Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hoạt động tín dụng ngắn hạn có tác dụng mạnh mẽ đến các hoạt động khác củangành ngân hàng như góp phần thực thi chính sách tiền tệ, ổn đình nền tài chínhquốc gia, kiềm chế lạm phát, ổn định và giữ vững giá trị của đồng tiền, hỗ trợ cácmặt nghiệp vụ như điều hòa lưu thông tiền tệ, thực hiện các dịch vụ ngân hàng,không ngừng thu hút vốn tiền gửi của các doanh nghiệp và tiền nhàn rỗi trong nhândân nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ phát triển kinh tế đã đặt ra
Nhận thức được tầm quan trọng và sự cần thiết của tín dụng ngắn hạn vì nó làmột tiền đề để thúc đẩy nền kinh tế phát triển tạo một nền móng vững chắc cho sựnghiệp phát triển đất nước, cũng như cải thiện và nâng cao điều kiện sống chongười dân Với tầm quan trọng đó Tôi quyết định chọn đề tài: “Thực trạng và một
số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng thương mại
cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk” Nhằm khắc phục những khó khăn hiện tại vànâng cao khả năng cạnh tranh cũng như tăng hiệu quả trong hoạt động tín dụngngắn hạn của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk Kết cấucủa khóa luận tốt nghiệp chia làm 4 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về tín dụng
Chương II: Giới thiệu chung về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chinhánh Đắk Lắk
Chương III: Tình hình hoạt động tín dụng ngắn hạn của Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk – Nhận xét và đánh giá
Chương IV: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạntại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk
Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu hình thức tổ chức hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần ÁChâu chi nhánh Đắk Lắk
Nghiên cứu đi sâu, tìm hiểu những nghiệp vụ tín dụng mà Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk đã vận dụng
Trang 2 Đặc biệt qua tìm hiểu nghiên cứu sẽ đề ra những giải pháp tín dụng ngắn hạnthích hợp để hoàn thiện hơn trong nghiệp vụ tín dụng tại Ngân hàng thươngmại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk.
Số liệu nghiên cứu: Qua các năm 2007, 2008, 2009
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng của tín dụng ngắn hạn tại Ngânhàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Đắk Lắk trong thời gian từ năm 2007đến 2009
Địa điểm nghiên cứu: Phòng giao dịch TP.Buôn Ma Thuột: 238-240 NguyễnTất Thành, Phường Tân Lập, TP.Buôn Ma Thuột, Tỉnh Đắk Lắk
Thời gian nghiên cứu: Từ 05/11/2010 đến 01/04/2011
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG
Trang 31.1.Khái quát về ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:
Có thể nói các ngân hàng nói riêng và hệ thống tài chính NH nói chung đang
ngày càng chiếm một vị trí quan trọng và vô cùng nhạy cảm trong nền kinh tế liênquan tới hoạt động của đời sống kinh tế xã hội
Ngân hàng thương mại: Là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu vàthường xuyên là nhận tiền gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụngvốn tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanhtoán
Hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, vớinội dung là thường xuyên nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng vàcung ứng các dịch vụ thanh toán
1.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại:
Chức năng trung gian tín dụng:
Thực hiện các chức năng trung gian tín dụng, NH đóng vai trò là “cầu nối” giữangười thừa vốn và người thiếu vốn
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ chức năng ngân hàng thương mại
Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế, NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng chpo nền kinh tế.Với chức năng này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay vừa là người cho vay.Với chức năng trung gian tín dụng, NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả cácbên tham gia, bao gồm người rút tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúcđẩy sự phát triển của nền kinh tế
Người dư
thừa vốn
Ngân hàng thương mại
Người cần vốn
Trang 4Trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của NHTM vì nóphản ánh bản chất của NHTM là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và pháttriển của NH, đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.
Chức năng trung gian thanh toán:
NHTM thực hiện các chức năng trung gian thanh toán khi nó thực hiện theo yêucầu của khách hàng như trích tiền gửi từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiềnhàng hóa Ở đây NHTM đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và
cá nhân bởi NH là người giữ tài khoản của họ
Với chức năng này NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanhtoán thuận lợi giúp khách hàng tiết kiệm được chi phí, thời gian lại được đảm bảothanh toán an toàn, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế
Đối với NHTM, chức năng này góp phần làm tăng thêm lợi nhuận cho NHthông qua việc thu phí thanh toán, nó cũng làm tăng nguồn vốn cho vay của NH thểhiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng Chức năng này cũng là
cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
Chức năng tạo tiền:
Với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, NHTM có khả năngtạo tiền tín dụng ( hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi của khách hàngtại NHTM Quá trình tạo tiền của hệ thống NHTM dựa trên cơ sở tiền gửi của xãhội Từ khoản dự trữ tăng lên ban đầu, thông qua hành vi cho vay bằng chuyểnkhoản, hệ thống NH có khả năng tạo nên số tiền gửi ( tiền tín dụng) gấp nhiều lần
số dự trữ tăng thêm ban đầu
1.1.3 Các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại:
1.1.3.1 Nghiệp vụ nguồn vốn:
Tiền gửi: Bao gồm tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn trong đó
Tiền gửi không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà người gửi tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào ( nên còn được gọi
là “Tiền gửi có thể rút ra theo yêu cầu – demam deposit”) Với loại tiền gửi nàyngười gửi tiền có thể gửi thêm tiền vào hoặc rút tiền ra khỏi tài khoản bất cứ lúc
Trang 5nào Vì vậy người gửi chỉ được hưởng lãi suất rất thấp hoặc không được NH trả lãinhưng đổi lại người gửi tiền được sử dụng các dịch vụ thanh toán qua NH Loại tiềngửi này còn được gọi là tiền gửi thanh toán.
Tiền gửi có kỳ hạn:
Là loại tiền gửi mà người gửi chỉ được rút ra sau một thời gian nhất định từ mộtvài tháng đến vài năm Mức lãi suất của tiền gửi có kỳ hạn thường cao hơn tiền gửikhông kỳ hạn nhưng những người gửi tiền loại này không được hưởng dịch vụthanh toán qua NH Mục đích chủ yếu của người gửi tiền có kỳ hạn là để lấy lãi
Tiền gửi tiết kiệm:
Là khoản tiền để dành của cá nhân được huy động vào NH nhằm mục đíchhưởng lãi theo định kỳ Các mức lãi suất tương ứng với từng kỳ hạn gửi được NHcông bố sẵn
Ở Việt Nam tiền gửi tiết kiệm có 3 loại sau:
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: đây là loại tiền gửi tiết kiệm mà người gửi tiền
có thể gửi vào và rút ra theo nhu cầu sử dụng mà không cần báo trước cho NH.Ngân hàng trả lãi cho loại tiền gửi này nhưng rất thấp Loại tiền gửi này luôn đượchưởng lãi nhưng đổi lại không được hưởng các loại dịch vụ thanh toán qua NH
- Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:là loại tiền gửi tiết kiệm có thời hạn gửi cố địnhtrước Loại tiền gửi này cũng tương tự với tiền gưỉ có kỳ hạn là không được phéprút trước hạn ( nếu rút trước sẽ bị phạt), được hưởng lãi cao hơn các dạng tiền gửikhông kỳ hạn và không được hưởng các dịch vụ thanh toán qua NH Với dạng tiềngửi này người gửi chỉ được gửi tiền vào một lần và rút ra một lần cả vốn lẫn lãi khiđến hạn Không cho phép bổ sung thêm vào số tiền đã gửi khi chưa đến hạn Mỗilần gửi được coi là một khoản tiền gửi riêng biệt Mức tối thiểu của mỗi lần gửi tiền
do từng NH quy định
- Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn với mụcđích xây dựng nhà ở Ngoài hưởng lãi thì người gửi tiền còn dược NH cho vaynhằm bổ sung thêm vốn cho mục đích xây nhà ở Mức cho vay tối đa bằng số dưtiền gửi tiết kiệm Vốn tiền gửi là vốn chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng số nguồn
Trang 6vốn, là nguồn vốn chủ yếu để NH kinh doanh Nó phản ánh bản chất của NH là đivay để cho vay Chính vì vậy người ta gọi NHTM là ngân hàng tiền gửi.
