1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020

56 1,1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 677,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Đại học Hải Dương từ khi được nâng cấp thành trường đại học (năm 2011) đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, nghiên cứu, thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực, cơ bản áp ứng tốt nhu cầu sử dụng lao động trong xã hội. Một trong những giải pháp trọng tâm mang tính đột phá của Nhà trường đem lại những thành tựu to lớn như hiện nay là việc đầu tư cho việc phát triển đội ngũ giảng viên, Đội ngũ giảng viên của Nhà trường phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấu khá hợp lí về độ tuổi, thâm niên công tác, giới tính …Tuy vậy, khảo sát đánh giá khách quan về thực trạng đội ngũ giảng viên cho thấy chất lượng đội ngũ còn tồn tại những bất cập về trình độ giảng viên đặc biệt tỉ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ còn thấp; năng lực giảng dạy, năng lực NCKH; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậm chí vi phạm đạo đức nghề nghiệp. Chiến lược phát triển Nhà trường, tầm nhìn 2030 đòi hỏi đội ngũ giảng viên của Nhà trường phát triển ở một tầm cao mới, đạt chuẩn hóa khu vực và thế giới. Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề án phát triển đội ngũ giảng viên từng bước khắc phục những tồn tại và hướng tới những mục tiêu phát triển của Nhà trường là nhu cầu mang tính cấp thiết cả về nhu cầu và lợi ích kinh tế chính trị xã hội. Với cương vị Trưởng Khoa Điện tử truyền thông, phụ trách khối ngành kỹ thuật của Nhà trường, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Lãnh đạo trường trong việc phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển Nhà trường. Xuất phát từ lý do trên cùng với những kiến thức đã được học tập tại Học viện Chính trị khu vực I trong chương trình Cao cấp lí luận chính trị và những mong muốn góp phần vào việc hoạch định, phát triển đội ngũ giảng viên, năng lực đào tạo của Trường đại học Hải Dương nói riêng và các trường đại học nói chung, Em lựa chọn đề án: “Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại Trường đại học Hải Dương giai đoạn 20152020” làm đề án tốt nghiệp chương trình đào tạo Cao cấp lí luận chính trị hệ tập trung khóa 20142015.

Trang 1

TĂNG THẾ TOAN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI DƯƠNG

GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2015

Trang 2

ĐỀ ÁN

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN KHỐI NGÀNH KỸ THUẬT TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI

DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2015 - 2020

Người thực hiện: Tăng ThếToan

Trang 3

Trước tiên tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Thầy giáo hướng dẫn PGS TS Lê Bỉnh vì những định hướng, góp ý quí báu trong suốt quá trình thực hiện đề án Sự hiểu biết sâu rộng trong giáo dục, đào tạo cùng sự tận tình của Thầy đã giúp tôi từng bước hoàn thành đề án tốt nghiệp này.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giảng viên Học viện Chính trị khu vực I và Trường Đại học Hải Dương nơi tôi công tác đã nhiệt tình giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện đề án tốt nghiệp.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới những người thân trong gia đình cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề án.

Tăng Thế Toan

Trang 4

2.2 Thực trạng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật 20

2.4.1 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực chuyên môn của giảng viên 252.4.1.1 Điều chỉnh quy chế về học tập nâng cao trình độ 25

2.4.1.3 Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện lộ trình chuẩn hóa

2.4.1.4 Nâng cao chất lượng kĩ năng chuyên môn của giảng viên 26

2.4.2.1 Xây dựng chương trình giảng dạy ở cấp độ môn học 272.4.2.2 Các năng lực sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực

2.4.3 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học 28

Trang 5

2.4.4.4 Sinh viên đánh giá giảng viên 312.4.4.5 Đánh giá của doanh nghiệp, tổ chức về chất lượng đào tạo 33

4.3 Những thuận lợi, khó khăn và tính khả thi của đề án 40

Trang 6

có vai trò quan trọng hàng đầu trong sự nghiệp nâng cao dân trí, xây dựng conngười và đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước Điều 15, Luật Giáo dục năm

2005 khẳng định: “Nhà giáo giữ vai trò quyết định trong việc đảm bảo chấtlượng giáo dục” Luật giáo dục đại học năm 2012 nhấn mạnh đội ngũ giảngviên chính là điều kiện tiên quyết trong việc thành lập, duy trì chất lượng đàotạo cũng như việc liên kết, hợp tác trong đào tạo đại học

Trường Đại học Hải Dương từ khi được nâng cấp thành trường đại học(năm 2011) đã không ngừng nỗ lực phấn đấu, nghiên cứu, thực hiện đồng bộnhiều giải pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực, cơ bản

áp ứng tốt nhu cầu sử dụng lao động trong xã hội Một trong những giải pháptrọng tâm mang tính đột phá của Nhà trường đem lại những thành tựu to lớnnhư hiện nay là việc đầu tư cho việc phát triển đội ngũ giảng viên, Đội ngũgiảng viên của Nhà trường phát triển cả về số lượng và chất lượng, với cơ cấukhá hợp lí về độ tuổi, thâm niên công tác, giới tính …Tuy vậy, khảo sát đánhgiá khách quan về thực trạng đội ngũ giảng viên cho thấy chất lượng đội ngũcòn tồn tại những bất cập về trình độ giảng viên đặc biệt tỉ lệ giảng viên cótrình độ tiến sĩ còn thấp; năng lực giảng dạy, năng lực NCKH; một bộ phận

Trang 7

chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục, thiếu tâm huyết, thậmchí vi phạm đạo đức nghề nghiệp

Chiến lược phát triển Nhà trường, tầm nhìn 2030 đòi hỏi đội ngũ giảngviên của Nhà trường phát triển ở một tầm cao mới, đạt chuẩn hóa khu vực và thếgiới Vì vậy, việc nghiên cứu, xây dựng và triển khai các đề án phát triển đội ngũgiảng viên từng bước khắc phục những tồn tại và hướng tới những mục tiêu pháttriển của Nhà trường là nhu cầu mang tính cấp thiết cả về nhu cầu và lợi ích kinhtế- chính trị- xã hội

