1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp trong thu hút vốn đầu tư từ các công ty đa quốc gia của Việt Nam

22 989 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp trong thu hút vốn đầu tư từ các công ty đa quốc gia của Việt Nam
Tác giả Nhóm 9
Người hướng dẫn Cô Huỳnh Thị Đan Xuân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự có mặt hiện nay tại VN của 106 trong tổng số 500 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới, theo nhiều chuyên gia về ĐTNN, là một kết quả rất khả quan, là bằng chứng thuyết phục về cơ hội và môi trường đầu tư Việt Nam đối với các nhà đầu tư khác

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Sở hữu 1/3 tài sản của thế giới, các công ty đa quốc gia là mục tiêu thu hút,săn đuổi của tất cả các quốc gia trên thế giới Theo thống kê của UNCTAC (Hộinghị về thương mại và phát triển của Liên Hiệp Quốc) công bố vào tháng 9/2005,

từ năm 2004 đến nay, các công ty đa quốc gia có xu hướng đầu tư vào những nướcđang phát triển trong đó các nước thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương làtrọng tâm

Theo thống kê của Cục Đầu tư nước ngoài (ĐTNN), tính đến hết ngày30/4/2006 đã có 106 trong tổng số 500 công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới (theoxếp hạng của tạp chí nổi tiếng Fortune) có mặt tại Việt Nam với tổng vốn đầu tưtrên 11 tỉ USD, chiếm 20% tổng vốn ĐTNN đăng ký vào Việt Nam Các công tynày có mặt trong hầu hết các lĩnh vực như dầu khí, điện, năng lượng, điện tử, viễnthông, công nghiệp thực phẩm, tài chính, ngân hàng, công nghệ thông tin, giaothông vận tải

Sự có mặt hiện nay tại VN của 106 trong tổng số 500 công ty đa quốc giahàng đầu thế giới, theo nhiều chuyên gia về ĐTNN, là một kết quả rất khả quan, làbằng chứng thuyết phục về cơ hội và môi trường đầu tư Việt Nam đối với các nhàđầu tư khác Xu hướng đầu tư này sẽ ngày càng gia tăng trong các năm tới tại khuvực, do đó, các nước Đông Nam Á, trong đó có Việt Nam phải nỗ lực cải thiệnmôi trường đầu tư để có thể hưởng lợi từ xu hướng này

Để làm được điều này, trước hết chúng ta phải nắm bắt được thực trạng tìnhhình đầu tư của các công ty đa quốc gia vào Việt Nam hiện nay, từ đó đưa ra cácgiải pháp cụ thể cho việc thu hút vốn đầu tư từ phía các công ty này chứ không chỉdựa trên các lý thuyết suông về các lợi thế của chúng ta là giá nhân công rẻ, haynguồn lao động dồi dào

Trang 2

Từ những yếu tố trên đây, cho thấy sự cần thiết của nghiên cứu và hình

thành nên đề tài“Thực trạng và giải pháp trong thu hút vốn đầu tư từ các công

ty đa quốc gia của Việt Nam” nhằm nghiên cứu tình hình thu hút vốn đầu tư từ

các công ty đa quốc gia, những thành tựu và những yếu kém của Việt Nam trongviệc thu hút và sử dụng nguồn vốn này và đề ra biện pháp

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1.Mục tiêu chung

Nghiên cứu tình hình thu hút đầu tư từ các công ty đa quốc gia của Việt Nam từ

2006 đến 2009 từ đó đề ra biện pháp khắc phục những khó khăn hiện nay

- Đề ra biện pháp để khắc phục những khó khăn và thiếu sót

3.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu: thu thập số liệu thứ cấp về tình hình đầu tư từ

các công ty đa quốc gia dựa trên sách, báo, tạp chí kinh tế, internet

3.2 Phương pháp phân tích: phân tích dựa trên các số liệu thu thập được để thấy

được những yếu kém và thành tựu có được của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư

từ các công ty đa quốc gia Dựa vào những yếu kém đó đưa ra giải pháp giúp làmtăng nguồn vốn mà các công ty đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Không gian: tập trung nghiên cứu tình hình thu hút đầu tư từ các công ty đa

quốc gia trong cả nước

4.2 Thời gian: số liệu, thông tin được đề cập chủ yếu từ năm 2006 đến hết 2009.

Trang 3

4.3 Nội dung: nghiên cứu về thực trạng thu hút đầu tư từ các công ty đa quốc gia.

Trên cơ sở đó đề ra giải pháp nhằm tăng nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN Khái niệm công ty đa quốc gia: Công ty đa quốc gia, viết tắt là MNC