- Tiền gửi tại các NH khác: để thục hiện các nghiệp vụ thanh toán, chuyển tiềncho khách hàng
- Tiền gửi tại NHTW: bao gồm tiền gửi đự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán đểphục vụ các hoạt động thanh toán giữa các NH thông qua vai trò trung gian thanhtoán của NHTW
- Tiền mặt trong quá trình thu: là khoản phát sinh do quan hệ thanh toán vãng laigiữa các NH, khi NH đã ghi vào bên nợ nhưng thực chất lại chưa nhận được tiền.Ngoài tiền mặt NH còn giữ các chứng khoán nhắn hạn, có tính lỏng cao để có thểchuyển thành tiền mặt nhanh chóng khi cần như tín phiếu, thương phiếu
Tín dụng thuê mua ( leasing):
Là hình thức tín dụng chung và dài hạn được thực hiện thông qua việc cho thuêtài sản như máy móc, thiết bị, các động sản và bất động sản khác NH sẽ dùng vốncủa mình để mua tài sản theo yêu cầu của người thuê và nắm giữ quyền sở hữu đốivới tài sản cho thuê Bên thuê sử dụng tài sản thuê và thanh toán tiền thuê trong suốt
Trang 7thời hạn thuê đã được hai bên thỏa thuậnvà không được hủy bỏ hộp đồng trước hạn.Khi hết thời hạn thuê bên thuê được chuyển quyền sở hữu, mua lại hoặc tiếp tụcthuê tài sản đó tùy theo các đieuuf kiện tõa thuận trong hợp đồng Trong thực tế NHthường thành lập công ty con chuyên trách nghiệp vụ này còn gọi là công ty tàichính thuê mua 1.1.3.4 Nghiệp vụ đầu tư:
Là nghiệp vụ mà các NHTM dùng vốn của mình mua các chứng khoán ( cácchứng khoán chính phủ và một số chứng khoán công ty) hoặc đầu tư theo dự án ỞViệt Nam, luật các tổ chức tín dụng còn cho phép các NH được dùng vốn điều lệ vàquỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hay của các tổ chức tín dụngkhác
1.1.3.4 Nghiệp vụ trung gian:
Nghiệp vụ chuyển tiền – thanh toán hộ:
Là nghiệp vụ mà NH nhận sự ủy thác của khác hàng, dùng phương tiện mà kháchàng yêu cầu để chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở một địa điểmquy định trong hay ngoài nước ( thông qua các phương tiện lưu thông tín dụng nhưséc, thư chuyển tiền, điện chuyển tiền )
Nghiệp vụ thu hộ:
Là nghiệp vụ mà NHTM nhận sự ủy thác của các khác hàng để thu hộ các khoảntiền căn cứ vào các chứng từ của khác hàng giao như séc, thương phiếu các chứngkhoán khi tiến hành nghiệp vụ này, ngoài việc thu phí của khách hàng, NH còntranh thủ sử dụng số tiền của khách hàng
1.1.3.5 Nghiệp vụ tín thác:
Là nghiệp vụ mà NH nhận sự ủy thác của khách hàng, đứng ra mua bán hộkhách hàng các loại chứng khoán, kim loại quý, ngoại hối hoặc quản lý tài sản, vốnđầu tư của tổ chức hay cá nhân thêo hợp đồng ( tài sản đang chanh chấp, tài sảnthanh lý trong quá trình phá sản)
1.1.3.6 Nghiệp vụ qua lại đồng nghiệp:
Là nghiệp vụ mà các NHTM thu chi hộ lẫn nhau trên sơ sở NH này mở một tàikhoản vãng lai tại NH kia và việc thanh toán giữa hai NH được tiến hành theo định
Trang 8kỳ sau khi đã bù trừ những khoản tiền mà hai bên đã thu chi hộ cho nhau trong thờigian của định kỳ đó Trong nghiệp vụ này các NH không thu phí Khi tiến hành thuchi hộ nếu trên tài khoản vãng lai không còn tiền thì NH này sẽ cung cấp tín dụngcho NH kia theo phương thức tín dụng cho vay vượt chi.
1.2 Những vấn đề về tín dụng:
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trìnhtuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyêngiữa các chủ thể trong nền kinh tế
Khái niệm tín dụng: tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị
( tài sản) từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định,khi đến hạn người sử dụng phải hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban dầu
Tín dụng ngân hàng: là việc NH thõa thuận để khách ahngf sử dụng một tài sản
với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu ( tái chiết khấu),cho thuê tài chính, bảo lãnh NH và các nghiệp vụ khác
Tín dụng NH phải đảm bảo được hai nguyên tắc cơ bản: thứ nhất, vốn vay phảiđược sử dụng đúng mục đích; thứ hai, vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãiđúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng
Trang 9nhanh Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hìnhthành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp mới thành lập.
