TIỀN, ĐỒNG THÁP MƯỜI Thái Vũ Bình*, Lê Huy Bá**, Ung Văn Tuyền* TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm phân tích và xác định mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế kỹ thuật và hiệu quả sản xuất của
Trang 1TIỀN, ĐỒNG THÁP MƯỜI
Thái Vũ Bình*, Lê Huy Bá**, Ung Văn Tuyền*
TÓM TẮT
Nghiên cứu này nhằm phân tích và xác định mối liên hệ giữa các yếu tố kinh tế kỹ thuật và hiệu quả sản xuất của các mô hình sản xuất trong từng loại đê bao thuộc vùng phía Bắc sông Tiền Nghiên cứu được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả sản xuất, phương pháp điều tra các phiếu câu hỏi có số lượng 400 phiếu với chỉ tiêu điều tra được đặt ra đó là:1)
Kỹ thuật canh tác, 2) Chi phí đầu vào, 3) Chi phí đầu ra sản phẩm Kết quả phân tích cho thấy rằng mô hình nuôi cá tra, mô hình lúa - màu và mô hình lúa - tôm trong vùng có đê bao lửng năng suất cao hơn vùng có đê bao triệt để và không đê bao Mô hình lúa 2 vụ và lúa 3 vụ trong vùng có đê bao triệt để có năng suất cao nhất Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra rằng sản lượng mô hình lúa - màu cả 3 vụ là tương đồng nhau, mô hình lúa 2 vụ: sản lượng vụ 1 lớn hơn vụ 2 Riêng đối với mô hình lúa 3 vụ: sản lượng vụ
1 lớn hơn vụ 2 và vụ 3, sản lượng vụ 2 và 3 là tương đồng nhau
Từ khóa: lũ, đê bao lửng,đê bao triệt để, mô hình sản xuất, yếu tố kinh tế kỹ thuật
IDENTIFICATION ECONOMIC ASPECTS IN THE NORTHERN AREA OF TIEN RIVER, DONG THAP MUOI WHERE THE PRODUCING MODELS APPLIED FOR DIKES SUMMARY
The aim of study is to analyze and determine the relationship between technical, economic, and producing efficiency factors in the northern area of Tien river where the producing models applied for each dike The study had carried out mainly by the calculating means of economic efficiency and producing efficiency, the method of questionnaire survey with 400 votes adapted to the investigation targets were that: 1) cultivated technique, 2) the cost of inputs, 3) the output cost of products The analysis results showed that fish farming, rice-fruit and rice-shrimp model in areas where the semi-dikes were higher about yield than the full-semi-dikes and have no semi-dikes The full-semi-dikes had a highest yield with the producing models for 2 crops and 3 crops In addition, the study was also noted that the yield
of rice-fruit model are similar to all of 3 crops, for the rice model of 2 crops: yields of first crop was the greater second crops For the rice model of 3 crops: the yields of first crop was greater the second and third crops, while the yields were similar in the second and third crops
Keywords: Flood, semi-dike, full-dike, producing model, technical and economic factors
1 TỔNG QUAN
Mùa lũ ở đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL) thường kéo dài khoảng 6 tháng, từ
tháng 7 cho đến tháng 12 hàng năm Lũ ĐBSCL
thường là lũ một đỉnh, đạt lớn nhất vào khoảng
cuối tháng 9 đến nửa đầu tháng 10 Tháng 8
cũng thường xuất hiện một “đỉnh phụ”, bởi sau
đỉnh này, vào đầu tháng 9, lũ bị hạ thấp đôi chút, hoặc nằm ngang hay tăng chậm hơn so với thời kỳ trước và sau đó Tỷ lệ dòng chảy lũ từ thượng lưu vào sông Tiền (khoảng 82-86%) và vào sông Hậu (khoảng 14-18%) Tổng lưu lượng đỉnh lũ trung bình cho cả hai sông, kể cả tràn biên giới vào khoảng 38.000 m3/s
*
Viện Khoa học Công nghệ và Quản lý Môi trường – Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
**
Trường Đại học Công nghiệp TP.HCM