(Multinational corporation) hoặc MNE (Multinational enterprises), là khái niệm

để chỉ các công ty sản xuất hay cung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia

Cấu trúc của công ty đa quốc gia:

 Công ty đa quốc gia “theo chiều ngang” sản xuất các sản phẩm cùng loạihoặc tương tự ở các quốc gia khác nhau (ví dụ: McDonalds)

 Công ty đa quốc gia “theo chiều dọc” có các cơ sở sản xuất ở một số nướcnào đó, sản xuất ra sản phẩm là đầu vào cho sản xuất của nó ở một số nướckhác (ví dụ: Adidas)

 Công ty đa quốc gia “nhiều chiều” có các cơ sở sản xuất ở các nước khácnhau mà chúng hợp tác theo cả chiều ngang và chiều dọc (ví dụ:

Microsoft)

Một số công ty đa quốc gia ở Việt Nam:

Siemmens AG: có 6 lĩnh vực kinh doanh: tự động hóa & điều khiển, điệnlực, vận tải, y tế, thông tin và liên lạc và chiếu sáng

Honda : động cơ ,xe máy

Toyota Motor Corporation: sản xuất ô tô

Unilever : sản xuất các mặt hàng tiêu dùng như mỹ phẩm, hóa chất giặt tẩy,kem đánh răng, dầu gội,thực phẩm

Toshiba: sản xuất sản phẩm dạng số, điện thoại dạng số, thiết bị và thànhphần điện tử, dụng cụ điện dùng trong nhà, …

Sony: Mặt hàng: tivi, máy ảnh, máy tính xách tay và một số đồ điện và đồdân dụng khác

Trang 5

Intel: sản phẩm như chip vi xử lý cho máy tính, bo mạch chủ, ổ nhớ flash,

cạc mạng và các thiết bị máy tính khác

Google: Internet, phần mềm máy tính

Tác động của MNC đối với nền kinh tế

Các công ty đa quốc gia sử dụng khoảng 90 triệu lao động (trong đó khoảng

20 triệu lao động ở các nước đang phát triển) tạo ra đến 25% tổng sản phẩm củathế giới, riêng 1.000 công ty hàng đầu đã chiếm đến 80% sản lượng công nghiệpcủa thế giới

Với những đặc điểm về qui mô hoạt động, lượng vốn mà các MNC nắm giữthì các MNC này có một vai trò và ảnh hưởng lớn đến kinh tế, văn hóa và chính trịcủa các quốc gia Lĩnh vực văn hóa là lĩnh vực mà thể hiện sự ảnh hưởng rõ sứcảnh hưởng của các MNC, vì các MNC thống lĩnh hoạt động sản xuất và phân phốisản phẩm truyền thông (chỉ có 6 công ty bán đến 80% tổng số băng đĩa nhạc trêntoàn thế giới) Họ du nhập những ý tưởng và hình ảnh khiến cho một số chính phủ

và tôn giáo lo ngại về sự bất ổn cho xã hội

Bên cạnh những ảnh hưởng không tốt thì các công ty đa quốc gia lại manglại một lợi ích to lớn cho các quốc gia sở tại như đóng thuế, tạo công ăn việc làm,cung cấp sản phẩm và dịch vụ mà trước đó không có, trên hết là nguồn vốn, côngnghệ và kiến thức Với vai trò cung ứng vốn cho nền kinh tế thì các MNC càng thểhiện sự ảnh hưởng của nó đối với nền kinh tế các quốc gia mà nó có trụ sở Chính

sự quốc tế hóa hoạt động kinh doanh của các công ty đa quốc gia mà nguyên nhânchủ yếu tác động đến sự hình thành và phát triển của các luồng vốn đầu tư trựctiếp nước ngoài (FDI - Forgeign Direct Invesment)

Đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư mà chủ sở hữu vốn đầu tư

sẽ trực tiếp quản lý và điều hành vốn đầu tư Trong các chủ thể của đầu tư trực tiếpnước ngoài thì các công ty đa quốc gia chiếm tỷ trọng cao nhất rồi mới đến các tổ

