Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 2 của lớp 5 phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm t
Trang 1Tuần 35 Thứ hai ngày 2 tháng 5 năm 2011
Tập đọc
Tiết 69: Ôn tập cuối học kì II
A
/ Mục tiêu:
1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc-hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ học kì 2 của lớp 5 (phát âm rõ, tốc độ tối thiểu 120 chữ / phút; Biết ngừng nghỉ sau dấu câu, giữa các cụm từ, biết đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật)
2 Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ trong câu kể (Ai là gì? Ai làm gì?
Ai thế nào?)
B/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong các bài tập đọc từ tuần 19 đến tuần 27 sách Tiếng Việt 5 tập 2 (18 phiếu) để HS bốc thăm
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu nội dung học tập của tuần 35: Ôn tập củng cố kiến thức và kiểm tra kết quả học môn tiếng việt của HS trong học kì I
* Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài
khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc ĐTL) 1 đoạn (cả bài) theo chỉ định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu,GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
- GV dán lên bảng lớp tờ phiếu tổng kết CN,
VN của kiểu câu Ai làm gì? giải thích
- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập:
+ Lập bảng tổng kết về CN, VN của 3 kiểu
câu kể
+ Nêu VD minh hoạ cho mỗi kiểu câu
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc bảng tổng kết kiểu
câu Ai làm gì?
- HS nghe
- HS làm bài theo hớng dẫn của GV
- HS làm bài vào vở, Một số
em làm vào bảng nhóm
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc HS về ôn tập và chuẩn bị bài sau
Tiết 3: Toán
Tiết 171 : Luyện tập chung
A/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố kĩ năng thực hành tính và giải bài toán
B/ Đồ dùng dạy học:
Trang 2C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài : GV nêu mục tiêu của tiết học
- Luyện tập:
*Bài tập 1 (176): a,b,c
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (177): a,
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (177):
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
IV- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm nháp
5 3 12 3 12 3 9 1
1
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào nháp
- HS lên bảng chữa bài
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào vở.- HS lên bảng chữa bài *Bài giải:
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 x 19,2 = 432 (m2) Chiều cao của mực nớc trong bể là: 414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nớc trong bể là 5/4
Chiều cao của bể bơi là:
0,96 x 5
4 = 1,2 (m)
Đáp số: 1,2 m
Chiều Tiết 2: Luyện Tiếng Việt
ễN TẬP VỀ VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN.
I Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về quyền và bổ phận.
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm bài tập thành thạo
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
II.Chuẩn bị :
Trang 3Nội dung ụn tập.
III.Hoạt động dạy học :
1.ễn định:
2 Kiểm tra:
3.Bài mới: Giới thiệu - Ghi đầu bài.
Bài tập 1:
a/ Bổn phận là gỡ?
b/ Tỡm từ đồng nghĩa với từ bổn phận.
c/ Đặt cõu với từ bổn phận.
Bài tập 2:
H: Viết đoạn văn ngắn trong đú cú cõu em
vừa đặt ở bài tập 2
4 Củng cố, dặn dũ.
- Nhận xột giờ học và nhắc HS chuẩn bị bài
sau, về nhà hoàn thành phần bài tập chưa
hoàn thành
- HS trỡnh bày
- Thảo luận trong nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Bài làm
a/Bổn phận là phần việc phải lo liệu, phải làm theo đạo lớ thụng thường
b/ Từ đồng nghĩa với từ bổn phận là:
Nghĩa vụ, nhiệm vụ, trỏch nhiệm, phận sự c/ Đặt cõu:
Bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yờu thương, chăm súc cha mẹ
- HS làm vào vở
- Đọc bài làm của mình
Bài làm:
Gia đỡnh hạnh phỳc là gia đỡnh sống hũa thuận Anh em yờu thương, quan tõm đến nhau Cha mẹ luụn chăm lo dạy bảo khuyờn nhủ, động viờn cỏc con trong cuộc sống Cũn bổn phận làm con là phải biết hiếu thảo, yờu thương, chăm súc cha mẹ
- HS lắng nghe và chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 3 tháng 5 năm 2011
Tiết 69: Ôn tập cuối học kì II
A/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
2 Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ (trạng ngữ chỉ nơi chốn, thời
gian, nguyên nhân, mục đích, phơng tiện) để củng cố, khắc sâu kiến thức về
trạng ngữ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
Trang 4- Một tờ phiếu khổ to ghi nội dung vắn tắt cần ghi nhớ về trạng ngữ.
- Phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
III- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài
khoảng1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
- GV dán lên bảng tờ phiếu chép
bảng tổng kết trong SGK, chỉ
bảng, giúp HS hiểu yêu cầu của
đề bài
- GV kiểm tra kiến thức:
+ Trạng ngữ là gì?
+ Có những loại trạng ngữ nào?
+ Mỗi loại trạng ngữ trả lời cho
câu hỏi nào?
- GV dán lên bảng tờ phiếu ghi
nội cần ghi nhớ về trạng ngữ,
mời 2 HS đọc lại
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
những HS làm bài đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài cá nhân GV phát phiếu đã chuẩn bị cho 3 HS làm
- HS nối tiếp nhau trình bày GV nhận xét nhanh
Các loại TN Câu hỏi Ví dụ
TN chỉ nơi chốn Ơ đâu? -Ngoài đờng, xe cộ đi lại nh mắc
cửi
TN chỉ thời gian Vì sao?
Mấy giờ?
-Sáng sớm tinh mơ, nông dân đã
ra đồng
-Đúng 8 giờ sáng, chúng tôi bắt đầu lên đờng
TN chỉ nguyên nhân
…
Vì sao?
Nhờ
đâu?
Tại
đâu?
-Vì vắng tiếng
c-ời, vơng quốc nọ buồn chán kinh khủng
-Nhờ siêng năng chăm chỉ, chỉ 3 tháng sau, Nam
đã vợt lên đầu lớp
-Tại Hoa biếng học mà tổ chẳng
đợc khen
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Toán
Tiết 172 : Luyện tập chung
Trang 5A/ Mục tiêu:
Giúp HS củng cố tiếp về tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm, toán chuyển động đều
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- Luyện tập:
*Bài tập 1 (176):
- GV nhận xét
*Bài tập 2 (177): a
- GV hớng dẫn HS làm bài
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3 (177):
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm nháp 6,78 – ( 8,951 + 4,784 ) : 2,05
= 6,78 – 13,735 : 2,05 = 6,78 – 6,7 = 0,08
6 giờ 45 phút + 14 giờ 30 phút : 5
= 6 giờ 45 phút + 2 giờ 54 phút
=9 giờ 39 phút
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào nháp
- HS lên bảng chữa bài
a) 33 b) 3,1
- HS nêu yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS làm vào vở.- HS lên bảng chữa bài *Bài giải:
Số HS gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 (HS)
Số HS của cả lớp là:
19 + 21 = 40 (HS)
Tỉ số phần trăm của số HS trai và số HS của cả lớp là:
19 : 40 = 0,475 = 47,5%
Tỉ số phần trăm của số HS gái và số HS của cả lớp là:
21 : 40 = 0,525 = 52,5% Đáp số: 47,5% và 52,5% IV- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 3 : Chính tả
Tiết 35: Ôn tập cuối học kì II
A/ Mục tiêu:
1 Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng (yêu cầu nh tiết 1)
Trang 62 Củng cố kĩ năng lập bảng thống kê qua bài tập lập bảng thống kê về tình hình phát triển giáo dục tiểu học ở nớc ta Từ các số liệu, biết rút ra những nhận xét đúng
B/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài
khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
- Mời 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu
Nhiệm vụ 1: Lập mẫu thống kê
- Các số liệu về tình hình phát triển GD tiểu học của nớc ta trong mỗi năm học đợc thống kê theo những mặt nào?
+ Nh vậy, cần lập bảng thống kê gồm mấy cột dọc?
+ Bảng thống kê sẽ có mấy hàng ngang?
- HS làm bài cá nhân
- HS thi kẻ bảng thống kê trên bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
Nhiệm vụ 2: Điền số liệu vào bảng thống kê
- HS điền số liệu vào vào từng ô trống trong bảng
- HS làm vào phiếu
- HS dán phiếu lên bảng Cả lớp và GV nhận xét
- GV hỏi: So sánh bảng thống kê với bảng liệt kê trong SGK, các em thấy
điểm gì khác?
