Trong bối cảnh còn ít nghiên cứu thực tiễn về chủ đề này dướigóc độ các nước có hoàn cảnh, điều kiện gần giống với Việt Nam,cũng như thiếu các nghiên cứu tổng quát hoá và vận dụng về chí
Trang 1HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
Trang 2Học viện Khoa học Xã hội –
Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
1 PGS TS Lưu Ngọc Trịnh
2 TS Lê Thị Ái Lâm
Phản biện 1: PGS.TS Ngô Xuân Bình Phản biện 2: GS.TS.Hoàng Đức Thân Phản biện 3: PGS.TS Doãn Kế Bôn
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp
Học viện họp tại vào hồi……… ….giờ…………phút, ngày………
tháng……….năm…
Có thể tìm luận án tại
Thư viện Học Viện Khoa học Xã hội,
Thư viện Quốc gia
Trang 3sự nghiệp Đổi mới hiện nay, Việt Nam rất cần tranh thủ và phát huynguồn lực này Tuy nhiên, chúng ta gặp nhiều khó khăn, thách thứctrong công tác huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế do thiếu kinhnghiệm so với nhiều nước trong khu vực Do đó, việc nghiên cứu vềchủ đề này ở các trường hợp điển hình có điều kiện, hoàn cảnh pháttriển tương tự như Việt Nam, nhưng có các trải nghiệm trước chúng
ta, sẽ mang tính tham khảo, vận dụng hữu ích đối với nước ta
Trong bối cảnh còn ít nghiên cứu thực tiễn về chủ đề này dướigóc độ các nước có hoàn cảnh, điều kiện gần giống với Việt Nam,cũng như thiếu các nghiên cứu tổng quát hoá và vận dụng về chính
sách đối với Việt Nam, luận án này lựa chọn phương pháp nghiên cứu trường hợp điển hình 3 nước châu Á đang phát triển và mới nổi
là Trung Quốc, Nê-pan và In-đô-nê-xia với đối tượng nghiên cứu là
việc huy động nguồn lực viện trợ phi chính phủ quốc tế, xem xét cácchủ thể có liên quan đến công tác thu hút và quản lý nguồn viện trợ
này Phạm vi nghiên cứu tập trung vào công tác huy động (bao gồm
thu hút và quản lý) nguồn lực viện trợ nói riêng trong các nguồn lựcphi chính phủ nói chung, do tính đại diện, bao trùm, khả năng lượng
hóa cao và tỷ lệ lớn hơn của nguồn lực này Mục đích nghiên cứu
nhằm phân tích đặc thù chung và riêng của mỗi trường hợp, rút ra bàihọc để đề xuất xây dựng chính sách, mô hình huy động có hiệu quảviện trợ phi chính phủ quốc tế cho công cuộc phát triển kinh tế-xã hội
và hội nhập quốc tế ở Việt Nam trong thời gian tới
Những đóng góp mới của luận án
Thứ nhất, luận án hệ thống hóa được các vấn đề lý luận liên
quan đến tổ chức phi chính phủ và nguồn lực phi chính phủ quốc tế,
Trang 4còn ít được nghiên cứu tại Việt Nam Đặc biệt, luận án tổng hợpđược xu hướng phát triển của khu vực phi chính phủ qua các thế hệ -điều mà hiếm nghiên cứu nào trước đây đề cập đến.