Trang 6

chức chính phủ và phi chính phủ khác Theo số liệu thông kê cho thấy, có hơn90% vốn đầu tư nước ngoài trên thế giới là do các công ty đa quốc gia Trong bốicảnh kinh tế hiện nay, FDI được xem là giải pháp hỗ trợ vốn cho các nước nghèo

và là một trong những thành phần không thể thiếu của nền kinh tế hiện đại Thôngqua hình thức đầu tư FDI đã chuyển cho nước tiếp nhận đầu tư kỹ thuật, côngnghệ, bí quyết công nghệ mới, năng lực quản lý marketing, kinh nghiệm quản lý

và điều hành, nguồn nhân sự với trình độ cao thông qua các hợp đồng kinh tế,các hợp đồng liên doanh, liên kết hay các hợp đồng chuyển giao công nghệ

Thông qua cách thức đầu tư của các MNC mà FDI sẽ có các hình thức biểu hiệnnhư sau:

1 -Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài: đây là hình thức các MNC đầu

tư vốn vào nền kinh tế của một nước để lập công ty 100% vốn nước ngoài Cáccông ty này thuộc quyền sở hữu và chịu sự quản lý điều hành của chủ thế là cánhân hay tổ chức nước ngoài Các công ty này tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình trước pháp luật của nước sở tại

2 -Tham gia các hợp đồng kinh tế, hợp đồng kinh doanh: là hình thức mà mộtchủ đầu tư nước ngoài liên kết một một chủ đầu tư trong nước sở tại để thực hiệnmột hay nhiều hoạt động kinh doanh ở nước sở tại trên cơ sở qui định rõ về tráchnhiệm của từng bên cũng như quyền lợi trong việc phân chia lợi nhuận Đối vớihình thức này thì không cần thành lập công ty hay xí nghiệp hay nói cách khác làkhông ra đời một tư cách pháp nhân khác tại nước tiếp nhận đầu tư

3 -Mua lại một phần hay toàn bộ một doanh nghiệp đang hoạt động tại nướctiếp nhận đầu tư

-Góp vốn liên doanh liên kết với nước chủ nhà: các bên tham gia góp vốnliên doanh phải có trách nhiệm góp vốn liên doanh, đồng thời phân chia lợi nhuận

và rủi ro theo tỷ lệ góp vốn

Trang 7

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN TỪ CÁC MNC TỪ NĂM

2006 ĐẾN 2009 CỦA VIỆT NAM.

2.1 Thành tựu về thu hút đầu tư từ MNC:

Từ khi thực hiện mở cửa nền kinh tế thì luồng vốn FDI đổ vào nước ta ngàycàng nhiều, kể cả về mặt số lượng cũng như chất lượng Cụ thể là năm 2007, ViệtNam đã thu hút được một lượng FDI kỷ lục là 20,3 tỷ USD và trong năm 2008 là

64 tỷ USD Đây là một kết quả ngoài sự mong đợi Với sự có mặt của nhiều công

ty đa quốc gia tại Việt Nam như Coca Cola, Pepsi, Intel, Microsoft, Unilever,P&G, Nestle, Metro, PWC, Kao, Avon, Mercedes Benz… cùng với sự bànhtrướng ra khỏi phạm vi chính quốc (Home Country) bằng nguồn vốn FDI

Nếu năm 2007, Việt Nam thu hút được 20,3 tỷ USD từ FDI và được coi làmức kỷ lục từ khi mở của thu hút vốn đầu tư năm 1988 đến năm 2006 Trong năm

2008, lượng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã nâng lên gấp 3 lần năm 2007 và lậpmốc kỷ lục mới là 64 tỷ USD Trong đó đáng chú ý là các dự án dầu khí có tổng giátrị trên 10 tỷ USD và dự án của Formosa với 7,8 tỷ USD

Trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam trong năm 2008 thì Malaysia làquốc gia dẫn đầu với 14,9 tỷ USD với 55 dự án Kế tiếp là các quốc gia Đài Loan(8,64 tỷ USD) với 132 dự án, Nhật Bản (7,28 tỷUSD) với 105 dự án, Singapore( 4,46 tỷ USD) với 101 dự án, Brunei (4,4 tỷ USD) với 19 dự án

Các địa phương thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài nhiều nhất trongnăm 2008 là Ninh Thuận do có dự án liên doanh sản xuất thép với tập đoàn LionMalaysia với tập đoàn Vinashin có tổng mức đầu tư đăng ký là 9,79 tỷ USD Đứngthứ hai là tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu có 4 dự án với tổng mức vốn đăng ký lên đến 9,35

tỷ USD, TP.HCM, Hà Tĩnh và Thanh Hóa Như vậy chúng ta có thể thấy cơ cấucác tỉnh thành dẫn đầu trong việc thu hút vốn đầu tư có thay đổi và các tỉnh MiềnTrung đã có những bước tiến đáng chú ý Trong đó đáng chú ý là tỉnh Bà Rịa –

