1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Chứng minh không tiết lộ thông tin

17 844 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chứng minh không tiết lộ thông tin
Tác giả Nguyễn Thế Tân, Lê Quang Đức
Người hướng dẫn KS. Trần Ngọc Thái
Trường học Trường Đại học Dân lập Hải Phòng
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 694 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh không tiết lộ thông tin

Trang 1

Trường Đại học Dân lập Hải Phòng

BỘ MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

  

Chứng minh không

tiết lộ thông tin ( Zero-knowledge

proofs)

Giảng viên: KS Trần Ngọc Thái Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Thế Tân

Lê Quang Đức

Trang 2

Tổng quan:

 Chứng minh không tiết lộ thông tin là gì?

 Giới thiệu những sự chứng minh tương tác

 Định nghĩa Chứng minh không tiết lộ thông tin.

 Các thuộc tính của chứng minh không tiêt lộ

thông tin.

 Ứng dụng của Chứng minh không tiết lộ thông tin:

 Giao thức xác minh Feige-Fiat-Shamir.

 Giao thức xác minh Schnorr’s.

 Kết luận.

Trang 3

Zero Knowledge Proof là gì?

 Ví dụ đơn giản:

 Hang động của Ali Baba.

 Alice muốn chứng minh cho Bob là anh ta biết cách mở cánh cửa bí mật giữa R và S.

 Bob đi tới P

 Alice đi tới R hoặc S

 Bob đi tới Q và bảo Alice đi tới

đó từ cửa khác của hang động.

 Nếu Alice biết được bí mật thì lần nào anh ta cũng xuất hiện

từ cửa đúng của hang.

 Bob lặp lại nhiều lần cho đến khi anh ta tin rằng Alice có thể

mở cánh cửa bí mật.

Image from RSA Labs [1]

Trang 4

Giới thiệu về sự chứng minh tương tác:

Prover (P) thử chứng minh một vài sự thật để kiểm

chứng.

Verifier (V) chấp nhận hoặc bác bỏ sự chứng minh của

Prover.

 Chứng minh sẽ thuyết phục Verifier về một sự khẳng

định nào đó:

Chứng minh rằng anh ta biết một giá trị bí mật s.

 Vài party khác trong giao thức được đề cập dưới đây:

1 Nhận một thông điệp từ một party khác

2 Thực hiện một sự tính toán riêng.

3 Gửi thông điệp cho một party khác.

 Lặp t lần quá trình đó.

Trang 5

Interactive Proof Protocol

Prover and verifier chia sẻ các đầu vào phổ biến (Các hàm hoặc giá trị)

Giao thức trả về Accept cho mỗi trả lời được chấp nhận bởi Verifier.

Ngược lại, Giao thức trả về Reject

P

Prover

V

Verifier

Giá trị ngẫu nhiên

Sự thách thức

Sự trả lời

Lặp lại

t lần

Các đầu vào

phổ biến Các đầu vào Phổ biến

Trang 6

Các thuộc tính của Sự chứng minh tương tác:

 Verifier chấp nhận sự chứng minh nếu sự kiểm chứng là True.

 Giả định: các Party tuân theo Giao thức.

 Nếu thực tế là FALSE, Verifier sẽ từ chối sự chứng minh

 Giả định: các Party tuân theo Giao thức.

Trang 7

Sự chứng minh tương tác – Tính vững

chắc và sự hoàn thành:

 Sự hoàn thành:

Prob[(P,V)(x) = Accept | x  L] ≥ ε

 Tính vững chắc:

Prob[(¬P,V)(x) = Accept | x L] ≤ δ

 Với:

ε (½,1] δ [0,½)

L là nhận các giá trị {0,1}

(P,V) là một giao thức chứng minh tương tác bao gồm P

và V

Trang 8

Chứnh minh không tiết lộ thông tin:

tác với các thuộc tính kéo theo:

 Sự hoàn thành – Các định lý đúng có thể

chứng minh.

 Tính bền vững – Các định lý sai không có khả năng chứng minh.

 Không có thông tin riêng nào của Prover được tiết lộ với Verifier – thuộc tính không công khai

của zero-knowledge.

