Trong chương trình hoạt động của ngành NH phục vụ cho sự nghiệp CNH- HĐH đất nước, ban lãnh đạo NH đã đề ra bốn định hướng lớn trong giai đoạn 2001-2010.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường, NH có vai trò rất quan trọng đối với sự ổnđịnh và phát triển kinh tế của một đất nước NH chính là nơi tích tụ tập trungvốn, khơi dậy và động viên các nguồn lực cho sự phát triển kinh tế Nó đóngvai trò quan trọng trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế
Mỗi nền kinh tế vận hành và phát triển đều phải dựa trên một hệ thốngnguồn lực trong đó vốn là nguồn lực không thể thay thế Vốn bao gồm : tiền
tệ, vật tư, tri thức, khoa học Trong cơ chế thị trường với các quan hệ đượctiền tệ hoá thì tiền tệ trở thành nguồn vốn quan trọng nhất Nền kinh tế củamột nước chỉ phát triển với tốc độ cao và ổn định khi có chính sách tài chínhtiền tệ đúng đắn và hệ thống NH hoạt động đủ mạnh, có hiệu quả cao, có khảnăng thu hút tập trung các nguồn vốn và phân bổ các nguồn vốn đó cho nềnkinh tế Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp huy động vốn cho sự nghiệpCNH - HĐH đất nước có ý nghĩa rất quan trọng
Ở nước ta, cùng với quá trình đổi mới đưa nền kinh tế nước ta hoà nhậpvới nền kinh tế thế giới, trước những đòi hỏi cấp bách của việc mở rộng cácquan hệ kinh tế để phát triển kinh tế đất nước Trong nhiều năm qua hệ thống
NH nước ta đã có những bước chuyển biến rõ rệt và không ngừng đổi mớihoàn thiện căn bản tất cả các nghiệp vụ trong đó có nghiệp vụ huy động vốn.Trong chương trình hoạt động của ngành NH phục vụ cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, ban lãnh đạo NH đã đề ra bốn định hướng lớn trong giai đoạn2001-2010 Một trong những định hướng đó là việc đáp ứng vốn và huy độngvốn trong nền kinh tế để phục vụ cho công cuộc phát triển kinh tế đất nước.Tuy nhiên để huy động được khối lượng vốn lớn trong nền kinh tế lại làmột thách thức lớn đòi hỏi các NHTM phải có các hình thức huy động vốn
Trang 2phong phú và linh hoạt Làm thế nào để huy động được vốn đáp ứng cho sựnghiệp CNH-HĐH, phát triển kinh tế địa phương là một vấn đề đang được cácNHTM quan tâm Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn đối với nền kinh tế nóichung và đối với hoạt động kinh doanh của NH nói riêng Sau một thời gianthực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Bách Khoa, em đã hiểu hơn
về hoạt động kinh doanh của NH, với kiến thức đã được học và hiểu biết của
mình, em đã mạnh dạn chọn đề tài: “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh Bách Khoa”
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn bao gồm ba chương:
- Chương 1: Tổng quan về hoạt động huy động vốn của NHTM
- Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Bách Khoa.
- Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Chi nhánh
NHNo&PTNT Bách Khoa.
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM
1.1 Vốn kinh doanh của NHTM
1.1.1 Các hoạt động cơ bản của NHTM
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì các hoạt động của NHTMcũng ngày một mở rộng và đa dạng hơn NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ,
vì thế khi xem xét các hoạt động của NHTM ta thường xem xét ba hoạt động
cơ bản: hoạt động huy động vốn, hoạt động tài trợ vốn và hoạt động dịch vụ
Ba hoạt động đó có quan hệ mật thiết, tác động, hỗ trợ thúc đẩy nhau pháttriển tạo nên sự tồn tại và phát triển của NH
1.1.1.1 Hoạt động huy động vốn
Là hoạt động cơ bản nhất của NH, bất cứ một NH nào muốn thực hiệnmục tiêu kinh doanh tìm kiếm lợi nhuận thì trước hết phải thực hiện hoạtđộng huy động vốn Không một NH nào có thể tồn tại và phát triển nếu không
có hoạt động huy động vốn, bởi lẽ nhu cầu vốn trên thị trường rất lớn trongkhi vốn chủ sở hữu của các NH thường chiếm tỉ trọng vô cùng nhỏ bé Vìvậy, để có nguồn vốn hoạt động và cung cấp cho nền kinh tế thì ngoài vốnchủ sở hữu NHTM phải huy động những nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh
tế Có thể nói thực chất của hoạt động huy động vốn là hoạt động thu hútnguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế Trên cơ sở vốn huy độngđược NH sẽ tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sản xuất kinhdoanh Với nghiệp vụ này, NHTM đóng vai trò là trung gian trong việc huyđộng sức mạnh của nguồn vốn nhàn rỗi vào phát triển kinh tế Thông qua quátrình này, NHTM đã tạo ra một kênh huy động vốn hiệu quả, chuyển tài
Trang 4nguyên của đất nước từ nơi dư thừa chưa sử dụng đến nơi có tiềm năng đưavào quá trình sản xuất kinh doanh Trong các hoạt động huy động vốn thì hoạtđộng nhận tiền gửi chiếm tỉ trọng lớn nhất và đóng vai trò quan trọng trongtổng nguồn vốn của NH.