Tín dụng dài hạn:
Là loại tín dụng có thời hạn cho vay trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể lên đến
20, 30 năm Loại tín dụng này được cung cấp để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xâynhà, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới.Tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến độ dự án
1.2.2.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng:
1.2.2.3 Căn cứ vào mục đích tín dụng:
Tín dụng bất động sản:
Đây là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạncho xây dựng và mở rộng đất đai; tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, căn hộ,
cơ sở dịch vụ, trang trại và bất động sản ở nước ngoài
Tín dụng công thương nghiệp:
Đây là các khoản tín dụng cấp cho các doanh nghiệp để trang trải các chi phínhư mua hàng hóa, nguyên vật liêu, trả thuế, và chi trả lương
Trang 101.2.2.4 Căn cứ vào chủ thể vay vốn:
Tín dụng ứng trước:
Là hình thức cho vay trong đó NH cung cấpcho người đi vay một khoản tiềnvay nhất định để sử dụng trước Người đi vay chỉ phải trả lãi vào lúc hoàn trả vốngốc Tín dụng ứng trước có 2 loại:
- Tín dụng ứng trước có bảo đảm:
Bảo đảm bằng các động sản như hàng hóa, tài sản hay chứng từ (cho vay cầmcố): là cho vay trên cơ sở cầm cố tại NH các tài sản, có thể là hiện vật như hànghóa, hoặc giấy tờ như các giấy tờ sở hữu hàng hóa (giấy lưu kho, lưu bãicontainer ),các chứng từ thanh toán, chứng từ có giá,thậm chí cả vàng, bạc, đá quý
và ngoại tệ số tiền cho vay bằng một tỷ lệ % của giá trị tài sản cầm cố Ngân hàng
sẽ quản lý tài sản cầm cố trong suốt thời hạn vay và chỉ hoàn trả lại khi đủ nợ ( gốc
và lãi) Trong trường hợp người đi vay không có khả năng trả nợ khi đến hạn, NH
có quyền bán tài sản cầm cố để thu nợ
Bảo đảm bằng bất động sản như đất đai, nhà cửa ( cho vay thế chấp): là cho vaytrên cơ sở nắm giữ các giấy tờ chứng thực quyền sở hữu hợp pháp về bất động sảnthế chấp Trong thời hạn vay người đi vay vẫn được phép sử dụng tài sản thế chấp,ngân hàng chỉ nắm giữ hồ sơ gốc
Bảo đảm bằng bảo lãnh bằng bên thứ ba ( cho vay có bảo lãnh): bên bảo lãnhlập hồ sơ bảo lãnh tại NH và cam kết hoàn trả nợ nếu bên đi vay không có khả năngthanh toán Ngân hàng cũng có thể đề nghị bên bảo lãnh phải có tài sản cầm cố, thếchấp tại ngân hàng
- Tín dụng ứng trước không có bảo đảm ( cho vay tín chấp):
Là cho vay chỉ dựa vào uy tín của khách hàng mà không cần có tài sản cầm cố,thế chấp hoặc sự bảo lãnh Các khách hàng thường là khách hàng uy tín, có quan hệthường xuyên với NH hoặc các doanh nghiệp lớn
- Thấu chi:
Là hình thức cấp tín dụng ứng trước đặc biệt trong đó NH cho phép khách hàngchỉ vượt qua số tiền dư trên tài khoản vãng lai trong một hạn mức và thời hạn nhất
Trang 11định trên cơ sở hợp đồng tín dụng giữa NH và khách hàng Hình thức cho vay nàythường áp dụng cho những khách hàng có khả năng yaif chính mạnh và uy tín.
Chiết khấu thương phiếu:
Là một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn, được thực hiện dưới hình thức khách hàngchuyển giao quyền sở hữu thương phiếu dể đổi lấy một số tiền bằng mệnh giáthương phiếu trừ đi lãi suất chiết khấu và hoa hồng phí
Tín dụng ủy thác thu hay bao thanh toán ( Factoring):
Là nghiệp vụ trong đó NH cam kết mua lại các khoản thanh toán chưa tới hạnphát sinh từ những hoạt động xuất khẩu, cung ứng hàng hóa diahj vụ với giá triếtkhấu Các khoản nợ này thường ngắn hạn ( từ 30 đến 120 ngày)
Tín dụng bằng chữ ký:
Là hình thức tín dụng trong đó NH không trực tiếp cho khách hàng vay bằngtiền nhưng bằng uy tín ( chữ ký) của mình, NH tạo điều kiện để khách hàng sử dụngvốn vay của người khác và bảo đảm thanh toán hộ khách hàng Vì vậy, dù là mộthình thức tín dụng nhưng trong hoạch toán, nó không làm thay đổi bảng quyết toántài sản của NH mà được hoạch toán ngoại bảng
1.3 Nguyên tắc tín dụng:
Việc bảo đảm tiền vay phải được thực hiện đúng quy định của chính phủ và NHNhà Nước
Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích
Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợpđồng
1.4 Điều kiện cho vay:
Điều kiện về năng lực pháp lý của người vay
Nếu khách hàng là cá nhân, thì cá nhân đó phải có: năng lực pháp luật dân sự,nghĩa là phải có quyền và nghĩa vụ dân sự theo pháp luật; năng lực hành vi dân sựtức khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền và nghĩa
vụ dân sự
Trang 12Nếu khách hàng là tổ chức, thì tổ chức đó phải: được thành lập theo hợp pháp,
có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịutrách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật mộtcách độc lập
Khả năng kiểm soát khoản vay ( mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp): Vốn vayphải được sử dụng đúng mục đích đã nêu trong đơn xin vay Phù hợp với điều kiện
và khả năng sử dụng của người vay mà những đối tượng và phạm vi được hìnhthành từ việc sử dụng tiền vay không bị ngăn cấm bởi pháp luật
Thu nhập của người đi vay ( khả năng tài chính, nguồn trả nợ vay, bảo đảm trả
nợ trong thời gian cam kết): nhìn chung người vay có ba khả năng để tạo ra tiền là:Luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập; bán thanh lý tài sản; phát hànhchứng khoán nợ hay chứng khoán vốn Bất cứ nguồn thu nào từ ba khả năng nàyđều có thể sử dụng để trả nợ vay cho NH Tuy nhiên NH ưu tiên hơn cả là khả năngthứ nhất và coi đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vay NH
Bảo đảm tiền vay: Người vay thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theoquy định pháp luật hiện hành của NH TMCP
Các điều kiện ( môi trường kinh doanh): các điều kiện về dự án đầu tư, phương
án sản xuất kinh doanh, xu hướng hiện hành về công việc kinh doanh và ngànhnghề của người đi vay, cũng như khi điều kiện kinh tế thay đổi sẽ có ảnh hưởngnhue thế nào đến khoản tín dụng
1.5 Thời hạn cho vay:
Được xác định phù hợp với các chu kỳ sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợcủa khách hàng nhưng không quá 12 tháng
1.6 Lãi suất cho vay:
Mức lãi suất cho vay do tổ chức tín dụng và khách hàng thõa thuận phù hợp vớiquy định của ngân hàng Nhà nước về lãi suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồngtín dụng Tổ chức tín dụng có trách nhiệm công bố công khai các mức lãi suất chovay cho khách hàng biết Tùy mối quan hệ của khách hàng và ngân hàng mà có mức
Trang 13độ ưu tiên về lãi suất khác nhau Nếu khoản vay quá hạn trả nợ thì phải áp dụng lãisuất quá hạn.
Lãi suất cho vay được xác định trước khi cho vay dựa trên cơ sở lãi suất cơ bản
1.7 Giới hạn cho vay:
Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có củangân hàng
Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không vượt quá 25%vốn tự có của ngân hàng
Tổng dư nợ cho vay đối với một nhóm khách hàng có liên quan không vượt quá50% vốn tự có của ngân hàng
Tổng dư nợ cho vay và bảo lãnh đối với một nhóm khách hàng có liên quankhông vượt quá 60% vốn tự có của ngân hàng
Trường hợp nhu cầu vốn của một khách hàng vượt quá 15% vốn tự có, mộtnhóm khách hàng có liên quan vượt quá 50% vốn tự có của ngân hàng hoặc kháchhàng có nhu cầu huy động vốn từ nhiều nguồn thì ngân hàng cho vay hợp vốn theoquy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
1.8 Quy trình cho vay tín dụng ngắn hạn:
Bước 1:
- Hướng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn:
giấy tờ chứng nhận về tư cách pháp nhân hoặc thể nhân
- Giấy đề nghị vay vốn
- Phương án sản xuất kinh doanh và trả nợ
.- Các báo cáo tài chính taih thời điểm gần nhất ( bảng tổng kết tài sản; bảngquyết toán lãi lỗ ), hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo đảm tài sản và các giấy tờgốc chứng nhận sở hữu với tài sản thế chấp , bảo đảm, cầm cố, bảo lãnh
- Các giấy tờ khác liên quan tới việc vay vốn
Bước 2:
Trang 14- Điều tra, tổng hợp, thu thập các thông tin về khác hàng và các phương án vayvốn, thông tin do khách hàng cung cấp và thông tin do cán bộ tín dụng tự điềutra.