- Bài tập:
- HS đọc nội dung bài tập
- GV nhắc HS: để chọn đợc phơng án trả lời đúng, phải xem bảng thống kê
đã lập, gạch dới ý trả lời đúng trong VBT GV phát bút dạ và bảng nhóm cho 3
HS làm
- Những HS làm bài trên bảng nhóm treo bảng nhóm, trình bày kết quả
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời giả đúng
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Tiết 4:
ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC Kè II
Trang 7NĂM HỌC: 2010 - 2011 MễN: LỊCH SỬ & ĐỊA LÍ - LỚP 5
Thời gian: 40 phỳt (khụng kể thời gian phỏt đề)
I Phần lịch sử:
Cõu 1: (2 điểm) Nhà mỏy Thuỷ điện Hoà Bỡnh chớnh thức được khởi cụng xõy dựng vào ngày, thỏng, năm nào ? Do cỏn bộ và cụng nhõn của những nước nào tham gia xõy dựng ?
Cõu 2 : (3điểm) Hiệp định Pa - ri quy định những điều gỡ ?
II Phần Địa lí:
Cõu 1: (2 điểm) Vỡ sao khu vực Đụng Nam Á lại sản xuất được nhiều lỳa gạo? Cõu 2: (3 điểm) Hóy nờu vị trớ địa lớ, giới hạn và đặc điểm địa hỡnh của chõu Mĩ
H ớng dẫn chấm
A Lịch sử: ( 5 điểm)
Cõu 1: ( 2 điểm)
Nhà mỏy Thuỷ điện Hoà Bỡnh chớnh thức được khởi cụng xõy dựng vào
ngày 6/11/1979 Do cỏn bộ và cụng nhõn 2 nước Việt Nam, Liờn Xụ tham gia xõy dựng
Cõu 2: ( 3 điểm)
Hiệp định Pa - ri quy định : Mĩ phải tụn trọng độc lập, chủ quyền,
thống nhất và toàn vẹn lónh thổ của Việt Nam ; phải rỳt toàn bộ quõn mĩ và quõn đồng minh ra khỏi Việt Nam ; phải chấm dứt dớnh lớu quõn sự ở Việt Nam ; phải
cú trỏch nhiệm trong việc hàn gắn vết thương chiến tranh ở Việt Nam
B ĐỊA LÍ: (5 điểm)
Cõu 1: (2 điểm)
Khu vực Đụng Nam Á sản xuất được nhiều lỳa gạo vỡ cú khớ hậu giú mựa núng ẩm, cú nhiều đồng bằng màu mỡ tập trung dọc cỏc con sụng và vựng ven biển
Cõu 2: (3 điểm)
Chõu Mĩ nằm ở bỏn cầu Tõy, bao gồm Bắc Mĩ, Nam Mĩ và dải đất hẹp Trung Mĩ nối Bắc Mĩ với Nam Mĩ
Địa hỡnh Chõu Mĩ thay đổi từ tõy sang đụng: dọc bờ biển phớa tõy là cỏc dóy nỳi cao và đồ sộ, ở giữa là những đồng bằng lớn Phớa đụng là cỏc dóy nỳi thấp và cao nguyờn
Thứ t ngày 5 tháng 5 năm 2011
Tiết 1: Tập đọc
Ôn tập cuối học kì II
A/ Mục tiêu:
Trang 8Củng cố kĩ năng lập biên bản cuộc họp qua bài luyện tập viết biên bản cuộc
họp của chữ viết – bài Cuộc họp của chữ viết.
B/ Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập Tiếng Việt 5, tập 2
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS luyện tập:
+ Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
+ Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng
- GV cùng cả lớp trao đổi nhanh, thống
nhất mẫu biên bản cuộc họp của chữ
viết GV dán lên bảng tờ phiếu ghi
mẫu biên bản
GV chấm điểm một số biên bản
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung ;
bình chọn bạn làm bài tốt nhất
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm lại bài
+ Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên
đã viết những câu văn rất kì quặc + Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng
định chấm câu
- HS nêu cấu tạo của một biên bản
- HS viết biên bản vào vở Một số HS làm vào bảng nhóm
- HS đọc biên bản
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Tiết 2: Toán
Tiết 173: Luyện tập chung
A/ Mục tiêu:
- Giúp HS ôn tập, củng cố về:
+Tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm
+Tính diện tích và chu vi của hình tròn
- Phát triển trí tởng tợng không gian của HS
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- Luyện tập:
- Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 1 (179):
- GV hớng dẫn HS làm bài
- HS đọc yêu cầu
- HS nêu cách làm
- HS nêu kết quả, giải thích
Bài 1: Khoanh vào C Bài 2: Khoanh vào C Bài 3: Khoanh vào D
- HS đọc yêu cầu
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét - HS làm vào nháp.
