty

+ Định kỳ lập báo cáo tài chính cho lãnh đạo cũng như các cơ quan chủ quản, chịutrách nhiệm về báo cáo do mình lập ra

- Phòng XNK 1 & phòng XNK 2:

+ Đảm nhận công tác marketting

+ Đưa ra các kế hoạch sản xuất, đáp ứng đúng thời hạn hợp đồng và nhu cầu củathị trường trong và ngoài nước

+ Tổ chức thực hiện các kế hoạch đã đề ra

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn của công ty:

ra các nước đáp ứng nhu cầu thị trường

+ Đội ngũ cán bộ công nhân viên, cán bộ quản lý đã từng trải trong những ngày đầucủa thời kỳ đổi mới kinh tế đất nước

+ Ngày nay với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, đã áp dụng các biện pháp kỹthuật vào sản xuất nông nghiệp tạo nên số lượng và chủng loại nông sản cũng như

Trang 29

chất lượng nông sản, rau củ quả tươi ngày càng nâng cao, đáp ứng nhu cầu của thịtrường trong và ngoài nước.

Khó khăn:

+ Sự biến động của thị trường, thời tiết ngày càng phức tạp, sự đòi hỏi chất lượngsản phẩm hàng hóa ngày càng cao trong khi nền sản xuất nông nghiệp của nước tacòn manh mún, nhỏ lẻ chưa đáp ứng được đơn hàng với số lượng lớn và thời giancung cấp dài hạn, nên thị phần của công ty luôn bị đe dọa

+ Vốn lớn là một lợi thế cho sự thành bại của một công ty, nhưng trong tình hìnhhiện nay lãi suất cho vay của các ngân hàng còn ở mức cao hơn nữa công ty bánchịu với thời hạn dài trong khi nợ phải trả thấp nên đồng vốn quay vòng của công tycòn thấp

+ Hàng nông sản chủ yếu là hàng nông sản thô, chỉ qua sơ chế nên giá trị kinh tếthấp, thị trường bấp bênh, phụ thuộc, gây khó khăn cho công ty trong việc nâng caodoanh số, nâng cao lợi nhuận, tích lũy cho công ty thấp

+ Do ngành nghề kinh doanh là hàng nông sản, phụ thuộc rất nhiều vào thời tiết vànhu cầu của thị trường nên công ty sẽ bị động trong kinh doanh

2.2 Tình hình quản lý và sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần Sản Xuất & Dịch

Vụ XNK Rau Quả Sài Gòn

2.2.1 Khái quát vốn sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn:

2.2.1.1 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh:

Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công ty:

Trích bảng cân đối kế toán:

Từ phụ lục 01 đến phụ lục 03: Bảng cân đối kế toán năm 2008

Từ phụ lục 04 đến phụ lục 06: Bảng cân đối kế toán năm 2009

Phân tích tổng quát bảng cân đối kế toán

+ Tỷ số thanh toán: Đây là các tỷ số đánh giá khả năng thanh toán nợ của công ty.

Tỷ số này càng cao cho thấy khả năng thanh toán nợ của công ty càng đảm bảo._ Tỷ số thanh toán hiện thời (Rc):

Tài sản lưu động

Rc =

Tổng nợ ngắn hạn_ Tỷ số thanh toán nhanh (Rq):

Trang 30

TSLĐ – Tồn kho

Rq =

Tổng nợ ngắn hạnTại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn

Ta thấy năm 2008 mặc dù cả hai tỷ số này đều lớn hơn 1 cho thấy công ty có

đủ khả năng trả được nợ ngay cả trả nợ tức thời Nhưng cả hai tỷ số này đều thấpcho thấy công ty dễ bị áp lực nợ hơn, nhất là trong trường hợp thanh toán nhanh:Năm 2009:

Trang 31

6.990.353.290

Rd = x 100% = 44,6%

15.663.777.528 Năm 2009:

3.694.842.343

Rd = x 100% = 21,696%

17.029.789.299 Qua hai tỷ số cho thấy trong hai năm 2008 – 2009 Công ty đều sử dụng tỷ số

nợ thấp hơn 50%, tỷ số nợ năm 2009 giảm đi một nửa so với năm 2008 nguyênnhân là do tổng nợ cũng giảm đi một nửa Điều này cho thấy Công ty tài trợ cho tàisản của mình chủ yếu bằng nguồn vốn tự có