Bước 3:
- Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn
- Phương án vay vốn phải đầy đủ các điều kiện cho vay, đảm bảo khả năng chovay thu đượcgốc và lãi đúng hạn
- Hồ sơ, thủ tục vay vốn phải đầy đủ, hợp lệ, hợp pháp
Bước 4:
- Quyết định cho vay: Sau khi xem xét, thẩm định hồ sơ vay vốn thấy thõa mãncác điều kiện và nguyên tắc, ngân hàng quyết định cho vay đối với khách hàng.Bước 5:
- Kiểm tra và hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố
Bước 6:
- Tiến hành giải ngân cho khách hàng: Tùy theo thõa thuận trong hợp đồng vayvốn, tùy theo mục đích sử dụng tiền vay, phương thức thanh toán có liên quantới tiền vay để ra quyết định hình thức phát tiền phù hợp
Bước 7:
- Giám sát khách hàng sử dụng vốn vay và theo dõi rủi ro:
nhằm phát hiện dự báo những rủi ro có thể phát sinh, phát hiện sớm nhữngkhoản vay có vấn đề trước khi trở nên nghiêm trọng nhằm đề xuất giải quyết kịpthời Phân tích đánh giá xếp loại các danh mục nợ quá hạn, nợ khó đòi để cóbiện pháp xử lý
Bước 8:
- Thu hồi nợ, gia hạn nợ: Căn cứ vào khế ước nhận nợ, trước kỳ hạn thu nợ 5ngày, cán bộ tín dụng lập phiếu báo thu nợtrinhf giám đốc gửi cho doanh nghiệpvay vốn Các khoản nợ coa vấn đề, khách hàng có đơn đề nghi gia hạn nợ, giãn
nợ, cán bộ tín dụng thẩm định, kiểm tra rồi lập tờ trình cho giám đốc xem xét và
Trang 15quyết định Các khoản nợ đến hạn mà không trả được, không được gia hạn Giãn
nợ, khoanh nợ thì áp dụng các biện pháp kiên quyết để thu hồi nợ
Bước 9:
- Xử lý rủi ro: Những khoản nợ đã dùng mọi biện pháp giải quyết nhưng khôngthu được phải tiến hành xử lý rủi ro theo quyết dịnh bằng quỹ dự phòng rủi rotín dụng của ngân hàng
Bước 10:
- Thanh lý hợp đồng: Sau khi khách hàng trả hết gốc và laĩ hoặc dư nợ vay đãđược xử lý bằng quỹ rủi ro hoặc xóa nợ, cán bộ tín dụng và cán bộ kế toán đốichiếu, tất toán tài khoản cho vay của món nợ đó Chuyển toàn bộ hồ sơ liên quanđến khoản vay vào kho lưu trữ tài liệu
1.9 Vai trò tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế:
Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng NH là luân chuyển vốn từ những người ( cánhân, hộ gia đình, công ty và Chính phủ ) có nguồn vốn thặng dư ( do chỉ tiêu ít hơnthu nhập ) đến những người thiếu hụt ( do nhu cầu chỉ tiêu vượt quá thu nhập ) Nhucầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn dùng để thõa mãn nhu cầu tiêudùng trước mắt Như vậy, nếu không có NH, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủthể trong nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậy kênh luân chuyển vốn qua NH có ýnghĩa rất lớn trong việc thúc đấy tính hiệu quả của nền kinh tế
Tín dụng NH còn giúp phân bố hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh
tế Thông qua tín dụng NH mà vốn từ những người thiếu dự án đầu tư hiệu quảđược chuyển tới những người có dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kếtquả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao
Thông qua việc đầu tư vốn vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm
sẽ thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đó, hình thành nên cơ cấu hiện đại,hợp lý và hiệu quả
Tín dụng NH góp phần giúp lưu thông tiền tệ, hàng hóa, điều tiết thị trường,kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa cácnước
Trang 16Tín dụng NH mang lại nguồn thu lớn cho NSNN thông qua thuế hu nhập và lãi
từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ
Tín dụng NH là kênh truyền tải vốn tài trợ của Nhà nước đến nông nghiệp,nông thôn, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định, chính trị xã hội
Đối với khách hàng: Tín dụng NH đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng về sốlượng và chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như an toàn, nhanhchóng, dễ tiếp cận và có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn rất lớn
Tín dụng NH giúp cho nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh,doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất, các cá nhân có đủ khả năng tài chính đểtrang trải các khoản chi tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống
Tín dụng NH ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãitrong thời hạn nhất định như thõa thuận Do đó buộc khách hàng phải nổ lực, tậndụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả, đẩy nhanh quá trình sảnxuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngânhàng
Đối với ngân hàng: Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhấttrong tổng tài sản có và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho NH ( từ 70% đến90%) mặc dù tỷ trọng của hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm nhưng tíndụng NH vẫn luôn là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất đối với mỗi NH
Thông qua hoạt động tín dụng mà NH đa dạng hóa được danh mục tài sảncos,giảm thiểu rủi ro
Thông qua hoạt động tín dụng, NH mở rộng được các loại hình dịch vụ khácnhư thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn
1.10 Chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng thể hiện ở tính an toàn cao của hệ thống NH Tín dụng NHđảm bảo được chất lượng thì khả năng thanh toán chi trả cao, tránh được rủi ro hệthống Nâng cao chất lượng tín dụng làm cho hệ thống NH vững mạnh, thúc đẩynền kinh tế phát triển
Trang 17Chất lượng tín dụng chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng quản
lý, trình độ các bộ, sự tuân thủ quy trình nghiệp vụ ), và khách quan ( sự thay đổicủa môi trường kinh tế, khách hàng )
Chất lượng tín dụng thể hiện sức cạnh tranh của một NH trong môi trườnghoatjđộng kinh doanh, được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều khách hàngtốt, cho vay được nhiều, thủ tục đơn giản,mức độ an toàn của vốn tín dụng
Như vậy chất lượng tín dụng được hình thành và bảo đảm từ hai phía là NH vàyếu tố bên ngoài Để tránh rủi ro và thu được lợi nhuận trong hoạt động tín dụng các
NH cần luôn luôn nâng cao chất lượng tín dụng của mình
Chất lượng tín dụng ngắn hạn: là sự đáp ứng nhu cầu trước mắt ( thường là mộtnăm) của khách hàng phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và đảm báouwj tồn tại
và phát triển của NHTM Để có được chất lượng tín dụng thì hoạt động tín dụngngắn hạn này phải có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở tincậy và uy tín