Trang 8

Vũng tàu thu hút đến 9,35 tỷ USD (gần bằng cả năm 2006 thu hút vốn đầu tư của

2007, việc thu hút FDI lại lập ra một kỷ lục mới ở mức 20,3 tỷ USD Năm 2008,mặt dù tính hình kinh tế thế giới khó khăn, giá dầu và lạm phát tăng cao nhưng việcthu hút FDI của Việt Nam vẫn tăng rất cao và tiếp tục tạo ra một kỷ lục mới tại mức

64 tỷ USD Điều này chứng tỏ Việt Nam là đang là nơi lý tưởng để thu hút vốn đầu

tư, và là môi trường đầu tư cạnh tranh

Trang 9

Tổ hợp hóa dầu Long Sơn 3,7

Đô thị đại học quốc tế Berjaya 3,5

Liên doanh Gtel Mobile 1,8

Tổ hợp nghỉ dưỡng Starbay 1,6

Khu khách sạn, giải trí Good Choice 1,3

( Nguồn: Cục Đầu tư Nước ngoài)

CHƯƠNG 3.

LỢI THẾ VÀ NHỮNG KHÓ KHĂN CỦA VIỆT NAM TRONG VIỆC THU

HÚT NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ TỪ MNC 3.1 LỢI THẾ

Trang 10

3.1.1 Việt Nam – vị trí chiến lược cho các nhà đầu tư

Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, ven biển TháiBình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liền dài 4.550 km tiếp giáp vớiTrung Quốc ở phía bắc, với Lào và Campuchia ở phía tây, phía đông là biển đông.Trên bản đồ, dải đất liền Việt Nam mang hình chữ S, kéo dài từ vĩ độ 23023’ bắcđến 8027’ bắc, dài 1.650 km theo hướng bắc nam, phần rộng nhất trên đất liền dàichừng 500 km; nơi hẹp nhất dài gần 50 km

Việt Nam có ba mặt đông, nam và tây-nam trông ra biển với bờ biển dài3.260 km, từ Móng Cái ở phía bắc đến Hà Tiên ở phía tây-nam Phần biển Đôngthuộc chủ quyền Việt Nam mở rộng về phía đông và đông nam, có thềm lục địa,các đảo và quần đảo bao bọc Việt Nam nằm ở vị trí trung tâm của Đông nam á, cóthể dễ dàng qua lại cả Trung Quốc lẫn các nước ASEAN và có thể trở thành mộtđối tác sản xuất chặt chẽ cho cả hai Đặc biệt, miền Bắc tiếp giáp với biển đông và

có tiềm năng liên kết được với nhịp độ phát triển của khu vực năng động này và

đó là một ưu thế vượt trội của Việt Nam so với các nước ASEAN trong việc thuhút đầu tư trực tiếp nước ngoài

3.1.2 Tình hình chính trị- xã hội ổn định

Nhìn chung, Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và xãhội ổn định so với các nước khác trong khu vực Tổ chức Tư vấn rủi ro Kinh tế vàChính trị (PERC) tại Hồng Kông xếp Việt Nam ở vị trí thứ nhất về khía cạnhchính trị và xã hội sau sự kiện 11 tháng 9 So với các nước ASEAN khác nhưIndonesia, Malaysia, Philippine và Trung Quốc, Việt Nam có ít các vấn đề liênquan đến tôn giáo và mâu thuẫn sắc tộc hơn Sau khi đưa ta chính sách đổi mới,Việt Nam đã và đang đạt được mức tăng trưởng GDP ổn định, sự ổn định chính trị

và kinh tế vĩ mô đang được duy trì Việt Nam được đánh giá là nơi an toàn để đầu

tư Đảng cộng sản Việt Nam đã điều hành đất nước trong nhiều thập kỷ qua vàkhông ai mong muốn có những thay đổi throng môi trường chính trị Các giớichức đã ủng hộ một chính sách cải cách và quá trình chuyển sang một nền kinh tếđang tiếp tục Trong khung cảnh của những sự kiện diễn ra trong vài năm liên

Trang 11

quan đến chủ nghĩa khủng bố, Việt Nam được biết đến như là một trong nhữngnước an toàn nhất xét về các tội ác chống con người và quyền sở hữu.