Hoạt động huy động vốn càng mở rộng thì uy tín của NH ngày càngđược khẳng định Hoạt động này được hình thành và thực hiện ngay khi thànhlập NH và nó tiếp tục phát triển trong quá trình hoạt động của NH, bao gồmviệc tạo lập vốn điều lệ, thành lập quỹ dự trữ, các nghiệp vụ đi vay và nhận kíthác…
Việc mở rộng kênh huy động vốn là một trong những mục tiêu quantrọng của NH song điều quan trọng là NH cần phải căn cứ vào mục tiêu, chiếnlược kinh doanh, chiến lược kinh tế ngành…để có đủ vốn và cơ cấu phù hợpvới chi phí huy động hợp lý
1.1.1.2 Hoạt động đầu tư vốn
Hoạt động chính của NHTM là huy động vốn để sử dụng nhằm thu lợinhuận Việc sử dụng vốn chính là quá trình tạo nên các loại tài sản khác nhaucủa NH Trong đó chủ yếu là dùng cho hoạt động tín dụng và đầu tư, đồngthời đây cũng là hoạt động trực tiếp đem lại lợi nhuận cho NH
Hoạt động tín dụng: là nghiệp vụ cung ứng vốn trực tiếp của NH cho
nền kinh tế Nghiệp vụ này sử dụng vốn lớn nhất và cũng tạo ra thu nhập lớnnhất cho NH Đây là hoạt động giữ vị trí quan trọng có tính chất quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển của NH Hoạt động này tạo ra thu nhập chính cho
NH, quyết định đến kết quả kinh doanh cũng như sự tồn tại và phát triển của
NH Thông qua hoạt động tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chứcnăng xã hội của mình, làm vốn đầu tư được mở rộng, tạo sự tăng trưởng chonền kinh tế, góp phần cải thiện đời sống nhân dân
Trang 5Hoạt động đầu tư: NHTM có thể sử dụng vốn để đầu tư như: góp vốn
vào doanh nghiệp, thành lập công ty, góp vốn dưới dạng liên doanh liên kết,
…Trong hoạt động kinh doanh, có nhiều thời điểm phát sinh các khoản vốntạm thời nhàn rỗi, NH có thể gửi vào các tổ chức tín dụng hoặc đầu tư chứngkhoán nhằm tăng thêm lợi nhuận Nghiệp vụ này còn góp phần nâng cao nănglực thanh toán của NH và bảo toàn được ngân quỹ
1.1.1.3 Hoạt động khác
Ngoài hoạt động huy động vốn và đầu tư, NH còn thực hiện một số chứcnăng trung gian thông qua việc cung cấp các loại hình dịch vụ NH: dịch vụthanh toán, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh…Trong đó chủ yếu là các dịch vụthanh toán Theo sự phát triển của nền kinh tế thị trường, các dịch vụ của NHngày càng phát triển và phong phú đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàngcũng như yêu cầu của hoạt động kinh doanh Thông qua các dịch vụ trên, NHthu được một khoản phí hay hoa hồng
Thực hiện tốt các hoạt động này cũng giúp góp phần làm tăng thu nhập
ổn định cho NH Xu hướng nguồn thu về dịch vụ ngày càng tăng và chiếmmột tỷ lệ lớn về tổng thu trong kinh doanh của NH
Các hoạt động dịch vụ phản ánh mức độ phát triển của NH Việc đa dạnghoá sản phẩm cung ứng không chỉ làm tăng thu nhập cho NH mà còn làmtăng uy tín cũng như khả năng cạnh tranh của NH Thực hiện tốt các hoạtđộng này cũng tạo điều kiện phát triển hoạt động huy động vốn và đầu tư củaNH
Có thể nói, hoạt động huy động vốn và đầu tư vốn là hoạt động quantrọng nhất của NHTM, bởi lẽ để thực hiện mục tiêu kinh doanh của mình thìvốn tự có của các NH không thể đáp ứng được nhu cầu buộc các NH phảikhông ngừng huy động vốn Hầu hết nguồn vốn mà NH sử dụng đều mất chi
Trang 6phí mới có được, do đó NH phải thực hiện nghiệp vụ sử dụng vốn một cách
an toàn, hiệu quả, đảm bảo thu hồi vốn, đủ bù đắp chi phí và có lãi
1.1.2 Vốn kinh doanh của NHTM
Vốn kinh doanh của NHTM là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị cáctài sản có của NH và được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau Vốn của NHcũng có thể thuộc quyền sở hữu của NH hoặc vay từ bên ngoài Vì vậy, NHphải có trách nhiệm cả với cổ đông và người gửi tiền
Vốn kinh doanh của NH bao gồm: vốn chủ sở hữu, vốn huy động
