1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sáng kiến kinh nghiệm sinh 12 năm học 09 - 10

27 317 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 162,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sở giáo dục và đào tạo thanh hoáTrờng THpt 4 thọ xuân Sáng kiến kinh nghiệm Năm học: 2009 - 2010 Tên Đề Tài: tích hợp giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong môn sinh học

Trang 1

Sở giáo dục và đào tạo thanh hoá

Trờng THpt 4 thọ xuân

Sáng kiến kinh nghiệm

Năm học: 2009 - 2010

Tên Đề Tài:

tích hợp giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả

trong môn sinh học khối 12

Giáo viên: Thiều Văn Nhuận

Chức vụ:

Tổ trởng.

Đơn vị: THPT 4 Thọ Xuân.

SKKN môn: Sinh học.

Trang 2

Thọ xuân, ngày 15 tháng 05 năm 2010

I Lý do chọn đề tài:

Năng lợng không thể thiếu trong sản xuất, sinh hoạt và hầuhết mọi hoạt động của sự sống Sự thiếu hụt năng lợng trong thờigian dài sẽ là nhân tố kìm hãm sự phát triển liên tục của nền kinh

tế quốc dân, gây hiệu ứng xấu đối với tăng trởng kinh tế và pháttriển xã hội Nguồn năng lợng truyền thống có thể khai thác đểcung cấp cho nhu cầu xã hội không phải là vô tận Nớc Việt Nam

đợc thiên nhiên u đãi, có sự phong phú về tài nguyên năng lợng

nh-ng thực tế cho thấy sự khai thấc, chế biến và sử dụnh-ng còn nhiềuhạn chế , hiệu quả thấp Nếu tình trangnj này cứ tiếp tục kéodài thêm sẽ hết sức nguy hiểm Do vậy việc giáo dục sử dụng nănglợng tiết kiệm và hiệu quả là một yêu cầu cấp thiết Hành động

và ứng xử của con ngời đối với các nguồn năng lợng quý giá bị

điều chỉnh bởi thái độ và nhận thức của họ mà giáo dục có vaitrò to lớn

Giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong phạm

vi trờng trung học phổ thông là một quá trình tạo dựng cho họcsinh những nhận thức và mối quan tâm đối với các nguồn năng l-ợng sao cho các em có đủ kiến thức, thái độ, động cơ và kỹ năng

để có thể hoạt động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm

ra giải pháp sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong hiệntại và tơng lai

Để góp phần giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệuquả cho học sinh trong các trờng THPT có thể có rất nhiều cách,

và cần phải kết hợp nhiều hình thức khác nhau nh: tuyên truyền,

cổ động, thi tìm hiểu, thi sáng tác nhng theo chúng tôi mộttrong những cách hữu hiệu nhất để gắn học sinh vào nhữnghoạt động này một cách có hiệu quả đó là lồng ghép những nộidung sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả vào trong chơngtrình các môn học, trong đó có môn Sinh học

II.tên đề tài:

Vì những lí do trên chúng tôi quyết định lựa chọn đề tàisáng kiến kinh nghiệm mang tên:

“tích hợp giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả

trong môn sinh học khối 12”

III tính khả thi của đề tài:

Trang 3

Kết hợp với nội dung trong từng bài học hoặc trong từng mụchoặc các thông tin bổ sung có liên quan đến bài học, giáo viên

có thể phân tích cho học sinh thấy đợc ý nghĩa của việc sửdụng tiết kiệm năng lợng và hiệu quả đối với bản thân, gia đìnhcũng nh đối với toàn xã hội

Qua đó, học sinh có thái độ đúng đắn đối với việc sử dụngnăng lợng tiết kiệm và hiệu quả, đồng thời vận động mọi ngờixung quanh cùng tham gia sử dụng năng lợng một cách tiết kiệm

và có hiệu quả

IV hạn chế:

Do thời gian nghiên cứu ngắn, các tài liệu mới đợc cập nhậtcha nhiều, kinh nghiệm dạy học còn hạn chế, nên chắc chắn đềtài này còn mắc phải những thiếu sót Vì vậy chúng tôi rấtmong nhận đợc sự cổ vũ và đóng góp chân thành của Hội đồngkhoa học, của các đồng nghiệp và của các bạn đọc để đề tài cóthể đợc hoàn thiện và đợc áp dụng rộng rãi trong nghành