Thứ hai, luận án lựa chọn được các trường hợp nghiên cứu điển
hình có điều kiện và hoàn cảnh tương đồng với Việt Nam, còn ítđược nghiên cứu đến tại Việt Nam Luận án khái quát hóa được cácbài học kinh nghiệm về huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế phùhợp đối với các nước đang phát triển châu Á
Thứ ba, luận án đề xuất một số giải pháp tổng thể cho nhiều đối
tượng khác nhau liên quan đến công tác phi chính phủ quốc tế ở ViệtNam nhằm phối hợp đồng bộ nhằm thu hút và quản lý tốt hơn nguồnviện trợ thiết thực này - điều mà các nghiên cứu trong nước trước đâychưa bao quát hết Trong các đề xuất có những nội dung mang tínhthiết thực và đột phá
Kết cấu của luận án
Luận án (169 trang) bao gồm: Mở đầu (8 trang); Chương 1: Một
số vấn đề lý luận chung về tổ chức phi chính phủ và nguồn lực phichính phủ quốc tế (48 trang); Chương 2: Nghiên cứu trường hợp điểnhình về huy động nguồn lực viện trợ phi chính phủ quốc tế ở một sốnước châu Á đang phát triển (55 trang); Chương 3: Bài học kinhnghiệm về huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế ở một số nướcchâu Á đang phát triển và vận dụng đối với Việt Nam về mặt chínhsách (55 trang); Kết luận (3 trang); có 115 tài liệu tham khảo, 11hình, 7 bảng biểu, 6 phụ lục
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ VÀ HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC PHI CHÍNH PHỦ QUỐC TẾ
1.1 Tổng quan về tổ chức phi chính phủ
1.1.1 Khái niệm tổ chức phi chính phủ
Năm 1950, Liên hiệp quốc (UN) đã chính thức thể chế hóa khuvực phi chính phủ bằng Quy chế tư vấn phi chính phủ Theo nghiên
Trang 5cứu này, NGO có thể được hiểu là một tổ chức không thuộc về bất cứchính phủ nào, không do chính phủ thành lập và điều hành
1.1.2 Đặc trưng của tổ chức phi chính phủ
Đặc trưng về thể chế: NGO được thành lập, đăng ký, quản lý
theo quy chế phi lợi nhuận, tự chủ, tự nguyện Đa số các nước pháttriển có quy chế ưu đãi thuế cho NGO Nhiều nước đang phát triển
ưu đãi hoặc miễn thuế cho viện trợ của các NGO quốc tế Đặc trưng
về hoạt động: NGO nhanh nhạy, năng động, dễ thích ứng, nhiều sáng
kiến, phối hợp hoạt động, gắn với thực tiễn, tranh thủ công nghệthông tin, sử dụng cách tiếp cận “tham gia”, phối hợp chặt chẽ với cơ
sở, quan điểm “phát triển đặt trọng tâm vào con người”
1.1.3 Phân loại các tổ chức phi chính phủ
Theo tính chất hoạt động: NGO tác nghiệp, NGO tôn giáo, hiệp hội nghề nghiệp, NGO vận động, quỹ tài trợ Theo cơ cấu tổ chức, loại hình hoạt động: NGO tình nguyện, NGO thực hiện dịch vụ công, NGO quần chúng, viện nghiên cứu độc lập, trường đại học tư Theo địa bàn hoạt động: NGO trong nước, NGO quốc tế.