Với cương vị Trưởng Khoa Điện tử - truyền thông, phụ trách khốingành kỹ thuật của Nhà trường, nhiệm vụ tham mưu, giúp việc Lãnh đạotrường trong việc phát triển đội ngũ giảng viên khối ngành là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển Nhà trường

Xuất phát từ lý do trên cùng với những kiến thức đã được học tập tạiHọc viện Chính trị khu vực I trong chương trình Cao cấp lí luận chính trị vànhững mong muốn góp phần vào việc hoạch định, phát triển đội ngũ giảngviên, năng lực đào tạo của Trường đại học Hải Dương nói riêng và các trường

đại học nói chung, Em lựa chọn đề án: “Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng

viên khối ngành kỹ thuật tại Trường đại học Hải Dương giai đoạn 2020” làm đề án tốt nghiệp chương trình đào tạo Cao cấp lí luận chính trị hệ

và đào tạo

Trang 8

2.2 Mục tiêu cụ thể

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại TrườngĐại học Hải Dương thực chất là việc nâng cao chất lượng các yếu tố cơ bảncủa đội ngũ giảng viên, gồm cơ cấu, số lượng, phẩm chất và năng lực giảngviên Đề án tập trung hướng tới các mục tiêu cụ thể nâng cao chất lượng nănglực giảng viên:

- Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giảng viên khối ngành kỹthuật với tỉ lệ 100% giảng viên có trình độ thạc sỹ trở lên, trong đó 20% giảngviên có trình độ tiến sỹ;

- Nâng cao năng lực giảng dạy: 100% giảng viên được học tập, bồi dưỡng

và hỗ trợ đầy đủ về năng lực giảng dạy như: Xây dựng chương trình giảng dạy ởcấp độ môn học, các năng lực sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực phùhợp với chuyên môn của mình (giảng dạy bằng tình huống, thảo luận nhóm,khám phá, mô phỏng, dự án ), Năng lực truyền đạt; Năng lực giải quyết vấn đề

và ra quyết định; Năng lực sử dụng công nghệ trong giảng dạy (PowerPoint,máy tính, web, các phần mềm sử dụng trong chuyên môn, ); Năng lực khôngngừng học tập và phát triển bản thân;

- Nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học: 100% giảng viên được trang

bị phương pháp nghiên cứu khoa học, viết giáo trình/tài liệu tham khảo, viếtbáo khoa học, thực nghiệm khoa học, tham gia các diễn đàn khoa học…

3 Giới hạn của đề án

- Đối tượng: Đề án triển khai áp dụng đối với đối tượng giảng viên khốingành kỹ thuật, tại Trường Đại học Hải Dương, tỉnh Hải Dương

- Thời gian: Đề án triển khai áp dụng trong giai đoạn 2015-2020

- Nội dung: Đội ngũ giảng viên bao gồm các yếu tố về cơ cấu, sốlượng, năng lực giảng viên Đề án tập trung vào việc nâng cao chất lượngnăng lực giảng viên, gồm năng lực chuyên môn, năng lực giảng dạy và nănglực nghiên cứu khoa học của giảng viên

Trang 9

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm.

Giảng viên : Theo từ điển Giáo dục học (2013): “ Giảng viên là người

giảng dạy ở đại học hay lớp huấn luyện cán bộ” Theo Điều 70, Luật giáo dục

2005 (sửa đổi 2009), “giảng viên bao gồm các nhà Sư phạm được tuyển dụng

và bổ nhiệm vào ngạch giảng viên, giảng viên chính, phó giáo sư, giảng viêncao cấp và giáo sư trong biên chế sự nghiệp của cơ sở đào tạo đại học – caođẳng công lập hoặc trong danh sách làm việc toàn thời gian của cơ sở giáo dụcđại học – cao đẳng ngoài công lập”

Đội ngũ giảng viên : Theo từ điển Giáo dục học (2013), “Đội ngũ giảng

viên là tập hợp những người làm nghề dạy học, giáo dục, được tổ chức thànhmột lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu giáo dục

đã đề ra cho tập hợp đó Họ làm việc có kế hoạch và gắn bó với nhau thôngqua lợi ích về vật chất và tinh thần trong khuôn khổ quy định của pháp luật,thể chế xã hội”

Đội ngũ giảng viên có chất lượng là tập thể các nhà giáo (giảng viên)đoàn kết, thân thiện đủ về số lượng, có phẩm chất, trình độ đào tạo, năng lựcgiảng dạy, năng lực nghiên cứu và hướng dẫn NCKH

Phẩm chất giảng viên: Phẩm chất giảng viên bao gồm phẩm chất chính

trị và phẩm chất đạo đức Phẩm chất chính trị của giảng viên là: “trung thànhvới Nhà nước, tận tụy phục vụ nhân dân”; “trung thực, cần kiệm, liêm chính,trí công vô tư” Phẩm chất chính trị thể hiện qua ý thức chấp hành các chủtrương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy,quy chế chuyên môn.Thái độ tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã

Trang 10

hội, phân biệt, đánh giá các sự kiện chính trị, xã hội, nhận ra và phê phánnhững âm mưu, thủ đoạn chính trị của các thế lực thù địch

Phẩm chất đạo đức mẫu mực là tiêu chuẩn hàng đầu của các nhà giáo,cùng với năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức là một trong những thuộctính nền tảng trong nhân cách giảng viên, giống như “tài” và “đức” của mộtcon người Phẩm chất đạo đức thể hiện qua lòng nhân ái, bao dung, độ lượng,biết trân trọng các giá trị đạo đức của dân tộc, phê phán những hành vi khôngphù hợp với các chuẩn mực đạo đức, có trách nhiệm cao trong công việc, có

tư cách, tác phong đúng mực đối với đồng nghiệp và sinh viên

Trình độ giảng viên : Trình độ của đội ngũ giảng viên là yếu tố phản ánh

khả năng trí tuệ của đội ngũ này, là điều kiện cần để cho họ thực hiện các hoạtđộng giảng dạy và NCKH Trình độ giảng viên trước hết được thể hiện ở trình

