1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc

86 1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai
Tác giả Hồ Thị Sao Vàng
Người hướng dẫn Ths. Trịnh Đặng Khánh Toàn
Trường học Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 10,7 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai

Trang 1

ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCMKHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

- -THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG

VIỆT NAM MAI

Chuyên đề tốt nghiệp Đại học Ngành Quản Trị Kinh Doanh

GVHD : Ths Trịnh Đặng Khánh Toàn SVTH : Hồ Thị Sao Vàng

MSSV : 106401376

Tp Hồ Chí Minh, tháng 09 năm 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em Những kết quả và các số liệu trong luận văn được thực hiện tại công ty TNHH Hàng thủ công Việt Nam Mai, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này.

TP Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 9 năm 2010

Tác giả

Hồ Thị Sao Vàng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong cuộc sống, sự thành công luôn là mục tiêu theo đuổi của nhiều người

dù là ở thời điểm nào hay hoàn cảnh nào Nhưng để đạt được thành công thì khôngphải ai cũng có thể làm được Chính vì thế, mỗi người chúng ta cần phải phấn đấuhơn nữa, nhất là trong vấn đề học tập vì đây là môi trường thuận lợi để tích lũy và

mở rộng vốn kiến thức của bạn thân

Đối với bản thân em, quá trình học tập nghiên cứu tại trường Đại học KỹThuật Công Nghệ Tp HCM là khoảng thời gian qúy báu để em có thể học tập, hiểubiết thêm nhiều kiến thức vể văn hóa, xã hội… Bản thân em ghi nhận và xin gửi lờitri ân đến các thầy, các cô trong nhà trường Bên cạnh đó, em còn được nhà trườngtạo điều kiện tiếp xúc với môi trường làm việc thực tế tại công ty TNHH Hàng thủcông Việt Nam Mai Đây thực sự là một nền tảng giúp em định hướng được nghềnghiệp cũng như những thách thức thực sự trong tương lai Thời gian thực tập tạicông ty tuy không nhiều nhưng em đã hiểu biết và tích lũy thêm được rất nhiều vốnsống cho bản thân Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc công tyMai, các cô chú, anh, chị trong công ty và đặc biệt là bộ phận Kinh Doanh – đơn vị

đã tiếp nhận em vào thực tập

Và quan trọng nhất, em muốn bày tỏ sự biết ơn đến thầy Trịnh Đặng KhánhToàn – Thạc sĩ, Giảng viên trường Đại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM, người

đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp này

Bên cạnh đó, sự hỗ trợ từ phía gia đình, bạn bè là rất quan trọng đối với bảnthân em, những người luôn sát cánh giúp đỡ em trong những lúc khó khăn nhất,giúp em đủ sức mạnh để vượt qua những thách thức mà em vấp phải trong học tậpcũng như trong cuộc sống Qua đây, em muốn bày tỏ lòng kính trọng, sự biết ơnsâu sắc đến với Ba, Má người đã có công sinh thành, nuôi dạy em đến ngày hômnay và những bạn thân thiết đã hỗ trợ em trong suốt quá trình học tập để em hoànthành khóa luận một cách tốt nhất có thể

Do thời gian thực tập có giới hạn, kiến thức văn hóa, thực tiễn còn nông cạn,

đề tài của em còn phạm phải nhiều sai sót, rất mong nhận được sự góp ý, sửa chữa

từ phía các thầy cô trong trường và từ công ty Mai

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy, các cô trường Đại học Kỹ ThuậtCông Nghệ Tp HCM, các cô chú, anh, chị cán bộ nhân viên công ty Mai sức khỏe,may mắn và sự thành công

Trang 4

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

-NHẬN XÉT THỰC TẬP Họ và tên sinh viên : Hồ Thị Sao Vàng MSSV: : 106401376 Khóa: : 2006 1 Thời gian thực tập

2 Bộ phận thực tập

3 Tinh thần trách nhiệm với công việc và ý thức chấp hành kỷ luật

4 Kết quả thực tập theo đề tài

5 Nhận xét chung

Đơn vị thực tập

Trang 5

TP Hồ Chí Minh, Ngày tháng 9 năm 2010

GVHD: Ths Trịnh Đặng Khánh Toàn NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM 3

1.1 Xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa 3

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu 3

1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu 5

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 5

1.2.2 Xuất khẩu ủy thác 5

1.2.3 Buôn bán đối lưu 6

1.2.4 Gia công quốc tế 7

1.2.5 Tái xuất khẩu 7

1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ 8

1.3 Nội dung chủ yếu của hoạt động xuất khẩu 8

1.3.1 Công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng 8

1.3.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng 9

1.3.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu 9

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp 11

1.4.1 Môi trường vĩ mô 11

1.4.2 Môi trường vi mô 13

1.4.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp 14

1.5 Khái quát về ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam 14

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản 14

1.5.2 Đặc điểm của hàng thủ công mỹ nghệ 15

1.5.3 Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 16

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI 17

2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam 17

2.1.1 Tình hình sản xuất 17

2.1.2 Tình hình xuất khẩu 17

2.2 Công ty hàng thủ công Việt Nam Mai 19

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 19

2.2.2 Sứ mệnh và các hoạt động chính của Mai 20

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 22

2.2.4 Các cơ sở sản xuất trực thuộc 23

2.2.5 Thị trường của công ty Mai 24

2.2.6 Chiến lược phát triển của công ty 26

2.3 Hoạt động kinh doanh tại công ty Hàng Thủ Công Việt Nam Mai trong thời gian vừa qua 27

2.3.1 Tóm tắt quy trình hoạt động tại công ty 27

2.3.2 Tình hình hoạt động của công ty Mai trong thời gian gần đây 28

2.3.3 Phân tích chung tình hình hoạt động của công ty 30

2.3.4 Tình hình xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai từ năm 2007- 2009 31

2.3.5 Tình hình xuất khẩu theo nhóm hàng 40

2.4 So sánh hoạt động xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của công ty Mai với toàn ngành 47

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của công ty Mai 48

Trang 7

2.5.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 48

2.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường vi mô 51

2.5.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ doanh nghiệp 57

2.6 Nhận dịnh chung về tình hình xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Mai 59

2.6.1 Đánh giá hoạt động xuất khẩu của Mai 59

2.6.2 Nhận định về môi trường xuất khẩu của công ty Mai 61

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG VIỆT NAM MAI 64

3.1 Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai 64

3.1.1 Giải pháp nghiên cứu và mở rộng thị trường 64

3.1.2 Đa dạng hóa các sản phẩm 65

3.1.3 Nâng cao chất lượng và mẫu mã sản phẩm 66

3.1.4 Nâng cao chất lượng và hiệu quả làm việc của đội ngũ cán bộ kinh doanh xuất khẩu 66

3.1.5 Nâng cao hiệu quả công tác thu mua, tạo nguồn hàng 67

3.1.6 Giải pháp về hình thức và phương thức xuất khẩu 67

3.2 Một số kiến nghị với cơ quan nhà nước 68

3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông, bến bãi 68

3.2.2 Chính sách ưu đãi, khuyến khích đối với các doanh nghiệp xuất khẩu 69

3.2.3 Chính sách hỗ trợ sản xuất ngành hàng Thủ công mỹ nghệ tại Việt Nam .69 3.2.4 Kiến nghị về nguồn nguyên liệu sản xuất 70

3.2.5 Các vấn đề về vốn 70

3.2.6 Vấn đề trả lương người lao động 70

KẾT LUẬN 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 8

DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

(Tổ chức phi chính phủ)

(Hiệp Hội Thương Mại Công Bằng Thế Giới)

(Tổ chức thương mại thế giới)

(Tổ chức Lao động quốc tế)

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 : Các nhóm sản xuất của Mai

Bảng 2.2 : Thị trường xuất khẩu của công ty Mai

Bảng 2.3 : Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mai từ năm 2007-2009Bảng 2.4 : Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009Bảng 2.5 : So sánh các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2009

Bảng 2.6 : Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm)

Bảng 2.7 : Cơ cấu xuất khẩu theo thị trường của công ty Mai

Bảng 2.8 : Giá trị xuất khẩu theo thị trường so sánh qua các năm 2007 – 2009Bảng 2.9 : Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng của công ty Mai

Bảng 2.10 : Tỷ giá USD/VND trong một vài năm gần đây

Bảng 2.11 : Nguồn cung cấp nguyên vật liệu cho Mai

Bảng 2.12 : Bảng giá so sánh một sản phẩm giỏ xách của Mai với các đối thủBảng 2.13 : Tỷ lệ đầu tư vốn của Fair Trade cho Mai trong 2 năm 2008 và 2009Bảng 2.14 : Ảnh hưởng của vốn đầu tư chủ sở hữu đến Doanh thu

Trang 10

DANH SÁCH SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sơ đồ 1.2 : Cung cầu thị trường

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức của công ty Mai

Sơ đồ 2.2 : Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai

Biểu đồ 2.1 : GTXK vào các thị trường của công ty Mai

Biểu đồ 2.2 : GTXK của Mai vào các thị trường trọng yếu

Biểu đồ 2.3 : GTXK của Mai vào thị trường Hà Lan

Biểu đồ 2.4 : GTXK của Mai vào thị trường Italia

Biểu đồ 2.5 : GTXK của Mai vào thị trường Mỹ

Biểu đồ 2.6 : GTXK theo nhóm hàng của công ty Mai năm 2007

Biểu đồ 2.7 : GTXK theo nhóm hàng của công ty Mai 2008

Biểu đồ 2.8 : GTXK theo nhóm hàng của công ty Mai 2009

Biểu đồ 2.9 : So sánh KNXK của công ty Mai với toàn ngành

Hình 2.1 : Phân bố các nhóm sản xuất của Mai

Hình 2.2 : Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai

Hình 2.3 : Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây

Hình 2.4 : Các sản phẩm làm từ Mây tre của công ty Mai

Hình 2.5 : Các sản phẩm Gốm sứ của công ty Mai

Hình 2.6 : Sản phẩm tranh sơn mài của công ty Mai

Hình 2.7 : Một số mặt hàng TCMN khác

Hình 2.8 : Tỷ giá giữa Đôla và Đồng Việt Nam

Hình 2.9 : B.Obama tuyên thệ nhậm chức mở ra một cơ hội kinh doanh mới Hình 2.10 : Các sản phẩm TCMN tiêu biểu của Artexport

Hình 2.11 : Các sản phẩm TCMN của Mạnh Thuỷ

Hình 2.12 : Định vị công ty Mai và các đối thủ trên thị trường

Hình 2.13 : Một số sản phẩm từ các đối thủ canh tranh tiềm ẩn

Hình 2.14 : Kho hàng tại An Sương của công ty

Hình 3.1 : Ùn tắc giao thông tại Việt Nam

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh quá trình công nghiệphoá – hiện đại hoá đất nước, đồng thời từng bước tham gia hội nhập nền kinh tếkhu vực và thế giới, việc xuất khẩu hàng hoá được Nhà nước đặc biệt coi trọng.Xuất khẩu phát triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyếtcông ăn việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành công nghiệp khácphát triển Trong cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam, thủ công mỹ nghệ tuy chỉ chiếmmột tỷ lệ khiêm tốn song đây lại là ngành đem về giá trị thăng dư cao nhất, đồngthời cũng tận dụng rất tốt nguồn nguyên liệu và lao động dồi dào trong nước phục

vụ cho quá trình sản xuất Hiện nay, các sản phẩm thủ công mỹ nghệ của Việt Nam

đã có mặt tại hơn 163 quốc gia trên thế giới với doanh thu năm 2010 dự kiến đạt1.5 tỷ USD, góp phần tích cực vào nỗ lực giảm nhập siêu của cả nước

Công ty TNHH Hàng thủ công Việt Nam Mai là một doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ với thị trường chủ yếu làkhu vực Châu Âu Trong quá trình hoạt động của mình, Mai đã nỗ lực xây dựngthương hiệu thông qua chất lượng sản phẩm, đội ngũ nhân viên nhiệt huyết, trẻtrung, đồng thời cũng tham gia vào một số tổ chức thương mại mà điển hình là FairTrade Cũng thông qua tổ chức này, Mai thực hiện những hoạt động mang tính xãhội đối với các cơ sở sản xuất cũng như những địa phương còn gặp khó khăn nhằmchung tay xây dựng một xã hội nhân văn Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu củaMai cũng chịu sự chi phối rất nhiều từ các yếu tố cả bên trong lẫn bên ngoài doanhnghiệp Điều đó đòi hỏi ở Mai sự cố gắng rất lớn từ các thành viên trong công tynhằm đưa Mai ngày một thành công hơn trên con đường ngoại thương

Từ những điều được chứng kiến đó, kết hợp với vốn kiến thức trong trườngĐại Học, em đã quyết định thực hiện khoá luận tốt nghiệp của mình với nội dung:

“Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai”.