+ Các tỷ số khác:

_ Tỷ lệ dự trữ tiền mặt: Tỷ lệ này cho thấy mức dự trữ tiền mặt so với tổng tài sảnlưu động của công ty, nó nói lên trong 100 đồng tài sản lưu động thì có bao nhiêuđồng vốn bằng tiền

TLtm = x 100%

Tổng tài sản lưu độngNăm 2008:

TLtm = x 100% = 1,91%

12.866.030.997Năm 2009:

TLtm = x 100% = 6,67%

10.041.091.826Cho thấy mức dự trữ vốn bằng tiền năm 2009 tăng lên do doanh thu thực hiện tăng._ Tỷ trọng tài sản lưu động: Là tỷ số so sánh giữa tổng tài sản lưu động và tổng tàisản Cho biết trong 100 đồng tài sản của công ty có bao nhiêu đồng tài sản lưuđộng Tỷ số này thường cao đối với các đơn vị hoạt động thương mại Tỷ số nàycũng cho thấy hàm lượng đồng vốn linh hoạt của đơn vị, bởi vì vốn lưu động làđồng vốn trực tiếp tham gia vào việc tạo lợi nhuận cho đơn vị đó

Tình hình chung của vốn lưu động tại Công ty thông qua tỷ số này như sau:

Năm 2008:

Trang 32

Tỷ trọng TSLĐ = x 100% = 82,14%

15.663.777.528Năm 2009:

Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính:

Bảng 2.1.Tổng hợp các tỷ số tài chính

II/Tỷ số cơ cấu vốn (%)

Phân tích biến động tài sản qua số liệu báo cáo tài chính

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán, ta phân tích sự biến động của tài sản quacác năm như sau:

Bảng 2.2.Biến động tổng tài sản năm 2008

Chỉ tiêu Đầu kỳ 2008 Cuối kỳ 2008 Chênh lệch Tốc độ Vốn bằng tiền 561,659,999 246,661,267 (314,998,732) (56.1) Các khoản đầu tư NH 3,619,638,128 3,249,252,128 (370,386,000) (10.2) Khoản phải thu 9,078,683,926 9,138,408,299 (59,724,373) 0.7 Tồn kho 273,128,737 177,060,034 (96,068,703) (35.2) Tài sản lưu động khác 844,631,936 54,649,269 (789,982,667) (93.5)

Tổng tài sản lưu động 14,377,742,726 12,866,030,997 (1,511,711,729) (10.5)

Trang 33

Tài sản cố định thuần

và ĐTDH 1,340,022,909 2,797,746,531 1,457,723,622 108.8 Tổng tài sản 15,717,765,635 15,663,777,528 (53,988,107) (0.3)

Nợ phải trả

_Nợ ngắn hạn 10,148,895,232 6,575,972,778 (3,572,922,454) (35.2) _Nợ dài hạn 498,531,182 414,380,512 ()84,150,670 (16.9)

Tổng nợ phải trả 10,647,426,414 6,990,353,290 (3,657,073,124) (34.3)

Vốn tự có

_Vốn chủ sở hữu 4,992,792,467 8,670,285,169 3,677,492,702 73.7 _Các quỹ 77,546,754 3,139,069 (74,407,685) (96)

Tổng vốn tự có 5,070,339,221 8,673,424,238 3,603,085,017 (71) Tổng nguồn vốn 15,717,765,635 15,663,777,528 (53,988,107) (0.3)

Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ

Qua bảng phân tích trên cho thấy, tốc độ giảm của tài sản nói chung là (0.3),trong đó tài sản lưu động giảm 10.5% chủ yếu là giảm tài sản lưu động khác, tồnkho, tiền còn các khoản phải thu tăng không đáng kể 0.7% trong khi đó thì tài sản

cố định thuần và ĐTDH tăng cao 108.8% Điều này cho thấy trong năm 2008 Công

ty sử dụng vốn đầu tư vào vào các loại tài sản cố định

Về nguồn tài trợ năm 2008, Công ty đều giảm tài trợ nằng nợ phải trả nhưnglại tăng đầu tư vào vốn chủ sở hữu