3.1.3 Tốc độ tăng trưởng nhanh và ổn định

Tăng trưởng GDP trung bình trong giai đoạn 2000 - 2007 đạt 7,6% Năm 2007,tăng trưởng 8,48%, đây cũng là mức tăng cao nhất từ sau khủng hoảng tài chínhchâu Á năm 1997 So với các nước trong khu vực và trên thế giới, tăng trưởngkinh tế của Việt Nam những năm gần đây khá ấn tượng Dù đạt được tốc độ tăngtrưởng cao nhưng đây không phải là một hiện tượng thần kỳ vì theo tính toán củacác nhà kinh tế thì tăng trưởng của Việt Nam đang ở dưới mức tiềm năng

Theo mục tiêu Quốc hội đặt ra, tăng trưởng GDP năm 2009 của Việt Nam là 6,5%

3.1.4 Tiềm năng thị trường dồi dào

Với dân số hơn 80 triệu người, Việt Nam có và có thể trở thành một thịtrường hấp dẫn đối với các công ty tập trung vào bán hàng trong nước Tỉ lệ FDI

Trang 12

trong các ngành định hướng vào thị trường trong nước như công nghiệp hàng tiêudung, công nghiệp nặng , bất động sản, sản xuất nguyên vật liệu xây dựng … đạt ởmức tương đối cao Tuy nhiên, chính sách bảo hộ do chính phủ Việt Nam áp dụng

đã khuyến khích các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư trong các lĩnh vực được bảo hộcủa chính phủ để hưởng lợi ích từ chính sách bảo hộ của chính phủ hơn là đầu tưvào các ngành mà Việt Nam có lợi thế cạnh tranh

Tóm lại, về khía cạnh thâm nhập thị trường, Việt Nam được đánh giá kémhấp dẫn hơn ASEAN4 và Trung Quốc Đây là kết quả của chỉ số tổng GDP vàGDP trên đầu người tương đối thấp so với ASEAN4 và Trung Quốc Chỉ số GDPcủa Việt Nam chỉ bằng 3% của Trung Quốc, 24% của Thái Lan, 29% củaIndonesia, 38% của Malaysia và 42% của Philippine

3.1.5 Nguồn nhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ

Cả nước năm 2006 ước tính 84,11 triệu người, tăng 1,21% so với dân số năm 2005trong đó dân số nam 41,33 triệu, nữ 42,78 triệu Số lao động từ 15 tuổi trở lênđang làm việc trong nền kinh tế tại thời điểm 1/7/2006 ước tính là 43,44 triệungười, tăng 2,1% so với cùng thời điểm năm trước

Ngoài ra, giá nhân công của Việt Nam rất thấp so với giá nhân công đangtăng lên ở các nước trong khu vực Năm 2008, sau khi trở thành điểm gia côngphần mềm hấp dẫn, Việt Nam tiếp tục được Hãng nghiên cứu thị trường Gartnercông bố nằm trong tốp 10 quốc gia châu Á – Thái bình dương có giá nhân công rẻ

Tuy nhiên, lợi thế này đang mất dần đi Bởi dù trẻ và dồi dào nhưng nguồnlao động này của nước ta chỉ có sức mà thiếu kỹ năng, kiến thức; và dù chăm chỉnhưng thiếu tính sang tạo đột phá trong công việc và nghề nghiệp Theo đánh giácủa BSA, cứ 10 sinh viên ra trường thì may ra mới có một sinh viên có thể đạttrình độ đáp ứng yêu cầu công việc Chỉ với những khả năng này, nhân lực ViệtNam thường bị đánh giá ở tầm thấp Điều đáng nói là, chúng ta hầu như xuất khẩulao động phổ thông (lương thấp), trong khi phải nhập khẩu chuyên gia kỹ thuật vàquản lý điều hành (đương nhiên mức lương cao) Nhiều doanh nghiệp Việt Namđang khát nhân lực cấp cao Mà chất lượng nguồn nhân lực được coi là yếu tố làm

Ngày đăng: 11/04/2013, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.10 DỰ ÁN FDI LỚN NHẤT NĂM 2008 - Thực trạng và giải pháp trong thu hút vốn đầu tư từ các công ty đa quốc gia của Việt Nam
Bảng 1.10 DỰ ÁN FDI LỚN NHẤT NĂM 2008 (Trang 9)
Đồ thị 2. TỈ LỆ TĂNG TRƯỞNG GDP GIAI ĐOẠN 2000- 2009 - Thực trạng và giải pháp trong thu hút vốn đầu tư từ các công ty đa quốc gia của Việt Nam
th ị 2. TỈ LỆ TĂNG TRƯỞNG GDP GIAI ĐOẠN 2000- 2009 (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w