I/ Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài này được thực hiện với mục tiêu thu được những kết quả, những đánhgiá trên cả 2 phương diện: Kiến thức và thực tiễn

II/ Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1/ Đối tượng:

Trang 12

Đề tài trên đi sâu vào phân tích các đối tượng thuộc về nhóm hàng xuất khẩu,thị trường xuất khẩu của công ty Mai… và các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt độngkinh doanh xuất khẩu trong một số năm gần đây

2/ Phạm vi nghiên cứu:

-Phạm vi nội dung: nội dung của đề tài nhằm phân tích các số liệu phản ánh

một phần kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Mai và chú trọngvào lĩnh vực xuất khẩu từ năm 2007 đến năm 2009

-Phạm vi không gian: các số liệu, dẫn chứng được cung cấp bởi các bộ phận,

của công ty Mai, đó là bộ phận kinh doanh, bộ phận xuất nhập khẩu, bộ phậnnhân sự và bộ phận kế toán

-Phạm vi thời gian: đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ

15/07/2010 đến 30/08/2010

III/ Phương pháp nghiên cứu

Đề tài “Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ

công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai” được thực hiện với hai

IV/ Kết cấu của đề tài

Đề tài trên được thực hiện bao gồm các phần sau:

 Chương 1 : Cơ sở lý luận về hoạt động kinh doanh xuất khẩu và ngànhhàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam

 Chương 2 : Thực trạng về hoạt động kinh doanh xuất khẩu ngành hàng thủcông mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai

 Chương 3 : Một số giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủcông mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai

Không ngoài mục đích tìm hiểu, phân tích môi trường hoạt động kinh doanh

thực tế, đề tài “Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ

công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai” đã phần nào lột tả được

những vấn đề đang diễn ra tại công ty, những yếu tố tích cực cũng như tiêu cực tácđộng đến công ty Cùng với đó, em cũng xin đưa ra một số ý kiến của mình về cácgiải pháp xây dựng công ty Nhưng do thời gian thực tập có giới hạn, kinh nghiệmthực tế chưa nhiều, mặt khác, lượng kiến thức, hiểu biết thu được trong quá trìnhhọc tập là chưa thật sự đầy đủ, nên việc phân tích không tránh khỏi những thiếu sót.Rất mong nhận được sự lượng thứ và những lời nhận xét, đóng góp từ phía nhàtrường cũng như từ phía công ty Mai để đề tài này được hoàn thiện, và có khả năng

áp dụng vào thực tế, đem lại lợi ích cho công ty Mai nói riêng và các doanh nghiệpxuất khẩu của Việt Nam nói chung

Trang 13

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU VÀ NGÀNH HÀNG

THỦ CÔNG MỸ NGHỆ VIỆT NAM

1.1 Xuất khẩu hàng hóa và vai trò của hoạt động xuất khẩu 1.1.1 Khái niệm xuất khẩu hàng hóa

- Kể từ khi nền sản xuất hàng hóa ra đời, con người đã có nhu cầu trao đổi buônbán với nhau, và đó là tiền đề cho việc xuất khẩu Theo điều 28, mục 1, chương 2

luật thương mại Việt Nam 2005: “Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa

ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật”.

- Hoạt động xuất khẩu là hình thức cơ bản của hoạt động ngoại thương, đã xuấthiện từ rất lâu đời và ngày càng phát triển Tuy hình thức đầu tiên chỉ là hàng đổihàng, song ngày nay hình thức xuất khẩu đã được thể hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từxuất khẩu hàng hoá tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc thiết bị, côngnghệ kỹ thuật cao… Tất cả các hoạt động trao đổi đó đều nhằm đem lại lợi ích choquốc gia

- Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi phạm vi rộng cả về không gian lẫn thờigian Nó có thể chỉ diễn ra trong thời gian ngắn và cũng có thể kéo dài hàng năm.Đồng thời nó có thể được tiến hành trên phạm vi toàn lãnh thổ một quốc gia haynhiều quốc gia khác nhau

1.1.2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

1.1.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Thứ nhất: Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

Để công nghiệp hoá đất nước trong thời gian ngắn chúng ta phải có nguồnvốn đủ lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị kỹ thuật hiện đại và tiên tiến Khai tháctốt tiềm năng của từng quốc gia nhất là lĩnh vực có lợi thế so sánh

Thứ hai: Xuất khẩu thúc đẩy quá trình phát triển kinh tế và đẩy mạnh

sản xuất.

Xuất khẩu lấy thị trường thế giới làm thị trường của mình vì vậy quá trình sảnxuất phải xuất phát từ nhu cầu thị trường thế giới Những ngành sản xuất tạo ra sảnphẩm phục vụ tốt cho thị trường các nước, sẽ phát triển mạnh mẽ Những ngànhnào không thích ứng sẽ bị đào thải Như vậy, xuất khẩu có tác dụng chuyển dịch cơcấu kinh tế

Trang 14

Sự ảnh hưởng này có thể liệt kê như sau:

- Xuất khẩu tạo cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ góp phần làm cho sản xuấtphát triển ổn định

- Xuất khẩu là điều kiện cho các ngành khác có cơ hội phát triển thuận lợi

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất,nâng cao năng lực sản xuất trong nước đồng thời xuất khẩu tạo tiền đề kinh tế kỹthuật nhằm cải tạo và nâng cao nguồn lực sản xuất trong nước

- Thông qua xuất khẩu hàng hóa nước ta tham gia cạnh tranh trên thị trườngthế giới cả về giá cả và chất lượng, cuộc cạnh tranh này buộc chúng ta phải tổ chứclại sản xuất trong nước, hình thành cơ cấu thích nghi với thị trường thế giới

Thứ ba: Xuất khẩu tác động tích cực tới công ăn việc làm cải thiện đời

sống nhân dân.

Xuất khẩu là công cụ giải quyết nạn thất nghiệp trong nước Theo số liệu

International Trade 2000 - 2005 ở Mỹ: “Các nước công nghiệp phát triển sản xuất

tăng lên được 1 tỷ USD thì sẽ tăng lên khoảng 35,000 – 40,000 chỗ làm”, còn ở

Việt Nam có thể tạo ra hơn 50,000 chỗ làm Đặc biệt xuất khẩu hàng hoá nông sảnthu hút hàng triệu lao động tạo ra nguồn vốn để nhập khẩu hàng tiêu dùng đáp ứngnhu cầu ngày càng đa dạng của nhân dân

Thứ tư: Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy sự phát triển các mối

quan hệ kinh tế đối ngoại làm cho các ngành kinh tế trong nước gắn chặt với nhau hơn.

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động chủ yếu, cơ bản, là hình thức ban đầu củakinh tế đối ngoại Xuất khẩu và quan hệ đối ngoại có tác động qua lại và phụ thuộclẫn nhau Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quan hệ kinh tế đối ngoại khác phát triểnnhư du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế… Ngược lại sự phát triển của các ngành nàycũng tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển

1.1.2 Đối với các doanh nghiệp

Vươn ra thị trường nước ngoài là một xu hướng chung của mỗi quốc gia, vàcủa các doanh nghiệp Việc xuất khẩu hàng hoá dịch vụ mang lại cho doanhnghiệp các lợi ích sau:

- Hoạt động xuất khẩu giúp cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.Với bản chất là hoạt động tiêu thụ đặc biệt do vậy việc đẩy mạnh xuất khẩu cũng làmột vấn đề sống còn của mỗi doanh nghiệp Mở rộng thị trường, đẩy mạnh sốlượng tiêu thụ trên thị trường quốc tế làm tăng tốc độ quay vòng vốn, thu về mộtlượng giá trị lớn hơn cho doanh nghiệp Đây cũng chính là vai trò số một của hoạtđộng xuất khẩu

- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong nước tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trường về giá cả và chất lượng, những yếu tố đó bắt buộcdoanh nghiệp phải hình thành cơ cấu xuất khẩu phù hợp với thị trường

- Xuất khẩu là nhân tố tích cực thúc đẩy doanh nghiệp trong quá trình hoànthiện chất lượng sản phẩm và đề ra các giải pháp nhằm củng cố, nâng cao hiệu quảtrong công tác sản xuất cũng như tiêu thụ

- Doanh nghiệp tiến hành xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinhdoanh với nhiều đối tác nước ngoài trên cơ sở cùng có lợi

Trang 15

- Sản xuất hàng xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp thu hút được nhiều lao độngtạo thu nhập ổn định cho cán bộ công nhân viên lao động trong doanh nghiệp.

- Mặt khác thị trường quốc tế là một thị trường rộng lớn nó chứa đựng nhiều

cơ hội cũng như nhiều rủi ro Những doanh nghiệp kinh doanh trên thị trường nàynếu thành công sẽ có thể tăng cao thế lực, uy tín của doanh nghiệp mình cả trong

và ngoài nước Và việc đẩy mạnh xuất khẩu cũng là chiến lược phát triển của Đảng

và Nhà nước ta trong giai đoạn tới để nền kinh tế nước ta tăng trưởng và phát triểnkịp với các nước trong khu vực và thế giới

1.2 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp

- Khái niệm: Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà

sản xuất, các công ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồngmua bán trao đổi hàng hoá với các đối tác nước ngoài

Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, nhà xuất khẩu và nhậpkhẩu có thể trực tiếp gặp nhau cùng bàn bạc thảo luận để đưa đến một hợp đồnghoặc không cần gặp nhau trực tiếp mà có thể thông qua thư chào hàng, thư điện tử,fax, điện thoại mà một hợp đồng ngoại thương vẫn được ký kết

+ Khối lượng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp được các chi phítrong giao dịch như: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trường …

1.2.2 Xuất khẩu ủy thác

- Khái niệm: Là một hình thức dịch vụ thương mại, theo đó doanh nghiệp ngoại

thương đứng ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị

uỷ thác Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thácxuất khẩu và bên nhập khẩu Bên uỷ thác không được quyền thực hiện các điềukiện về giao dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phương thức thanh toán mà phảithông qua bên thứ 3 - người nhận uỷ thác

Xuất khẩu uỷ thác được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp không đượcphép kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, vì

Trang 16

vậy uỷ thác cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoácho mình, bên nhận ủy thác được nhận một khoản thù lao gọi là phí ủy thác.