1.11 Cơ sở thực tiễn:
1.11.1 khái quát hoạt động của các NHTM ở Việt Nam:
Ngân hàng thương mại ra đời và phát triển gắn liền với nên sản xuất hàng hóa,kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt đó là tiền tệ Cùng với sự phát triển mạnh mẽ củanền kinh tế thì các NHTM cũng ngày càng hoàn thiện và trở thành những định chếkhông thể thiếu được Một đặc điểm riêng của các NH ở Việt Nam là có số lượnglớn nhưng thường nhỏ lẻ Nhà nước cần có chính sách để dần xây dựng những tậpđoàn tài chính lớn, không chỉ hoạt động thị trường trong nước nhưng còn vươnmình ra biển lớn, khu vực và trường quốc tế
Ở Việt Nam, việc ban hành nghị định số 53/HĐBT ( ngày 26/03/1988) mang ýnghĩa các mạng trong lịch sử xây dựng và phát triển hệ thống NH ở nước ta Trong
15 năm qua đây là một thời kỳ lịch sử rất phong phú, đa dạng nhưng cũng nhiềubước thăng trầm khác nhau
Trong quá trình đổi mới đất nước, NH cũng đã từng bước vượt qua những khókhăn thách thức để đứng vững trên thị trường lúc bấy giừ Những thành công lớn
Trang 18nhất bao trùm trong thời kỳ bước sang đổi mới vừa qua của NH Á Châu là đã thayđổi hẳn phương pháp quản lý, tập quán kinh doanh và tư duy kinh tế của mỗi cán bộcông nhân viên ngân hàng Á Châu Nhờ đó NH đã giữ được vị trí là một NHTM
CP hàng đầu trong hệ thống ngân hàng Việt Nam
Nghành NH trong những năm qua đã có nhiều biến động, vào năm 2008 phảiđối đầu với lạm phát tăng cao, buộc phải thắt chặt tiền tệ, điều này đã gây không ítkhó khăn cho các ngân hàng
Ngày nay, trong xu thế hội nhập thị trường tài chính quốc tế, ngân hàng cũngnhư hàng loạt các định chế tài chính khác đã và đang mở rộng các dịch vụ kinhdoanh của mình Các ngân hàng thương mại cạnh tranh gay gắt lẫn nhau để tìmkiếm khách hàng Song sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại chủ yếu dựatrên cung cách phục vụ của nhân viên ngân hàng, dựa trên chất lượng “ sản phẩm”
mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng Như vậy, một NHTM có thể nói là kinhdoanh có hiêu quả khi họ có một lượng khách hàng lớn và tỷ lệ rủi ro thấp
1.11.2 Khái quát hoạt động của các NHTM trên Tỉnh Đắk Lắk:
Trên cơ sở sự phát triển chung của các NH ở Việt Nam như thế, các ngân hàngtrên địa bàn Đăklăk cũng vừa mang những đặc trưng chung của toàn hệ thống, cũngvừa mang những đặc trưng riêng của mình Các NH cạnh tranh nhau ở nhiều mặtnhư: Chính sách lãi suất, chính sách đái ngộ, chính sách về tín dụng cho vay, chínhsách marketing
Tính đến cuối năm 2009, trên địa bàn toàn tỉnh, ngoài chính sách NH Nhà nước
về tiền tệ và hoạt động ngân hàng, đã có tương đối đầy đủ các loại hình tổ chức tíndụng hoạt động, bao gồm: Chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển NôngThôn, chi nhánh ngân hàng Á Châu, chi nhánh ngân hàng Công Thương, chi nhánhngân hàng TMCP Đông Á, ngân hàng chính sách, tổ tín dụng, ngân hàng TMCP SàiGòn Thương Tín, chi nhánh quỹ Tín Dụng Trung Ương
Khi mới thành lạp các ngân hàng thường đặt trụ sở tại Thành phố Buôn MaThuột, hoạt động chủ yếu trong thời gian này là tìm kiếm khách hàng, phổ biến rộngrãi thương hiệu ngân hàng mình, phải chịu sự cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng
Trang 19thương mại khác Sau vài năm hoạt động dần đi vào nề nếp, ổn định hơn, nguồnkhách hàng có, nhân lực có, các chính sách hoạt động tốt Ngân hàng đần mở rộngthị trường hoạt động sang các huyện, thị xã trong khắp tỉnh Các huyện, thị xã lớntrong Tỉnh như: Huyện KrôngPăk, huyện Krông Ana, thị xã Buôn Hồ
Khách hàng của các ngân hàng rất đa dạng, có cả các doanh nghiệp lớn lẫn cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ, các khu công nghiệp cũng nhiều, các tầng lớp dân cưcũng có nhu cầu vay vốn kinh doanh, du học hay tiêu dùng Tất cả cùng tạo ra mộtthị trường tiềm năng, màu mỡ cho các ngân hàng thương mại, trong đó có ngânhàng TMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk
Trang 20CHƯƠNG II GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN Á CHÂU CHI NHÁNH ĐẮK LẮK
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu:
2.1.1 Quá trình thành lập:
Pháp lệnh về NHNN và pháp lệnh về NHTM, hợp tác xã tín dụng và công ty tàichính được ban hành vào tháng 5 năm 1990 đã tạo dựng một khung pháp lý chohoạt động NHTM tại Việt Nam Trong bối cảnh đó, NHTM cổ phần Á Châu (ACB)
đã được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP do NHNN Việt Nam cấp ngày24/04/1993, giấy phép số 553/GP-UB do Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh cấpngày 13/05/1993
Ngày 04/06/1993, Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chính thức đi vàohoạt động với vốn điều lệ là 20 tỷ đồng của 34 cổ đông và 27 nhân viên
Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank
Tên viết tắt: ACB
Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí Minh
Tính đến ngày 16/11/2010 NHTM CP Á Châu đã có mạng lưới phân phối gồm
272 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế trọng điểm trên toàn quốc
Trang 21Hiện nay, NHTM CP Á Châu có nguồn vốn chủ sở hữu trên 8.000 tỷ đồng, giátrị vốn hóa trên thị trường hiện nay khoảng 18.000 tỷ đồng, tổng tài sản hiện naykhoảng 120.000 tỷ đồng.
Một số sự kiện đáng chú ý:
Năm 1993: ACB bắt đầu hoạt động kinh doanh
Năm 1994: Vốn điều lệ tăng lên 70 tỷ đồng
Năm 1995: Khai trương Chi nhánh Hải Phòng và Phòng Giao dịch Lê Văn
Sỹ, TP.HCM
Năm 1996:
- Vốn điều lệ tăng lên 341 tỷ đồng
- Ngân hàng Nhà nước cho phép ACB có cổ đông nước ngoài sở hữu tối đa 30%vốn cổ phần
- Phát hành thẻ tín dụng quốc tế ACB-MasterCard
- Là thành viên chính thức của Visa International Inc về phát hành và thanh toánthẻ Visa quốc tế
Năm 1997: Phát hành vàng ACB-Bông lúa
- Tạp chí Euromoney bầu chọn ACB là ngân hàng tốt nhất Việt Nam
- Tổ chức Western Union chọn ACB là đại lý tốt nhất khu vực Châu Á
- Phát hành thẻ ACB-Visa lần đầu tiên
- Được Ngân hàng Nhà nước chọn tham gia Chương trình tín dụng phát triểnnông thôn (RDF) do Ngân hàng Thế giới tài trợ
Năm 1998:
- Tham gia Hiệp hội viễn thông tài chính liên ngân hàng thế giới (SWIFT)
- Được chọn tham gia Chương trình Tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ(SMEDF) do Liên minh Châu Âu (EU) tài trợ
- Báo The Asia Wall Street Journal nhận định: "ACB nổi bật là một ngân hàngmạnh tại Việt Nam."