1.1.4 Xu thế phát triển của khu vực phi chính phủ
NGO đã đạt được những bước phát triển đáng kể về triết lý, tổchức và nội dung hoạt động, nâng tầm thành “khu vực phi chínhphủ”, được UN và xã hội công nhận 5 thế hệ phát triển của NGO: Thế hệ 1
TK17
Thế hệ 2
TK 19
Thế hệ 31980s
Thế hệ 41990s
Thế hệ 5 2000sCứu trợ
xã hộithôngqua dự
án tự trợgiúp
Xúc tácthúc đẩychínhsách pháttriểnthông quacác dự ándài hạn
Xây dựngcác phongtrào quầnchúng tựphát triểnbền vững
Tăngcườnghợp tác,nâng caotính tráchnhiệm vàhiệu quả
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp từ nghiên cứu về khu vực phi chính phủ Hình 1.1: Các thế hệ phát triển của khu vực phi chính phủ
Trang 6Sự phát triển của khu vực phi chính phủ chịu ảnh hưởng của cácyếu tố: hậu Chiến tranh lạnh, xu thế toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế,
mở cửa, hội nhập; phong trào xã hội, xu thế dân chủ hóa, xu thếchống đói nghèo, quan tâm phát triển kinh tế-xã hội; cải cách, chuyểnđổi cơ cấu-thể chế, phát triển công nghệ thông tin, xu thế văn hóa,triết lý nhân đạo, hiến tặng của tầng lớp người giàu
1.2 Tổng quan về nguồn lực phi chính phủ quốc tế
Nguồn lực phi chính phủ quốc tế bao gồm các nguồn lực
“cứng”: tài trợ tài chính (viện trợ), hàng hóa, nhân lực, cơ sở vật chất,khoa học công nghệ ; các nguồn lực “mềm”: uy tín, tri thức, tư duy,văn hóa, các giá trị có thể ảnh hưởng đến những đối tượng tiếp cận;
và nguồn lực tình nguyện viên Trong các nguồn lực của NGO quốc
tế thì nguồn lực viện trợ chiếm đa số, mang tính bao trùm, đóng vaitrò quan trọng vì đây là nguồn vốn tài trợ không hoàn lại, có tỷ lệ giảingân cao, kèm theo đó là các tác động tích đến phát triển kinh tế-xãhội và tiên phong giải quyết các vấn đề mới trong phát triển
1.2.1 Khái niệm viện trợ phi chính phủ quốc tế
Viện trợ phi chính phủ quốc tế là khoản hỗ trợ không hoàn lại
(100%) của NGO quốc tế chuyển giao trực tiếp cho các đối tác trongnước dưới nhiều dạng Khác với nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài và hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), viện trợ phi chính phủquốc tế về nguyên tắc không đi kèm với các điều kiện, gây áp đặthoặc ảnh hưởng đối với nước tiếp nhận Viện trợ này chủ yếu dànhcho cộng đồng, thường cho các dự án phát triển bền vững với cáchtiếp cận trực tiếp và tham gia
1.2.2 Nội dung viện trợ phi chính phủ quốc tế
Cứu trợ khẩn cấp ngắn hạn trong các tình huống khẩn cấp, đáp
ứng kịp thời nhu cầu cấp bách của đối tượng thụ hưởng và mang ý
nghĩa nhân đạo, nhân văn cao Hỗ trợ dự án dài hạn theo những
chương trình định sẵn trong dài hạn nhằm hướng tới sự phát triển bềnvững cho đối tượng thụ hưởng Hỗ trợ này tuân theo triết lý “tự trợ
giúp”, “cho cần câu cá hơn là cho cá” và “quy mô nhỏ là đẹp”
Trang 71.2.3 Khái niệm huy động nguồn lực phi chính phủ quốc tế
Huy động nguồn lực phi chính phủ quốc tế được hiểu là quátrình thu hút và quản lý các nguồn lực của NGO quốc tế, tích hợp đểphục vụ cho các dự án phát triển kinh tế-xã hội tại nước tiếp nhận,trong đó quản lý là để phục vụ cho thu hút hiệu quả hơn.