+ Tận dụng sự am tường hiểu biết của bên nhận ủy thác trong nghiệp vụ kinhdoanh xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm… sẽgiúp doanh nghiệp tiết kiệm được tiền của, thời gian đầu tư cho việc thựchiện xuất khẩu

- Hạn chế:

+ Doanh nghiệp không thể liên hệ trực tiếp với thị trường buôn bán

+ Kinh doanh phụ thuộc vào năng lực phẩm chất của người trung gian.+ Lợi nhuận bị chia sẻ

Hình thức xuất khẩu gián tiếp này áp dụng trong trường hợp một doanh nghiệp

có hàng hoá mới xuất khẩu mà doanh nghiệp không được phép xuất khẩu trực tiếphoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp

1.2.3 Buôn bán đối lưu

- Khái niệm : Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, các công ty xuất nhập khẩu

cũng gặp phải khó khăn trong vấn đề thanh toán hoặc yêu cầu nhập khẩu hàng hóacủa chính đối tác nên công ty xuất khẩu lựa chọn hình thức buôn bán đối lưu Vậybuôn bán đối lưu là gì? Buôn bán đối lưu được hiểu là phương thức mua bán trong

đó hai bên trực tiếp trao đổi các hàng hoá hay dịch vụ có giá trị tương đương vớinhau Bản chất của buôn bán đối lưu là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhậpkhẩu

- Ưu điểm : Giúp cho các công ty ít sử dụng ngoại tệ mạnh để thanh toán nên tiết

kiệm được chi phí và hạn chế sự ảnh hưởng bất lợi của tỷ giá hối đoái

Xét về khía cạnh thâm nhập thị trường quốc tế có các hình thức buôn bán đối lưu sau:

+ Đổi hàng: Là hình thức trong đó các bên cùng trực tiếp trao đổi hàng hoá, dịch

vụ này lấy hàng hoá và dịch vụ khác Xuất khẩu theo hình thức này thì các công tyxuất khẩu đưa hàng hoá của mình ra thị trường nước ngoài nhưng đồng thời lạinhận từ thị trường nước ngoài hàng hoá và dịch vụ có giá trị tương đương nên rấtphức tạp Vì vậy hiện nay phương thức này hạn chế sử dụng

+Mua bán đối lưu: Là việc một công ty giao hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng

ở nước ngoài với cam kết sẽ nhận một số lượng hàng hoá xác định trong tương lai

từ khách đó ở nước ngoài

+ Mua bồi hoàn: Là hình thức trong đó một công ty xuất khẩu cam kết sẽ mua lại

hàng hoá của khách hàng có giá trị tương đương với khoản mà khách hàng đã bỏ

ra Với hình thức này công ty xuất khẩu không phải xác định loại hàng cụ thể phảimua bồi hoàn trong tương lai nhưng giá trị và đồng tiền thanh toán trong đơn đặt

Trang 17

hàng của các công ty xuất khẩu phải tương đương với giá trị hàng hoá mà công ty

đã xuất đi

+ Chuyển nợ: Là hình thức mà công ty xuất khẩu có trách nhiệm cam kết đặt hàng

từ phía khách hàng nước ngoài của công ty cho một công ty khác Thực chất hìnhthức này giúp các công ty xuất khẩu chuyển nhượng trách nhiệm phải mua nhữngmặt hàng không phù hợp với năng lực kinh doanh của mình cho các công ty khác

có điều kiện hơn Như vậy, các công ty xuất khẩu sẽ dễ dàng tách hoạt động bánhàng với hoạt động mua hàng để thâm nhập thị trường nước ngoài Và hiệu quảkinh doanh sẽ tốt hơn khi trách nhiệm mua hàng từ khách hàng nước ngoài củacông ty xuất khẩu được chuyển nhượng cho các công ty khác có năng lực kinhdoanh mặt hàng đó tốt hơn

+ Mua lại: Là hình thức mua bán đối lưu trong đó công ty xuất khẩu bán một dây

chuyền hay thiết bị máy móc cho khách hàng ở thị trường nước ngoài và nhận mualại sản phẩm được sản xuất từ dây chuyền máy móc đó Hình thức này được sửdụng phổ biến trong các nghành công nghiệp chế biến

1.2.4 Gia công quốc tế

- Khái niệm: Gia công quốc tế là một phương thức khá phổ biến trong buôn bán

ngoại thương của nhiều nước trên thế giới Gia công quốc tế có thể được quanniệm theo nhiều cách khác nhau nhưng theo cách hiểu chung nhất thì đó là hoạtđộng kinh doanh thương mại trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhậpkhẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt gia công)

để chế biến thành dạng hoàn chỉnh hơn rồi giao lại cho bên đặt gia công và nhậnthù lao (gọi là phí gia công) Như vậy trong hoạt động gia công quốc tế, hoạt độngxuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

- Đặc điểm:

Trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt động sản xuất

 Mối quan hệ giữa bên đặt gia công với bên nhận gia công được xác địnhtrong hợp đồng gia công Trong quan hệ hợp đồng gia công, bên nhận gia côngchịu mọi chi phí và rủi ro của quá trình sản xuất gia công

 Trong quan hệ gia công bên nhận gia công sẽ thu được một khoản tiền gọi làphí gia công còn bên đặt gia công sẽ mua lại toàn bộ thành phẩm được sản xuất ratrong quá trình gia công

 Trong hợp đồng gia công người ta quy định cụ thể các điều kiện thương mạinhư về thành phẩm, về nguyên liệu, về giá cả gia công, về nghiệm thu, về thanhtoán, về việc giao hàng

 Thực chất, gia công quốc tế là một hình thức xuất khẩu lao động nhưng làlao động được sử dụng, được thể hiện trong hàng hoá chứ không phải là xuất khẩulao động trực tiếp

1.2.5 Tái xuất khẩu

- Khái niệm: Tái xuất khẩu là phương thức giao dịch trong đó hàng hoá mua về

với mục đích không phục vụ tiêu dùng trong nước mà nhằm xuất khẩu lại sang thịtrường khác Trong phương thức này tối thiểu phải có ba bên tham gia là nước táixuất, nước xuất khẩu và nước nhập khẩu

Trang 18

- Ưu điểm: Hình thức này có tác dụng có thể xuất khẩu được những mặt hàng mà

doanh nghiệp trong nước chưa đủ khả năng sản xuất để xuất khẩu Phương thứcnày góp phần thúc đẩy buôn bán đặc biệt là các nước bị cấm vận vẫn có thể tiếnhành buôn bán được với nhau

- Nhược điểm: Các doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nước xuất khẩu về giá

cả, thời gian giao hàng, sự thay đổi về giá ảnh hưởng đến công tác nhập khẩu.Đồng thời số ngoại tệ thu về rất ít trong tổng kim ngạch xuất khẩu

1.2.6 Xuất khẩu tại chỗ

- Khái niệm: Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua

biên giới quốc gia mà thường là xuất khẩu vào khu vực công nghiệp dành riêngcho các công ty kinh doanh, người nước ngoài

- Đặc điểm : Hình thức này giảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê

phương tiện vận tải, mua bảo hiểm hàng hoá, không chịu rủi ro khác như chính trị,các biến động về kinh tế…do vậy lợi nhuận sẽ tăng lên

1.3 Nội dung chủ yếu của hoạt động xuất khẩu

Hoạt động xuất khẩu được tổ chức thực hiện với nhiều khâu khác nhau, bắtđầu từ khâu nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, lựa chọn đối tác, tiến hànhgiao dịch đàm phán ký kết hợp đồng, tổ chức thực hiện hợp đồng, cho đến khihàng hoá đến cảng, chuyển giao quyền sở hữu cho người mua và hoàn thành cácthủ tục thanh toán Mỗi khâu, mỗi nghiệp vụ này phải được thực hiện nghiên cứuđầy đủ kỹ lưỡng và đặt trong mối quan hệ lẫn nhau, tranh thủ nắm bắt được nhữnglợi thế đảm bảo cho hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao

1.3.1 Công tác nghiên cứu thị trường và tìm kiếm khách hàng 1.3.1.1 Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu

Việc lựa chọn sản phẩm đem ra xuất khẩu là việc làm hết sức quan trọng vìtrước khi xuất khẩu một mặt hàng nào đó các doanh nghiệp hoặc nhà nước đòi hỏiphải xem xét kỹ thị trường tiêu thụ, sản phẩm đó đang cần ở thị trường nào và khảnăng cung ứng ra sao, liệu có thể đem lợi nhuận cho doanh nghiệp, cho quốc giahay không khi sản phẩm đó đem ra xuất khẩu

Bên cạnh đó sản phẩm đem xuất khẩu phải đảm bảo về mặt chất lượng, hìnhdáng, phẩm chất và mẫu mã, cần phải lựa chọn thật kỹ để khi xuất khẩu sẽ tạo ra

uy tín cho bạn hàng cũng như thuận lợi hơn khi mang ra thị trường khác tiêu thụ.Phải lựa chọn những sản phẩm đang cần trên thị trường nhằm kinh doanh phù hợpvới các thị trường đó

1.3.1.2 Lựa chọn thị trường xuất khẩu

Sau khi đã lựa chọn được mặt hàng xuất khẩu, doanh nghiệp cần phải tiếnhành lựa chọn thị trường xuất khẩu mặt hàng đó Việc lựa chọn thị trường đòi hỏidoanh nghiệp phải phân tích tổng hợp nhiều yếu tố bao gồm cả những yếu tố vi môcũng như yếu tố vĩ mô và khả năng của doanh nghiệp Đây là một quá trình đòi hỏinhiều thời gian và chi phí

1.3.1.3 Lựa chọn khách hàng mục tiêu

Việc lựa chọn khách hàng mục tiêu được xem như quyết định đến khâu tiêuthụ sản phẩm của doanh nghiệp Chính vì vậy, khi làm công việc này, cần phải căn

Trang 19

cứ khả năng tài chính, thanh toán của khách hàng Việc lựa chọn khách hàng mụctiêu luôn theo nguyên tắc bán được hàng, thu lợi nhuận và đôi bên cùng có lợi.Thông thường khi lựa chọn khách hàng, các doanh nghiệp thường trước hết lưutâm đến những mối quan hệ cũ của mình Sau đó, những khách hàng của các doanhnghiệp khác trong nước đã quan hệ cũng là một căn cứ để xem xét lựa chọn Cáckhách hàng thường được phân theo khu vực thị trường tuỳ thuộc vào sản phẩm màdoanh nghiệp lựa chọn.