V nội dung:

tích hợp giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả

trong môn sinh học khối 12 A.Những vấn đề chung

I.Mục tiêu của môn sinh học

*Mục tiêu chung:

Củng cố, bổ sung, nâng cao, hoàn thiện các tri thức sinh học

ở THCS, nhằm góp phần cho học sinh chuẩn bị tốt nghiệp THPT

có đủ khả năng tiếp tục học lên các trờng đại học, cao đẳng,trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao

Trang 4

- Học sinh có một số hiểu biết về các quá trình sinh học cơbản ở cấp độ tế bào và cơ thể nh trao đổi chất và năng lợng,sinh trởng và phát triển, cảm ứng, vận động, sinh sản và ditruyền, biến dị.

- Học sinh hình dung đợc sự phát triển liên tục của vật chấttrên trái đất, từ vô cơ đến hữu cơ, từ sinh vật đơn giản đếnsinh vật phức tạp cho đến con ngời

2.Kĩ năng:

- Kĩ năng sinh học: tiếp tục phát triển kĩ năng quan sát, thínghiệm.Học sinh đợc làm các tiêu bản hiển vi và quan sát mẫu vậtdới kính lúp, kính hiển vi, biết bố trí một số thí nghiệm giản

đơn để tìm hiểu nguyên nhân của một số hiện tợng, quá trìnhsinh học

- Kĩ năng t duy: tiếp tục phát triển kĩ năng t duy thựcnghiệm – quy nạp, chú trọng phát triển t duy lí luận ( phân tích,

so sánh, tổng hợp, khái quát hoá…đặc biệt là kĩ năng nhận dạng,

đặt ra và giải quyết các vấn đề gặp phải trong học tập vàtrong thực tiễn cuộc sống )

- Kĩ năng học tập: tiếp tục phát triển kĩ năng học tập, đặcbiệt là tự học Học sinh biết thu thập, xử lí thông tin, lập bảng,biểu đồ, sơ đồ, đồ thị, làm việc cá nhân và làm việc theonhóm, làm các báo cáo nhỏ trình bày trớc tổ, lớp…

II.Mục tiêu giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu

quả trong môn sinh học khối 12

Sau khi học xong các bài Sinh học có tích hợp nội dung sửdụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả, học sinh phải có nhận thức

đúng về:

Trang 5

- Bảo vệ môi trờng, yêu thiên nhiên và khai thác, sử dụng hợp lí cácnguồn năng lợng trong thiên nhiên Giáo dục sâu sắc về môi trờngthiên nhiên qua chơng trình môn học Hiện nay việc sử dụngnăng lợng tiết kiệm và hiệu quả chính là sự quan tâm không chỉcủa một cá nhân, một tổ chức, một quốc gia mà là của toàn thếgiới, vì hiện nay năng lợng do con ngời tạo ra phần lớn từ nguồnnăng lợng hóa thạch của trái đất, những nguồn năng lợng đókhông phải là vô tận mà còn gây ra ô nhiễm môi trờng rất lớn làmbiến đổi khí hậu toàn cầu, ảnh hởng tới đời sống của hàng triệucon ngời mà trong đó phần lớn lại là những ngời nghèo.

- Nội dung các bài học ngoại khóa, thực hành, tin, tranh ảnh vềtình trạng chặt phá rừng bừa bãi

- Hoạt động quang hợp, hô hấp của cây liên quan đến chuyển

đổi năng lợng trong tự nhiên

- việc thuần hóa và nuôi dỡng các loại động vật để phục vụ nhucầu của con ngời có liên quan tới việc sử dụng năng lợng Do vậygiáo viên cần cho học sinh hiểu đợc dựa vào đặc điểm cấu tạothích nghi và tập tính của động vật để áp dụng vào việc chănnuôi để sử dụng nguồn năng lợng tiết kiệm

- Hoạt động hô hấp của con ngời cũng liên quan đến việc sửdụng năng lợng

- Vấn đề dân số là một áp lực đối với việc sử dụng nguồn tàinguyên

- Liên hệ thực tế chống ô nhiễm môi trờng, sử dụng năng lợngsạch, giáo dục sức khỏe sinh sản vị thành niên