Trang 2Có thể nói rằng, đê bao và những vấn đề
liên quan đến đê bao cho đến nay vẫn được đầu
tư nghiên cứu và cần được đánh giá kỹ lưỡng có
cơ sở khoa học mới tìm ra được giải pháp thích
hợp phục vụ phát triển bền vững các vùng trong
đê bao nói riêng và các địa phương có đê bao
nói chung
a Đê bao lửng (còn gọi là đê bao tháng 8):
có mục đích là nâng dần cao trình các đường
giao thông nông thôn để bảo vệ lúa vụ 2 Loại
đê bao này có hai dạng:
Đê bao kiểm soát lũ tháng 8 theo quy mô
nhỏ: Quy mô các ô bao phổ biến hiện nay
khoảng 500 – 1000 ha
Đê bao kiểm soát đầu vụ đến cuối vụ trên quy
mô lớn: Đây là tuyến kiểm soát lũ bằng hệ thống
đê cống, đập với mục đích hạ thấp mức nước lũ
cho giai đoạn đầu vụ (tháng 8) và giai đoạn cuối
vụ (từ tháng 11 – 12), chủ yếu dùng cho vùng
ngập sâu Tuy nhiên, vẫn để lũ chính vụ tràn vào
đồng để tránh dâng nước ở thượng lưu
b Đê bao chống lũ triệt để (còn gọi là đê
bao kiểm soát lũ cả năm): là các đường đê
phối hợp giao thông có cao trình khá cao và
đỉnh lũ năm 2000 thường được chọn làm mốc
cho các công trình đê, nhằm bảo vệ sản xuất và
bảo vệ dân cư Khu vực này có thể tăng vụ lúa
hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế cây trồng, tăng
hiệu quả sản xuất nông nghiệp và có thể không
xả lũ
Đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến mô
hình sản xuất, một số nghiên cứu đặc trưng có
thể kể đến như sau:
Đề tài “Nghiên cứu tác động đê bao đến đời
sống kinh tế - xã hội và môi trường tại một số
khu vực có đê bao ở tỉnh An Giang”, Đại học
An Giang năm 2004 Kết quả nghiên cứu cho
thấy ngay sau khi bao đê triệt để, nông dân có
thể tăng vụ (ba vụ lúa/năm) và tăng thu nhập
Tuy nhiên, chỉ sau một thời gian chi phí sản
xuất tăng cao nhưng năng suất lúa lại giảm, dẫn
đến lợi nhuận giảm
Nhóm tác giả Phạm Lê Thông, Huỳnh Thị
Đan Xuân và Trần Thị Thu Duyên (2011), “So
sánh hiệu quả kinh tế của vụ lúa Hè Thu và Thu Đông”, Tạp chí Khoa học 2011: 18a 267-276
Kết quả cho thấy rằng hiệu quả kinh tế được ước lượng từ hàm lợi nhuận biên ngẫu nhiên Cobb-Douglas dựa trên số liệu sơ cấp được thu thập từ 479 hộ ở ĐBSCL Lợi nhuận trung bình của các nông hộ trong vụ Hè Thu và Thu Đông lần lượt là 7,8 và 6,3 triệu đồng/ha Với cùng lượng đầu vào và giá cả cho trước, lợi nhuận vụ
Hè Thu cao hơn vụ Thu Đông khoảng 17-19% Mức hiệu quả kinh tế đạt được trong hai vụ lần lượt là 57% và 58%
Nhóm tác giả Nguyễn Công Thành, Nguyễn Văn Hảo, Lê Xuân Sinh và Đặng Thị Phượng
(2011), “Phân tích những rủi ro và hạn chế của
mô hình luân canh tôm lúa đang áp dụng trên vùng bán đảo Cà Mau” Kết quả cho thấy nuôi
tôm cần tới 75,40% tổng chi phí sản xuất mang lại 82,05% tổng thu nhập và 97,44% tổng lợi nhuận của toàn mô hình tôm - lúa Khó khăn chính đối với tôm nuôi trong mô hình này là: (1) khó quản lý nhà nước, (2) dịch bệnh nhiều, (3) chất lượng tôm giống chưa đảm bảo yêu cầu Đối với lúa, các trở ngại chính gồm: (1) đất nhiễm mặn, (2) sức chịu mặn và khả năng kháng bệnh chưa tốt của các giống lúa, (3) nguồn nước tưới cho lúa phụ thuộc quá nhiều vào thời tiết Các công trình này chỉ đi sâu vào một hoặc hai mô hình để nghiên cứu và chưa đánh giá được ảnh hưởng của các dạng đê bao đến các mô hình sản xuất Chính vì vậy, xác định điều kiện kinh tế kỹ thuật và hiệu quả của từng đê bao trong các mô hình canh tác chủ yếu tại các huyện
ở phía Bắc sông Tiền vẫn còn khá mới mẻ
2 THÔNG TIN ĐẦU VÀO VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thông tin