1.3.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng

Đây là một khâu quan trọng trong kinh doanh xuất khẩu, vì nó quyết định đếntính khả thi hoặc không khả thi của kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp Kếtquả của đàm phán sẽ là hợp đồng được ký kết Đàm phán có thể thông qua thư tín,điện tín và trực tiếp

Tiếp theo công việc đàm phán, các bên tiến hành ký kết hợp đồng xuất khẩu,trong đó, quy định người bán có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu hàng hoá chongười mua, còn người mua có nghĩa vụ trả cho người bán một khoản tiền nganggiá trị theo các phương tiện thanh toán quốc tế

1.3.3 Thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Sau khi ký kết hợp đồng xuất khẩu hàng hoá với khách hàng Doanh nghiệpcần xác định rõ trách nhiệm, nội dung và trình tự công việc phải làm Thôngthường trình tự thực hiện hợp đồng gồm 10 bước thuộc 4 nhóm:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Đây là sơ đồ chung thể hiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu,thực tế thì có một số bước bắt buộc phải theo đúng thứ tự nhưng một số bước thìkhông nhất thiết phải theo đúng thứ tự như trên

1.3.3.1 Nhóm bước chuẩn bị

1.3.3.1.1 Kiểm tra thư tín dụng

Trong hoạt động mua bán quốc tế ngày nay, việc sử dụng thư tín dụng ngàycàng trở nên phổ biến hơn cả nhờ những lợi ích mà nó mang lại Sau khi nhà nhậpkhẩu mở thư tín dụng (L/C), nhà xuất khẩu phải kiểm tra lại cẩn thận, tỉ mỉ và chitiết trong L/C có phù hợp với các điều kiện trong hợp đồng không Nếu không phù

Ký hợp đồng

xuất khẩu

Yêu cầu và kiểm tra L/C

Xin giấy phép XK

Chuẩn bị hàng hoá XK

Kiểm tra hàng hoá XK

Thuê phương tiện vận chuyển

Mua bảo hiểm hàng hoá

Trang 20

hợp hoặc sai sót thì thông báo cho nhà nhập khẩu để sửa chữa kịp thời Bởi vì khinhà nhập khẩu mở L/C thì nó đã trở thành một trái vụ và các bên sẽ thực hiện theocác điều kiện ghi trong L/C.

1.3.3.1.2 Xin giấy phép xuất khẩu

Muốn thực hiện hợp đồng xuất khẩu, doanh nghiệp phải có giấy phép xuấtkhẩu hàng hoá Giấy phép xuất khẩu hàng hoá là một công cụ quản lý của Nhànước về hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Trước đây, khi muốn xuất khẩumột lô hàng, các doanh nghiệp phải có giấy phép kinh doanh XNK và xin giấyphép xuất khẩu từng chuyến, để giảm gánh nặng về thủ tục hành chính cho cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu Thủ Tướng Chính Phủ ban hành nghị định57/NĐ-CP, theo đó tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế đều đượcquyền xuất khẩu ra nước ngoài phù hợp với nội dung đăng ký kinh doanh củamình, không cần xin giấy phép kinh doanh XNK tại bộ thương mại

1.3.3.1.3 Chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu

Sau khi ký hợp đồng ngoại thương với khách hàng công ty tiến hành triểnkhai công tác chuẩn bị hàng hóa theo đúng quy cách về số lượng, mẫu mã, chấtlượng sản phẩm như đã được thỏa thuận trước đó Công ty cần theo dõi sát tiến độthực hiện đơn hàng của khâu sản xuất, để kịp thời khắc phục, chỉnh sửa những saisót ngay từ ban đầu Đối với những công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuấtkhẩu, công tác thu gom hàng cần hết sức được quan tâm để đảm bảo chất lượnghàng hóa được đồng bộ đảm bảo yêu cầu của khách hàng

1.3.3.2 Nhóm bước kiểm tra

1.3.3.2.1 Kiểm tra hàng hoá

Trước khi xuất hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ kiểm tra số lượng cũngnhư chất lượng của sản phẩm theo đúng quy cách hàng hóa đã thỏa thuận giữa haibên Nếu hàng hoá đó là động thực vật thì phải qua kiểm tra vệ sinh, an toàn thựcphẩm và khả năng gây bệnh…

1.3.3.2.2 Thuê phương tiện vận chuyển

Việc lựa chọn phương tiện vận chuyển, phương thức vận chuyển ra sao là căn

cứ vào 3 yếu tố sau:

 Điều khoản của hợp đồng xuất khẩu

 Đặc điểm của hàng hoá

 Điều kiện vận tải

1.3.3.2.3 Mua bảo hiểm hàng hoá

Hàng hoá trong mua bán quốc tế thông thường phải vận chuyển bằng đườngbiển vì việc vận chuyển này rủi ro khá cao do đó rất cần thiết mua bảo hiểm chohàng hoá Việc mua BH có thể là do bên xuất khẩu hoặc nhập khẩu mua tùy vàođiều kiện thương mại được quy định trong Incoterms được ký trong hợp đồngngoại thương trước đó

1.3.3.3 Nhóm bước làm thủ tục thông quan và giao hàng cho người vận tải

1.3.3.3.1 Làm thủ tục Hải Quan

Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tụcHải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm 3 bước:

Trang 21

- Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm của hàng hoá xuấtkhẩu: số lượng, chất lượng, giá trị, tên, phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu.(Các chứng từ kèm theo: như giấy phép xuất khẩu, bảng chi tiết, chứng nhận xuấtxứ…)

- Xuất trình hàng hoá để kiểm tra và tính thuế

- Thực hiện các quyết định của hải quan

1.3.3.3.2 Giao hàng lên tàu

Trong khâu này doanh nghiệp phải đăng ký với người vận tải và nhận hồ sơxếp hàng, sau đó gặp gỡ các cơ quan điều động của cảng để nhận lịch xếp hàng, bốtrí các phương tiện vận tải đưa hàng hoá vào cảng, xếp hàng lên tàu và sau đó lấyvận đơn

1.3.3.4 Nhóm bước làm thủ tục thanh toán và giải quyết khiếu nại

1.3.3.4.1 Thanh toán

Thanh toán là bước cuối cùng thực hiện một hợp đồng xuất khẩu nếu nhưkhông có sự tranh chấp và khiếu nại Đó là thước đo, là yếu tố ảnh hưởng trực tiếpđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong xuất khẩu hàng hoá, bên nhậpkhẩu có thể thanh toán cho bên bán bằng nhiều phương thức khác nhau Ví dụ nhưphương thức chuyển tiền; phương thức nhờ thu; phương thức tín dụng chứng từ

1.3.3.4.2 Giải quyết khiếu nại (nếu có)

Trong quá trình thực hiện hợp đồng kinh doanh xuất nhập khẩu có thể xảy ranhững vấn đề phức tạp làm ảnh hưởng đến kết quả thực hiện hợp đồng, trongnhững trường hợp đó, hai bên cần trao đổi, thảo luận với nhau để giải quyết Nếugiải quyết không thành thì tiến hành các thủ tục kiện đối tác lên trọng tài Việckhiếu nại phải tiến hành một cách kịp thời tỉ mỉ dựa trên những căn cứ của chứng

1.4.1.2 Yếu tố kinh tế

1.4.1.2.1 Chính sách thuế quan

Hệ thống thuế quan cũng là một nhân tố ảnh hưởng rất lớn tới hoạt độngxuất khẩu Đối với doanh nghiệp sản xuất, nếu như thuế nhập khẩu nguyên vật liệuquá cao sẽ làm tăng chi phí sản xuất đầu vào dẫn đến giá thành sản phẩm cao, làm

Trang 22

giảm khả năng cạnh tranh của hàng hoá, giảm lợi nhuận cho nhà xuất khẩu, và nhưvậy làm giảm lượng xuất khẩu và ngược lại.

1.4.1.2.2 Tỷ giá hối đoái

Trong thanh toán quốc tế, người ta thường sử dụng những đồng tiền của cácnước khác nhau, do vậy tỷ suất ngoại tệ so với đồng tiền trong nước có ảnh hưởngrất lớn đến hoạt động xuất khẩu: nếu tỷ giá hối đoái tăng thì hoạt động xuất khẩu

có lợi, vì vậy thúc đẩy xuất khẩu phát triển và ngược lại Chính vì thế mà tỷ giá hốiđoái trở thành một công cụ điều tiết của Nhà nước

1.4.1.2.3 Cung cầu thị trường

Cung cầu thị trường được xem là vấn đề quan trọng nhất trong xuất khẩuhàng hóa Khi thị trường có nhu cầu lớn về một loại hàng hóa nào đó, đó sẽ là cơhội cho các nhà xuất khẩu đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sản phẩm đó Vấn đề đặt

ra là các nhà sản xuất có đủ năng lực để đáp ứng hay không Chính vì vậy, nắm bắtđược tình hình cung cầu trên thị trường thế giới một cách chắc chắn và đầy đủ,đồng thời có các biện pháp đối phó, thích nghi một cách phù hợp sẽ là chìa khóa

mở ra thành công cho các doanh nghiệp xuất khẩu

Sơ đồ 1.2: Cung cầu thị trường

(Nguồn: Giáo trình kinh tế học Vi mô)

1.4.1.3 Yếu tố văn hóa

Yếu tố văn hoá hình thành nên những loại hình khác nhau của nhu cầu thịtrường, tác động đến thị hiếu của người tiêu dùng Doanh nghiệp chỉ có thể thànhcông trên thị trường quốc tế khi có sự hiểu biết nhất định về phong tục tập quán,lối sống mà điều này lại khác biệt ở mỗi quốc gia Vì vậy, hiểu biết được môitrường văn hoá sẽ giúp cho doanh nghiệp thích ứng với thị trường để từ đó cóchiến lược đúng đắn trong việc mở rộng thị trường xuất khẩu của mình

1.4.1.4 Yếu tố kỹ thuật - công nghệ

Trong điều kiện hiện nay, khi mà giao lưu thương mại mang tính toàn cầu hoáthì việc ứng dụng khoa học công nghệ mới có ý nghĩa quyết định, có tác động trựctiếp tới sự đảm bảo và nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm Vì vậy, những

Sản lượng bình quân

Sản Lượng

Giá bình quân

CungCầu

Giá

Trang 23

doanh nghiệp nào nhận thức sớm được vấn đề, triển khai dây chuyền máy mócthiết bị hiện đại vào sản xuất một cách hợp lý sẽ có nhiều cơ hội thành công hơn.