1.1.2.1 Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu chính là điều kiện pháp lý cơ bản và cũng là yếu tố tàichính quan trọng nhất trong việc đảm bảo các khoản nợ với khách hàng Cóthể nói quy mô vốn chủ sở hữu là yếu tố quyết định quy mô vốn và quy mô tàisản có của NH
Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng số nguồn vốn hoạt độngkinh doanh của NH, nhưng nó là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không chỉcho ta thấy quy mô của NH mà nó còn là cơ sở để thu hút các nguồn vốnkhác
Theo đà phát triển hiện nay thì nguồn vốn sẽ gia tăng về số lượng tươngđối, song nó vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ trong kết cấu nguồn vốn.Vốn chủ sở hữucàng lớn thì khả năng đảm bảo của NH trong điều kiện kinh tế khó khăn càngtốt Tất nhiên, nếu vốn chủ sở hữu quá lớn cũng sẽ không có lợi đối với hoạtđộng kinh doanh của NH vì nó sẽ làm mức lợi nhuận cho cổ đông ít đi
Ở Việt Nam, đa số các NH đều có quy mô nhỏ, vốn tự có và vốn điều lệđều thấp, tỷ lệ vốn tự có và tài sản có phần lớn đều nhỏ hơn 5% so với mứctối thiểu của quốc tế là 8%
Trang 7Nguồn hình thành vốn chủ sở hữu rất đa dạng, bao gồm:
Vốn điều lệ: là vốn được cấp hoặc được góp của chủ sở hữu khi NH bắt
đầu hoạt động Tuỳ theo tính chất của mỗi NH mà nguồn hình thành vốn banđầu khác nhau Đối với NH tư nhân thì vốn điều lệ do tư nhân tự bỏ ra, vốnđiều lệ của NH thuộc sở hữu Nhà nước là do ngân sách Nhà nước cấp, cònvốn lưu động của NH cổ phần là do các cổ đông đóng góp, đối với NH liêndoanh thì do các bên tham gia liên doanh góp vốn
Vốn bổ sung trong quá trình hoạt động
Trong quá trình hoạt động, vốn lưu động của NH gia tăng theo nhiềuphương thức khác nhau:
(1) Nguồn bổ sung từ lợi nhuận giữ lại không chia: khi NH làm ăn tốt,thu nhập ròng dương, NH có thể giữ lại một phần thu nhập bổ sung và làmtăng vốn lưu động Lợi nhuận giữ lại không phải là nguồn vốn cho khôngnhưng dù sao đây cũng là nguồn vốn có chi phí thấp hơn so với việc pháthành cổ phiếu mới
(2) Nguồn bổ sung khác: nguồn này từ phát hành thêm cổ phiếu, gópthêm, cấp thêm để mở rộng quy mô hoạt động, đổi mới trang thiết bị hoặc đểđáp ứng nhu cầu gia tăng vốn của chủ sở hữu do NHNN quy định Nguồn nàykhông mang tính thường xuyên song có thể giải quyết nhu cầu vốn của NHlúc cần thiết
Các quỹ: ngoài vốn lưu động, NHTM còn có các quỹ dự trữ, các quỹ này
được coi là vốn tự có của NH và được bổ sung hàng năm từ lợi nhuận ròngcủa NH
(1) Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập hàng năm và được tích luỹ lạinhằm bù đắp những tổn thất, rủi ro xảy ra đối với hoạt động NH
Trang 8(2) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: trích lập theo tỉ lệ % nhất định trêntổng lợi nhuận ròng
NH cũng còn có thể có các quỹ như: quỹ phúc lợi, khen thưởng
1.1.2.2 Nguồn vốn huy động
Do vốn chủ sở hữu thường chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốnkinh doanh của NHTM nên để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì NH cũngphải huy động vốn từ bên ngoài Đây chính là nguồn vốn đóng vai trò chủchốt trong hoạt động kinh doanh của NHTM Nhờ có nguồn vốn này mà NH
có điều kiện cho vay, đầu tư và tham gia vào các hoạt động có khả năng sinhlời khác Nguồn vốn huy động được huy động chủ yếu từ 2 nguồn chính:
• Nguồn vốn huy động từ tiền gửi
Tiền gửi là nền tảng cho sự ổn định và phát triển của NH Đây cũng làkhoản mục phân biệt NH với các loại hình doanh nghiệp khác Tiền gửi là cơ
sở chính của các khoản cho vay và đầu tư nên cũng là nguồn gốc sâu xa củalợi nhuận Tiền gửi có thể chia thành hai loại chủ yếu là tiền gửi nhằm mụcđích hưởng các lợi ích từ các dịch vụ mà NH cung cấp cho khách hàng có tàikhoản ở NH và loại thứ hai là nhằm hưởng lãi suất NH trả cho các món tiềngửi có kỳ hạn xác định