1.2.4 Tổng quan huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế ở các
nước đang phát triển
Tại Hội nghị thượng đỉnh về phát triển xã hội năm 1995, cácnước tham dự đã cam kết thực hiện thỏa thuận 20/20, theo đó cácnước tài trợ dành 20% ODA và các nước tiếp nhận cũng dành 20%ngân sách công cho các dịch vụ xã hội cơ bản Hưởng ứng tinh thần
đó, khu vực phi chính phủ cam kết dành 50% viện trợ cho lĩnh vực xãhội
Có xu thế ODA được chuyển qua kênh NGO nhằm đạt hiệu quảcao hơn Chuyển khoản này tăng từ 0,2% giá trị ODA năm 1970 lên20% năm 2010, nâng giá trị viện trợ của các NGO quốc tế năm 2010lên đến 15 tỷ USD Bên cạnh đó, các NGO quốc tế còn có nhữngchương trình hỗ trợ kỹ thuật lớn nhằm cung cấp chuyên gia kỹ thuật
và quản lý cho các dự án xóa đói nghèo Theo nghiên cứu của IMF,trong khi ODA có xu hướng tỷ lệ thuận với chỉ số HDI của nước tiếpnhận thì viện trợ của các NGO quốc tế lại có xu hướng ngược lại
Bảng 1.1: So sánh huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế và ODA dành cho xóa đói nghèo trên thế giới
Tỷ lệ tửvong sơsinh (%)
Tỷ lệ mùchữ(%)
GDP/ đầungười(USD)
Viện trợ NGO/đầu người(USD)
Trang 8Bảng 1.2: Huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế giúp giảm
tỷ lệ tử vong sơ sinh và tỷ lệ mù chữ cho nhóm nước thu nhập thấp
Năm 1990 Năm 2010Viện trợ NGO/đầu người (USD) 0,20 0,29
1.2.5 Vai trò của viện trợ phi chính phủ quốc tế đối với phát
triển kinh tế-xã hội ở các nước đang phát triển
Mặc dù không có giá trị lớn như FDI, ODA nhưng viện trợ phichính phủ quốc tế lại tập trung giải quyết một cách thiết thực và hiệu
Trang 9quả những lĩnh vực cấp thiết phục vụ an sinh xã hội mà các dòng vốnkhác không quan tâm
Thực tiễn cho thấy viện trợ phi chính phủ quốc tế có tác động
tích cực trong lĩnh vực xóa đói nghèo, giải quyết các vấn đề xã hội, phòng chống thiên tai, cứu trợ khẩn cấp, hỗ trợ cải cách chính sách, khuyến khích dân chủ cơ sở, xã hội dân sự và tăng cường năng lực cơ sở Bên cạnh đó, các nước đang phát triển còn tranh thủ
huy động NGO quốc tế hỗ trợ giải quyết các vấn đề mới (như giảmphát thải, bảo tồn văn hoá…)
1.2.6 Yêu cầu đối với việc huy động và các yếu tố ảnh hưởng
đến huy động viện trợ phi chính phủ quốc tế ở các nước đang phát triển
Để huy động hiệu quả viện trợ phi chính phủ quốc tế cần cânnhắc các yêu cầu đối với cả nước tiếp nhận và các NGO quốc tế,
trong đó phải kể đến tính phù hợp, tính hiệu quả, tính bền vững của
viện trợ Các yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa NGO quốc tếvới nước tiếp nhận, cũng như đến các điều kiện và cơ chế triển khaiviện trợ có thể ảnh hưởng đến huy động viện trợ phi chính phủ quốc
tế Các yếu tố này bao gồm: yếu tố quản lý nhà nước (trong đó bao gồm cả yếu tố minh bạch và chống tham nhũng), yếu tố năng lực của cơ sở, yếu tố quan hệ quốc tế.