- Năng lợng cần cung cấp đủ cho cơ thể trong quá trình sinh ởng và phát triển

tr Qua trình chuyển hóa năng lợng trong cơ thể, duy trì hoạt

động sống

- Tăng cờng sử dụng tài nguyên tái sinh

- Tăng cờng sử dụng tài nguyên năng lợng vĩnh cửu: năng lợng mặttrời, năng lợng gió, năng lợng thủy triều

- Tăng cờng bảo vệ rừng và cây xanh, trồng rừng, phủ xanh đấttrống đồi trọc

- Tham quan thiên nhiên, vận dụng luật bảo vệ môi trờng, thamgia tích cực vào việc vận động và tuyên truyền phòng chống ônhiễm môi trờng, sử dụng năng lợng sạch

- Chứng minh ảnh hởng của năng lợng đến hệ sinh thái và tầmquan trọng của năng lợng

- Đi đôi với giáo dục ý thức sử dụng tiết kiệm năng lợng cho ngờilớn, chúng ta cần phải tuyên truyền và giáo dục ý thức sử dụng

Trang 6

năng lợng tiết kiệm và hiệu quả cho học sinh là một bộ phậnkhông nhỏ của xã hội Vì giáo dục từ nhỏ để tạo thành thói quencho các em, từ đó dẫn đến hành động cụ thể, qua các em vềtuyên truyền về sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả đối vớigia đình và những ngời xung quanh.

III.Nội dung giáo dục sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả trong môn sinh học khối 12

Chơng trình Sinh học 12 THPT có thuận lợi khi giáo dục cácchủ đề chính sau:

- Năng lợng là gì?

- Các dạng năng lợng Sự bảo toàn và chuyển hóa năng lợng

- Vai trò của năng lợng đối với con ngời

- Sự cần thiết phải sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệuquả

- Xu hớng sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả

- Các biện pháp sử dụng năng lợng tiết kiệm và hiệu quả Các địa chỉ và mức độ tích hợp giáo dục sử dụng năng lợngtiết kiệm và hiệu quả trong môn sinh học

Lớp Tên bài Địa chỉ Nội dung tích hợp Mức độ

thể trongquần thể

Các cá thể có mối quan hệ hỗ trợ giúp tăng khả năng sử dụngnguồn sống và sức chống chịu

Liên hệ

Trang 7

biến động do mật độquá cao, ý nghĩa của

sự biến động, trên cơ

sở đó học sinh tự liên

hệ vào thực tế giúp khai thác có hiệu quả

thể trongkhông giancủa quần xã

Giáo dục cho học sinh thấy rằng trong trồng trọt ngời ta th-ờng trồng xen canh, trồng theo các đờng

đồng mức để tiết kiệm đất, sử dụng triệt để nguồn năng lợng của các bậc dinh dỡng, nguồn thức

ăn trong chăn nuôi thủy sản ngời ta chọn những thành phần nuôi phù hợp

Tíchhợp bộphận

và liênhệ

Bài 41: Diễn

thế sinh thái nhân diễnIII Nguyên

thế

IV Tầm quantrọng củanghiên cứudiễn thế

Học sinh xác định

đợc tầm quan trọng của diễn thế sinh thái trên cơ sở đó biết khai thác nguồn sống

đúng lúc để đạt hiệu quả cao

Xác định đợc ý nghĩa của sự trao

đổi vật chất trong hệsinh thái

Liên hệ

Bài 44: Chu

trình sinh I.1 – Chu trìnhcacbon Học sinh thấy đợc sựtuần hoàn vật chất Liên hệ

Trang 8

địa hóa và

sinh quyển trong các chu trình sinh địa hóa Biết

khai thác, sử dụng tiếtkiệm các nguồn tài nguyên không tái sinh

hệ sinh thái Từ đó thấy đợc trong khai thác tiềm năng sinh học, các mắt xích

đầu trong chuỗi và lới thức ăn sẽ cho hiệu quả khai thác cao hơn

Tíchhợptoànbài

Thực hành tiết kiệm

và hiệu quả tại gia

đình, lớp học và địa phơng

Tíchhợptoànbài

B.Hớng dẫn dạy học tích hợp giáo dục sử dụng năng lợng tiết

kiệm và hiệu quả trong môn sinh học khối 12

ở một số bài cụ thể

Tiết: Ngày soạn:

BÀI 36 : QUẦN THỄ SINH VẬT

VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ

I.Mục tiờu: Học bài này học sinh cần

1 Kiến thức :

Trỡnh bài được thế nào là quần thể sinh vật và lấy vớ dụ minh họa

Nờu được cỏc quan hệ trong quần thể và lấy vớ dụ minh họa

2 Kỹ năng

- Phỏt triển kỹ năng phõn tớch kờnh hỡnh, kỹ năng so sỏnh khỏi quỏt tổng hợp, làmviệc độc lập với sgk

3 Thỏi độ

Trang 9

Bảo vệ cỏc động vật quý hiếm và yờu thiờn nhiờn.

Thấy đợc quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể giúp tăng khả

năng sử dụng nguồn sống và sức chống chịu với môi trờng

II Thiết bị day học

- Hỡnh 36.1, 36.2, 36.3, 36.4,

- Mỏy chiếu, mỏy vi tớnh

Phiếu học tập

III Tiến trỡnh tổ chức dạy học

1 Kiểm tra bài cũ

1/ Mụi trường sống là gỡ? Và nờu cỏc nhõn tố sinh thỏi.

2/ Giới hạn sinh thỏi là gỡ ? Ổ sinh thỏi ?

một loài, cựng sống trong một khoảng

khụng gian xỏc định vào một thời gian

nhất địng và cú khả năng sinh sản tạo

Quỏ trỡnh hỡnh thành quần thể mới

thường trải qua cỏc giai đọan sau: Cỏc

cỏ thể cựng loài phỏn tới một mụitrường sống mới, cỏc cỏ thể thớch nghiđược với điều kiện sống dần dần tạp hợplại tạo thành quần thể

II Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

1/ Quan hệ hổ trợ:

là mối quan hệ giữa cỏc cỏ thể cựngloài hỗ trợ lẫn nhau trong cỏc họat độngsống như: lấy thức ăn Chống lại kẻ thự,sinh sản đảm bảo cho quần thể tồn tại

ổn định và khai thỏc tối ưu nguồng sốngcủa mụi trường

Biểu hiện quan hệ

hổ trợ í nghĩa

Hỗ trợ giữa cỏc cỏ

thể trong nhúm cõy Cỏc cõy dựa vàonhau nờn chống

Trang 10

bạch đàn được gió bão

2/ Quan hệ cạnh tranh:

Xảy ra khi các cá thể tranh dành nhau

về thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồnsống khác; Các con đực trnh dành concái Nhờ có cạnh tranh mà số lượng và

sự phân bố của các các thể trong quầnthể duy trì ở mức phù hợp, đảm bảo sựtồn tại và phát triển của quần thể

Các cây thông nhựa

liền rễ nhau

Chó rừng hỗ trợ

nhau trong đàn

? Khi nào các cá thể trong quần thế

xảy ra quan hệ cạnh tranh?

HS: khi các cá thể tranh dành nhau về

thức ăn, nơi ở, ánh sáng và các nguồn

sống khác

Ví dụ?

IV.Củng cố: 1/ Quần thể là gì? Cho ví dụ?

2/ Trình bài các mối quan hệ trong quần thể?

3/ ý nghÜa cña quan hÖ hç trî lµ g×?

- Quan hÖ hç trî gi÷a c¸c c¸ thÓ trong quÇn thÓ gióp khai th¸c tèi u nguån sèng vµ t¨ng søc chèng chÞu.

V Về nhà : trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa, chuẩn bị bài mới

TiÕt: Ngµy so¹n:

BÀI 37 :

CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT

I.Mục tiêu: Học bài này học sinh cần

Trang 11

4 Kiểm tra bài cũ:

+TLGT thay đổi theo điều kiện MT

+Do đặc điểm sin sản và tập tính đa

thê ở ĐV

+ TLGT phụ thuộc vào chất lượng

chất dinh dưỡng tích lũy trong cơ thể

Dưới cùng : Nhóm tuổi trước sinh sản

Giữa: Tuổi sinh sản

Trên: Sau sinh sản

Học sinh trả lới lệng trang 164

+ Các cá thể cạnh tranh thức ăn, nhiều

các thể bé thiếu thức ăn sẽ chậm lớn và

sẽ bị chết

+ Các con non mới nở bị các lớn ăn

thịt, nhiều khi cá bố ăn thịt luôn cá con

Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặctrưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinhsản của quần thể trong điều kiện môitrường thay đổi