độ đào tạo về chuyên môn, nghiệp vụ, ở khả năng cập nhật tri thức khoa học,tiếp thu những thành tựu đổi mới về giáo dục và khoa học, công nghệ của khuvực và thế giới, biết cách vận dụng thành tựu khoa học mới vào nghiên cứu vàgiảng dạy Mặt khác giảng viên phải có trình độ Tin học, Ngoại ngữ, có khảnăng Sư phạm, giao tiếp trao đổi tri thức với đồng nghiệp và sinh viên

Năng lực: Khái niệm năng lực có nguồn gốc tiếng Latinh là

“competentia”, có nghĩa là “gặp gỡ” Trong tiếng Anh thuật ngữ năng lực

được sử dụng với nhiều nghĩa cụ thể gắn với tình huống và ngữ cảnh riêng,liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến năng lực Vì vậy, có nhiều thuật ngữđược sử dụng đồng nghĩa năng lực như: Competence; Competency;Capability; Ability; Efficiency nhưng thuật ngữ được dùng nhiều nhất là

Competency hay Competencies có nghĩa là “có khả năng”.

Theo từ điển Giáo dục học (2013) “ Năng lực là khả năng, điều kiệnchủ quan hay tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó, hoặc làphẩm chất tâm lý, sinh lý tạo cho con người khả năng hoàn thành một hoạt

Trang 11

động nào đó” Theo nghĩa hẹp năng lực của đội ngũ giảng viên là hoạt độngcập nhật và vận dụng kiến thức của cá nhân vào giảng dạy, nghiên cứu vàhướng dẫn sinh viên NCKH

Năng lực giảng dạy: là khả năng đáp ứng các yêu cầu học tập, nâng cao

trình độ học vấn của người học; khả năng đáp ứng sự gia tăng quy mô đàotạo; khả năng truyền thụ kiến thức mới cho sinh viên Năng lực giảng dạy củagiảng viên được thể hiện ở chỗ họ khuyến khích, hướng dẫn, gợi mở các vấn

đề để người học chủ động, sáng tạo, tích cực tìm tòi/nghiên cứu tiếp nhận trithức mới Năng lực giảng dạy của giảng viên hình thành từ 3 thành tố cơ bản:(1) năng lực nắm vững kiến thức, mạch logic của kiến thức môn học và khảnăng cập nhật kiến thức mới; (2) năng lực tổ chức truyền thụ kiến thức; (3)năng lực tự học, tư điều chỉnh phương pháp dạy học của cá nhân

Năng lực nghiên cứu khoa học (NCKH): là “khả năng xác định các vấn

đề khoa học, lý giải hiện tượng khoa học, sử dụng bằng chứng khoa học, tổ

chức hướng dẫn NCKH có hiệu quả và khả năng dự đoán quá trình khoa học

mới phát sinh và những tác động của nó” Năng lực NCKH của giảng viênđược quyết định bởi 3 thành tố cơ bản : (1) Năng lực về kiến thức của bộmôn khoa học và cập nhật kiến thức mới; (2) năng lực về phương phápNCKH;(3) Điều kiện cơ sở vật chất phục vụ NCKH

Năng lực NCKH của giảng viên có thể đánh giá qua các tiêu chí : (1)Các công trình nghiên cứu khoa học được công bố; (2) Số lượng sách và tàiliệu tham khảo được xuất bản/sử dụng; (3) Tham gia vào các hoạt động

nghiên cứu khoa học; (4) Tham gia các hội nghị/hội thảo

1.1.2 Các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ giảng viên.

Chất lượng đội ngũ giảng viên được quyết định từ ba yếu tố: số lượng;

cơ cấu; phẩm chất và năng lực chuyên môn

Trang 12

Số lượng: là biểu thị về mặt định lượng của đội ngũ này, nó phản ánh

quy mô của đội ngũ giảng viên tương xứng với quy mô phát triển của nhàtrường, nhu cầu đào tạo và các yếu tố khách quan như chỉ tiêu biên chế, bắtbuộc phải tuyển dụng giảng viên dự phòng Đảm bảo mỗi giảng viênkhông vượt quá cao và không quá thấp giờ làm việc định mức theo quy địnhcủa Bộ Giáo dục & Đào tạo

Cơ cấu: gồm cơ cầu về chuyên môn; về lứa tuổi; về giới tính và về

chính trị

- Về chuyên môn : Đảm bảo tỷ lệ giảng viên hợp lý giữ các đơn vị và

khung chương trình các chuyên ngành theo kế hoạch đào tạo, phù hợp với quy

mô và nhiệm vụ đào tạo

- Về lứa tuổi : Đảm bảo sự cân đối giữa các thế hệ và trình độ chuyên

môn của giảng viên, tránh sự “hẫng hụt” về đội ngũ trẻ kế cận, khi tuyển dụnggiảng viên cần tính toán một khoảng thời gian đủ để thực hiện đào tạo bồidưỡng chuyển giao giữa các thế hệ giảng viên

- Về lứa giới tính : Đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa giảng viên nam và

giảng viên nữ theo đặc thù của các đơn vị và chuyên ngành đào tạo

- Về chính trị : Duy trì sự cân đối về tỷ lệ giảng viên kiêm nhiệm hoặc

chuyên trách trong các tổ chức chính trị - xã hội như; Đảng cộng sản Việt Nam,Đoàn thanh niên, Công đoàn giữa các phòng, khoa, trung tâm, bộ môn

1.2.Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Các văn bản chỉ thị, nghị quyết

Ban Bí thư đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15 tháng 6 năm

2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản

lý giáo với mục tiêu là: “ Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục được chuẩn hóa, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọngnâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà

Trang 13

giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sựnghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng đòihỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước”.Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ vềđổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020

đề ra 6 mục tiêu cơ bản, trong đó có mục tiêu : “Xây dựng đội ngũ giảngviên và cán bộ quản lý giáo dục đại học đủ về số lượng, có phẩm chất đạo đức

và lương tâm nghề nghiệp, có trình độ chuyên môn cao, phong cách giảng dạy

và quản lý tiên tiến; đảm bảo tỷ lệ sinh viên/giảng viên của cả hệ thống giáodục đại học không quá 20 Đến năm 2020 có ít nhất 60% giảng viên đạt trình