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU TRƯỜNG HỢP ĐIỂN HÌNH VỀ HUY ĐỘNG VIỆN TRỢ PHI CHÍNH PHỦ QUỐC TẾ Ở MỘT
SỐ NƯỚC CHÂU Á ĐANG PHÁT TRIỂN
2.1 Phương pháp luận nghiên cứu trường hợp điển hình
Căn cứ vào mục đích của nghiên cứu này, cần lựa chọn một sốnước châu Á đang phát triển và mới nổi trong quá trình cải cách,chuyển đổi theo hướng mở, có bối cảnh kinh tế-chính trị hoặc chế độchính trị tương đồng, để rút ra bài học vận dụng đối với Việt Nam.Luận án này lựa chọn 3 trường hợp điển hình là Trung Quốc, Nê-pan
và In-đô-nê-xia để nghiên cứu
2.2 Phân tích lựa chọn các trường hợp điển hình
Trang 10Lựa chọn trường hợp Trung Quốc: Trung Quốc có một số
điểm tương đồng với Việt Nam về chế độ chính trị xã hội chủ nghĩa,công cuộc “cải cách mở cửa” - “đổi mới”, mô hình quản lý nhà nướctập trung, các vấn đề xã hội phát sinh từ tăng trưởng kinh tế cao.Khác với Việt Nam, Trung Quốc phân quyền mạnh hơn, mở cửa sớmhơn, cải cách nhanh và triệt để hơn
Lựa chọn trường hợp Nê-pan: Nê-pan có một số điểm tương
đồng với Việt Nam về tiến trình và xuất phát điểm phát triển, quátrình chuyển đổi thể chế, các vấn đề xã hội phát sinh từ cải cách.Khác với Việt Nam, Nê-pan chuyển đổi dân chủ theo hướng phi tậptrung hoá, cải cách nhanh và “mở, năng lực quản lý nhà nước chếhơn, xã hội hoá và xã hội dân sự phát triển hơn
Lựa chọn trường hợp In-đô-nê-xia: In-đô-nê-xia có một số
điểm tương đồng với Việt Nam về địa lý, tốc độ tăng trưởng kinh tếcao, các vấn đề xã hội nảy sinh trong chuyển đổi cơ cấu Khác vớiViệt Nam, In-đô-nê-xia có thể chế chính trị theo mô hình phươngTây, phát triển xã hội dân sự, tiến hành nhiều cải cách, nhạy cảm vớikhủng hoảng, gặp nhiều vấn đề tôn giáo, mâu thuẫn sắc tộc hơn
2.3 Nghiên cứu trường hợp điển hình Trung Quốc
2.3.1 Thực trạng thu hút viện trợ phi chính phủ quốc tế ở
Trung Quốc
Diễn biến về số lượng NGO quốc tế và giá trị viện trợ của các tổchức này ở Trung Quốc từ năm 1990-2009 được biểu diễn ở Hình2.1, 2.2 Tuy nhiên, theo các nghiên cứu khác, các số liệu còn lớnhơn; theo đó, hiện có khoảng 3.000-6.000 NGO quốc tế và viện trợđến 1 tỷ USD cho Trung Quốc năm 2009
Trong các NGO quốc tế, các NGO Mỹ và Hồng Công chiếm đa
số và tăng trưởng nhanh nhất Các NGO quốc tế bắt đầu quan tâmvào Trung Quốc nhiều từ giữa những năm 1990 khi Trung Quốc đưa
ra chủ trương “chính phủ nhỏ, xã hội lớn” Có thể thấy diễn biến sốlượng NGO quốc tế và giá trị viện trợ ở Trung Quốc trùng hợp vớitiến trình “cải cách mở cửa”, phát triển trong quan hệ với Mỹ Các
Trang 11NGO quốc tế hoạt động trên nhiều lĩnh vực trừ các lĩnh vực nhạycảm như nhân quyền, tôn giáo, vận động chính trị.
Nguồn: Tổng hợp Báo cáo Phát triển Trung Quốc (1990-2010) Hình 2.1: Diễn biến số lượng các NGO quốc tế ở Trung Quốc trong thời gian qua
Nguồn: Tổng hợp Báo cáo Phát triển Trung Quốc (1990-2010) Hình 2.2: Diễn biến giá trị viện trợ của các NGO quốc tế ở Trung Quốc trong thời gian qua
2.3.2 Thực trạng quản lý nhà nước về viện trợ phi chính phủ
quốc tế ở Trung Quốc