Các khoản tiền gửi nhằm mục đích hưởng các lợi ích từ các dịch vụ NH
là các khoản tiền gửi không kì hạn và các khoản tiền gửi thanh toán Đây làcác khoản chủ yếu sẽ dùng để thanh toán, chi trả cho các hoạt động mua hànghoá, dịch vụ và các khoản chi khác được phát sinh một cách thường xuyên.Với các khoản gửi thanh toán thì khách hàng có thể gửi vào và rút ra bất cứlúc nào
Trang 9Loại thứ hai là tiền gửi có kỳ hạn Đây là khoản tiền có sự thoả thuận vềthời điểm rút tiền của khách hàng Các khoản tiền này được gửi vào nhằmmục đích thu lợi từ lãi của NH trả cho khách hàng Loại thứ hai do có thờihạn xác định và thường là dài hơn so với tiền gửi không kỳ hạn nên có lãi suấtcao hơn Vốn huy động từ tiền gửi chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồnvốn của NHTM Tuy nhiên, do nguồn vốn này chỉ tạm thời nằm trong két của
NH trong một khoảng thời gian nhất định nên việc sử dụng nguồn vốn này đòihỏi NH phải có một lượng dự trữ nhất định để đảm bảo khả năng thanh toáncho khách hàng khi đến thời điểm đáo hạn (hết kỳ hạn gửi) hay khi kháchhàng có nhu cầu thanh toán (đối với khoản tiền gửi thanh toán) Nguồn vốn từtiền gửi có kỳ hạn đem sử dụng sẽ an toàn hơn và ít gặp rủi ro khách hàng rútvốn trước hạn
• Nguồn vốn đi vay
Nguồn tiền gửi là nguồn vốn quan trọng nhất của NH, tuy nhiên, khinguồn này không đủ đáp ứng nhu cầu thanh toán và cho vay của NHTM thìcác NHTM có thể đi vay Nguồn đi vay thường chiếm tỉ trọng nhỏ, có chi phíhuy động lớn nhưng nó đảm bảo cho hoạt động của NH liên tục và thông suốt
-Vay NHNN : vay NHNN thường mang tính chất là các khoản vay cấp
bách khi NHTM thiếu hụt dự trữ hoặc thiếu khả năng chi trả Đây là nguồncho vay cuối cùng của các NHTM để tránh vấp phải khủng hoảng tài chính.NHNN thực hiện cấp tín dụng cho các NHTM qua 2 hình thức chính làtái chiết khấu (hay tái cấp vốn) và vay vốn ngắn hạn
Có thể nói, nguồn vốn vay NHNN là rất quan trọng vì nó giúp cho NHvượt qua các khó khăn về thanh khoản và đảm bảo hoạt động bình thường củacác NHTM, giúp cho sự ổn định và phát triển của nền kinh tế
Trang 10- Vay tổ chức tín dụng khác
Trong quá trình hoạt động, khi NHTM thiếu hụt dự trữ hoặc thiếu tiềnmặt, buộc phải vay mượn các tổ chức tín dụng khác thay thế cho nguồn vaymượn từ NHNN Quan hệ vay mượn này diễn ra khá thường xuyên nhưngthường chỉ trong thời gian ngắn vì tính chất của khoản vay này là đáp ứng nhucầu vốn trước mắt Hoạt động này đã hỗ trợ tích cực cho hoạt động của các
NH, bổ sung kịp thời cho nhu cầu vốn thông qua việc điều hoà nguồn vốn từnơi thừa đến nơi thiếu
Vốn vay các tổ chức tín dụng và NHNN chiếm tỉ lệ không lớn nhưng nógóp phần gia tăng nguồn vốn, mở rộng hoạt động kinh doanh và đảm bảo khảnăng thanh toán thường xuyên cũng như nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụngvốn của NHTM
- Vay trên thị trường
Đây là kênh huy động vốn được nhiều NH áp dụng Kênh huy động vốnnày đã hỗ trợ tích cực cho các NHTM Kênh huy động này thường không cótài sản đảm bảo; các NH lớn, uy tín vay vốn dễ dàng hơn; các NH nhỏ thườngvay gián tiếp qua NH đại lý hoặc nhờ sự bảo lãnh của các NH lớn
Các NHTM có thể vay vốn trên thị trường tiền tệ hoặc thị trường vốn.Các công cụ NHTM sử dụng để vay vốn trên thị trường tiền tệ gồm: kỳ phiếu
NH, chứng chỉ tiền gửi , trên thị trường vốn bao gồm: trái phiếu, tín phiếu,
kỳ phiếu
• Nguồn khác
Ngoài các nguồn vốn trên, nguồn vốn của NHTM còn bao gồm:
- Nguồn uỷ thác: NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác: uỷ thác đầu tư,
uỷ thác giải ngân, uỷ thác cho vay, thu hộ Khi thực hiện các dịch vụ này,
Trang 11mạng lưới NHTM như là kênh dẫn vốn tới các mục tiêu Do vậy, vốn hìnhthành từ nguồn này không mất chi phí.