1.4.1.5 Tình hình thế giới

Nói đến tình hình thế giới, phải nhắc đến cả hai yếu tố là kinh tế và chính trị.Tình hình chính trị thế giới ổn định sẽ tác động trực tiếp, thúc đẩy kinh tế ngàymột phát triển Khi đó, nhu cầu của các quốc gia nhập khẩu sẽ tăng lên và cácdoanh nghiệp xuất khẩu có cơ hội tham gia thị trường Ngược lại, khi xảy ra xungđột, chiến tranh hay thiên tai, nền kinh tế bị đình trệ thì cả các nước nhập cũng nhưxuất khẩu đều gặp khó khăn

1.4.2 Môi trường vi mô

1.4.2.1 Khách hàng

Trong cơ chế thị trường, khách hàng thường được coi là “thượng đế” Kháchhàng có thể làm thu hẹp hay mở rộng quy mô sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy,một khi nhu cầu của khách hàng thay đổi thì hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung và hoạt động xuất khẩu nói riêng cũng phải thay đổi theo cho phù hợp

1.4.2.2 Đối thủ cạnh tranh

Cạnh tranh một mặt có tác động thúc đẩy sự vươn lên của các doanh nghiệp,mặt khác nó cũng dìm chết các doanh nghiệp yếu kém Mức độ cạnh tranh ở đâybiểu hiện ở số lượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu cùng ngành hoặc cácmặt hàng khác có thể thay thế được Hiện nay, nhà nước Việt Nam có chủ trươngkhuyến khích mọi doanh nghiệp mới tham gia xuất khẩu đã dẫn đến sự bùng nổ sốlượng các doanh nghiệp tham gia xuất khẩu do đó đôi khi có sự cạnh tranh khônglành mạnh

Căn cứ vào tính chất của các đối thủ cạnh tranh, ngày nay, người ta chia đốithủ cạnh tranh làm 3 loại:

có uy tín, chất luợng phải luôn đảm bảo, tạo và giữ mối quan hệ tốt đẹp dựa trênnguyên tắc bình đẳng cùng có lợi để có thể hợp tác lâu dài Yếu tố nhà cung ứngcũng tuơng tự như khách hàng cả hai đều có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tạicủa doanh nghiệp và doanh nghiệp là nhịp cầu ở giữa luôn chịu sự chi phối của haibên

Việc lựa chọn người cung cấp dựa trên số liệu phân tích về người bán Cầnphân tích mỗi tổ chức cung ứng theo các yếu tố có ý nghĩa quan trọng đối với mỗidoanh nghiệp Các hồ sơ về người bán trong quá khứ rất có giá trị trong tìm kiếmnguồn hàng, vì đây là những nhà cung cấp đã từng hợp tác với doanh nghiệp ítnhiều hiểu biết về nhau hơn là những nhà cung cấp chưa bhiết gì về họ, bên cạnh

Trang 24

đó việc nghiên cứu tìm kiếm những nhà cung ứng với chất luợng tốt giá cả hợp lýcũng là điều rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp.

1.4.2.4 Ngân hàng

Việc các doanh nghiệp hợp tác với ngân hàng trong thời đại ngày nay làmột điều bắt buộc, bởi các doanh nghiệp không thể tự mình trực tiếp làm tất cả cáccông việc liên quan đến mua bán, trao đổi, thanh toán và trả lương cho người laođộng Vấn đề là lựa chọn những ngân hàng có thể đáp ứng được các yêu cầu củamình, đảm bảo uy tín trên thị trường và có nhiều triển vọng phát triển trong tươnglai Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng thật sự phải quan tâm đến vấn đề tăng vốncho bản thân, bởi chỉ có như vậy mới giúp các doanh nghiệp đứng vững và ngàymột mở rộng quy mô sản xuất Nguồn vốn này được huy động từ hai kênh chủ yếu

là từ các thành viên trong doanh nghiệp, các nhà đầu tư chiến lược bên ngoài vànguồn vốn vay từ phía ngân hàng

1.4.3 Môi trường nội bộ doanh nghiệp

1.4.3.1 Yếu tố nhân sự

Con người luôn được đặt ở vị trí trung tâm của mọi hoạt động Hoạt độngxuất khẩu hàng hoá đặc biệt phải nhấn mạnh đến yếu tố con người bởi vì nó là chủthể sáng tạo và trực tiếp điều hành các hoạt động Trình độ và năng lực trong hoạtđộng xuất khẩu của các bên kinh doanh sẽ quyết định tới tới hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp

1.4.3.2 Yếu tố vốn

Một trong những yếu tố quan trọng tác động tới hoạt động xuất của doanhnghiệp là vốn Bên cạnh yếu tố về con người, tổ chức quản lý thì doanh nghiệpphải có vốn để thực hiên các mục tiêu về xuất khẩu mà doanh nghiệp đã đề ra.Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng của doanhnghiệp vì vốn là tiền đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.4.3.3 Yếu tố cơ sở, kho bãi

Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu Cơ sở hạtầng gồm: nhà xưởng, văn phòng, kho bãi có ảnh hưởng lớn tới hoạt động xuấtkhẩu Nó tạo điều kiện tốt cho doanh nghiệp thưc hiện hoạt động kinh doanh xuấtkhẩu nếu được đầu tư một cách đầy đủ và có hệ thống, song cũng là một trở ngại,gây khó khăn cho doanh nghiệp nếu hệ thống này yếu kém và đã xuống cấp

1.5 Khái quát về ngành hàng thủ công mỹ nghệ Việt Nam

1.5.1 Một số khái niệm cơ bản

- Sản phẩm thủ công mỹ nghệ: là những sản phẩm mang tính truyền thống

và độc đáo của từng vùng, có giá trị chất lượng cao, vừa là hàng hoá, vừa là sảnphẩm văn hoá, nghệ thuật, mỹ thuật, thậm chí có thể trở thành di sản văn hoá củadân tộc, mang bản sắc văn hoá của vùng lãnh thổ hay quốc gia sản xuất ra chúng

Đa số các sản phẩm TCMN được sản xuất tại các làng nghề, số còn lại tập trungvào các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ

- Làng nghề: là một cụm dân cư sinh sống trong một thôn (làng) có một

hay một số nghề được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất kinh doanh độc lập

Trang 25

Thu nhập của các nghề đó phải chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị sản phẩm củatoàn làng.

- Hàng thủ công mỹ nghệ bao gồm các nhóm hàng chính sau đây:

mỹ nghệ Nhờ đó, tại các hội chợ quốc tế như EXPO, hội chợ ở New York (Mỹ),Milan (Ý) …hàng TCMN đã gây được sự chú ý của khách hàng nước ngoài bởi sựtinh xảo trong các đường nét hoa văn chạm trổ trên các sản phẩm, hay những kiểudáng mẫu mã độc đáo, mặc dù nguyên liệu rất đơn giản có khi chỉ là một hòn đá,

xơ dừa…qua bàn tay tài hoa của các nghệ nhân đã trở thành các tác phẩm nghệthuật có giá trị cao

1.5.2.3 Tính đơn chiếc

Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống đều mang tính cá biệt và có sắc tháiriêng của mỗi làng nghề Cùng là đồ gốm sứ, nhưng người ta vẫn có thể phân biệtđược đâu là gốm Bát Tràng, Thồ Hà, Hương Canh…nhờ các hoa văn, màu men,họa tiết trên đó

Bên cạnh đó, tính đơn chiếc có được là do hàng TCMN Việt Nam mang hồncủa dân tộc Việt Nam, mang nét văn hoá và bản sắc của dân tộc Việt Nam, chính

vì vậy, hàng của Trung Quốc hay hay các nước khác cho dù có phong phú hay đadạng đến đâu cũng không thể có được những nét đặc trưng đó Cùng với đó, tínhriêng biệt trên từng sản phẩm cũng mang lại ưu thế tuyệt đối cho hàng TCMNtrong cách nhìn nhận của mỗi người

1.5.2.4 Tính đa dạng

Tính đa dạng của sản phẩm TCMN thể hiện ở chủng loại, chất liệu làm nênsản phẩm đó và chính nét văn hoá trong mỗi sản phẩm Chất liệu làm nên sảnphẩm có thể là gạch, đất, cói, dây chuối, xơ dừa…mỗi loại sẽ tạo nên một sản

Trang 26

phẩm TCMN với những sắc thái khác nhau, cho người sử dụng có những cảmnhận khác nhau về sản phẩm Là một đôi dép đi trong nhà, nhưng dép làm bằng cói

đã quá cũ đối với người tiêu dùng nên hiện nay, việc sử dụng chất liệu mới nhưdây chuối,lục bình… để tạo nên cảm giác mới lạ cho người tiêu dùng

Bên cạnh đó, tính đa dạng về mẫu mã như đồng là mặt hàng giỏ xách nhưng

có rất nhiều mẫu mã với những kích thước khác nhau

1.5.3 Vai trò của xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ

Xuất khẩu hàng TCMN ngoài những vai trò chung của xuất khẩu hàng hóađối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp, còn có một số vai trò sau:

- Tạo việc làm và nâng cao đời sống của người nghệ nhân:

Tác động của xuất khẩu TCMN đến đời sống bao gồm rất nhiều mặt Trướchết, ngành hàng này đã thu hút được hàng triệu lao động, giải quyết được công ănviệc làm, tăng thu nhập của người thợ tại các làng nghề từ đó chất lượng cuộc sốngtại nông thôn ngày được nâng cao, giảm bớt cách biết giữa nông thôn và thành thị

- Góp phần giữ gìn các giá trị văn hoá và ngành nghề truyền thống của dân

tộc:

Lịch sử phát triển của các làng nghề truyền thống luôn gắn liền với lịch sửphát triển văn hoá của dân tộc, nó là nhân tố tạo nên nền văn hoá đó đồng thời là sựbiểu hiện tập trung nhất bản sắc của dân tộc

Sản phẩm TCMN là sự kết tinh của lao động vật chất và lao động tinh thần,

nó được tạo nên bởi bàn tay tài hoa và trí óc sáng tạo của người thợ thủ công Vìvậy mỗi sản phẩm là một tác phẩm nghệ thuật chứa đựng nét đặc sắc của dân tộc,đồng thời thể hiện những sắc thái riêng, đặc tính riêng của mỗi làng nghề và mangmỗi dấu ấn của mỗi thời kỳ Tìm hiểu lịch sử của mỗi làng nghề ta thấy kỹ thuậtchế tác ra các sản phẩm có từ rất xa xưa và được bảo tồn đến ngày nay

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NGÀNH HÀNG THỦ CÔNG MỸ NGHỆ TẠI CÔNG TY HÀNG THỦ CÔNG

VIỆT NAM MAI

2.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ ở Việt Nam

2.1.1 Tình hình sản xuất

Hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam là những sản phẩm được làm từnguyên liệu dân gian như gốm sứ, sơn mài, mây, tre, cói, gỗ, đá, tơ lụa, sừng, ngà,bạc, đồng… qua đôi bàn tay khéo léo và tinh tế của người nghệ nhân ở các làngnghề truyền thống, các cơ sở sản xuất, chúng trở thành các sản phẩm đẹp, lạ mắtkhông chỉ để tiêu thụ trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường thế giới Những

sản phẩm này mang đậm bản sắc văn hoá dân tộc Việt Nam Hiện cả nước có hơn

200 làng nghề thủ công mỹ nghệ, thu hút trên 1.3 triệu lao động và khoảng 1,000doanh nghiệp (DN) tham gia sản xuất Số lao động làm việc trong ngành này chủyếu là phụ nữ - những người có khả năng cần cù và làm việc khéo léo

Tuy vậy, thu nhập của họ lại không được đảm bảo Theo số liệu của Tổng

cục thống kê: “Trong những năm gần đây, mặc dù đã được cải thiện nhưng thu

nhập của một người thợ thủ công mỹ nghệ chỉ vào khoảng 800 ngàn đến 1 triệu đồng/ 1 tháng” Đây là mức thu nhập thấp và gây khó khăn cho người lao động

trong việc ổn định cuộc sống

Về phía Chính phủ cũng đã có những động thái tích cực như xây dựng vàbảo tồn các làng nghề truyền thống, cử chuyên gia giúp đỡ người dân hay tổ chứccác hội chợ triển lãm để quảng bá, giới thiệu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Namvới bạn bè thế giới