Bảng 2.3.Biến động tổng tài sản năm 2009

Chỉ tiêu Đầu kỳ 2009 Cuối kỳ 2009 Chênh lệch

Tốc độ năm 2009 Vốn bằng tiền 246,661,267 669,330,575 422,669,308 171.4% Các khoản đầu tư NH 3,249,252,128 2,040,768,578 -1,208,483,550 -37.2% Khoản phải thu 9,138,408,299 6,467,728,445 -2,670,679,854 -29.2% Tồn kho 177,060,034 492,505,970 315,445,936 178.2% Tài sản lưu động khác 54,649,269 370,758,258 316,108,989 578.4%

Tổng tài sản lưu

động 12,866,030,997 10,041,091,826 -2,824,939,171 -22.0% Tài sản cố định

thuần

và ĐTDH 2,797,746,531 6,988,697,473 4,190,950,942 149.8% Tổng tài sản 15,663,777,528 17,029,789,299 1,366,011,771 8.7%

Nợ phải trả

_Nợ ngắn hạn 6,575,972,778 3,360,976,878 -3,214,995,900 -48.9% _Nợ dài hạn 414,380,512 333,865,465 -80,515,047 -19.4%

Tổng nợ phải trả 6,990,353,290 3,694,842,343 -3,295,510,947 -47.1%

Vốn tự có

_Vốn chủ sở hữu 8,670,285,169 13,309,429,857 4,639,144,688 53.5%

Trang 34

_Các quỹ 3,139,069 25,517,099 22,378,030 712.9%

Tổng vốn tự có 8,673,424,238 13,334,946,956 4,661,522,718 53.7% Tổng nguồn vốn 15,663,777,528 17,029,789,299 1,366,011,771 8.7%

Nguồn: Phòng kế toán - Tài vụ

Qua bảng phân tích trên cho thấy:

Trong năm 2009 tài sản của Công ty tăng nhanh hơn năm 2008, với tốc độtăng là 8.7% Trong năm này Công ty chủ yếu gia tăng đầu tư cho tài sản cố định(tăng 149.8%), và vốn bằng tiền (171.4%), tồn kho (178.2%), và tài sản lưu độngkhác (578.4%) Mặc dù vậy tốc độ tăng của tài sản lưu động năm 2009 vẫn thấp hơn

so với năm 2008 là 22%

Như vậy trong năm 2009 Công ty đã gia tăng tài trợ chủ yếu bằng nguồn vốn

tự có

Nguồn tài trợ chủ yếu:

Xem xét tỷ lệ tài trợ của các loại vốn cho tài sản qua các năm

TS (%)

Số tiền

Tỷ Trọng/Tổng

TS (%)

Nợ ngắn hạn 6,575,972,778 41.98% 3,360,976,878 19.74% _Vay ngắn hạn 2,088,415,280 13.33% 0 0.00% _Nợ phải trả ngắn hạn 4,487,557,498 28.65% 3,360,976,878 19.74%

Nợ dài hạn 414,380,512 2.65% 333,865,465 1.96%

Vốn tự có 8,673,424,238 55.37% 13,334,946,956 78.30%

Tổng tài sản 15,663,777,528 100.00% 17,029,789,299 100.00%

Nguồn: Phòng kế toán – Tài vụ

Qua bảng phân tích cho thấy:

_ Trong năm 2008, Công ty sử dụng 41.98% nợ phải trả tài trợ cho tài sản củamình Vốn tự có chiếm tỷ trọng tài trợ 55.37%

_ Năm 2009 do chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ mà tài trợ bằng nợ phảitrả giảm đi đáng kể và chiếm tỷ trọng rất nhỏ 19.74%, trong khi tỷ trọng tài trợ bằngvốn tự có chiếm tỷ lệ cao là 78.3%

Trong khi đó, biến động tài sản theo hướng gia tăng so với năm trước, ta có bảngphân tích mức biến động của tổng tài sản trong quan hệ so sánh với sự gia tăng củanguồn tài trợ, TSLĐ biến động âm cho thấy Công ty đã tài trợ cho tài sản bằng vốn

tự có:

Bảng 2.5 Bảng tính gia tăng từng năm

Trang 35

Mức chênh lệch so

với năm trước

Năm 2008 so với năm 2007

Năm 2009 so với năm 2008

Tổng gia tăng nguồn vốn -53,988,107 1,366,011,771

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài vụ

Qua bảng trên cho thấy Công ty tài trợ vốn cho TSCĐ chủ yếu từ vốn chủ sởhữu

Nhận xét chung:

Tài sản của Công ty năm 2008 biến động giảm nhưng không đáng kể, đếnnăm 2009 tài sản biến động gia tăng, trong đó chủ yếu gia tăng tài sản cố định, còntài sản lưu động lại có biến động giảm

Để tài trợ cho gia tăng của tài sản cố định Công ty đã tài trợ chủ yếu bằngvốn chủ sở hữu

2.2.1.2 Tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty:

Phân tích phần này ta sử dụng bảng phân tích bảng 2.6.“ Sử dụng vốn và nguồn vốntài trợ”, dựa theo số liệu trong bảng cân đối kế toán, ta có bảng phân tích sử dụngnguồn và nguồn tài trợ sử dụng như sau:

Bảng 2.6.Tình hình sử dụng vốn và nguồn tài trợ sử dụng:

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

Sử dụng nguồn Nguồn tài trợ Sử dụng nguồn Nguồn tài trợ

Vốn bằng tiền 315,018,732 422,669,308

Các khoản đầu

tư TC 370,386,000 1,208,483,550 Khoản phải thu 59,724,373 2,670,679,854 Tồn kho 96,068,703 315,445,936

Trang 36

Đầu tư xây

dựng cơ bản 313,039,979 934,406,600

Nợ phải trả 3,657,073,124 3,295,510,947

Vốn chủ sở hữu 3,603,085,017 4,661,522,718 Tổng cộng 5,174,521,119 5,174,541,119 8,540,686,122 8,540,686,122

Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Qua bảng phân tích cho thấy:

_ Trong năm 2008, Công ty đã sử dụng một số vốn là 5,174,521,119 đồng trongđó:

+ Tài trợ cho khoản phải thu là 59,724,373 đồng, chiếm tỷ trọng 1.15%.+ Mua sắm TSCĐ là 1,144,683,643, chiếm 22.12%

+ Đầu tư xây dựng cơ bản là 313,039,979 đồng, chiếm 6.05%

+ Nợ phải trả là 3,657,073,124 đồng chiếm 70.68%

Để tài trợ cho số vốn sử dụng này Công ty đã dùng:

+ Giảm dự trữ tiền mặt 315,018,732 đồng, tức tài trợ vốn bằng tiền 6.09%.+Giảm các khoản đầu tư tài chính 370,386,000 đồng chiếm 7.16%

+Giảm tồn kho 96,068,703 đồng chiếm 1.86%

_ Trong năm 2009 Công ty sử dụng số vốn 8,540,686,122 đồng Trong đó:

Tài trợ cho mức sử dụng vốn này gồm:

+ Các khoản đầu tư tài chính: 1,208,483,550 đồng (14.15%)

+ Các khoản phải thu: 2,670,679,854 đồng (31.27%)

+ Nguồn khấu hao cơ bản: 223,526,534 đồng (2.62%)

+ Vốn chủ sở hữu: 4,661,822,718 đồng (54.58%)

Như vậy trong năm 2009 Công ty đã tăng sử dụng hầu hết các khoản mục dodoanh thu tăng vượt so với kế hoạch đề ra Do vậy trong năm này công ty đã phải

Trang 37

sử dụng nguồn tài trợ chủ yếu từ các khoản đầu tư tài chính 1,208,483,550 đồngchiếm tỷ trọng 14.15%, các khoản phải thu chiếm 31.27%, từ khấu hao là 2.62% vànguồn tài trợ cuối cùng là lợi nhuận để lại chiếm 54.58%.