- Nguồn từ thanh toán: các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có
thể hình thành các nguồn trong thanh toán (sec trong quá trình chi trả, tiền kýquỹ mở L/C )
- Nguồn khác: ngoài các nguồn nêu trên NH còn có một số nguồn khácnhư: lương chưa trả, thuế chưa nộp
1.1.3 Vai trò của vốn huy động đối với hoạt động của NHTM
NHTM kinh doanh tiền tệ dưới hình thức huy động, đầu tư và cung cấpcác dịch vụ, vì vậy công tác huy động vốn góp phần hết sức quan trọng tạo ranguồn vốn cho NHTM Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NHTM nhằmthu hút vốn đầu tư từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để thực hiệnmục đích kinh doanh của mình Nhìn chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạtđộng và đóng vai trò quyết định đối với việc thực hiện chức năng của NHTM
(1) Vốn là cơ sở để các NH tổ chức hoạt động kinh doanh
NHTM cũng như bất kỳ doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanhđều phải có vốn Bởi vì, vốn phản ánh năng lực chủ yếu để quyết định khảnăng kinh doanh Riêng với NH, vốn là cơ sở để NHTM tổ chức mọi hoạtđộng kinh doanh của mình Nói cách khác, NH không có vốn thì không thểthực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của NH Đối với NH, do tính chất đặc thù
là kinh doanh tiền tệ nên vốn không chỉ là điều kiện chính để kinh doanh màcòn là đối tượng kinh doanh chủ yếu của NHTM Nguồn vốn phản ánh tiềmnăng và sức mạnh của NH Những NH nhiều vốn là NH có nhiều thế mạnhtrong kinh doanh và một NH chỉ có thể tiến hành hoạt động kinh doanh tốtkhi biết kết hợp hài hoà giữa các nguồn vốn với nhau tạo ra cơ cấu vốn hợp lý
và ổn định
Trang 12(2) Vốn của NH quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác
Hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của NH phụ thuộc vào vốncủa NH Lượng vốn của NH có tính chất quyết định đến việc mở rộng hay thuhẹp khối lượng tín dụng, khả năng chi trả, thanh toán cũng như các hoạt độngkhác của NH Các NH có nhiều vốn sẽ có ưu thế cạnh tranh hơn các NH có ítvốn do các khoản mục đầu tư và cho vay kém đa dạng hơn, các dịch vụ cungứng kém hơn, cũng như quy mô các khoản vay nhỏ hơn Mặt khác, sự tăngtrưởng của quy mô tín dụng phải đảm bảo hệ số an toàn vốn tối thiểu theo quyđịnh, do đó NH không thể mở rộng quy mô tín dụng khi vốn chủ sở hữu cònhạn chế Có nhiều vốn NH sẽ có điều kiện đưa ra các hình thức tín dụng linhhoạt, phát triển quy mô tín dụng, từ đó có điều kiện hạ lãi suất nên thu hútđược nhiều khách hàng hơn
Như vậy, các NHTM chỉ có thể đạt được mục tiêu tăng trưởng tín dụng,nâng cao hiệu quả kinh doanh khi NH có vốn huy động dồi dào, tăng trưởng
ổn định và có cơ cấu vốn hợp lý nhờ hoạt động huy động hiệu quả
(3) Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của NH trên thị trường.