- HS lên bảng chữa bài
*Bài giải:
Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông
ta đợc một hình tròn có bán kính là 10cm, chu vi hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu
a) Diện tích của phần đã tô màu là:
10 x 10 x 3,14 = 314 (cm2) b) chu vi phần không tô màu là:
10 x 2 x 3,14 = 62,8 (cm) Đáp số: a) 314 cm2 ; b) 62,8 cm IV- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa ôn tập
Tiết 3: Tập làm văn
Tiết 69: Ôn tập cuối học kì II
A/ Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL (yêu cầu nh tiết 1)
- Hiểu bài thơ Trẻ con ở Sơn Mỹ, cảm nhận đợc vẻ đẹp của những chi tiết, hình
ảnh sống động; biết miêu tả một hình ảnh trong bài thơ
B/ Đồ dùng dạy học:
- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL (nh tiết 1)
- Bút dạ, bảng nhóm, phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Giới thiệu bài:
GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
- Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng (số HS còn lại):
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi bốc thăm đợc xem lại bài
khoảng 1-2 phút)
- HS đọc trong SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ
định trong phiếu
- GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc, HS trả lời
- GV cho điểm theo hớng dẫn của Vụ Giáo dục Tiểu học HS nào đọc không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
- Bài tập 2:
- GV nói thêm về Sơn Mỹ
- GV nhắc HS: Miêu tả một hình ảnh
(ở đây là một hình ảnh sống động về
trẻ em) không phải diễn lại bằng văn
xuôi câu thơ, đoạn thơ mà là nói tởng
tợng, suy nghĩ mà hình ảnh thơ đó gợi
ra cho các em
- HS đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm bài thơ
- HS đọc thầm bài thơ
- HS nghe
- HS đọc những câu thơ gợi ra những hình ảnh rất sống động về trẻ em
+ Những câu thơ đó là: từ Tóc bết đầy
gạo của trời
…gạo của trời và từ Tuổi thơ đứa bé …gạo của trời
Trang 10- chọn một hình ảnh mình thích nhất
trong bài thơ để viết
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung; bình
chọn bạn làm bài tốt nhất
cá chuồn.
- HS đọc những câu thơ tả cảnh buổi chiều tối và ban đêm ở vùng quê ven biển
+Đó là những câu thơ từ Hoa xơng
rồng chói đỏ đến hết.
- HS viết đoạn văn vào vở
- HS đọc
IV- Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
Tiết 4:
Khoa học
Tiết 70: Ôn tập : Môi trờng
và tài nguyên thiên nhiên A/ Mục tiêu:
Sau bài học, HS đợc củng cố, khắc sâu hiểu biết về:
- Một số từ ngữ liên quan đến môi trờng
- Một số nguyên nhân gây ô nhiễm và một số biện pháp bảo vệ môi trờng
B/ Đồ dùng dạy học:
Phiếu học tập
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định : hát
II- Kiểm tra bài cũ:
III- Giới thiệu bài:
- GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
- Bài ôn:
- GV phát cho nỗi HS một
phiếu học tập
- HS làm bài độc lập Ai xong
trớc nộp bài trớc
- GV chọn ra 10 HS làm bài
nhanh và đúng để tuyên dơng
*Đáp án:
a) Trò chơi “Đoán chữ”:
1- Bạc màu 2- đồi trọc 3- Rừng 4- Tài nguyên 5- Bị tàn phá
b) Câu hỏi trắc nghiệm:
1 – b ; 2 – c ; 3 – d ; 4 – c IV- Củng cố, dặn dò:
Chiều Tiết 1: Mĩ thuật
Bài 35: Tổng kết năm học
TRƯNG BÀY CÁC BÀI VẼ ,BÀI NẶN ĐẸP
I-MỤC TIấU:
- Đõy là năm học cuối của bậc Tiểu học,GV và HS cần thấy được kết quả