độ thạc sĩ và 35% đạt trình độ tiến sĩ Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lầnthứ XI đã khẳng định ,"Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Namtheo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc

tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và

cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt”

1.2.2 Các văn bản pháp lý

Luật giáo dục 2005, số: 44/2009/QH12, ngày 25 tháng 11 năm 2009

( sửa đổi bổ sung năm 2009) Luật Giáo dục đại học 2012, số:08/2012/QH13, ngày 18 tháng 6 năm 2012 Nghị quyết số 14/2005/NQ-CPngày 02 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diệngiáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 – 2020 Điều lệ trường đại học

2014, Quyết định số: 70/2014/QĐ-TTg, ngày 10 tháng 12 năm 2014 Thông

tư liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo Bộ Nội vụ, số: 36/2014/ TTLT BDGDT- BNV, ngày 28 tháng 11 năm 2014 (Quy định mã số, tiêu chuẩn,chức danh nghề nghiệp viên chức giảng dạy trong các cơ sở giáo dục đại họccông lập) Thông tư Quy định chế độ làm việc đối với giảng viên, số:47/2014/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo, ngày 31 tháng 12 năm

Trang 14

-2014 Đề án nâng cấp trường đại học Hải Dương được Thủ tướng chính phủphê duyệt, Quyết định số: 2358/2011/QĐ-TTg, ngày 26 tháng 7 năm 2011.Quy định chức năng nhiệm vụ các đơn vị trực thuộc trường đại học HảiDương, Quyết định số: 18/CNNV/ĐHHD, ngày 26 tháng 12 năm 2011 củaHiệu trưởng trường đại học Hải Dương.

1.2.3 Chức năng nhiệm vụ của khoa, tổ bộ môn trong trường đại học

- Chức năng nhiệm vụ của Khoa được qui định tại Điều 15, Điều lệ

trường đại học, Khoa là đơn vị chuyên môn thuộc trường đại học, có các

nhiệm vụ chủ yếu là quản lý giảng viên, người lao động khác và người họcthuộc khoa theo phân cấp của hiệu trưởng; lập kế hoạch và tổ chức thực hiệncác hoạt động giáo dục đào tạo theo kế hoạch chung của trường; lập kế hoạch

và tổ chức thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế;hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở sản xuất, kinh doanhliên quan đến ngành nghề đào tạo và huy động sự tham gia của doanh nghiệpvào quá trình đào tạo của khoa; xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giảngviên, ngành nghề đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo và nghiên cứukhoa học, tăng cường điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo; xây dựng kếhoạch và tổ chức thực hiện công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lốisống cho giảng viên, người lao động, người học; có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên và người laođộng khác thuộc khoa; tổ chức đánh giá cán bộ quản lý, giảng viên, nghiêncứu viên trong khoa và tham gia đánh giá cán bộ quản lý trong trường theoquy định của nhà trường

- Chức năng nhiệm vụ của Tổ Bộ môn được qui định tại Điều 16, Điều

lệ trường đại học, Bộ môn là đơn vị chuyên môn thuộc khoa trong trường đại

học Quy định về tổ chức và hoạt động của bộ môn được thể hiện cụ thể trongquy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường Bộ môn có trách nhiệm về nội

Trang 15

dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy của những môn học được giaotrong chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy chung của trường, của khoa;Xây dựng và hoàn thiện nội dung môn học; tổ chức biên soạn giáo trình, xâydựng tài liệu tham khảo phù hợp với nội dung môn học được trưởng khoa,hiệu trưởng giao; Nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy; tổ chức kiểmtra, đánh giá quá trình và kết quả học tập của sinh viên theo quy định của nhàtrường; Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, thực hiện các dịch vụkhoa học và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa; Xây dựng kế hoạchphát triển đội ngũ của bộ môn; tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảngviên, nghiên cứu viên thuộc lĩnh vực chuyên môn; Tổ chức đánh giá công tácquản lý, hoạt động đào tạo, hoạt động khoa học và công nghệ của cá nhân,của bộ môn, của khoa và trường theo yêu cầu của hội đồng trường, hiệutrưởng, trưởng khoa.

1.2.4 Tiêu chuẩn, chức trách nhiệm vụ giảng viên trường đại học

Điều 55, Luật giáo dục đại học quy định nhiệm vụ và quyền của giảngviên như sau:

a) Giảng dạy theo mục tiêu, chương trình đào tạo và thực hiện đầy đủ,

có chất lượng chương trình đào tạo;

b) Nghiên cứu, phát triển ứng dụng khoa học và chuyển giao côngnghệ, bảo đảm chất lượng đào tạo;

c) Định kỳ học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị,chuyên môn nghiệp vụ và phương pháp giảng dạy;

d) Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của giảng viên;

đ) Tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với ngườihọc, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học;

e) Tham gia quản lý và giám sát cơ sở giáo dục đại học, tham gia côngtác Đảng, đoàn thể và các công tác khác;

Trang 16

Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục & Đào tạo - Bộ Nội vụ Điều 5 và 6 Quyđịnh cụ thể về nhiệm vụ và tiêu chuẩn các chức danh giảng viên như sau:

Điều 5, Nhiệm vụ của giảng viên chính:

a) Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độcao đẳng, đạị học;

b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ vàhướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theoquy định;

c) Chủ trì hoặc tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trìnhđào tạo; đề xuất chủ trương, phương hướng và biện pháp phát triển của ngànhhoặc chuyên ngành được giao đảm nhiệm;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo Chủ động đềxuất giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giákết quả học tập, rèn luyện của sinh viên;

e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và đảm bảo chất lượng giáodục đại học;

g) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thảoluận, thực hành, thí nghiệm, thực tập;

h) Tham gia hoạt động tư vấn khoa học, công nghệ, chuyển giao côngnghệ phục vụ kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh;

i) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

k) Tham gia công tác bồi dưỡng giảng viên theo yêu cầu phát triểnchuyên môn, của bộ môn hoặc chuyên ngành

l) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện cácnhiệm vụ khác được phân công

Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của giảng viên chính :

Trang 17

a) Có bằng thạc sĩ trở lên phù hợp với vị trí làm việc, chuyên ngànhgiảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm cho giảng viên;

c) Có chứng chỉ bồi dưỡng giảng viên chính (hạng II);

d) Có trình độ ngoại ngữ B1, Khung ngoại ngữ bậc 6 dùng cho ViệtNam;