Mô hình canh tác tại các khu vực có đê bao Thông tin định tính – kỹ thuật canh tác: đặc tính đất canh tác, phương thức canh tác –
Trang 3chăm sĩc, tình hình sử dụng phân bĩn và thuốc
bảo vệ thực vật, cách trồng (quy cách – mật độ),
thu hoạch (cách thu hoạch, bảo quản, vận
chuyển)…
Thơng tin định lượng: Chi phí đầu vào
(giống, phân, thuốc, cơng lao động…) và đầu ra
sản phẩm (năng suất, thời điểm bán, giá bán)
Sổ theo dõi, ghi nhận quy trình kỹ thuật
trồng của nơng hộ
Phiếu điều tra nơng hộ, các dụng cụ cần
thiết khác phục vụ cho cơng tác nghiên cứu đánh
giá nhanh hiện trường…
2.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp biên hội và tổng hợp các
tài liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: Các số liệu về
điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của vùng
nghiên cứu; các đề tài đã nghiên cứu trên địa bàn
cĩ liên quan, các mơ hình nghiên cứu cĩ tính
tương đồng triển khai tại các địa phương khác
Điều tra sơ bộ theo tuyến, điểm xác định
cụ thể vùng nghiên cứu trên bản đồ tỷ lệ
1/100.000
Theo dõi và điều tra phỏng vấn với tổng
số phiếu điều tra là 400 phiếu:
- Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ quản lý
tại địa phương và hộ dân cư thuộc cộng đồng
sống trong khu vực đê bao
- Chỉ tiêu điều tra:
+ Kỹ thuật canh tác: đặc tính đất canh
tác, phương thức canh tác – chăm sĩc, tình hình
sử dụng phân bĩn và thuốc bảo vệ thực vật, khả
năng kết hợp với các mơ hình canh tác khác,
cách trồng (quy cách – mật độ), thu hoạch (cách
thu hoạch, bảo quản, vận chuyển)
+ Chi phí đầu vào (giống, phân, thuốc,
cơng lao động…)
+ Chi phí đầu ra sản phẩm (năng suất,
thời điểm bán, giá bán)
Xác định, theo dõi biến đổi sản lượng và chất lượng của một số loại nơng thủy sản (lúa, màu, cá tơm…), so sánh với các vùng khác nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng
Phương pháp tính hiệu quả kinh tế và hiệu quả sản xuất
Tổng thu = Sản lượng x Giá bán Tổng chi= Vật tư + lao động + sức kéo [+ thủy lợi phí + thuế]
Lợi nhuận (Lãi rịng) = Tổng thu – tổng chi Giá thành sản xuất = Tổng chi/ Sản lượng (đ/kg)
Hiệu quả đồng vốn = Tiền lời/ Tiền vốn
Phương pháp PRA
Phỏng vấn nơng hộ, cán bộ làm cơng tác quản lý tại các khu vực cĩ đê bao, cán bộ xã và huyện theo các phiếu câu hỏi lập sẵn Các mẫu phiếu điều tra được thiết lập riêng cho từng đối tượng phỏng vấn và với từng nhĩm thơng tin khác nhau: Nhận thức của người dân về vấn đề phát triển kinh tế trong vùng đê bao, sự tham gia của người dân với cơng tác bảo vệ đê bao, các tác động trong vùng cĩ đê bao, mối quan tâm giữa chính quyền địa phương với việc quản lý các đê bao
Phương pháp xử lý số liệu
Nhập, xử lý các số liệu phiếu điều tra, các số liệu phân tích bằng phần mềm Statgraphics Centurion XV (Version 5.1) Mục tiêu sử dụng phần mềm này là:
Thiết lập phương trình hồi quy tuyến tính thể hiện mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất) và các biến số độc lập (kỹ thuật canh tác, chi phí đầu vào, chi phí đầu ra) của từng mơ hình trong đê bao
So sánh hiệu suất của các mơ hình trong vùng cĩ đê bao
So sánh mơ hình sản xuất trong vùng cĩ
đê bao theo thời vụ
Trang 43 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BIỆN LUẬN
3.1 Mô hình thâm canh cá tra
Đê bao triệt để
Multiple Regression - NANG SUAT
Dependent variable: NANG SUAT (tan/ha/vu)
Standard T
MAT DO NUOI (con/m2) -0,39224 1,55379 -0,252441 0,000
LUONG THUC AN CHO (tan/ha) -1,69069 3,94818 -0,42822 0,000