- Khai trương Chi nhánh Đắk Lắk
Năm 1999:
Trang 22- Phát hành thẻ ACB Business Card
- Khai trương Trung tâm Giao dịch Địa ốc ACB Sài Gòn
- Tạp chí Global Finance bình chọn ACB là ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm
Năm 2000:
- Bắt đầu phát hành Thẻ trợ giúp y tế toàn cầu AXA
- Thành lập Công ty chứng khoán ACB (ACBS)
- Phát hành thẻ tín dụng nội địa ACB-Saigon Tourist và ACB-Saigon Co.op
Năm 2001:
- Phát hành thẻ tín dụng nội địa ACB-Phước Lộc Thọ và ACB-Mai Linh
- Vận hành Hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng (TCBS) đầu tiên tại Chi nhánhChâu Văn Liêm
Năm 2002:
- Giới thiệu sản phẩm thẻ ACB e.Card
- Bộ Nông nghiệp Mỹ chọn ACB là một trong năm ngân hàng Việt Nam pháthành thư tín dụng mua hàng trả chậm từ Mỹ
- Được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam do Hội đồng xét duyệt Quốc gia vềGiải thưởng Chất lượng Việt Nam cấp
- Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng khen vì ACB có thành tích nâng cao chấtlượng hoạt động sản xuất, kinh doanh ổn định, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ trong nhiều năm qua, và được Giải thưởng Chất lượng Việt Nam của năm
Năm 2003:
- Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực Huy động vốn, Cho vayngắn hạn và trung dài hạn, Thanh toán quốc tế , và Cung ứng nguồn lực tại Hội Sở
- Vốn điều lệ tăng lên 424 tỷ đồng
- Lễ công bố chương trình hợp tác giữa ACB và HSBC về việc phát hành thẻ tíndụng quốc tế vàng
- Họp báo công bố phát hành thẻ ACB Visa Electron
- Tổ chức Chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) trao giải thưởng Chấtlượng Châu Á Thái Bình Dương hạng xuất sắc
Trang 23 Năm 2004:
- ACB tăng vốn điều lệ lên 481,138 tỷ đồng
- Họp báo về phát hành thẻ ACB-MasterCard Electronic
- Phát hành thẻ Citimart-Visa Electron
Năm 2005:
- Họp báo Option Ngoại Tệ- Bao Thanh Toán- Call Center 247
- Họp báo phát hành thẻ Vera Visa Electron
- Tăng vốn điều lệ lên 948,32 tỷ đồng
- Lễ phát hành thẻ ACB- Saigontourist Premium Travel (giữa Saigontourist vàACB)
- Giải thưởng thương hiệu Việt
- Ngân hàng bán lẻ xuất sắc nhất Việt Nam do The Asian Banker trao tặng
- Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí Euromoney trao tặng
Năm 2006:
- Tăng vốn điều lệ từ 948,316 tỷ đồng lên 1.100,046560 tỷ đồng
- Sở Tài Nguyên Môi Trường phối hợp với Ngân hàng Á Châu- Công ty địa ốcACB về việc giới thiệu Sàn Giao Dịch dự án bất động sản
- Khai trương Trung tâm dịch vụ khách hàng ACB-Western Union
- Lễ giới thiệu: Máy ATM- Dịch Vụ Ngân Hàng Di Động tại TPHCM
- Cổ phiếu ACB được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Hà Nội
- Giải thưởng “The Best Leader for Vietnam 2006” Ông Lý Xuân Hải - TổngGiám Đốc ACB nhận giải thưởng nhà lãnh đạo xuất sắc của ngành tài chính ngânhàng khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Năm 2007:
- Tăng vốn điều lệ từ 1.100.046.560.000 đồng lên 2.630.059.960.000 đồng
- Ngân hàng JP Morgan Chase trao tặng bằng khen cho Phòng Thanh ToánQuốc Tế
- Khai trương Sàn giao dịch vàng Sài Gòn
- Lễ ký kết Biên bản ghi nhớ hợp tác giữa Tập đoàn Microsoft và ACB
Trang 24- ACB nhận giải thưởng "Doanh nghiệp ASEAN xuất sắc nhất (Most AdmiredEnterprises) lĩnh vực đội ngũ lao động tại Singapore.
Năm 2008:
- Công ty cho thuê tài chính ACB (ACBL) trở thành thành viên Hiệp hội chothuê tài chính Việt Nam
- Đón nhận danh hiệu "Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008"
do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng
- Nhận giải EuroMoney tại Hồng Kông
- Lễ công bố ACB chính thức triển khai dịch vụ chấp nhận thanh toán thẻ JCB
- Lễ ký kết hợp tác và ra mắt sản phẩm Séc du lịch giữa ACB & AmericanExpress
- Lễ công bố Sàn giao dịch bất động sản ACB & giới thiệu dịch vụ mới
Năm 2009:
- Chủ Tịch Nước Nguyễn Minh Triết đến thăm và chúc Tết Ngân hàng Á Châu
- ACB liên kết AIG triển khai sản phẩm bảo hiểm mới
- Lễ công bố Hợp tác phát hành thẻ đồng thương hiệu và kết nối hệ thống ATMgiữa ACB và SCB
- Dịch vụ Ngân hàng Á Châu đạt chứng nhận TIN & DÙNG 2009 do người tiêudùng bình chọn Nhận giải tại Lễ "Công bố kết quả chương trình TIN & DÙNG2009" do Thời báo Kinh tế Việt Nam và báo điện tử VnEconomy tổ chức
- Kỷ niệm 15 năm thành lập ACB:
* Lễ đón nhận HCLĐ hạng Nhì và Cờ thi đua của NHNN VN
Trang 25- Nhận giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do tạp chí The Banker (thuộctập đoàn Financial Times, Anh Quốc) trao tặng
- Nhận giải thưởng Ngân hàng tốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng
- Lễ ký kết hợp tác chiến lược giữa IBM Việt Nam và Công ty cổ phần tin học
Á Châu (AICT)
- Chủ Tịch Nước Nguyễn Minh Triết thăm và chúc Tết Ngân hàng Á Châu
- Ông Lý Xuân Hải - Tổng Giám đốc ACB nhận giải thưởng "Lãnh đạo Ngânhàng xuất sắc nhất Việt Nam 2010"
- Nhận giải thưởng "Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010" do tạp chí TheAsian Banker trao tặng
2.1.3 Kế hoạch phát triển trong tương lai:
NHTM CP Á Châu đã đề ra chiến lược 5 năm 2005-2010 và tầm nhìn 2015khẳng định việc ACB sẽ tiếp tục giữ vị thế hàng đầu trong hệ thống ngân hàngthương mại Việt Nam trong các mặt: Tăng trưởng cao, chỉ số tài chính duy trì ởmức an toàn cao trong đó ROE cần đạt 25% đến 30%, chất lượng tài sản có, quản lýrủi ro theo thông lệ tốt nhất, các chỉ tiêu tăng trưởng bền vững, hệ thống sản phẩm
và kênh phân phối đa dạng, chất lượng dịch vụ cao Và để thực hiện chiến lược trên,ACB sẽ tiếp tục tích cực phát triển hệ thống kênh phân phối không chỉ là các chinhánh và phòng giao dịch mà còn là hệ thống máy ATM và kênh ngân hàng điện tử
để nâng cao năng lực phục vụ đối với khách hàng và thu hút khách hàng mới, nângcao chất lượng phục vụ và cho ra đời nhiều sản phẩm gắn với nhu cầu của ngườidân, xây dựng phong cách phục vụ của nhân viên theo hướng chuyên nghiệp và ápdụng hệ thống công nghệ hiện đại cho hoạt động ngân hàng