đ) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

cơ bản

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn của giảng viên chính:

a) Có kiến thức vững vàng về các môn học được phân công giảng dạy

và kiến thức cơ bản của một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đàotạo được giao nhiệm vụ;

b) Nắm vững mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn họcđược phân công đảm nhiệm; năm bắt yêu cầu thực tiễn đối với chuyên ngànhđào tạo;

c) Chủ trì thực hiện ít nhất 01 đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sởhoặc cấp cao hơn đã nghiệm thu với kết quả từ đạt yêu cầu trở lên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn ít nhất 01 sách phục vụ đào tạo được

sử dụng trong giảng dạy, đào tạo;

c) Có ít nhất 03 bài báo khoa học đã được công bố

Điều 6, Nhiệm vụ của giảng viên;

a) Giảng dạy, hướng dẫn và chấm đồ án, khóa luận tốt nghiệp trình độcao đẳng, đạị học; Giảng viên trong thời gian làm công tác trợ giảng thực hiện

hỗ trợ giảng viên, giảng viên chính, phó giáo Sư, giáo Sư trong các hoạt độnggiảng dạy, bao gồm: Chuẩn bị bài giảng, phụ đạo, hướng dẫn bài tập, thảoluận, thí nghiệm, thực hành, chấm bài;

Trang 18

b) Tham gia giảng dạy chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, tiến sĩ vàhướng dẫn, đánh giá luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ nếu có đủ tiêu chuẩn theoquy định;

c) Tham gia xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo; thamgia đổi mới phương pháp giảng dạy, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập, rèn luyện của sinh viên;

d) Chủ trì hoặc tham gia biên soạn sách phục vụ đào tạo;

đ) Tổ chức và tham gia các hoạt động NCKH; viết và tham gia báo cáokhoa học tại các hội nghị, hội thảo khoa học; tham gia triển khai các hoạtđộng chuyển giao công nghệ cho các cơ sở sản xuất;

e) Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế và đảm bảo chất lượng giáodục đại học;

g) Tham gia công tác chủ nhiệm lớp, cố vấn học tập; hướng dẫn thảoluận, thực hành, thí nghiệm, thực tập;

h) Học tập bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

i) Tham gia công tác quản lý, công tác Đảng, đoàn thể và thực hiện cácnhiệm vụ khác được phân công

Tiêu chuẩn về đào tạo bồi dưỡng của giảng viên :

a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với vị trí làm việc,chuyên ngành giảng dạy;

b) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ Sư phạm cho giảng viên;

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ A2 Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùngcho Việt Nam;

d) Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin

cơ bản

Trang 19

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Về trình độ đào tạo

Khối ngành kỹ thuật của Trường Đại học Hải Dương gồm 3 khoa,Khoa Điện tử -truyền thông, Cơ điện-Tự động hóa và Công nghệ thông tin.Tổng số giảng viên trong khối gồm 59 người độ tuổi từ 26 đến 58, trong đótuổi từ 26 đến 40 có 46 người, độ tuổi từ 55 đến 63 là 13 giảng viên, 43 nam(65.3%), 16 nữ (tỷ lệ 34.7%) Trong đó, 2 tiến sĩ (vật lý 1, toán 1, tỷ lệ 4.3%),

34 thạc sĩ (73.9%), 02 NCS (1 viễn thông, 1 hệ thống điện) và 6 đang họcthạc sĩ, 2 cử nhân Trong đó 5 giảng viên có trình độ tiến sỹ (đã nghỉ hưu, làgiảng viên cơ hữu giảng dạy chuyên môn), 7 giảng viên là kĩ sư đã hoàn thànhchương trình sau đại học Như vậy, về số lượng và trình độ đào tạo cán bộgiảng dạy của khoa đã đạt chuẩn về trình độ thạc sĩ, xét về số lượng và độ tuổi

tỷ lệ cán bộ giảng dạy là hợp lý

Đến năm 2020, cần có tối thiểu 12 tiến sĩ cho ba ngành: Điện, điện tử,công nghệ thông tin và điện tử, truyền thông Hiện tại, có 2 cán bộ giảng dạyđang học nghiên cứu sinh đã bảo vệ cấp cơ sở, 5 giảng viên đang học nghiêncứu sinh năm thứ nhất và thứ 2

1.3.2 Về phẩm chất và năng lực giảng dạy

Đại bộ phận giảng viên khối ngành kỹ thuật đều tốt nghiệp các trườngđại học, học viện kỹ thuật chưa được trang bị kiến thức về nghiệp vụ sưphạm Tuy nhiên, cho đến nay 100% cán bộ giảng dạy được đã được Nhàtrường tổ chức hoàn thành các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 1, bậc

2 và phương pháp giảng dạy đại học Vì vậy, đội ngũ cán bộ giảng dạy củakhối ngành kỹ thuật về cơ bản đại đa số giảng viên có phẩm chất đạo đức,trình độ chuyên môn và khả năng sư phạm

Trang 20

Giai đoạn 2015-2020, hướng đến việc nâng cao năng lực giảng dạy đặcbiệt đối với khối ngành kỹ thuật, chiến lược phát triển cũng như các nghịquyết Đảng bộ Nhà trường chú trọng nâng cao, bồi dưỡng năng lực giảng dạynhư kĩ năng xây dựng chương trình giảng dạy ở cấp độ môn học, các năng lực

sử dụng các phương pháp giảng dạy tích cực phù hợp với chuyên môn củamình, Năng lực truyền đạt; Năng lực giải quyết vấn đề và ra quyết định, Nănglực quản lý xung đột và đàm phán; Năng lực sử dụng công nghệ trong giảngdạy; Năng lực không ngừng học tập và phát triển bản thân