R-squared = 75,8274 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 0,0 percent, Standard Error
of Est = 53,7218, Durbin-Watson statistic =
1,01855 (P = 0,00769)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và 3 biến số độc lập là:
NANG Suat = 625.396 - 56,2891 * DO AO
SAU - 0,39224 * MAT DO Nuôi - 1,69069 *
LUONG THUC AN
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 75,82% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 75,82% của sự biến thiên đối với năng suất
Qua đây cho thấy năng suất tỷ lệ nghịch với độ sâu ao, mật độ nuôi và lượng thức ăn
Phần đê bao lửng
Multiple Regression - NANG SUAT
Dependent variable: NANG SUAT (tan/ha/vu)
LUONG THUC AN CHO (tan /ha) 14,2857 2,55379 -0,252441 0,000
R-squared = 100, 0 percent, R-squared (adjusted for d.f.) = 0,0 percent, Standard Error of Est = 0,0, Durbin-Watson statistic = 1,00742 (P=0,00269)
Trang 5Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (Năng suất)
và 3 biến số độc lập là:
NANG SUAT = 271,429 - 92,8571* DO AO
SAU - 14,2857* MAT DO Nuôi - 18,5714*
LUONG THUC AN
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 100% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 100% của sự biến thiên đối với năng suất
Qua đây cho thấy năng suất tỷ lệ nghịch với độ sâu ao, mật độ nuôi và lượng thức ăn
Qua kết quả phân tích số liệu trên cho thấy mô hình nuôi cá tra trong đê bao lửng có năng suất cao hơn so với đê bao triệt để
3.2 Mô hình lúa – màu
3.2.1 So sánh mối liên hệ giữa các yếu tố kỹ thuật theo dạng đê bao
Phần đê bao triệt để
Multiple Regression - TONG NANG SUAT
Dependent variable: TONG NANG SUAT (tan/ha)
CHIPHICHUANBIDAT (1000 d) -0,0193604 0,0117576 -1,64662 0,0012
CHIPHIGIEOSAVACAYDAM (1000 d) -0,0340993 0,0218124 -1,5633 0,0014
R-squared = 93,9825 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 18,7477 percent, Standard
Error of Est = 10,3715, Durbin-Watson statistic
= 1,7314 (P = 0,00147)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và biến số độc lập là:
TONG NANG SUAT = 56,5173 +
0,0193604 * CHIPHICHUANBIDAT +
0,0340993 * CHIPHIGIEOSAVACAYDAM +
0,0228785 * CHIPHIGIONG
P – value = 0,001 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 93,98% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 93,98% của sự biến thiên đối với năng suất
Qua đây cho thấy năng suất tỷ lệ thuận với chi phí chuẩn bị đất, chi phí gieo sạ và cây dăm, chi phí giống
Phần đê bao lửng
Multiple Regression - TONGNANGSUAT
Dependent variable: TONGNANGSUAT (tan/ha)
CHIPHICHUANBIDAT (1000 d) -0,540187 0,340026 -1,58866 0,003
CHIPHIGIEOSAVACAYDAM (1000 d) 0,268884 0,172433 1,55936 0,003
Trang 6R-squared = 75,9673 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 3,8692 percent, Standard
Error of Est = 3,515, Durbin-Watson statistic =
2,41353 (P = 0,00147)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 104,691+ 0,540187*
CHIPHICHUANBIDAT + 0,268884*
CHIPHIGIEOSAVACAYDAM - 0,0874375*
CHIPHIGIONG
P – value = 0,002 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 75,96% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 75,96% của sự biến thiên đối với năng suất
Qua đây cho thấy năng suất tỷ lệ thuận với chi phí chuẩn bị đất, chi phí gieo sạ và cây dăm, chi phí giống
Qua số liệu thống kê cho thấy mô hình lúa màu trong đê bao lửng có hiệu suất cao hơn
đê bao triệt để
3.2.2 So sánh theo thời vụ
Multiple-Sample Comparison
Sample 1: 10 values ranging from 5,22 to 324,0
Sample 2: 10 values ranging from 2,8 to 20,88