Sự phân tích trên chỉ là khái quát chưa thể đánh giá hiệu quả sử dụng vốn là tích cực hay không Để thấy rõ hiệu quả sử dụng vốn, bài luận văn này sẽ trình bày kết quả phân tích của sinh viên thực tập theo vốn kiến thức đã được trang bị ở trường và kiến thức học hỏi được trong quá trình thực tập.

2.3 Phân tích đánh giá tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn qua hai năm 2008 – 2009.

2.3.1 Vốn cố định:

Vốn cố định của công ty bao gồm tài sản cố định và đầu tư dài hạn Do đầu

tư dài hạn của công ty không đáng kể cho nên vốn cố định của công ty chủ yếu làtài sản cố định Trong tổng vốn cố định, có một phần là do ngân sách nhà nước cấpban đầu, còn lại là số vốn tự bổ sung của công ty

2.3.1.1 Tình hình tài sản cố định:

Tình hình đầu tư và sử dụng tài sản cố định:

Ta có bảng phân tích tình hình tăng giảm tài sản cố định trong hai năm 2008– 2009:

Bảng 2.7 Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2008 – 2009

ĐVT: VNĐ

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

Giá trị Tỷ lệ Giá trị Tỷ lệ Giá trị 09 - 08

Số dư đầu kỳ 1,277,599,741 2,422,283,384 1,144,683,643

Trang 38

+Nguyên giá 4,169,325,205 5,496,706,978 1,327,381,773 +Hao mòn lũy kế 2,891,725,464 3,074,423,594 182,698,130 Tăng trong kỳ 1,327,381,773 103.89 3,503,253,977 144.63 2,175,872,204 Giảm trong kỳ 182,698,130 14.3 246,709,635 10.19 64,011,505

Số dư cuối kỳ 2,422,283,384 5,678,827,726 3,256,544,342 +Nguyên giá 5,496,706,978 8,976,777,854 3,480,070,876 +Hao mòn lũy kế 3,074,423,594 3,297,950,128 223,526,534

Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài vụ

Qua bảng trên cho thấy biến động tài sản cố định của Công ty trong hai nămphân tích là biến động dương cả về nguyên giá và giá trị còn lại:

_ Năm 2008:

Giá trị còn lại tăng 1,144,683643 đồng nguyên nhân là do trong năm đầu tưcho tài sản cố định là 1,327,381,773 đồng, đạt tỷ lệ đầu tư là 103.89% trên giá trịcòn lại và cao hơn với sự giảm của tài sản cố định là 182,698,103 đồng chiếm14.3%

_ Năm 2009:

+Nguyên giá tăng 2,175,872,204 đồng do mua sắm mới với tỷ lệ tăng

144.63%

+ Giá trị còn lại giảm 64,011,505 đồng

Như vậy cho thấy trong hai năm công ty đầu tư vào mua sắm tài sản cố định mới

kiến trúc 3,528,781,456 80.34 6,290,976,027 84.82 2,762,194,571 78.28 _Phương tiện

vận tải 708,266,373 16.13 753,266,373 10.16 45,000,000 6.35 _Thiết bị văn

phòng 47,385,601 1.08 24,202,500 0.32 -23,183,101 (48.92) _Máy móc

thiết bị công

tác 107,619,048 2.45 348,679,899 4.7 241,060,851 224 Hao mòn lũy

kế 3,071,210,194 100 3,291,523,328 100 220,313,134 33.59 _Nhà cửa vật

kiến trúc 2,828,843,982 92.11 2,973,837,065 90.35 144,993,083 5.13 _Phương tiện

vận tải 105,200,138 3.43 175,458,594 5.33 70,258,456 66.79

Trang 39

_Thiết bị văn

phòng 30,443,851 0.99 12,101,250 0.37 -18,342,601 (60.25) _Máy móc

thiết bị công

tác 106,722,223 3.47 130,126,419 3.95 23,404,196 21.93 Giá trị còn lại 1,320,842,284 100 4,125,601,471 100 2,804,759,187 261.43 _Nhà cửa vật

kiến trúc 699,937,474 52.99 3,317,138,962 80.4 2,617,201,488 373.92 _Phương tiện

vận tải 603,066,235 45.66 577,807,779 14.00 -25,258,456 (4.19) _Thiết bị văn

phòng 16,841,750 1.28 12,101,250 0.3 -4,740,500 (28.15) _Máy móc

thiết bị công

tác 1,101,441,100 83.39 218,553,480 5.3 -882,887,620 (80.16)