Sản phẩm dịch vụ chính:
Huy động vốn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng (Nhận tiền gửi của khách hàng)
Sử dụng vốn bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng (Cung cấp tín dụng, đầu tư, hùnvốn lien doanh)
Trang 26 Các dịch vụ trung gian, dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyểntiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng (Thực hiện thanh toán trong vàngoài nước)
Kinh doanh ngoại tệ và vàng
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ
2.2 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk:
Căn cứ theo quyết định số 8.605/QD ngày 14/09/1998 của chủ tịch hội đồngquản trị ngân hàng TMCP Á Châu về việc thành lập chi nhánh tỉnh Đắk Lắk
Ngày 26/11/1998 ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk chính thức hoạtđộng
Tên giao dịch: Ngân hàng TMCP Á Châu Đắk Lắk
Trụ sở: Số 60 – 62 Lê Hồng Phong, TP Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
Điện thoại: 0500.3810195 – Fax: 0500.3810199
2.2.1 Chức năng và nhiệm vụ:
Việc thành lập chi nhánh ngân hàng Á Châu Chi nhánh Đắk Lắk nhằm pháttriển kinh tế - xã hội của địa phương và cung cấp các dịch vụ, tiện ích ngân hànghiện đại cho các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế và tầng lớp dân cư
Bổ sung thêm 1 kênh huy động vốn để phát huy tốt hơn nguồn vốn nội lực trênđịa bàn, ngoài ra có thể tranh thủ thu hút thêm được nguồn vốn từ bên ngoài nhằmphục vụ tốt nền kinh tế địa phương
Đáp ứng nhu cầu vốn để phát triển mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh Đắk Lắk,tạo điều kiện để các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, thu hút thêm nhiềulao động, góp phần thúc đẩy tiến trình phát triển và hội nhập của nền kinh tế tỉnhĐắk Lắk với những thời cơ mới, vận hội mới
Thực hiện chủ trương mở rộng, phát triển các loại hình tổ chức tín dụng trên địabàn trong những năm gần đây nhằm xây dựng phát triển một hệ thống ngân hàng đanăng, có tiềm lực về nguồn vốn, tài chính, công nghệ ngân hàng hiện đại, nâng caotính cạnh tranh trong thị trường tiền tệ tín dụng, chất lượng sản phẩm dịch vụ tiện
Trang 27ích ngân hàng và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và các tầng lớp dân cưtiếp cận dễ dàng hơn với ngân hàng.
Góp phần thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp,thương mại du lịch, dịch vụ, tập trung vốn đầu tư cho các ngành mũi nhọn, các côngtrình trọng điểm, thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế
Như vậy, việc thành lập ngân hàng TMCP Á Châu chí nhánh Đắk Lắk là xuấtphát từ yêu cầu khách quan của nền kinh tế trên địa bàn, đồng thời cũng phù hợpvới chủ trương của ngành ngân hàng, đáp ứng nguyện vọng của các doanh nghiệp
và mọi tầng lớp nhân dân
Trước yêu cầu chung của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong quá trình cạnhtranh và hội nhập quốc tế Ngân hàng TMCP Á Châu Đắk Lắk là một trong nhữngNHTM lớn, uy tín trong và ngoài nước Trong quá trình hình thành và phát triển,ngoài việc cho vay và thu mua chế biến các mặt hàng lâm sản xuất khẩu, ngân hàngTMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk còn cho vay nhập khẩu nhiều phương tiện, máymóc, thiết bị, công nghệ… mở rộng thị trường hoạt động với các loại hình dịch vụ
đa dạng đáp ứng nhu cầu của khách hàng Góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trang 28Bộ phận tín dụng
2.2.2 Mô hình tổ chức bộ máy:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức
(Nguồn: phòng hành chính - kế toán) Với sơ đồ tổ chức bộ máy cực kỳ đơn giản, gọn nhẹ như trên nên hoạt động củachi nhánh được thực hiện hiệu quả, cũng phù hợp với cơ chế thị trường đầy biếnđộng
Trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của NHTM CP Á Châu chinhánh Đắk Lắk được sắp xếp tinh gọn, khoa học đảm bảo yêu cầu kinh doanh, phùhợp với tình hình đổi mới của ngành cũng như yêu cầu của thị trường
Trang 292.2.3 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
- Ban giám đốc: Trực tiếp quản lý điều hành mọi hoạt động, chịu trách nhiệmtrước tổng giám đốc ngân hàng TMCP Á Châu và cơ quan pháp luật trong việcquản lý vốn và tài sản
- Giám đốc:
Được ủy quyền ký kết các hợp đồng lao động liên kết với các đối tác trong
và ngoài nước, về các lĩnh vực trong phạm vi của chi nhánh, đại diện chinhánh trước pháp luật về việc tố tụng, tranh chấp
Được quyền quyết định về nhân sự khen thưởng, kỷ luật, chi trả lương,cho thôi việc, bổ nhiệm, ủy quyền đối với các chức danh điều hành vàquản lý nhân viên theo chế độ ủy quyền của tổng giám đốc ngân hàngTMCP Á Châu
Được ban hành các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ kinh doanh, kỹ thuật,nghề nghiệp, nội quy quản lý, các quy định này phải theo quy chế gốc củachủ tịch hội đồng quản trị
- Phó giám đốc:
Do giám đốc phân công công việc chịu hoàn toàn trách nhiệm trước giámđốc các công việc được giao, chịu trách nhiệm trước pháp luật về cácquyết định của mình
Tham mưu, trợ giúp cho giám đốc trong công việc quản lý một số hoạtđộng của chi nhánh, đồng thời chỉ đạo trực tiếp phòng tín dụng và thanhtoán quốc tế
Được quyền thay mặt giám đốc giải quyết các công việc của chi nhánh khigiám đốc đi vắng
- Phòng kinh doanh: Có trách nhiệm chủ yếu trong hoạt động nghiệp vụ kinhdoanh của ngân hàng, tiếp nhận hồ sơ vay vốn tham mưu cho giám đốc trong việcđầu tư cho vay, thẩm định hồ sơ và giải quyết cho vay (nếu trong mức thẩm định)hoặc đề xuất trình giám đốc chi nhánh giải quyết (sau khi có kiến nghị của ban tíndụng) Thực hiện công tác báo cáo thống kê nghiệp vụ theo quy định:
Trang 30 Lập hồ sơ và hợp đồng cho vay.