Sample 3: 10 values ranging from 2,54 to 24,0
ANOVA Table
Giá trị của các thử nghiệm F-P-Value >
0,05, không có một sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê giữa 3 biến ở mức độ tin cậy 95,0%
Như vậy, hiệu suất mô hình lúa màu cả 3 vụ là tương đồng nhau
3.3 Mô hình lúa – tôm
Phần đê bao lửng
Multiple Regression - TONGNANGSUAT
Dependent variable: TONGNANGSUAT (tan/ha/vu)
CHIPHIGIEOSA (1000 d/ha) -0,00181133 0,00599514 -0,302134 0,007 CHIPHILAMDAT (1000 d/ha) 0,000263804 0,000828296 0,31849 0,005 CHIPHIPHANBON (1000 d/ha) 0,0000639624 0,000233138 0,274354 0,002
Trang 7R-squared = 88,1027 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 10,8976 percent,
Durbin-Watson statistic = 1,77155 (P = 0,002)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 11,5009 - 0,00181133 *
CHIPHIGIEOSA + 0,000263804 *
CHIPHILAMDAT + 0,0000639624 *
CHIPHIPHANBON + 0,0054121 * CONG DAM + 0,381908 * MATDOTOM
P – value = 0,001 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 88,10% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 88,10% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,0020 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Phần không đê bao
Multiple Regression –TONGNANGSUAT
Dependent variable: TONGNANGSUAT (tan/ha/vu)
CHIPHIGIEOSA (1000 d/ha) -0,00181133 0,00599514 -0,302134 0,008
CHIPHILAMDAT (1000 d/ha) 0,000263804 0,000828296 0,31849 0,006
CHIPHIPHANBON (1000 d/ha) 0,0000639624 0,000233138 0,274354 0,003
R-squared = 78,1030 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 9,8976 percent,
Durbin-Watson statistic = 1,77155 (P = 0,004)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 8,2003 - 0,00124421 *
CHIPHIGIEOSA + 0,000183206 *
CHIPHILAMDAT + 0,0000554113 *
CHIPHIPHANBON + 0,0043001 * CONG
DAM + 0,213789 * MATDOTOM
P – value = 0,002 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 78,10% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 78,10% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,004 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Qua số liệu thống kê cho thấy mô hình lúa tôm trong đê bao lửng có hiệu suất cao hơn không đê bao
3.4 Mô hình lúa – lúa
3.4.1 So sánh mối liên hệ giữa các yếu tố kỹ thuật theo dạng đê bao
Phần đê bao triệt để
Multiple Regression - TONGNANGSUAT
Trang 8Dependent variable: TONGNANGSUAT (tan/ha)
CHIPHIPHANBON (1000 d/ha) 0,000749478 0,000176361 4,24969 0,0017 CHIPHIPHUNTHUOCBVTV (1000 d/ha) 0,000536144 0,000444881 1,20514 0,0025
CONG GIEO SA (1000 d/ha) -0,00176603 0,000573802 -3,07777 0,0017
R-squared = 83,2137 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 22,4992 percent,
Durbin-Watson statistic = 2,30762 (P=0,002)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (Năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 11,6615 +
0,000749478 * CHIPHIPHANBON +
0,000536144 * CHIPHIPHUNTHUOCBVTV -
0,00705449 * CONG DAM - 0,00176603 *
CONG GIEO SA
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 83,21% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 83,21% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,0020 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Phần đê bao lửng
Multiple Regression - TONGNANGSUAT
Dependent variable: TONGNANGSUAT (tan/ha)
CONG GIEO SA (1000 d/ha) 0,00303687 0,00566982 0,535619 0,0031 TONGCHIPHIPHANBON (1000 d/ha) 0,000160873 0,00024222 0,664162 0,0032 TONGCHIPHITHUOCBVTV (1000 d/ha) -0,000826029 0,000461055 -1,79161 0,0008