Nguồn: Phòng Kế Toán – Tài Vụ

Tài sản cố định của công ty được phân theo bốn nhóm chính theo quyết định

số 206/2003/QĐ – BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính,gồm:

_ Tài sản cố định là nhà cửa, vật kiến trúc (Nhóm F)

Đó là các loại tài sản cố định được hình thành sau thời gian thi công như nhàlàm việc, hội trường, nhà sản xuất của công ty, cửa hàng , kho bãi,… Đây là nhữngtài sản cố định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, vốn đầu tư ban đầu lớn, việcthu hồi vốn chậm Đối với các đơn vị sản xuất thì đây là những tài sản cố địnhchiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản cố định

Việc đầu tư đúng mức cho loại tài sản cố định này có ý nghĩa rất lớn trongviệc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty Mức độ đầu tư sao cho vốn đầu

tư thấp nhưng đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của công ty được đảmbảo và diễn ra thuận lợi Muốn vậy phải đầu tư sao cho tận dụng khai thác đến mứctối đa các loại tài sản này, vừa đảm bảo đầu tư thấp, giảm được vốn cố định, tăngtốc độ chu chuyển của đồng vốn, đem lại lợi ích tối đa cho Công ty

Tình hình các loại tài sản này của Công ty trong hai năm phân tích như sau:

Bảng 2.9 Bảng biến động nhóm tài sản cố định là nhà cửa vật kiến trúc

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1.Tổng hợp các tỷ số tài chính - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.1. Tổng hợp các tỷ số tài chính (Trang 31)
Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính: - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng t ổng hợp các tỷ số tài chính: (Trang 31)
Bảng 2.3.Biến động tổng tài sản năm 2009 - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.3. Biến động tổng tài sản năm 2009 (Trang 32)
Bảng 2.5. Bảng tính gia tăng từng năm - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.5. Bảng tính gia tăng từng năm (Trang 33)
Bảng 2.6.Tình hình sử dụng vốn và nguồn tài trợ sử dụng: - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.6. Tình hình sử dụng vốn và nguồn tài trợ sử dụng: (Trang 34)
Bảng 2.7. Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2008 – 2009 - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.7. Tình hình tăng giảm tài sản cố định năm 2008 – 2009 (Trang 36)
Bảng 2.8. Giá trị và kết cấu các nhóm tài sản cố định - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.8. Giá trị và kết cấu các nhóm tài sản cố định (Trang 37)
Bảng 2.9. Bảng biến động nhóm tài sản cố định là nhà cửa vật kiến trúc - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.9. Bảng biến động nhóm tài sản cố định là nhà cửa vật kiến trúc (Trang 38)
Bảng 2.10. Bảng biến động TSCĐ nhóm phương tiện vận tải: - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.10. Bảng biến động TSCĐ nhóm phương tiện vận tải: (Trang 39)
Bảng  2.11. Bảng biến động nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị công tác: - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
ng 2.11. Bảng biến động nhóm TSCĐ là máy móc thiết bị công tác: (Trang 40)
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện khấu hao trong hai năm 2008 – 2009 - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.13. Tình hình thực hiện khấu hao trong hai năm 2008 – 2009 (Trang 43)
Bảng cân đối TS dự kiến năm 2009 - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng c ân đối TS dự kiến năm 2009 (Trang 51)
Bảng 2.20. Bảng phân tích khoản phải thu khách hàng - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.20. Bảng phân tích khoản phải thu khách hàng (Trang 58)
Bảng 2.26. Bảng phân tích tỷ trọng các loại nợ trong tổng nợ phải trả - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.26. Bảng phân tích tỷ trọng các loại nợ trong tổng nợ phải trả (Trang 64)
Bảng 2.29. Bảng tình hình nợ phải trả không phải người bán - Tình hình quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công Ty Cổ Phần SX & DV XNK Rau Quả Sài Gòn.doc
Bảng 2.29. Bảng tình hình nợ phải trả không phải người bán (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w