đồ án tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ & QUẢN LÝ
Hà Nội, tháng 8, năm 2009
Trang 22 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, phân tích tình hình tài chính trong 3 năm 2006, 2007, 2008 của công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đề ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính và giúp công ty hoạt động hiệu quả hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế
Phương pháp tỷ lệ, phân tích các chỉ số, phương pháp liên hệ cân đối
PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 3KẾT CẤU ĐỒ ÁN
LỜI MỞ ĐẦU Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty
Mục tiêu, phương hướng phát triển của công ty Các biện pháp cải thiện tình hình tài chính
Các biện pháp cải thiện tình hình tài chính
Phân tích thực trạng tài chính tại công ty
Phân tích thực trạng tài chính tại công ty
Tổng quan về công ty Chương 3: Một số biện pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính của công ty
KẾT LUẬN
Trang 4Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
2.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
2.3 Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty
Trang 52.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Pha Lê Việt Tiệp
các mặt hàng đồ thủy tinh pha lê gia dụng, hàng mỹ nghệ
750 công nhân và vốn đăng ký kinh doanh là 50 tỷ đồng).
Trang 62.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty
TT Tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ
Tỷ trọng (%) Chênh lệch
Đầu kỳ
Cuối
kỳ Giá trị %
A TSLĐ&ĐTNH 41.929.842 52.592.599 57,36 51,02 10.662.757 25,43
B TSCĐ&ĐTDH 31.174.535 50.489.529 42,64 48,98 19.314.993 61,96 Tổng cộng TS 73.104.377 103.082.128 100,00 100,00 29.977.751 41,01
A Nợ phải trả 24.443.794 36.967.205 33,44 35,86 12.523.411 51,23
B Nguồn vốn CSH 48.660.583 66.114.923 66,56 64,14 17.454.340 35,87 Tổng cộng NV 73.104.377 103.082.128 100,00 100,00 29.977.751 41,01
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán năm 2008
ĐVT: 1000 đồng
Tổng tài sản của công ty cuối kỳ tăng nhanh, trong đó TSLĐ&ĐTNH chiếm tỷ trọng cao.
Trang 72.2 Phân tích tình hình tài chính của công ty
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 80.000 90.000 100.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Triệu đồng
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần
Hình 2.1: Bảng kết quả kinh doanh của công ty
trong 3 năm gần đây:
Doanh thu tăng đều qua các năm, lợi nhuận sau thuế cũng tăng nhanh
Trang 8 Cơ cấu tài chính
Bảng 2.2: Cơ cấu tài chính của công ty
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
07/06 08/07
Vốn chủ sở hữu 23.621.289 48.660.583 66.114.923 106,00% 35,87%
Nợ phải trả 29.485.492 24.443.794 36.967.205 -17,10% 51,23%Tổng nguồn vốn 53.106.781 73.104.377 103.082.128 37,66% 41,01%
Trang 9toán
Bảng 2.3: Tỷ số khả năng thanh toán.
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
07/06 08/07
Vốn luân chuyển 5.286.321 27.560.576 20.799.922 421,36 % -24,53 % Các hệ số KNTT (lần)
ĐVT: 1000 đồng
-Khả năng thanh toán hiện hành tương đối tốt
- Khả năng thanh toán nhanh chưa tốt
Trang 10 Các tỷ số về khả năng hoạt động
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Chênh lệch
07/06 08/07
Số ngày một vòng quay HTK 77,84 98,29 133,17 20,45 34,88
Số vòng quay khoản phải thu 5,54 5,63 8,72 0,09 3,09
Kỳ thu tiền bình quân 64,98 63,99 41,31 -1,00 -22,68
Số vòng quay vốn cố định 1,87 2,47 2,76 0,60 0,29
Số ngày một vòng quay vốn cố định 192,63 145,65 130,30 -46,98 -15,35 Vòng quay vốn lưu động 2,42 2,22 1,95 -0,20 -0,27
Số ngày một vòng quay vốn lưu động 148,52 161,90 184,19 13,38 22,29
Số vòng quay toàn bộ vốn 1,00 1,12 1,05 0,13 -0,08
Số ngày của một vòng quay 360,36 320,19 343,33 -40,17 23,13
Bảng 2.4: Tỷ số khả năng hoạt động
- HTK lớn và đang tăng nhanh
- Công ty quản trị khoản phải thu tốt
Trang 11• Sức sinh lợi căn bản :
53.054
70.951
92.371 6,27%
6,01%
5,62%
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Triệu đồng
5,20% 5,40% 5,60% 5,80% 6,00% 6,20% 6,40%
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay Doanh thu thuần BEPR
Sức sinh lợi căn bản đang có xu hướng giảm
Hình 2.2: Sức sinh lợi căn bản
Trang 12 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu đang có chiều hướng tốt hơn
92.371
70.951 53.054
3,05%
2,75%
2,26%
0 20.000 40.000 60.000 80.000 100.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Triệu đồng
0,00% 0,50% 1,00% 1,50% 2,00% 2,50% 3,00% 3,50%
Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần ROS
Hình 2.3: Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu
Trang 13• Tỷ suất doanh lợi tài sản:
53.107
88.093 63.106
2,26%
3,20%
3,10%
0 10.000 20.000 30.000 40.000 50.000 60.000 70.000 80.000 90.000 100.000
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Lợi nhuận sau thuế Tổng tài sản bình quân ROA
Tỷ suất doanh lợi tài sản thấp, đang tăng nhưng không đáng kể
Hình 2.4: Tỷ suất doanh lợi tài sản
Trang 14 Các tỷ số về khả năng sinh lợi
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
1.200
36.141
57.388
2.816 1.954
Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
Triệu đồng
4,60% 4,70% 4,80% 4,90% 5,00% 5,10% 5,20% 5,30% 5,40% 5,50%
Lợi nhuận sau thuế VCSH bình quân ROE
Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu thấp và đang giảm.