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển các NH cần khôngngừng tạo lập và khẳng định uy tín của mình trên thị trường Uy tín đó thểhiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán, chi trả cho khách hàng, sẵn sàng cungcấp các dịch vụ khách hàng yêu cầu Có nhiều vốn, khả năng thanh toán của
NH luôn được đảm bảo, khách hàng sẽ luôn cảm thấy yên tâm khi giao dịchvới NH Có thể nói khả năng thanh toán của NH tỉ lệ thuận với vốn của NHnói chung và vốn khả dụng nói riêng Không chỉ thế, uy tín của NH còn thểhiện ở quy mô vốn chủ sở hữu Quy mô vốn chủ sở hữu sẽ tạo niềm tin cho
Trang 13công chúng và đảm bảo sức mạnh tài chính của NH trong điều kiện nền kinh
tế biến động như hiện nay
Như vậy, với tiềm năng vốn lớn, NH có thể tiến hành kinh doanh hiệuquả, từ đó, nâng cao vị thế của NH trên thị trường
(4) Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của NH
Với xu hướng toàn cầu hoá và sự phát triển mạnh mẽ của ngành NH,năng lực cạnh tranh của NH trên thị trường là yếu tố quyết định sự tồn tại vàphát triển của NH Điều này phụ thuộc vào quy mô vốn cũng như các phươngtiện kỹ thuật hiện đại của NH Nguồn vốn dồi dào, ổn định sẽ giúp NH mởrộng quy mô hoạt động, thu hút thêm nhiều khách hàng vay vốn, giữ chânđược khách hàng truyền thống Doanh số cho vay của NH tăng lên, đồng thờilàm tăng nguồn vốn của NH, nguồn vốn tăng trưởng giúp cho NH có khảnăng tài chính dồi dào cho sự tăng trưởng và phát triển của các hình thức dịch
vụ, tăng cường cơ sở vật chất cũng như quy mô hoạt động Các dịch vụ NH từ
đó cũng ngày càng được cải tiến và phát triển hơn
Ngoài ra, vốn lớn sẽ giúp cho các NH có khả năng kinh doanh đa năngtrên thị trường, không chỉ cho vay mà còn mở rộng hình thức liên doanh, liênkết, dịch vụ thuê mua và chính những hình thức kinh doanh đa năng này sẽgiúp tạo thêm nguồn vốn, tăng sức cạnh tranh của NH trên thương trường Cóthể nói, nguồn vốn là yếu tố then chốt đối với hoạt động kinh doanh của NH,
vì thế đòi hỏi các NH phải cực kỳ nhanh nhạy trong việc điều hành vốn, hạnchế tối đa việc thừa hoặc thiếu vốn làm giảm hiệu quả kinh doanh của NH
Trang 141.2 Các hình thức huy động vốn của NHTM
1.2.1 Khái niệm
Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NH (còn gọi là nghiệp vụ tạovốn) nhằm thu hút vốn từ các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế để phục vụmục đích kinh doanh của NH nhằm tìm kiếm lợi nhuận
1.2.2 Các hình thức huy động vốn
Bởi vốn huy động có ý nghĩa quyết định khả năng hoạt động của mỗi
NH nên hoạt động huy động vốn là hoạt động có vai trò rất quan trọng củaNHTM Các hình thức huy động vốn ảnh hưởng rất lớn đến khối lượng vốnhuy động được, vì vậy, việc đưa ra các hình thức huy động vốn phù hợp, linhhoạt là hết sức cần thiết
Có rất nhiều cách phân loại các hình thức huy động vốn, sau đây là một
số tiêu thức phân loại chính được sử dụng phổ biến
1.2.2.1 Theo đối tượng huy động
Vốn huy động từ dân cư
Đây là nguồn vốn có tiềm năng lớn và nhìn chung là khá ổn định đối với
NH do đối tượng dân cư chiếm phần lớn trong các đối tượng hoạt động của
NH Nguồn vốn này rất đa dạng, vì thế, nó có thể huy động dưới nhiều hìnhthức để phục vụ mục tiêu phát triển của NH Với mục đích gửi tiền chủ yếu làtiết kiệm, bảo quản, đem lại khả năng sinh lời cho mình thì các đối tượng dân
cư đã đem lại một lượng vốn huy động đáng kể cho NH bằng số tiền nhàn rỗicủa mình
Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế
Không chỉ khách hàng cá nhân mới đóng vai trò quan trọng trong hoạtđộng của NH mà các tổ chức kinh tế cũng góp phần tạo nên sự đa dạng trong
Trang 15hoạt động của NH Trong hoạt động huy động vốn của NH, lượng vốn huyđộng từ các tổ chức kinh tế cũng chiếm tỉ lệ không nhỏ.
Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là số tiền tạm thời nhàn rỗi trongquá trình sản xuất và kinh doanh được gửi tại NH với nhiều mục đích khácnhau Các NH cần phát triển và quản lý tốt các tài khoản này sẽ cho phép NH
có một nguồn vốn đáng kể với chi phí thấp
và thực hiện nhiều hình thức huy động phong phú
Tiền gửi không kỳ hạn
Đối với hình thức tiền gửi này, người gửi tiền có thể rút tiền bất cứ khinào để đáp ứng nhu cầu sử dụng Mục đích của hình thức gửi tiền này thường
là để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh, thanh toán nên thường có lãi suất
thấp Tiền gửi không kỳ hạn gồm 2 loại: tiền gửi thanh toán và tiền gửi không
kỳ hạn thuần tuý
+ Tiền gửi thanh toán
Là khoản tiền gửi được sử dụng với mục đích thanh toán, chi trả trongkinh doanh một cách thường xuyên, thuận tiện thông qua việc sử dụng sec.Khách hàng gửi tiền có thể rút ra, chuyển nhượng hoặc chi trả bất cứ khi nào
họ muốn
Trang 16Về phía NH, đây là khoản nợ mà NH phải trả bất cứ khi nào nên dự trữcho loại này thường cao hơn và lãi suất phải trả thấp hơn tiền gửi có kỳ hạn.