Đối chiếu với các tiêu chuẩn đánh giá theo thông tư liên tịch Bộ Giáodục & Đào tạo - Bộ Nội vụ, số: 36/2014/ TTLT - BDGDT- BNV, ngày 28tháng 11 năm 2014, mục tiêu đề án nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viênkhối ngành kỹ thuật tại Trường Đại học Hải Dương, giai đoạn 2015-2020 có

cơ sở thực tiễn

1.3.3 Về năng lực nghiên cứu khoa học

Trong giai đoạn 2011-2015, năng lực nghiên cứu khoa học của giảngviên đặc biệt đối với khối ngành kỹ thuật của Nhà trường luôn được đề caothực hiện 100% giảng viên đã được bồi dưỡng phương pháp nghiên cứu khoahọc, phương pháp viết và biên soạn giáo trình, phương pháp viết báo khoahọc…., tạp chí khoa học Trường đại học Hải Dương đang là nơi thu hút đượcnhiều bài viết khoa học có chất lượng, đáp ứng nhu cầu trao đổi, học hỏi kiếnthức khoa học, kỹ thuật… Hiện nay, với sự đầu tư phát triển năng lực chuyênmôn của đội ngủ giảng viên trẻ, nhiệt huyết, nhu cầu nghiên cứu khoa họctrong lĩnh vực biên soạn giáo trình, phát triển ứng dụng khoa học, côngnghệ…ngay tại Nhà trường cũng như trên địa bàn tỉnh Hải Dương và các tỉnhlân cân đang là những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển năng lực nghiêncứu khoa học của giảng viên Nhà trường

Trang 21

2 Nội dung thực hiện của đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

Đất nước ta đang trong thời kì cách mạng công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước, thời kì phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế.Cũng như nhiều ngành khác, giáo dục đào tạo nói chung và giáo dục đại họcnói riêng đang đứng trước những thách thức to lớn Nghị quyết 29 Hội nghịTrung ương 8 khóa XI đã chỉ rõ những thành tựu, hạn chế cũng như tháchthức của giáo dục Việt Nam hiện nay, qua đó lãnh đạo giáo dục Việt Nam cầnphải đổi mới một cách “căn bản, toàn diện” Hiện nay, chính phủ đã ban hànhchương trình hành động theo Nghị quyết số 44/NQ-CP ngày 09/6/2014 vàtiếp tục triển khai thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020(Quyết định 711/QĐ-TTg, ngày 13/6/2012)

Hiện nay, tại tỉnh Hải Dương có 5 trường đại học trong đó Trường Đạihọc Hải Dương là trường đại học công lập duy nhất trên địa bàn tỉnh, 4/5trường đào tạo đa ngành Trong khi đó, với số dân thấp và vị trí địa lí giáp với

3 thành phố lớn đặc biệt là Hà Nội và Hải Phòng, nơi có nhiều trường đại học

uy tín Do vậy, tính cạnh tranh trong đào tạo của trường với các trường đạihọc trên địa bàn cũng như với các học viện/trường đại học tại Hà Nội, HảiPhòng là rất cao Hầu hết các trường trên địa bàn đều có khuynh hướng giảiquyết bài toán này bằng việc đầu tư tích cực cho phát triển đội ngũ giảngviên

Thực tiễn nhu cầu về số lượng và ngành nghề đào tạo cũng như yêu cầu

về kiến thức chuyên môn, kĩ năng nghề nghiệp được đào tạo của các đơn vị,doanh nghiệp sử dụng sản phẩm đào tạo đặc biệt đối với các ngành thuộc khối

kỹ thuật ngày một tăng cao Kết quả khảo sát nhu cầu tuyển dụng lao độngcác ngành nghề đào tạo của Trường Đại học Hải Dương của 300 tổ chức,doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương giai đoạn 2013-2020, được tổnghợp ở bảng 2.1 dưới đây

Trang 22

Bảng 2.1: Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, doanh

nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương với các ngành nghề đào tạo của trườngĐại học Hải Dương

T

T

Ngành đào tạo

Số lượng tuyển dụng Trình độ cao đẳng Trình độ đại học 2013

2015

-2016 - 2018

2019 - 2020

2013 - 2015

2016 - 2018

2019 – 2020

8 Công nghệ thông tin 28 11 10 21 11 15

Cộng 253 139 132 291 141 173

(Nguồn: Kết quả khảo sát 2013)

Kết quả thống kê cho thấy nhu cầu tuyển dụng lao động trình độ đạihọc lớn hơn lao động trình độ cao đẳng ở cả 3 giai đoạn khảo sát, cụ thể giaiđoạn 2013-2015 đại học là 291 lao động, cao đẳng là 253 lao động; Giai đoạn2016-2018 đại học là 141lao động, cao đẳng là 139 lao động; Giai đoạn 2019-

2020 đại học là 173 lao động, cao đẳng là 132 lao động Đặc biệt nhu cầu laođộng ngành Quản trị kinh doanh và quản trị văn phòng lớn nhất, sau đó đếnngành Kế toán, ngoài ra nhu cầu lao động ngành Kỹ thuật điện-điện tử, Côngnghệ thông tin và Tiếng anh thương mại cũng khá cao

Khảo sát thực tế đánh giá bên ngoài về năng lực đào tạo của Trường Đại học Hải Dương về chất lượng đào tạo của Trường Đại học Hải Dương theo các tiêu chí chất lượng của người học:

Trang 23

Để đánh giá chất lượng đào tạo của Trường Đại học Hải Dương theo cáctiêu chí chất lượng của người học, nhóm nghiên cứu đã tiến hành khảo sát 300chủ doanh nghiệp, 1.100 cán bộ quản lý doanh nghiệp, 100 cán bộ quản lý các

cơ quan hành chính sự nghiệp Kết quả khảo sát về chất lượng đào tạo được xử

lý số liệu qua phần mềm thống kê SPSS (có phụ lục kèm theo) cho thấy các ý

kiến đánh giá của các chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lý doanh nghiệp, cán bộquản lý các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp về chất lượng học tập củaHSSV tốt nghiệp tại Trường Đại học Hải Dương theo các tiêu chí, được đánhgiá trên 87% ở mức tốt, khá và trung bình ở tất cả các tiêu chí