Trang 9

Thuộc tính Zero Knowledge:

điệp đưa ra kết qủa từ giao thức thực thi

Random1,Challenge1,Response1,Random2,Challenge2,Respon

se2, … , Randomm,Challengem,Responsem

 Một simulator là một giải thuật thời gian đa thức phát hiện các bản ghi sai(không có prover) được xác thực là chính xác.

Random1,Challenge1,Response1,Random2,Challenge2,Response2, … , Randomm,Challengem,Responsem

zero knowledge nếu một simulator tồn tại

cho chứng minh

Trang 10

Lược đồ xác minh:

 Đưa ra cho bạn một giá trị bí mật mà không

bộc lộ nó

 Chứng minh tính xác minh Feige-Fiat-Shamir

 Giao thức xác minh Schnorr’s.

cho tất cả PKIs( Public-key

infrastructure-cơ sở hạ tầng khóa công khai)

 Bạn không được tiết lộ khóa riêng của mình

 Tuy nhiên phần lớn PKIs chỉ là một quá trình đơn.

Trang 11

Giao thức xác minh Feige-Fiat-Shamir

 Một chứng thực đáng tin cậy được công bố là trị tuyệt đối của n tức là tích của 2 primes lớn nhất

 Các số nguyên tố của mẫu 4r+3 (Blum nguyên)

 Chỉ những kết quả tin cậy được xác nhận.

Trang 12

Giao thức xác minh Feige-Fiat-Shamir

 Để Ā chứng minh nó xác minh với B, giao thức sau đây được thực thi

Trang 13

Giao thức xác minh Schnorr’s

Hai số nguyên tố p và q như là q|p-1

Thông thường |p| = 1024 và |q| = 160

y bằng y = g -a (mod p)

Alice chọn một giá trị a sao cho a < q

Khóa dùng chung của Alice là (p, q, q, y)

được chứng nhận bởi CA.

Trang 14

Giao thức xác minh của Schnorr

Bob biết Alice có một vài aq với y

≡ g -a (mod p)

 Để chứng minh cho Bob, các bước sau

đươc lặp log 2 log 2 p lần

1 Alice chọn k uq và tính gk (mod p) mà cô ta gửi

cho Bob

2 Bob chọn x u {0,1}log2log2p và gửi cho Alice

3 Alice tính y = k + ax (mod q)

4 Bob kiểm tra gk (mod p) ≡ gxgy

Trang 15

Nhận xét:

tương tác.

chứng minh tri thức cho một ai đó mà

không thay đổi bất cứ kiến thức bổ sung cho người đó

 Có thể được dùng để chứng minh sự xác

minh.

 Giả thuyết cơ bản được dung trong tất cả PKIs

Trang 16

 O Goldreich Foundations of Cryptography: Basic Tools USA: Cambridge Press, 2001

 D R Stinson Cryptography: Theory and Practice (1st edition) Boca Raton: CRC Press, 1995

 W Mao Modern Cryptography: Theory and Practice New Jersey: Prentice Hall,

2003

 A Menezes, P van Oorschot, and S Vanstone Handbook of Applied Cryptography Boca Raton: CRC Press, 1996

 L Guillou, and J.J Quisquater “How to Explain Zero-Knowledge Protocols to Your

Children” Advances in Cryptology, CRYPTO 1989.

 G Simari “A Primer on Zero Knowledge Protocols”

http://cs.uns.edu.ar/~gis/publications/zkp-simari2002.pdf

M Tompa “Zero knowledge interactive proofs of knowledge (a digest)” Proceedings

of the 2nd conference on Theoretical aspects of reasoning about knowledge, 1988.

U Feige, A Fiat, and A Shamir “Zero-knowledge proofs of identity” ACM Special

Interest Group on Algorithms and Computation Theory (SIGACT), 1987.

 RSA Laboratories, “What are interactive proofs and zero-knowledge proofs?”

http://www.rsasecurity.com/rsalabs/node.asp?id=2178

Trang 17

Question ???

“ Tri thức phải đến thông qua hành động; bạn không thể có sự thử nghiệm nào mà không có ý tưởng;

và đúc rút bằng thử nghiệm.”

~ Sophocles

Ngày đăng: 17/08/2012, 09:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w