NH có thể sử dụng phần chênh lệch giữa các khoản xuất và nhập trên tàikhoản tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp để làm vốn kinh doanh với chiphí thấp Tuy nhiên, việc cho vay phải có mức độ và dự trữ nhằm đáp ứng kịpthời, chính xác yêu cầu của khách hàng
+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần tuý
Giống tiền gửi thanh toán, chi phí huy động của loại tiền gửi này rấtthấp Tuy nhiên, mục đích của khách hàng không phải là để thanh toán mà đểđáp ứng các nhu cầu chưa có kế hoạch xác định cụ thể, họ gửi tiền vào NH đểđảm bảo an toàn và khi cần có thế sử dụng ngay Tiền gửi này không đượcphát hành séc
Tiền gửi có kỳ hạn
Là loại tiền gửi mà khi gửi tiền thì giữa khách hàng và NH có sự thoảthuận về thời hạn rút tiền Khách hàng gửi tiền nhàn rỗi vào NH với mục đíchhưởng lãi suất, và lãi suất được trả tương ứng với mỗi kỳ hạn gửi tiền Kỳ hạncàng dài thì lãi suất càng cao, ngoài ra còn có nhiều điều khoản hấp dẫn nhằmthu hút khách hàng
Đối với NH, tiền gửi có kỳ hạn là nguồn vốn mang tính ổn định, vì thế,
NH có thể sử dụng loại tiền gửi này làm nguồn vốn kinh doanh ổn định và lâudài Do đó, để khuyến khích khách hàng thì NH thường đưa ra các kỳ hạn gửitiền khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách hàng Thôngthường, khách hàng thường không được rút trước thời hạn đã thoả thuận Tuynhiên, trên thực tế, do áp lực cạnh tranh hiện nay, các NH thường cho kháchhàng rút trước hạn nhưng khi đó, khách hàng sẽ được hưởng mức lãi suất thấp
Trang 17hơn hoặc không được hưởng lãi suất tuỳ thuộc chính sách huy động vốn của
NH và loại kỳ hạn của khoản tiền gửi
Tiền gửi tiết kiệm
Là hình thức huy động truyền thống của ngân hàng Trong hình thức huyđộng này, người gửi tiền được giao cầm một cuốn sổ tiết kiệm Sổ tiết kiệmđược coi như là một chứng từ đảm bảo tiền gửi, là giấy chứng nhận có tiềngửi vào ngân hàng và người có sổ tiết kiệm có thể mang sổ này đến ngân hàngcầm cố để vay vốn
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư cũng có 2 loại đó là: Tiết kiệm có kỳ hạn
và tiết kiệm không có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Đây là khoản tiền tiết kiệm mà kháchhàng có thể rút tiền ra bất kỳ lúc nào mà không phải báo trước Tuy rằngkhông được sử dụng các công cụ thanh toán như tiền gửi thanh toán nhưngngười gửi tiền lại được hưởng lãi suất cao hơn Và nguồn vốn này mang lạicho ngân hàng nguồn vốn ổn định hơn so với tiền gửi giao dịch
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Đây là nguồn vốn mang tính ổn định caocho nên ngân hàng rất chú trọng huy động nguồn vốn theo hình thức này Cácngân hàng thương mại thường đưa ra nhiều loại sản phẩm với các loại kỳ hạnkhác nhau như loại 1, 2, 3 tháng đến 1, 2, 3 năm … nhằm thu hút ngày càngnhiều hơn nguồn vốn đầy tiềm năng này
Tuy nhiên, mỗi lần gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngân hàng phải phát hànhmột sổ tiết kiệm có kỳ hạn giao dịch cho khách hàng lưu giữ, điều này đối vớingân hàng sẽ phát sinh chi phí cao hơn, khó khăn trong việc hạch toán và theodõi, đối với khách hàng thì việc bảo quản cũng không thuận lợi, lại khôngđược mua bán chuyển nhượng trên thị trường đồng thời không được hưởngcác dịch vụ của ngân hàng từ tài khoản tiết kiệm này
Trang 18- Kỳ phiếu NH: là hình thức huy động có ưu thế hơn so với phát hànhtrái phiếu vì nó có kỳ hạn ngắn hơn trái phiếu và người sở hữu được hưởngmức lãi suất cao hơn tiền gửi cùng kỳ hạn Đây là công cụ có tính lỏng cao, dễdàng chuyển thành tiền mặt và được sử dụng tuỳ vào tình hình vốn cụ thể củaNH.