Bên cạnh đó các đơn vị, doanh nghiệp trên địa bàn cũng thường xuyên

có những phản hồi, yêu cầu về chất lượng chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệpcủa nguồn nhân lực sau đào tạo đại học ngày một cao, cá biệt có một số doanhnghiệp nước ngoài đề xuất phối hợp đào tạo lại sinh viên để phù hợp hơn vớiđiều kiện sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt, xu hướng hộinhập đang phát triển mạnh mẽ trên hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế -chính trị- xã hội, xu hướng liên kết, hợp tác quốc tế trong đào tạo đại học đã

và đang phát triển; khuynh hướng xây dựng các trường đào tạo 100% vốnnước ngoài trên địa bàn tỉnh Hải Dương cũng đang có xu hướng phát triển

Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ giảng viên trong các trường đại học khối ngành kỹ thuật:

Việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên trong các trường đại họckhối ngành kỹ thuật hiện nay chịu ảnh hưởng của những nhân tố sau đây:

Thứ nhất: Nhân tố trong nước

- Trước hết đó là nhân tố vĩ mô gắn với luật pháp, chính sách và cơ chếcủa nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo Bộ Giáo dục và Đào tạo đang hoànthành đề án đổi mới cơ chế tài chính, đề án học bổng và học phí của sinh viên;

Trang 24

khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học thực hiện việc đào tạo theo nhu cầu

xã hội, chất lượng cao, chi phí thấp, khuyến khích các trường đại học và caođẳng liên kết với các doanh nghiệp trong đào tạo; xây dựng các trung tâm dựbáo nguồn nhân lực và nhu cầu xã hội Trong kế hoạch phát triển trường hàngnăm, Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng chủ trương xây dựng chi tiết kế hoạch tàichính, đa dạng hóa nguồn tài chính, khai thác triệt để các nguồn nhân lực từhoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai công nghệ, hợp tác quốc tế đểxây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực con người Đó là nhữngđiều kiện tốt nhất cho sự phát triển đội ngũ giảng viên trong các trường đạihọc nói chung và khối ngành kỹ thuật nói riêng

Thứ hai: Nhân tố quốc tế

- Trước hết, đó là xu thế hội nhập về giáo dục của các nước trong khuvực Asean Đây là điều kiện tốt nhất để chúng ta học hỏi kinh nghiệm của cácnước trong khu vực trên lĩnh vực giáo dục và đào tạo, gửi cán bộ giảng viên

đi đào tạo ở nước ngoài, nâng cao trình độ nghiên cứu khoa học

- Mối quan hệ trong các lĩnh vực liên quan đến giáo dục và đào tạotrong cộng đồng quốc tế dưới hình thức song phương hoặc đa phương Nó là

cơ sở để nchúng ta nâng cao hơn nữa khả năng hội nhập và hợp tác quốc tếtrong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt là trong quan hệ hợp tác vềnghiên cứu khoa học, trong đào tạo sau đại học, trong đào tạo tiến sĩ có trình

độ đạt chuẩn quốc tế, tham gia một cách tích cực và có hiệu quả vào quá trìnhphát triển giáo dục đào tạo mang tính khu vực và toàn cầu, phù hợp với xu thếtoàn cầu hóa hiện nay

Tất cả những bối cảnh thực tiễn đó là những thách thức đặt ra choTrường Đại học Hải Dương nói chung và khối ngành kỹ thuật của Nhà trườngnói riêng trong việc lãnh đạo, chỉ đạo không ngừng nâng cao chất lượng độingũ giảng viên đáp ứng yêu cầu thực tiễn xã hội

Trang 25

2.2 Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật

Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên tại Trường đại học Hải Dươngnói chung và đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật nói riêng đã là tôn chỉmục tiêu cao nhất trong suốt quá trình tồn tại và phát triển Nhà trường Nókhông chỉ được đề cập trên các Nghị quyết, lời nói, văn bản… mà đã và đangđược triển khai bằng các chương trình hành động, qui chế, việc làm cụ thể củatất cả các đơn vị trong toàn trường

Thực tế những năm qua, khối ngành kỹ thuật đã có nhiều giải phápnâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cụ thể như:

- Nhà trường đã xây dựng quy chế về học tập nâng cao trình độ, khuyếnkhích và tạo mọi điều kiện về thời gian, kinh phí hỗ trợ giảng viên đi nghiêncứu sinh, học cao học và giúp giảng viên vừa tham gia giảng dạy, vừa đinghiên cứu sinh, học cao học nâng cao trình độ chuyên môn để có đội ngũgiảng viên đủ về số lượng, đạt chuẩn chất lượng đáp ứng đào tạo đại học và sựtăng trưởng của quy mô đào tạo, cụ thể như:

- Cán bộ, giảng viên đi nghiên cứu sinh được trừ nghĩa vụ giảng dạy

200 tiết/năm học và hỗ trợ 30 triệu đồng/người/năm theo lịch học toàn khóa;

- Cán bộ, giảng viên đi học cao học được trừ nghĩa vụ giảng dạy 50 tiết/năm học và được thanh toán toàn bộ tiền học phí của khóa học Nếu vẫn thamgia giảng dạy số tiết trên được tính thu nhập tăng thêm;

- Tích cực đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm, thực hành,thực tập phục vụ nghiên cứu, học tập bồi dưỡng cho cán bộ giảng viên vàsinh viên;

- Có cơ chế khuyến khích, động viên giảng viên đặc biệt giảng viênkhối ngành kỹ thuật nghiên cứu khoa học, công nghệ trong sản xuất, quản lí

Có cơ chế luân chuyển cán bộ, giảng viên giữa các khoa và trung tâm thựchành, phòng quản lí khoa học … để cán bộ, giảng viên có điều kiện phát huy

Trang 26

năng lực nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thực nghiệm và trải nghiệm thực tếquản lí, sản xuất;

- Định kì và thường xuyên tổ chức các Hội thảo, Hội nghị chuyên đềnhằm cập nhật, bổ sung, trao đổi kiến thức khoa học công nghệ mới Có cơchế phối hợp với một số trường đại học, học viện trong việc mời giảng viênthỉnh giảng có trình độ cao về Nhà trường giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm,trao đổi chuyên môn, nghiệp vụ;