Nhận thế chấp và tài sản cầm cố
Đôn đốc thu hồi nợ và thanh toán tài sản thế chấp
Thanh lý hợp đồng khi khách hàng trả nợ xong
Lập phiếu theo dõi và quản lý hồ sơ vay
Hàng ngày bộ phận còn thực hiện chuyển khoản thu chi để xác định lượngvốn hoạt động của ngân hàng
- Phòng giao dịch - ngân quỹ: Có nhiệm vụ trong nghiệp vụ kinh doanh củangân hàng, tiếp nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ và giải quyết cho vay sau khi có ý kiếncủa ban tín dụng (với những hồ sơ dưới 300 triệu đồng) Thực hiện công tác báo cáothống kê nghiệp vụ tín dụng cũng như các nghiệp vụ khác có tại phòng, thực hiệnthu mua bán ngoại tệ, mở tài khoản và các nghiệp vụ khác trong phạm vi được phépcủa phòng giao dịch
Trang 312.2.4 Tình hình sử dụng lao động của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk:
Trình độ lao động sẽ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng sảnphẩm của ngân hàng Nó góp phần tạo nên uy tín cho ngân hàng Bởi vậy, một ngânhàng muốn phát triển hoạt động kinh doanh tốt thì không thể không chú trọng đếnnguồn nhân lực Vì vậy, để phục vụ con người ngày càng tốt hơn tất yếu phải pháttriển nền kinh tế và tiến bộ khoa học kỹ thuật mà muốn vận hành được điều đó thìphải có một lực lượng lao động phù hợp, đủ năng lực và trình độ
Lao động là một trong những yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình hoạtđộng kinh doanh Do đó, từ khi được thành lập đến nay ngân hàng đã chủ động sắpxếp lại lực lượng lao động để phù hợp với quy mô, ngành nghề kinh doanh củamình
Bảng 2.1: Tình hình lao động ĐVT: Người
2.3 Sản phẩm và dịch vụ của ngân hàng TMCP Á châu chi nhánh Đắk Lắk:
Sản phẩm thẻ: Thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế, thẻ thanh toán và rúttiền nội địa, thẻ ghi nợ nội địa 365 Styles, thẻ ATM2+, thẻ thanh toán và rút tiềntoàn cầu, thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit, thẻ ACB Visa Prepaid/MasterCardDynamic, thẻ ACB Visa Electron/MasterCard Electronic
Các sản phẩm huy động vốn:
Trang 32+ Tiền gửi thanh toán: Tài khoản đầu tư trực tuyến, tiền gửi thanh toán bằng VNĐ,tiền gửi thanh toán bằng ngoại tệ, tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ, tiền gửi có kỳ hạnbằng ngoại tệ, tiền gửi ký quỹ bảo đảm thanh toán thẻ, tiền gửi thanh toán linh hoạt– lãi suất thả nổi.
+ Tiền gửi tiết kiệm: Tiết kiệm không kỳ hạn bằng VNĐ, tiết kiệm không kỳ hạnbằng ngoại tệ, tiết kiệm có kỳ hạn bằng VNĐ, tiết kiệm có kỳ hạn bằng ngoại tệ, tiếtkiệm bằng vàng, tiết kiệm lãi suất thả nổi, tiết kiệm – bảo hiểm Lộc Bảo Toàn
+ Cho vay tín chấp: Hỗ trợ tiêu dung dành cho nhân viên công ty, thấu chi tài khoản(ACB Plus 50)
Các sản phẩm dịch vụ:
+ Dịch vụ chuyển tiền: chuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài, nhận tiềnchuyển từ trong nước, nhận tiền chuyển từ nước ngoài, nhận và chi trả kiều hốiWestern Union, chuyển tiền qua nước ngoài qua Western Union
+ Các dịch vụ khác: Miễn phí chuyển khoản trong hệ thống cùng Internet Banking
và Home Banking, dịch vụ giữ hộ vàng, dịch vụ thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thanh toánmua bất động sản, dịch vụ Bankdraft đa ngoại tệ, dịch vụ thu hộ tiền điện tại ACB,dịch vụ quản lý tài khoản tiền nhà đầu tư tại các công ty chứng khoán, séc du lịchAmerican Express, dịch vụ tư vấn tài chính cá nhân (PFC), trung tâm dịch vụ kháchhàng 247, ACB Internet Banking – thêm bảo mật và thêm hình thức gửi tiền mới
Trang 33+ Sản phẩm liên kết: Bảo hiểm người vay, an tâm bảo gia, an phúc gia, chăm sóc y
tế và tai nạn cá nhân
2.4 Tình hình kinh doanh của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Đắk lắk:
Hoạt động kinh doanh của NH TMCP Á Châu chi nhánh Đắk Lắk qua các năm
đã đạt được các kết quả như sau:
2.4.1 Hoạt động huy động vốn:
Đối với hoạt động của một NHTM thì nguồn vốn là yếu tố quyết định đối với sựtồn tại và phát triển của nó trong tương lai, bởi vì vai trò của NH là đi vay để chovay Nguồn vốn còn ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh củacác NHTM
Các nguồn vốn huy động phải chiếm một tỷ trọng ngày càng lớn trong tổngnguồn vốn để cung ứng đầu tư cho phát triển kinh tế, để nguồn vốn huy động nàyngày càng được mở rộng, phù hợp với quy luật kinh tế khách quan và đúng với chủtrương của nhà nước
Những năm gần đây tỷ giá ngoại tệ biến động, tình hình cạnh tranh lãi suất huyđộng trên thị trường ngày càng gay gắt, trước tình hình đó NH TMCP Á Châu chinhánh Đắk Lắk phải áp dụng mức lãi suất phù hợp với thị trường nhằm đảm bảocạnh tranh lành mạnh, tạo lập uy tín của NH và đạt hiệu quả trong thu hút nguồnvốn huy động Nguồn vốn của NH được huy động chủ yếu từ các nguồn:
Nội tệ (Gồm có tiền gửi cá nhân và tiền gửi của các tổ chức)
Ngoại tệ (chủ yếu là USD)
Tình hình kinh tế của Tỉnh Đắk Lắk trong những năm qua có dấu hiệu tăngtrưởng chậm Tuy nhiên, công tác huy động vốn của chi nhánh trong những nămqua tăng trưởng cao và ổn định Do nắm bắt và phát huy kịp thời những thuận lợi cóđược chi nhánh đã đạt được những thành tựu đáng kể Chính sách bảo hiểm tiền gửi
đã tạo ra cơ chế bảo đảm về mặt pháp lý cho người gửi tiền, người dân đã có niềmtin hơn trong việc gửi vốn vào các NHTM nói chung
Trang 34Với phong cách phục vụ tận tình, lịch sự, chu đáo của tập thể cán bộ công nhânviên và ban lãnh đạo, tất cả vì lợi ích của khách hàng, chi nhánh đã phát huy được
uy tín vốn có và ngày càng tạo được niềm tin đối với đong đảo khách hàng
Bảng 2.2: Tình hình huy động nguồn vốn của NH TMCP Á Châu
chi nhánh Đắk LắkChỉ tiêu
2007 Trong đó: Tiền huy động bằng VNĐ đạt 665.963 triệu đồng tăng 30.63 % sovới năm trước Tiền huy động bằng USD đạt 10.691 triệu đồng tăng 18,33 % so vớinăm 2007