Theo quy định về quản lý các tổ chức nước ngoài, NGO quốc tếphải đăng ký với Bộ Nội vụ và Sở Nội vụ địa phương, phải được sựbảo trợ của chính quyền, hoặc tổ chức xã hội Trung Quốc TrungQuốc áp dụng chính sách “không công nhận, nhưng không cấm” vớiđiều kiện các NGO quốc tế không hoạt động trong các lĩnh vực “nhạycảm” Trung Quốc xây dựng cơ chế hợp tác với NGO quốc tế thôngqua Hiệp hội Trung Quốc Hợp tác với NGO và Trung tâm trao đổikinh tế, kỹ thuật quốc tế Tuy nhiên, các NGO quốc tế có nhiều cách
Trang 12tránh đăng ký và tránh bị quản lý Trung Quốc hầu như không có cơchế hiệu quả để giám sát và quản lý hoạt động của NGO quốc tế ởnước này Các cơ quan quản lý và hợp tác NGO quốc tế gặp hạn chế
về quyền hạn, cơ chế và năng lực
2.3.3 Đánh giá công tác huy động viện trợ phi chính phủ quốc
tế ở Trung Quốc
Các mặt tích cực: Trung Quốc đã huy động được đáng kể viện
trợ phi chính phủ quốc tế, góp phần không nhỏ vào phát triển kinh
tế-xã hội, đáng chú ý trên các lĩnh vực đặc thù sau: giúp giải quyết cácvấn đề xã hội, môi trường; giúp chống đói nghèo, phát triển nôngthôn tổng hợp, phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ; giúp thúc đẩy
“cải cách mở cửa”; thúc đẩy phát triển xã hội dân sự Chương trình,
dự án viện trợ phát triển theo chiều sâu, bền vững, tập trung vào việntrợ phát triển Các mặt tồn tại: vẫn còn tình trạng NGO quốc tế
không theo các ưu tiên phát triển của Trung Quốc; một số NGO quốc
tế bị cho là can thiệp, xâm hại an ninh quốc gia, ổn định chính trị,thúc đẩy nhân quyền phương Tây, thực hiện âm mưu “diễn biến hòabình”, “cách mạng màu” Trung Quốc vẫn bị nhìn nhận là thiếu camkết về chính sách đối với NGO quốc tế, thiếu điều phối và giám sátđánh giá các hoạt động NGO quốc tế, thiếu sự tin tưởng giữa NGOtrong và ngoài nước
2.4 Nghiên cứu trường hợp điển hình Nê-pan
2.4.1 Thực trạng thu hút viện trợ phi chính phủ quốc tế ở
Nê-pan
Từ những năm 1980, chính phủ Nê-pan mở cửa cho các NGOquốc tế vào hoạt động Bên cạnh đó xuất hiện làn sóng thành lập cácNGO trong nước làm đối tác với các NGO quốc tế Viện trợ từ cácNGO Mỹ chiếm đa số Giống như ở Trung Quốc, các NGO quốc tếhoạt động trên nhiều lĩnh vực từ tác động chính sách, tác nghiệp, tàitrợ tại Nê-pan Đa số các NGO quốc tế thiết lập quan hệ đối tác vớiNGO trong nước Chính phủ Nê-pan cũng chuyển ngân sách choNGO thực hiện Diễn biến về số lượng NGO quốc tế và giá trị việntrợ của các tổ chức này ở Nê-pan được biểu diễn ở Hình 2.3, 2.4
Trang 13Nguồn: Hội đồng Phúc lợi Xã hội Nê-pan (1990-2011)
Hình 2.3: Diễn biến số lượng các NGO quốc tế ở Nê-pan trong thời gian qua.
Nguồn: Hội đồng Phúc lợi Xã hội Nê-pan (1990-2011)
Hình 2.4: Diễn biến giá trị viện trợ của các NGO quốc tế ở pan trong thời gian qua.
Nê-So với Trung Quốc, số lượng NGO quốc tế và giá trị viện trợthấp hơn Các NGO quốc tế hoạt động trên nhiều lĩnh vực, trong đó
có cả lĩnh vực dân chủ, nhân quyền; các NGO Mỹ chiếm vai trò chủđạo trong viện trợ phi chính phủ quốc tế ở Nê-pan Viện trợ của cácNGO quốc tế đóng góp khoảng 85% nguồn lực xã hội hoá
2.4.2 Thực trạng quản lý nhà nước về viện trợ phi chính phủ
quốc tế ở Nê-pan
Nê-pan coi NGO quốc tế là đối tác phát triển Tuy nhiên, chưa
có các quy định thống thống nhất liên quan đến quản lý và hoạt động