- Có cơ chế thu hút, tuyển chọn giảng viên có trình độ chuyên môn cao,

có tay nghề giỏi về công tác tại Nhà trường…

Tổng kết sau 4 năm thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giảng viên của Nhà trường đã thu được những thành tựu hết sức to lớn,góp phần quan trọng vào sự phát triển của Nhà trường Những thành tựu nổibật là: Đội ngũ CB-VC, GV-LĐ toàn trường có 329 người, tăng so với năm

2011 là 69 người = 29,5%, trong đó 87% trong độ tuổi dưới 40 Trong đó độingũ giảng viên khối ngành kỹ thuật hiện là 59 người, tăng so với năm 2011 là

41 người = 69.5%, trong đó 100% trong độ tuổi dưới 40; cơ cấu giới tính,ngành nghề, trình độ khá phù hợp với từng khoa/ngành Riêng về đào tạonâng cao trình độ chuyên môn, tăng rất nhanh: từ khi không có tiến sỹ đếnkhối kỹ thuật đã có 7 tiến sĩ (trong đó 5 tiến sĩ đã nghỉ quản lí được BộGD&ĐT đồng ý làm giảng viên cơ hữu), 100% giảng viên có trình độ thạc sỹ

và đang học cao học, hiện có 5 giảng viên đang nghiên cứu sinh;

Thực trạng chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật được thểhiện qua kết quả đánh giá nội bộ và đánh giá ngoài định kì, nhằm tìm ranhững điểm mạnh, điểm yếu trong việc tạo dựng và nâng cao chất lượng độingũ giảng viên Đối với đánh giá nội bộ đề án dựa trên 4 tiêu chí: phẩm chất;trình độ đào tạo; năng lực giảng dạy; năng lực NCKH, lập phiếu Kết quảđược tổng hợp như trong bảng 2.2 dưới đây

Trang 27

Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng giảng viên

Mức độ đánh giá Các tiêu chí đánh giá Tốt Khá T Bình Yếu

Đối với đánh giá ngoài về đội ngũ giảng viên của khối ngành kỹ thuật,

đề án dựa trên việc khảo sát đánh giá thông qua các tiêu chí chất lượng ngườihọc, gồm 20 tiêu chí: Phẩm chất đạo đức; Kiến thức chuyên môn; Kiếnthức, kỹ năng; Năng lực ngoại ngữ; Năng lực tổ chức thực hiện công việc;Năng lực quản lý điều hành; Khả năng khai thác và sử dụng dữ liệu; Khảnăng thích nghi với áp lực công việc; Năng lực tư duy sáng tạo; Kỹ nănggiao tiếp; Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng làm việc độc lập; Kỹ nănglàm việc nhóm; Kỹ năng thuyết trình; Hiểu biết và có trách nhiệm nghề

Trang 28

nghiệp; Tính tự tin vào khả năng của bản thân; Tính chủ động; Tính hamhọc hỏi; Tính kỷ luật; Ý thức tập thể cộng đồng.

Tổng hợp các ý kiến đánh giá của các chủ doanh nghiệp, cán bộ quản lýdoanh nghiệp, cán bộ quản lý các cơ quan đơn vị hành chính sự nghiệp vềchất lượng học tập của sinh viên khối ngành kỹ thuật tốt nghiệp tại TrườngĐại học Hải Dương theo các tiêu chí trên, được đánh giá trên 82% ở mức tốt,khá và trung bình cho tất cả các tiêu chí

Những nguyên nhân của thành tựu và hạn chế trong việc nâng cao chấtlượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật của Nhà trường

- Nguyên nhân của thành tựu:

Trước hết phải kể đến là Nhà trường đã có những chủ trương, nghịquyết đúng đắn của Đảng ủy, Ban Giám hiệu Nhà trường trong việc xác địnhnhiệm vụ nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên là một trong những nhiệm

vụ then chốt hàng đầu của Nhà trường Các chính sách, giải pháp cơ bản đúngđắn đã là nguồn động viên cổ vũ lớn lao cho các đơn vị, các giảng viên phấnđấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

Thứ hai, đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật có tuổi đời trung bìnhthấp, nhiệt huyết, năng động, đại bộ phận giảng viên có phẩm chất đạo đức,năng lực chuyên môn tốt

- Nguyên nhân của những hạn chế:

Trước hết, một số cơ chế, chính sách, giải pháp nâng cao chất lượng độingũ giảng viên khối ngành kỹ thuật chưa thực sự phù hợp, thiếu tính linhhoạt, tính đặc thù (so với khối ngành kinh tế, xã hội), chưa phân định được rõcác mục tiêu cũng như giải pháp để phát triển năng lực giảng viên, chưa tạođược động lực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

Ngày đăng: 30/06/2015, 14:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đảng Cộng sản Việt Nam, (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toànquốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia – Sự thật
Năm: 2011
[2] Trường đại học Hải Dương,(2011), Đề án nâng cấp trường đại học Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án nâng cấp trường đại học
Tác giả: Trường đại học Hải Dương
Năm: 2011
[8] Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng chính phủ./ Sách, tạp chí
Tiêu đề: 13/6/2012
[3] Nguyễn Phúc Châu, (2010), Quản lý nhà trường, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Khác
[4] Bùi Hiển (chủ biên), (2013), Từ điển Giáo dục học, NXB từ điển bách khoa, Hà Nội Khác
[5] Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận NCKH. Nxb Khoa học – Kỹ thuật, Hà Nội Khác
[6] Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020. NXB Giáo dục Khác
[7] Nguyễn Phú Trọng, Trần Xuân Sâm (2001), Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH- HĐH đất nước. Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, doanh - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.1 Dự kiến nhu cầu tuyển dụng lao động của các tổ chức, doanh (Trang 22)
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng giảng viên - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020
Bảng 2.2 Tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng giảng viên (Trang 27)
Bảng 3.1: Phân công nhiệm vụ - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.1 Phân công nhiệm vụ (Trang 39)
Bảng 3.2: Tiến độ thực hiện đề án - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.2 Tiến độ thực hiện đề án (Trang 42)
Bảng 3.3: Diễn giải kinh phí thực hiện đề án - Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên khối ngành kỹ thuật tại trường đại học hải dương giai đoạn 2015 2020
Bảng 3.3 Diễn giải kinh phí thực hiện đề án (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w