R-squared = 75,2704 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 8,14885 percent,
Durbin-Watson statistic = 1,3535 (P=0,0156)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 13,9512 - 0,00269743 *
CONG DAM -0,00303687 * CONG GIEO SA
+ 0,000160873 * TONGCHIPHIPHANBON +
0,000826029 * TONGCHIPHITHUOCBVTV
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 75,27% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 75,27% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,01 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Qua số liệu thống kê cho thấy mô hình lúa lúa trong đê bao triệt để có hiệu suất cao hơn
đê bao lửng
Trang 93.4.2 So sánh theo thời vụ
Multiple-Sample Comparison
Sample 1: 44 values ranging from 3,5 to 56,0 (TAN)
Sample 2: 44 values ranging from 2,5 to 38,5 (TAN)
ANOVA Table
Giá trị P-Value = 0,03<0,05 cho thấy có một sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa của hai biến ở mức độ tin cậy 95,0%
Bước tiếp theo ta so sánh các giá trị trung bình của hai mẫu:
Multiple Range Tests
Method: 95,0 percent LSD
* denotes a statistically significant difference
Bảng kết quả cho thấy sự khác biệt của
cặp nghiệm thức Các ký hiệu “chữ X” nằm trên
cùng một cột thẳng đứng thì không có sự khác
biệt, nằm trên hai cột khác nhau thì có sự khác biệt Trong thí nghiệm này cho thấy hiệu quả sản xuất vụ 1 lớn hơn vụ 2
3.5 Mô hình lúa - lúa - lúa
3.5.1 So sánh mối liên hệ các yếu tố kỹ thuật theo dạng đê bao
Phần đê bao triệt để
Multiple Regression - TONGNANG SUAT
Dependent variable: TONGNANG SUAT (tan/ha)
TONGCHIPHIPHANBON (1000 d/ha) 0,000490658 0,000751859 0,652594 0,0031 TONGCHIPHITHUOCBVTV (1000 d/ha) 0,000843144 0,00125295 0,672928 0,0024 CONG DAM (1000 d/ha) -0,00730935 0,0131538 -0,555683 0,0026 CONG GIEO SA (1000 d/ha) -0,0190138 0,0199054 -0,955209 0,0024
Trang 10R-squared = 90,8448 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 5,0 percent, Durbin-Watson
statistic = 0,865166 (P=0,0039)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (Năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANGSUAT = 20,0073 + 0,000490658
* TONGCHIPHIPHANBON + 0,000843144 *
TONGCHIPHITHUOCBVTV - 0,00730935 *
CONG DAM - 0,0190138 *CONG GIEO SA
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 90,84% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 90,84% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,0030 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Phần đê bao lửng
Kết quả chính thức
Analysis of Variance
R-squared = 75,0 percent, R-squared
(adjusted for d.f.) = 15,0 percent,
Durbin-Watson statistic = 0,745166 (P = 0,0041)
Kết quả phương trình hồi quy thể hiện
mối liên hệ giữa biến số phụ thuộc (Năng suất)
và biến số độc lập là:
TONGNANG Suat = 44.136 +
0,00322236 * TONGCHIPHIPHANBON +
0,012417 * TONGCHIPHITHUOCBVTV -
0,0548606 * CONG DAM - 0,0255985 *
CONG GIEO SA
P – value = 0,000 < 0,05 có mối liên hệ
rõ rệt giữa các biến số ở mức độ tin cậy 95%
R-square = 75,00% chứng tỏ mô hình giải thích đúng cho 75,00% của sự biến thiên đối với năng suất
P = 0,004 < 0,05 chứng tỏ có thể có mối liên hệ
Qua số liệu thống kê cho thấy mô hình lúa lúa lúa trong đê bao triệt để có hiệu suất cao hơn đê bao lửng
3.5.2 So sánh theo thời vụ
Multiple-Sample Comparison
Sample 1: 20 values ranging from 18,5 to 321,6 (TAN)
Sample 2: 20 values ranging from 0,75 to 37,6 (TAN)
Sample 3: 20 values ranging from 1,2 to 76,0 (TAN)
ANOVA Table