2.1.2 Tình hình xuất khẩu

Sản phẩm thủ công mỹ nghệ là mặt hàng có truyền thống lâu đời của ViệtNam, được XK khá sớm so với các mặt hàng khác, đã đóng góp tích cực vàoKNXK của cả nước, đồng thời có một vai trò quan trọng trong giải quyết một sốvấn đề kinh tế xã hội tại nông thôn Các mặt hàng TCMN có mức độ tăng trưởngkhá cao trong những năm qua, bình quân khoảng 20%/năm, với KNXK 630 triệuUSD trong năm 2006 và đạt hơn 750 triệu USD vào năm 2007, năm 2008 là 1 tỷUSD Năm 2009, dù gặp suy thoái kinh tế, ngành xuất khẩu này cũng đem về chođất nước 810 triệu USD Với những dấu hiệu hồi phục của kinh tế thế giới, dự kiếnnăm 2010, KNXK sẽ đạt 1.5 tỷ Đôla Thời gian qua, thị trường xuất khẩu hàngTCMN ở nước ta ngày càng được mở rộng, ngoài các nước chủ yếu như: Mỹ, Nga,Nhật Bản, Anh, Pháp, Đức, Hàn Quốc, Đài Loan Hiện hàng TCMN Việt Nam đã

có mặt tại 163 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, đây cũng là mặt hàng cótiềm năng tăng trưởng XK rất lớn

Kim ngạch xuất khẩu hàng TCMN trong những năm qua tuy không lớnnhưng có vai trò quan trọng trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn, là ngành

Trang 28

nghề thu hút nhiều lao động tham gia làm hàng XK, góp phần xoá đói giảm nghèo

ở nông thôn Ngoài ra, KNXK của mặt hàng này mang lại giá trị gia tăng (GTGT)lớn có thể coi là ngành hàng mũi nhọn để tập trung phát triển XK trong các nămtới Mặc dù ngành TCMN có KNXK không cao so với nhiều mặt hàng XK khác,nhưng hàng mỹ nghệ lại mang về cho đất nước nguồn ngoại tệ có một tỷ trọng rấtcao trong KNXK của mình So với một số mặt hàng khác như may mặc, giày da donguyên liệu đều phải NK từ nước ngoài GTGT của các ngành này chủ yếu là chiphí gia công và khấu hao máy móc thiết bị, cho nên giá trị thực thu ngoại tệ mang

về cho đất nước chỉ chiếm một tỷ trọng từ 5-20% trong tổng giá trị kim ngạch xuấtkhẩu Nhưng đối với nguyên vật liệu, được thu lượm từ phế liệu và thứ liệu củanông lâm sản, ngành TCMN mang lại hiệu quả thực thu ngoại tệ rất cao, có nhữngmặt hàng hầu như đạt 100% giá trị xuất khẩu (GTXK), còn lại cũng đạt trên 80%giá trị KNXK, đồng thời xuất khẩu hàng TCMN đã giúp xã hội thu hồi một bộphận chất thải nông nghiệp sau chế biến và thu hoạch, đã biến phế liệu trở thànhnhững sản phẩm xuất khẩu, góp phần tích cực cho việc bảo vệ môi trường và pháttriển kinh tế đất nước

Cứ 1 triệu USD xuất khẩu của ngành TCMN thì lãi gấp 5-10 lần so vớingành khai thác; giải quyết việc làm từ 3 đến 5 ngàn lao động, nhóm hàng TCMNđược xếp vào nhóm sản phẩm có tiềm năng xuất khẩu lớn và có tỉ suất lợi nhuậncao Ngoài ra, đây là mặt hàng được liệt vào danh sách 10 mặt hàng có mức tăngtrưởng cao nhất, vì đến nay TCMN Việt Nam đã có mặt trên 163 quốc gia và vùnglãnh thổ

Giá trị thực thu từ việc xuất khẩu TCMN cũng rất cao Theo tính toán, hàngTCMN sản xuất chủ yếu bằng nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước, nguyên phụliệu nhập ước tính chỉ chiếm từ 3-3,5% giá trị xuất khẩu Bên cạnh đó, lực lượnglao động, có tay nghề và khả năng tiếp thu công nghệ mới khá nhanh chóng, mứclương của lao động Việt Nam thấp so với các nước trong khu vực đó cũng là một

ưu thế cho phát triển sản xuất hàng TCMN một cách đa dạng và nâng cao sức cạnhtranh

Dự báo, nhu cầu của thị trường Thế giới đối với mặt hàng TCMN sẽ tiếp tụctăng cao Thời gian cho mục tiêu xuất khẩu 1,5 tỉ USD vào năm 2010 không cònnhiều, tuy nhiên mục tiêu này hoàn toàn có thể đạt được cùng với những giải phápphát triển xuất khẩu của Bộ Công thương hiện nay

Trang 29

2.2 Công ty hàng thủ công Việt Nam Mai

Tên công ty: CTY TNHH HÀNG THỦ CÔNG

VIỆT NAM MAI

Tên giao dịch: MAI VIETNAMESE HANDICRAFTS

Địa chỉ: 298 Nguyễn Trọng Tuyển, phường 1, quận Tân

- Năm 1990, công ty được hình thành từ một dự án hỗ trợ xã hội dành cho các trẻ

em có nguy cơ trở thành trẻ em đường phố do hai nhân viên công tác xã hội phụtrách, giúp các em có thêm thu nhập để duy trì việc học tập

- Nhận thấy việc giúp các em tự kiếm sống không tốt hơn việc hỗ trợ gia đình các

em có thu nhập ổn định để lo cho các em lâu dài, Mai chuyển sang việc đào tạo vàcung cấp việc làm cho gia đình của các em

- Bên cạnh đó để có thể duy trì được hoạt động xã hội lâu dài, với sự khuyến khíchgiúp đỡ của tổ chức phi chính phủ MCC (Mennonite Central Committee), Mai bắtđầu việc kinh doanh của mình bằng các sản phẩm làm bằng tay do nhóm chị emphụ nữ có hoàn cảnh khó khăn, các gia đình nghèo với các sản phẩm như búp bêvải, khăn trải bàn, khăn ăn thêu, áo thun vẽ bằng tay hình ảnh Việt Nam, ví, túimay bằng vải thổ cẩm của dân tộc Chàm ở Ninh Thuận

- Ban đầu các sản phẩm này chỉ bán ký gửi ở các khách sạn như một sản phẩm từthiện Khi các sản phẩm may bằng vải thổ cẩm Chàm được thị trường trong vàngoài nước chấp nhận, Mai phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ phía thịtrường và do nhu cầu ngày càng cao của khách hàng về chủng loại và mẫu mã sảnphẩm Mai bắt đầu tìm thêm những người sản xuất khác là những người thợ thủcông truyền thống ở các làng nghề, các vùng nông thôn Họ là những người thợ cótay nghề nhưng không tìm được đầu ra cho sản phẩm buộc phải chuyển sang ngànhnghề khác Mai giúp họ trở lại với ngành nghề truyền thống của gia đình và khôiphục lại nét văn hóa tốt đẹp của làng nghề mà suýt bị lãng quên do đời sống kinh

tế Nhờ đó, các sản phẩm của Mai ngày một đa dạng hơn như mây, tre đan; sơnmài; mốc len; gốm sứ…

- Với sự nỗ lực không ngừng của ban lãnh đạo và nhân viên của Mai, ngày càng cónhiều khách hàng tìm đến và hợp tác với Mai, trong số đó đa phần là khách hàngthuộc khối Fair Trade (Thương Mại Công Bằng) trên thế giới

được dùng trong ngành bán lẻ để chỉ một thỏa thuận giữa những nhà sản xuất và những người bán lẻ Trong đó, các sản phẩm của nhà sản xuất sẽ được bán ở mức cao hơn hoặc bằng giá cả thỏa thuận Ở một số nơi, những thỏa thuận này được hợp nhất và được thi hành thông qua những đạo luật về thương mại tương nhượng.

Trang 30

Khái niệm kinh doanh này áp dụng đối với những mặt hàng thô, các nguyên liệu nhằm khuyến khích viêc bảo vệ nguồn tài nguyên dồi dào Đồng thời hình thức này nhấn mạnh đến sự hợp tác, hỗ trợ từ các nước có nền kinh tế phát triển cao đối với các nước đang phát triển).

- Năm 2002, để có thể tự thực hiện các thủ tục xuất khẩu, Mai đã đăng ký kinhdoanh dưới hình thức là một Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn (TNHH)

- Trong quá trình làm việc đó, Mai nhận thấy rằng việc hợp tác với các khách hàngFair Trade hoàn toàn phù hợp với mô hình hoạt động kinh doanh của mình, nhữngtiêu chí của Fair Trade cũng giúp đảm bảo việc mang lại nhiều quyền lợi chongười sản xuất, giúp Mai vừa thực hiện được công việc kinh doanh mang lại lợinhuận để duy trì hoạt động vừa thực hiện được sứ mệnh mang lại công việc và thunhập cho người có hoàn cảnh khó khăn nhất là các chị em phụ nữ Chính vì vậy,Mai ra sức xây dựng và hoàn thiện hệ thống làm việc của mình nhằm thích hợp vớicác đối tác từ phía Fair Trade

- Ngày 4 tháng 7 năm 2008, Mai được công nhận là thành viên của Hiệp HộiThương Mại Công Bằng Thế Giới (WFTO) và trở thành một trong những đơn vịFair Trade đầu tiên của Việt Nam

- Từ một cơ sở sản xuất nhỏ ban đầu, qua quá trình xây dựng và phát triển, ngàynay, công ty Mai đã trở thành một doanh nghiệp lớn và có chỗ đứng trên thị trườnghàng TCMN Trụ sở chính của công ty được đặt tại số 289 Nguyễn Trọng Tuyển,phường 1, quận Tân Bình, Tp.HCM và một kho chứa hàng rộng trên 1000m2 tại

 Không những thế, khi mở rộng quy mô hoạt động của mình, Mai nhận ra rằng,những hộ gia đình hay cá nhân sản xuất nhỏ lẻ rất khó tìm được đầu ra cho sảnphẩm do họ thiếu kiến thức cũng như kinh nghiệm bán buôn, vì vậy Mai đã giúpngười họ giới thiệu và bán sản phẩm của mình vào thị trường nội địa và xuất khẩu

 Xét trên phương diện vĩ mô, Mai cũng như đa phần các công ty hoạt động tronglĩnh vực TCMN khác có sứ mệnh quảng bá văn hóa dân tộc với thế giới thông quacác sản phẩm truyền thống được tạo ra từ đôi bàn tay khéo léo của những người thợViệt Nam

2.2.2.2 Các hoạt động chính của Mai

Không chỉ đơn thuần là một công ty kinh doanh, với tôn chỉ hoạt động của mình,Mai còn đóng vai trò như một nhà trung gian buôn bán, một tổ chức hoạt động xãhội Các hoạt động chính của Mai được thể hiện qua các mặt sau đây:

2.2.2.2.1 Cầu nối liên lạc

– Với lợi thế là thành viên của WFTO, Mai nhận được nhiều sự hỗ trợ của cácthành viên trong tổ chức Vì vậy, một mặt vừa đảm bảo hoạt động kinh doanh củamình, mặt khác Mai còn giới thiệu, cung cấp thông tin cho các cơ sở, các nhóm sảnxuất để giúp họ có thể giới thiệu sản phẩm của mình Cùng với đó, Mai cũng tích

Trang 31

cực tìm kiếm các khách hàng mới, nắm bắt nhu cầu, thị hiếu của từng đối tượng đểgiúp các cơ sở sản xuất (CSSX) kịp thời đáp ứng.