Hình 2.5: Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở hữu
Trang 15– Khả năng thanh toán hiện hành tốt.
– Quản trị khoản phải thu tốt
– Doanh thu tăng liên tục qua các năm, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và sức sinh lợi căn bản tương đối tốt
– Tỷ trọng TSCĐ đang giảm, máy móc thiết bị chưa được chú trọng
– Khả năng thanh toán nhanh của công ty thấp
– Hiệu quả sử dụng vốn đang có chiều hướng giảm sút, HTK chiếm tỷ trọng cao và đang tăng nhanh
– Doanh thu chưa tương xứng với quy mô SXKD, ROE và ROA thấp
Trang 16Khủng hoảng kinh tế
Cạnh tranh gay gắt trên
thị trường
Máy móc tuổi đời lớn,
năng suất kém
Nguồn nguyên liệu chính xa công
ty, số lượng đặt hàng chưa tối ưu
Nguyên nhân của hạn chế
Đánh giá chung tình hình tài chính của công ty
Trang 17Chương 3: Một số biện pháp cải thiện tình hình tài chính
cải thiện tình hình tài chính
Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao năng suất, tăng doanh thu.
Trang 18• Doanh thu của công ty thấp, chưa tương xứng với quy mô hiện tại của công ty
• Các tỷ số ROA, ROE thấp
• Nhu cầu thị trường về sản phẩm pha lê lớn
và đang tăng nhanh
• Vòng đời của biện pháp: 10 năm
• Khấu hao TSCĐ theo đường thẳng
• Lãi suất chiết khấu bình quân: 11%/năm
Tổng vốn đầu tư thêm: 5 tỷ đồng
Trong đó:
•Qũy đầu tư phát triển: 3 tỷ đồng
• Vay ngân hàng: 2 tỷ đồng
Biện pháp 1: Đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm pha lê
Trang 19Biện pháp 1: Đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm pha lê
Bảng 3.1: So sánh dự trù lãi lỗ trong năm
TT Nội dung ĐVT Trước khi đầu tư Sau khi đầu tư
7 Lợi nhuận sau thuế Đồng 116.860.805 1.056.024.096
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
Lợi nhuận ròng của một năm áp dụng biện
pháp Tổng vốn đầu tư cho biện pháp
= 12,44% > 11% (lãi suất chiết khấu bình quân)
Vậy biện pháp được xem là có tính khả thi
Tỷ suất lợi nhuận vốn =
Lợi nhuận ròng của một năm áp dụng biện
pháp Tổng vốn đầu tư cho biện pháp
Trang 20Biện pháp 1: Đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm pha lê
Năm ( LNR + KHCB) Dòng tiền Vốn đầu tư
Hiện giá dòng tiền (PV)
Cộng hiện giá dòng tiền NPV = Tổng PV – Tổng V 9.163.737.105
Bảng 3.2: Bảng hiện giá thuần ĐVT: đồng
Trang 21Biện pháp 1: Đầu tư dây chuyền sản xuất sản phẩm pha lê
Bảng 3.3: Độ nhạy của biện pháp khi giá bán thay đổi (3%)
TT Nội dung 75.175 đ/chiếc Gía bán 77.500 đ/chiếc Giá bán 79.825 đ/chiếc Gía bán
Trang 22Biện pháp 2: Áp dụng mô hình số lượng đặt hàng kinh tế nhất (EOQ)
2
Trang 23Tồn kho nguyên vật liệu cuối kỳ là: 17.839.804.000 đồngNhiều hơn so với tồn kho tối đa là: 11.964.704.000 đồngKhả năng tận nợ phải trả người bán: 7.562.321.000 đồngPhần còn lại công ty phải vay ngắn hạn ngân hàng, chi phí lãi vay là: 462.250.000 đồng
Gỉa sử công ty bán lại nguyên vật liệu tồn kho này với giá là 12.500.000.000 đồng Chi phí bán lại là 9.000.000 đồng
Lợi nhuận của thương vụ này là:
12.500.000.000 – 11.964.704.000 – 9.000.000 = 526.296.000 đồng
Biện pháp 2: Áp dụng mô hình số lượng đặt hàng kinh tế nhất (EOQ)
Đồng thời, lúc này công ty không phải vay ngắn hạn để tài trợ, lợi nhuận tăng là:
526.296.000 + 462.250.000 = 988.546.000 đồng
Trang 24EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN
ĐÃ LẮNG NGHE!