- Chứng chỉ tiền gửi: thực chất chứng chỉ tiền gửi là một giấy biên nhận
có hưởng lãi, chứng nhận số tiền khách hàng gửi tại NH Nói cách khác,chứng chỉ tiền gửi là phiếu nợ hay phiếu vay tiền do NHTM phát hành, chủyếu hướng tới đối tượng dân cư Trước đây, chứng chỉ tiền gửi có lãi suất cốđịnh nhưng hiện nay lãi suất có thể được thoả thuận theo thị trường Đây cũngđược coi như một loại tiền gửi của khách hàng nhưng khác ở chỗ, nó chỉ cóthể chuyển đổi thành tiền khi đến hạn Chính vì vậy, nó tạo cho NH mộtnguồn vốn khá ổn định, giúp NH chủ động hơn trong kinh doanh Chứng chỉtiền gửi là loại đầu tư NH hấp dẫn vì được sử dụng như sec và tiền mặt nhưnglại được hưởng lãi suất
1.2.2.3 Theo thời gian huy động
Việc phân loại vốn theo thời gian huy động giúp NH có thể cân đối đượcnguồn vốn giúp NH chủ động được hoạt động tín dụng
Trang 19Vốn huy động ngắn hạn: là các khoản huy động có thời gian dưới 12tháng mà NH áp dụng để huy động vốn trên thị trường Hiện nay, để thu hútkhách hàng, NH có rất nhiều các kỳ hạn đáp ứng nhu cầu gửi tiền của kháchhàng như: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng với mức lãi suất phù hợp Kỳ hạn càngngắn thì mức lãi suất càng thấp do NH phải chịu chi phí huy động cao hơn.Các khoản tiền gửi này thường được khách hàng ưa thích (đặc biệt là đốitượng dân cư) nên thường chiếm tỷ trọng lớn trên tổng nguồn vốn huy độngcủa NHTM.
Vốn huy động trung và dài hạn: để hạn chế sự biến động của nguồn vốnhuy động và cũng để phục vụ cho nhu cầu vốn đầu tư vào các dự án lớn, các
NH đã cung cấp các sản phẩm với mức kỳ hạn từ 1-5 năm (vốn huy độngtrung hạn) và lớn hơn 5 năm (vốn huy động dài hạn) Tuy nhiên, do thời gianhuy động dài nên nguồn này không được nhiều sự ưa chuộng của khách hàng
vì có độ rủi ro cao hơn
Đây là nguồn vốn ổn định mà NH huy động được, nhưng các NH cũngphải trả mức lãi suất cao hơn cho loại nguồn vốn này, vì vậy, NH cần tínhtoán để huy động và giải ngân sao cho có hiệu quả cao và an toàn
1.2.3 Một số chỉ tiêu đánh giá quy mô, chất lượng vốn huy động và phương
pháp xác định lãi suất huy động
Như chúng ta đã biết, vốn là tài nguyên chính của NH, nhất là vốn nợ.Chính vì vậy, chất lượng và số lượng của vốn huy động cũng sẽ ảnh hưởngkhông nhỏ đến số lượng và chất lượng các khoản cho vay và đầu tư Do đó,các NH luôn phải quản lý các nguồn vốn này nhằm mục tiêu an toàn và sinhlời Cụ thể, chúng ta có thể đánh giá số lượng và chất lượng của hoạt độnghuy động vốn thông qua một số chỉ tiêu sau:
Trang 20• Một số chỉ tiêu đánh giá quy mô và chất lượng vốn huy động
- Vốn huy động/ Vốn chủ sở hữu
Chỉ số này phản ánh khả năng huy động vốn trên 1 đồng vốn chủ sở hữu
Có những yêu cầu nhất định về tỉ lệ này để đảm bảo khả năng thanh toán,chống rủi ro cho NH Trong giới hạn cho phép thì tỉ lệ này càng cao chứng tỏkhả năng huy động vốn của NH tốt
Tỷ trọng từng loại vốn/ Tổng NVHĐ =
Số dư từng loại TG *100 Tổng số VHĐ
Chỉ tiêu này có nhiều ý nghĩa trong việc cân đối nguồn vốn, phát hiệntiềm năng và sự thiếu hụt để kịp thời đẩy mạnh việc huy động vốn theo từngtiêu chí và cũng để hợp lý hơn trong việc xác định cơ cấu cho vay của NH.Nếu NH nào có tỷ trọng tiền gửi cao, NH đó sẽ có nhiều thuận lợi để tạo ra lợinhuận
- Hệ số đo lường an toàn vốn ( hệ số Cooke)
H = Tổng VTC*100/ Tổng giá trị quy đổi của tài sản có rủi ro
Trong đó
Tổng giá trị quy đổi
của TS rủi ro =
Tổng (TS rủi ro nộibảng * hệ số rủi ro) +
Tổng ( TS rủi ro ngoại bảng
hệ số rủi ro)*hệ số chuyển đổiHiện nay, Việt Nam và một số nước đang sử dụng hệ số VTC/ Tổng TS
có rủi ro để đo lường độ an toàn vốn của NH Hệ số này có ưu điểm là dễ tính
và phù hợp với các yêu cầu về vốn tối thiểu ở các nước có hệ thống tài chínhtiền tệ tương đối đơn giản Theo nghiên cứu của NH Thế giới, NH đạt mức antoàn khi duy trì hệ số này > 8%
• Một số phương pháp xác định lãi suất huy động