– Đối với thị trường trong nước, Mai tích cức tìm kiếm các nhóm sản xuất cầnđược hỗ trợ phát triển đồng thời hỗ trợ họ về phương tiện, trang thiết bị sản xuấtđáp ứng được nhu cầu của thị trường

2.2.2.2.2 Phát triển sản phẩm

 Từ hoạt động cầu nối cho các cơ sở, các nhóm sản xuất trong nước, Mai khôngngừng tiếp nhận những thông tin về mẫu mã, chủng loại mới từ phía các kháchhàng quốc tế, sau đó chuyển những thông tin này tới người sản xuất để thực hiệntheo yêu cầu của khách hàng Nhờ vậy, các sản phẩm TCMN của Mai luôn đạtđược những yêu cầu cả về chất lượng lẫn mẫu mã sản phẩm

 Trong trường hợp các cơ sở, các nhóm sản xuất không có đủ nguồn tài chính đểthực hiện hàng mẫu, Mai sẽ thay họ thực hiện việc này nhằm đảm bảo rằng, hàngmẫu sẽ tới được tay khách hàng đúng thời gian cũng như những yêu cầu được quyđịnh Ngoài ra, Mai còn hỗ trợ một phần kinh phí khi những CSSX nhỏ thực hiệnsai mẫu thiết kế, gây thiệt hại kinh tế và làm chậm thời gian giao hàng Chính điềunày đã tạo ra sự tin tưởng vững chắc từ phía các nhóm sản xuất cũng như phía đốitác nhập khẩu

 Mai nhận thấy, rất khó để các CSSX có thể cập nhật những thông tin thị trườngcũng như về sản phẩm Chính vì vậy, Mai đã đều đặn làm thay tất cả các công việcnày Các cơ sở sản xuất, một phần tự mình tìm hiểu, một phần đón nhận nhữngthông tin từ phía Mai để có thể có kế hoạch sản xuất cho hợp lý Bên cạnh đó, Maicũng thường xuyên tổ chức các buổi đối thoại, gặp gỡ giữa các nhóm nhằm trao đổikinh nghiệm, học tập lẫn nhau

2.2.2.2.3 Sản xuất và giao hàng

 Với các sản phẩm TCMN, Mai không tự mình thực hiện tất cả các khâu của quátrình sản xuất mà chỉ thực hiện một số khâu nhất định như tổ chức nhóm may, thêu,móc và các sản phẩm trang trí Đây là những khâu đầu tiên của quá trình làm ra sảnphẩm Sau đó, một số những sản phẩm này sẽ được chuyển xuống các cơ sở sảnxuất để tiếp tục hoàn thiện

 Tại các cơ sở sản xuất, Mai hỗ trợ các nhóm thực hiện đơn hàng theo đúng thờigian, số lượng, mẫu mã, chất lượng yêu cầu

 Khi đã hoàn thành sản phẩm, Mai nhận hàng của các nhóm sản xuất về kho hàngcủa mình Tại đây, Mai sẽ thực hiện các công đoạn kiểm tra chất lượng, đóng gói,bao bì, dán nhãn sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng

 Khi tất cả đã được kiểm tra, Mai tiến hành các thủ tục XK, giao hàng cho khách

và các nghiệp vụ thanh toán

 Hỗ trợ vốn cho các nhóm sản xuất: Bằng cách ứng trước tiền cho các nhóm sảnxuất để có thể mua nguyên liệu, Mai đã giải quyết bài toán về vốn cho những cơ sở

Trang 32

sản xuất này Thực tế cho thấy, các cơ sở nhỏ gặp rất nhiều khó khăn khi tìm vốn

để đầu tư cho sản xuất, do lao động trong lĩnh vực này chủ yếu là phụ nữ, nhữngngười có hoàn cảnh khó khăn…Vì vậy, khi Mai hỗ trợ tiền vốn ban đầu, các cơ sởnày có thể yên tâm sản xuất, đồng thời lợi nhuận giữ lại cũng cao hơn do khôngphải trích trả tiền lãi vay (ứng trước tiền để mua nguyên liệu)

 Đối với các gia đình còn gặp khó khăn, thiếu thốn về vật chất, Mai sẵn sàng cho

họ vay vốn với mục đích tiêu dùng và đầu tư để có thể ổn định cuộc sống Số tiềncho vay tùy thuộc vào hoàn cảnh mà Mai nghiên cứu, và hoàn toàn không tính lãi

 Bên cạnh đó, Mai còn rất quan tâm đến đời sống của đông đảo học sinh nghèo.Đứng trước những vấn đề nan giải của xã hội, trong một số năm vừa qua, Mai đãtìm hiểu và trao nhiều suất học bổng có giá trị cho con em những người sản xuất

 Nằm trong xu hướng phát triển chung của thế giới, bên cạnh việc quan tâm đếnđời sống của người dân, Mai còn tích cực tuyên truyền và tham gia trong công tácbảo vệ môi trường, đồng thời vận động được đông đảo những người sản xuất cùngtham gia

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Mai là một công ty TNHH có cơ cấu tổ chức đơn giản với ban giám đốc cóthẩm quyền cao nhất Giám đốc điều hành được giao nhiệm vụ điều hành tất cả cáchoạt động của công ty Các phòng, ban trong công ty và các cơ sở sản xuất trựcthuộc đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau để cùng phối hợp thực hiện nhữngnhiệm vụ chung Cơ cấu tổ chức của công ty Mai được thể hiện qua sơ đồ sau:

(nguồn: Bộ phận nhân sự công ty Mai)

BAN GIÁM ĐỐC

GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

& PHÁT TRỂN

BỘ PHẬN

KẾ TOÁN

BỘ PHẬN KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG

BỘ PHẬN KINH DOANH

VÀ TIẾP THỊ

BỘ PHẬN XUẤT KHẨU

CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT TRỰC THUỘC

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Mai

Trang 33

2.2.4 Các cơ sở sản xuất trực thuộc

Với cơ chế hoạt động linh hoạt của mình, các sản phẩm của Mai hầu hếtkhông được sản xuất trực tiếp tại công ty mà được đưa về các cơ sở, các nhóm sảnxuất tại địa phương Trong những năm qua, với nỗ lực của mình, Mai đã cố gắng

mở rộng các nhóm sản xuất này ra khắp cả nước, vừa mang mục đích khai thác tối

đa tiềm năng của địa phương, vừa giúp những nơi này có thể tạo ra công ăn việclàm phù hợp cho người dân Hiện Mai đang làm việc với 21 nhóm sản xuất sauđây:

Bảng 2.1: Các nhóm sản xuất của Mai

1 MAI1 Tp Hồ Chí Minh Sản phẩm may, thêu

6 HIỀN Tp Hồ Chí Minh Sản phẩm bằng giấy tạp chí

7 TÙNG Tp Hồ Chí Minh Sản phẩm từ lon bia

8 LONG Tp Hồ Chí Minh Sản phẩm sơn mài

9 MƯỜI NÚT Bình Dương Sản phẩm sơn mài

10 TÂN HIỆP Tiền Giang giấySản phẩm lục bình, buông, bàng,

11 CHÍN HIẾU Bến Tre Sản phẩm bằng gỗ dừa

(Nguồn: bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Trang 34

Các nhóm sản xuất này có mặt tại cả 3 miền Bắc – Trung – Nam, nhưngđược tập trung chủ yếu ở khu vực phía Nam

Việc phân bố các nhóm được biểu thị qua hình sau:

Hình 2.1: Phân bố các nhóm sản xuất của Mai

(Nguồn: Theo báo cáo của Ban giám đốc công ty Mai năm 2009)

2.2.5 Thị trường của công ty Mai

Kể từ năm 2002, khi chính thức chuyển sang cơ cấu TNHH, Mai xác địnhnhiệm vụ trọng tâm là xuất khẩu hàng hóa chứ không phải là bán hàng trong nước

Vì vậy mà tới ngày nay, thị trường chính của công ty là thị trường quốc tế Maivẫn duy trì một số cửa hàng và đại lý trong nước nhưng chỉ với mục đích giới thiệusản phẩm và bảo vệ thương hiệu

2.2.5.1 Thị trường trong nước

Đây là thị trường đầu tiên khi Mai bắt đầu hoạt động kinh doanh của mình, thếnhưng do đặc tính của ngành hàng TCMN và nhận thấy đây là thị trường nhỏ lẻ,khả năng tiêu thụ sản phẩm không cao nên bắt đầu từ năm 2009 Mai đã ngừng việckinh doanh của mình ở thị trường này và hiện nay chỉ còn duy nhất một Showroom

Trang 35

trưng bày sản phẩm đặt tại công ty nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm hơn là bánbuôn.

2.2.5.2 Thị trường quốc tế

Không giống như các công ty xuất khẩu hàng TCMN khác chọn thị trườngChâu Á làm trọng tâm, Mai chú trọng đến thị trường Châu Âu, nơi có các đối tácthuộc khối Fair Trade là chủ yếu Bên cạnh đó, Mai cũng không bỏ qua thị trườngBắc Mỹ và một vài quốc gia Châu Đại Dương

Bảng 2.2: Thị trường xuất khẩu của công ty Mai

Pháp Boutic Ethic, Solidar’Monde

Thụy Sỹ CLARO, Terre des home

Tây Ban Nha Comercio Alternation Scrl

Bắc Mỹ

Mỹ Ten Thousand US, World of Wood SERRV

Canada Ten Thousand Canada, Key Handicraft

Châu Úc

Úc Dharma Door, The house of Fair Trade

(Nguồn: bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Thị trường xuất khẩu của Mai được mô tả qua hình sau:

Trang 36

Hình 2.2: Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai

(Nguồn: Theo báo cáo của Ban giám đốc công ty Mai năm 2009)

2.2.6 Chiến lược phát triển của công ty

2.2.6.1 Chiến lược Marketing

Trong kế hoạch này Mai sẽ đồng loạt triển khai các nghiệp vụ liên quan đếnmarketing bao gồm chiến lược về giá, về sản phẩm với mục tiêu là nhắm vào thịtrường quốc tế

Mai thường xuyên tham gia các hội trợ triển lãm trong và ngoài nước nhằmgiới thiệu rộng rãi hơn hình ảnh của mình Một điều quan trọng trong chính sáchquảng bá của Mai là Mai sẽ giới thiệu về mục tiêu xã hội cũng như mối liên hệ với

tổ chức Fair Trade, như vậy sẽ dễ gây được cảm tình với các nhà NK Bên cạnh

đó, Mai cũng xúc tiến các nghiệp vụ quan trọng của mình như chào hàng, tiếnhành quảng cáo, thông qua các tổ chức trung gian nhằm thu hút khách hàng

2.2.6.2 Chiến lược tăng trưởng

Mai xác định, việc phát triển, mở rộng việc kinh doanh phải được nhìn vàonhững thế mạnh của bản thân và các tác động từ môi trường vĩ mô hơn là đặt nặngvấn đề lợi nhuận Trong hình thức kinh doanh của mình, Mai luôn có một phầndành cho các hoạt động xã hội, vì vậy khi thực hiện chiến lược tăng trưởng, Maiđặt ra câu hỏi: Điều này đem lại những lợi ích gì cho công ty và góp phần như thếnào vào việc giải quyết công ăn việc làm cho người dân?! Để làm được việc này,Mai thực hiện 2 chiến lược là không ngừng nâng cao chất luợng mẫu mã sản phẩm