II NHÓM TUỔI

Quần thể có các nhóm tuổi đặc trưngnhưng thành phần nhóm tuổi của quầnthể luông thay đổi tùy thuộc vào từngloài và điều kiện sống của môi trường

III/ SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Có 3 kiểu phân bố+ Phân bố theo nhóm + Phân bố đồng điều SGK + Phân bố ngẫu nhiên

III MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ

Mật độ các thể của quần thể là sốlượng các thể trên một đơn vị hay thểtích của quần thể

Trang 12

+ Hai hiện tượng trờn dẫn tới quần thể

điều chỉnh mật độ cỏ thể

GV: Em hãy cho biết ý

nghĩa của việc giữ đúng

mật độ cá thể của quần

thể?

HS: Giữ đúng mật độ cá

thể trong quần thể giúp

đảm bảo khai thác hiệu quả

tối u nhất.

Mật độ cỏ thể cú ảnh hưởng tới mức

độ sử dụng nguồng sống trong mụi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cỏ thể.

IV.Củng cố

V Về nhà : trả lời cỏc cõu hỏi trong sỏch giỏo khoa, chuẩn phần tiếp theo

Đỏp ỏn phiếu học tập

Tiết: Ngày soạn:

Bài 38: các đặc trng cơ bản của quần thể sinh vật (tiếp) I.Mục tiêu: Qua bài này HS phải

1.KT: - Nờu được cỏc đặc trưng cơ bản về cấu trỳc dõn số của quần thể sinh vật,lấy vớ vụ minh họa

2.KN: rèn KN quan sát, phân tích, khái quát hoá

3.TĐ: Từ cỏc đặc trưng cơ bản của quần thể học sinh ỏp dụng vào thực tiễn sản xuất và đời sống

Thấy đợc sự tăng đân số chính là nguyên nhân tạo ra

sức nặng về cung cấp nguồn sống, sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trờng sống.

II.Phơng tiện: H38.1 – 3

III.Phơng pháp: Vấn đáp – tái hiện

IV.Tiến trình bài giảng:

1.KTBC: Trình bày các đặc trng cơ bản của quần thể?

Trang 13

a.mức đọ sinh sảnb.Phát tán các cá thể.

của quần thể ngời”

GV: Hậu quả của việc tăng dân

3.Củng cố:

Chúng ta cần làm gì để khắc phục và ngăn chặn hậu quả của việc dân số tăng quá mức?

HD: thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, trồng rừng, cải thiện môi trờng sống cả về vật chất lẫn tinh thần

4.HD về nhà:

- HD trả lời các câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5

Trang 14

Tiết: Ngày soạn:

Bài 39: biến động số lợng cá thể của quần thể sinh vật

I.Mục tiêu: Qua bài này HS phải

1.KT: - Nêu đợc các hình thức biến động số lợng, lấy đợc ví dụ

- Nêu đợc nguyên nhân gây biến động

- Nêu đợc cách QT điều chỉnh số lợng cá thể

2.KN: rèn KN quan sát, phân tích, khái quát hoá

3.TĐ: Vận dụng vào giải quyết các vấn đề có liên quan

trong SX nông nghiệp và bảo vệ môi trờng.

Có ý thức khai thác, sử dụng hợp lí các nguồn tài

nguyên thiên nhiên, đặc biệt là các tài nguyên sinh vật, các nguồn năng lợng sinh học.

II.Phơng tiện: H39.1 – 3

III.Phơng pháp: Vấn đáp – tái hiện

IV.Tiến trình bài giảng:

1.KTBC: Nêu các đặc trng cơ bản của quần thể?

- Do những biến đổi có tính chu kì của môi trờng

2.Biến động không theo chu kì

- Do thay đổi đột ngột các ĐK môi trờng

1.Nguyên nhân gây biến động

- do thay đổi các NTST vô sinh

- do thay đổi các NTST hữu sinh

2.Sự điều chỉnh số l ợng cá thể của quần thể

Ngày đăng: 01/07/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ở địa phơng từ - Sáng kiến kinh nghiệm sinh 12 năm học 09 - 10
nh ở địa phơng từ (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w