El Puente Ideas EZA

Solidar Monde Shared Earth Afroat Claro Ugolo Boutique ethic

Trang 37

2.3 Hoạt động kinh doanh tại công ty Hàng Thủ Công Việt

Nam Mai trong thời gian vừa qua

2.3.1 Tóm tắt quy trình hoạt động tại công ty

Là một công ty chuyên về lĩnh vực XK, cũng giống như các công ty khác,công ty Mai có những hoạt động kinh tế nhằm đem về doanh thu và lợi nhuận.Song song với đó, do đặc thù và tính chất ngay từ khi thành lập, công ty Mai còn

có thêm vai trò trong việc tạo ra công ăn việc làm cho người lao động cũng nhưcùng với những tổ chức đoàn thể khác tham gia vào các chương trình từ thiện Đó

là những mặt trong hoạt động xã hội của Mai

2.3.1.1 Hoạt động kinh tế

Đây là hoạt động chính trong hai mặt hoạt động của Mai Thông qua hoạtđộng kinh tế, Mai ngày một mở rộng quy mô hoạt động của mình, quảng bá hìnhảnh và thu về lợi nhuận Điều này phù hợp với các chiến lược tăng trưởng, đồngthời cũng là nền tảng thúc đẩy hoạt động xã hội của chính công ty

Trong hoạt động kinh tế của mình, Mai thiết lập và tạo dựng mối quan hệ vớicác khách hàng, các CSSX, ngân hàng, đồng thời cũng vấp phải sự cạnh tranhquyết liệt từ phía các đối thủ trong và ngoài nước Điều này được thể hiện qua sơ

đồ sau:

(Nguồn: Bộ phận kinh doanh công ty Mai)

Theo đó, ngoài việc tự mình sản xuất một số ít các sản phẩm, Mai chủ yếugom hàng từ các cơ sở, các nhóm sản xuất địa phương, tập hợp lại tại kho hàng đểkiểm tra mẫu mã, chất lượng…Sau đó, bằng các nghiệp vụ ngoại thương, Mai tiếnhành xuất khẩu hàng hóa cho các khách hàng quốc tế và thực hiện các giao dịchcủa mình thông qua ngân hàng đại diện, đồng thời cũng thông qua ngân hàng tiếnhành thanh toán cho các nhóm sản xuất trong nước

Kho hàn g

Cạnh tranh trong nước

TỰ SX

Khác

h h àng

Ngân hàng

MAI

Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai

Trang 38

qua nhiều cách khác nhau trong đĩ cĩ việc tham gia vào các hoạt động xã hội Cácdoanh nghiệp tiến hành các hoạt động này khi họ cĩ đủ tiềm lực về tài chính.Riêng đối với Mai, hoạt động xã hội là một phần trong chiến lược phát triển củacơng ty Kể từ khi thành lập cho đến nay, Mai luơn cĩ các chính sách, chương trình

hỗ trợ các cá nhân, hộ gia đình nghèo, đồng thời ủng hộ những địa phương cịn gặpkhĩ khăn, dựa trên một phần tài chính của cơng ty và một phần được hỗ trợ bởi cácthành viên thuộc khối Fair Trade Điều đĩ xuất phát từ tơn chỉ hoạt động của Mai,chứ khơng vì mục đích quảng bá hay thu lợi cho doanh nghiệp

2.3.2 Tình hình hoạt động của cơng ty Mai trong thời gian gần đây

Tình hình hoạt động kinh doanh của cơng ty Mai từ năm 2007 đến năm 2009 được thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của cơng ty Mai từ năm 2007-2009

CHỈ TIÊU ĐVT 2007 2008 2009

Doanh thu bán hàng và dịch

-Doanh thu thuần về bán

hàng và dịch vụ “ 7,768,300,707 13,357,795,710 12,169,336,257

Doanh thu xuất khẩu “ 7,408,275,787 13,171,59,310 12,169,336,257

-Giá vốn hàng bán “ 6,275,500,300 10,688,769,027 9,284,310,971 Lợi nhuận gộp về bán hàng

và dịch vụ “ 1,492,800,407 2,669,026,690 2,885,025,279Doanh thu hoạt động tài

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964

-Lợi nhuận trước thuế “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964 Thuế thu nhập phải nộp “ 15,232,413 55,310,242 38,872,393 Lợi nhuận sau thuế “ 60,929,650 221,240,969 155,489,571

(Nguồn:Bộ phận Kế tốn cơng ty Mai)

Trang 39

Bảng 2.4: Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009

-III/ LỢI NHUẬN

Lợi nhuận trước thuế TNDN “ 76,162,063 276,551,211 194,361,964

Lợi nhuận sau thuế TNDN60,929,650 221,240,969 155,489,571

(Nguồn: bộ phận kế toán công ty Mai)

Bảng2.5: So sánh các chỉ tiêu tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2009

Lợi nhuận sau thuế +160,311,319 +263.1 -65,751,398 -29.7

(Nguồn: bộ phận Kế toán công ty Mai)

Bảng 2.6: Tình hình thực hiện kế hoạch đề ra (tăng đều 10% mỗi năm)

Trang 40

2.3.3 Phân tích chung tình hình hoạt động của công ty

2.3.3.1 Hoạt động kinh doanh

- Doanh thu thuần năm 2008 tăng 71.95% so với năm 2007 nhưng giá vốnhàng bán chỉ tăng 70.33% do đó lợi nhuận gộp tăng 78.80% do công ty chủ độngtìm kiếm thêm được một số khách hàng mới và các nhóm sản xuất tìm được nguồncung cấp nguyên liệu với giá rẻ hơn trước

- Doanh thu xuất khẩu đạt 13,171,597,310 VND chiếm 98.61% so với doanhthu chung trong tình hình suy thoái kinh tế thế giới do công ty triển khai nhiều biệnpháp tiếp thị phát triển thêm một số khách hàng mới

- Chi phí bán hàng tăng 59.4% nhưng so với mức tăng giá trị của doanh thuthuần thì điều này hoàn toàn chấp nhận được Bên cạnh đó, chi phí quản lý cũngtăng do công ty mua sắm thêm một số thiết bị phục vụ cho công tác văn phònggiúp nhân viên làm việc thuận lợi và mang lại hiệu quả lớn hơn

- Doanh thu hoạt động tài chính tăng 50.64% nhưng chi phí tài chính giảm7.28% do chi phí lãi vay giảm và ban giám đốc điều hành hoạt động tài chính tốt

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh hơn ba lần so với năm

2007 (tăng 263.10%) và chiếm tỷ trọng 10.36% trong tổng lợi nhuận cho thấy công

ty có bước nhảy vượt bậc trong nỗ lực phát triển, nhưng mặt khác công ty cũngchưa có các giải pháp hiệu quả nhằm giảm bớt chi phí

- Lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng 263.11% so với năm 2007 do công tyhoạt động có hiệu quả hơn

- Bước sang năm 2009, doanh thu thuần năm 2009 giảm 8.90% so với năm

2008, nhưng giá vốn hàng bán giảm nhiều hơn, giảm 13.14%, kéo theo tổng chiphí giảm 8.49% do đó lợi nhuận gộp tăng 8.09% so năm 2008 Mặc dù năm 2009

có rất nhiều khó khăn nhưng công ty đã nỗ lực duy trì và tìm kiếm thêm nguồnhàng để ổn định giá cả hàng hóa đầu vào

- Chi phí bán hàng giảm 236,781,896 VND do công ty triển khai những chínhsách bán hàng hợp lý, vừa giữ được các khách hàng quan trọng trong tình trạngkinh tế thế giới gặp khủng hoảng, vừa tiết kiệm được chi phí Chi phí quản lý tăngtới 631,536,387 do công ty phải mua sắm thêm nhiều máy móc cũng như chi trảtiền lương cho nhân viên nhiều hơn giúp họ có đủ điều kiện làm việc và quan hệvới khách hàng nhằm lấy được đơn hàng

- Doanh thu hoạt động tài chính giảm 31.61% do công ty chịu sự biến độngcủa tỷ giá hối đoái

- Lợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD giảm 29.72% so với năm trước Trongkhi doanh thu năm 2009 là giảm 8.90% Như vậy, năm 2009 là năm công ty đãkhông thể giảm bớt các loại chi phí, hoạt động chưa có hiệu quả, do đó mức giảmlợi nhuận thuần từ hoạt động SXKD cao hơn mức giảm doanh thu

2.3.3.2 Tình hình thực hiện kế hoạch

- Nhìn vào bảng kết quả giữa tình hình thực hiện so với kế hoạch đề ra tronghai năm 2008 và 2009 ta thấy một sự chênh lệch quá lớn, theo như kế hoạch đề racủa công ty là lợi nhuận tăng đều mỗi năm 10% thế nhưng kết quả năm 2008 đãvượt quá xa so với kế hoạch đó là doanh thu tăng 56,3% và lợi nhuận tăng lên đến230%, dù gặp khó khăn do khủng hoảng kinh tế nhưng với nỗ lực của mình, công

ty đã gặt hái về những thành công vượt bật, đây là điều đáng mừng cho toàn thểnhân viên công ty Dù vậy, bước sang năm 2009 khi thật sự công ty phải hứng chịunhững ảnh hưởng từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới thế nhưng công tác dự báo

Ngày đăng: 21/09/2012, 17:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ  chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 19)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty Mai (Trang 32)
Hình 2.1: Phân bố các nhóm sản xuất của Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.1 Phân bố các nhóm sản xuất của Mai (Trang 34)
Hình 2.2: Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.2 Phân bố thị trường xuất khẩu của công ty Mai (Trang 36)
Sơ đồ 2.2: Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động kinh tế tại công ty Mai (Trang 37)
Bảng 2.3:Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mai từ năm 2007-2009 - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Mai từ năm 2007-2009 (Trang 38)
Bảng 2.4: Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009 - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Bảng 2.4 Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của công ty Mai từ năm 2007-2009 (Trang 39)
Hình 2.3: Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.3 Một cơ sở sản xuất của Mai tại Hà Tây (Trang 41)
Bảng 2.9: Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng của công ty Mai từ 2007-2009 - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Bảng 2.9 Giá trị xuất khẩu theo nhóm hàng của công ty Mai từ 2007-2009 (Trang 50)
Hình 2.4: Các sản phẩm làm từ Mây tre của công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.4 Các sản phẩm làm từ Mây tre của công ty Mai (Trang 54)
Hình 2.5: Các sản phẩm Gốm sứ của công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.5 Các sản phẩm Gốm sứ của công ty Mai (Trang 55)
Hình 2.7: Sản phẩm khác của công ty Mai - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.7 Sản phẩm khác của công ty Mai (Trang 57)
Hình 2.9: B. Obama tuyên thệ nhậm chức mở ra một cơ hội - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.9 B. Obama tuyên thệ nhậm chức mở ra một cơ hội (Trang 61)
Hình 2.13: Một số sản phẩm từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 2.13 Một số sản phẩm từ các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn (Trang 68)
Hình 3.1: Ùn tắc giao thông tại Việt Nam - Thực trạng và một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ tại công ty Hàng thủ công Việt Nam Mai.doc
Hình 3.1 Ùn tắc giao thông tại Việt Nam (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w