Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổimới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hội Khoahọc và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh
Trang 1HÀ NGỌC ANH
ĐỔI MỚI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2015-2020
ĐỀ ÁN TỐT NGHIỆP CAO CẤP LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
Trang 2HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ KHU VỰC I
ĐỀ ÁN
ĐỔI MỚI NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG CỦA
LIÊN HIỆP CÁC HỘI KHOA HỌC VÀ KỸ THUẬT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để thực hiện thành công đề án này, ngoài nỗ lực bản thân còn có rấtnhiều sự hỗ trợ, giúp đỡ từ Học viện, cơ quan, thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin chân thành gửi lời tri ân sâu sắc đến thầy giáo TS Lê Văn Thái,
là người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện đề án Nhờ có sự chỉ bảo tậntình của thầy, nhờ những kiến thức và kinh nghiệm quý báu thầy truyền đạt
mà em mới có thể hoàn thành được đề án Đó cũng là quá trình đào sâu kiếnthức, kinh nghiệm giúp em cả trong quá trình công tác sau này
Em cũng xin cám ơn quý thầy, cô ở các Khoa, Phòng của Học viện chính trịkhu vực I đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại Học viện.Xin chân thành cảm ơn các bạn học lớp B3-14 đã luôn bên cạnh, giúp
đỡ, động viên tôi trong những lúc khó khăn để học tập, rèn luyện và thực hiện
đề án này
Tôi xin cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn là chỗdựa tinh thần vững chắc, luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốtquá trình học tập cũng như trong quá trình thực hiện đề án tốt nghiệp
Do thời gian và kiến thức có hạn, đề án không tránh khỏi những thiếusót Rất kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến chân thành của thầy cô vàđồng nghiệp
Em xin kính chúc quý thầy, cô, đồng nghiệp, gia đình và bạn bè lời chúcsức khỏe, hạnh phúc, thành đạt trong cuộc sống và sự nghiệp
Học viên: Hà Ngọc Anh
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
HĐND Hội đồng nhân dân
KH&CN
Liên hiêp hội
Khoa học và công nghệLiên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuậtTHPT Trung học phổ thông
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ii
MỤC LỤC iii
A MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN 2
2 1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ ÁN 3
B NỘI DUNG 4
1 CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN 4
1.1 Cơ sở khoa học 4
1.3 Cơ sở thực tiễn 9
2 NỘI DUNG THỰC HIỆN CỦA ĐỀ ÁN 14
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 14
2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết ttrong đề án 16
2.2.1 Thực trạng hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh phú thọ giai đoạn 2011-2014 16
2.3 Nội dung cụ thể đề án cần thực hiện 23
2.4 Các giải pháp thực hiện đề án 26
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 32
3.3 Kinh phí thực hiện các hoạt động của đề án 33
4 DỰ KIẾN HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ ÁN 33
4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 33
4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 34
4.3 Thuận lợi, khó khăn khi thực hiện và tính khả thi của đề án 35
C KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 37
1 KIẾN NGHỊ 37
2 Kết luận 37
Trang 7A MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết
Xét trong bối cảnh thực tiễn và toàn diện của đời sống xã hội cho thấyvai trò của tri thức đã, đang chi phối và luôn đứng ở vị trí trung tâm của mọiquá trình vận động, phát triển của xã hội nhất là trong giai đoạn đất nước ta
và toàn nhân loại đang bước vào thời kỳ của nền kinh tế tri thức Vì vậy, vấn
đề tri thức và trình độ khoa học công nghệ có vai trò to lớn đối với sự tồn tại
và phát triển của quốc gia, dân tộc Việc phát huy sức mạnh tổng hợp củamọi tầng lớp nhân dân trong đó có việc phát huy vai trò, trí tuệ của đội ngũtrí thức trở thành một trong những chủ trương, chính sách quan trọng mangtính chiến lược của Đảng và Nhà nước
Nghị quyết số 27-NQ/TW, ngày 06/8/2008 của Ban Chấp hành Trungương Khoá X về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước đã khẳng định: "Trong mọi thời đại, trithức luôn là nền tảng tiến bộ xã hội, đội ngũ trí thức là lực lượng nòng cốtsáng tạo và truyền bá tri thức Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh chóngcủa cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại, đội ngũ trí thức trở thànhnguồn lực đặc biệt quan trọng, tạo nên sức mạnh của mỗi quốc gia trongchiến lược phát triển"
Chỉ thị số 42-CT/TW, ngày 16/4/2010 của Bộ Chính trị về tiếp tục đổimới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệp các hội Khoahọc và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước, khẳng định: "Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật ViệtNam có hệ thống từ Trung ương đến các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương là tổ chức chính trị - xã hội do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo”…;
“Phát triển Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam là trách nhiệmcủa Đảng, Nhà nước và đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ"; “Đến năm
Trang 82020, xây dựng Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trở thành
tổ chức chính trị - xã hội vững mạnh ở Trung ương và các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương, giữ vai trò nòng cốt trong tập hợp, đoàn kết và pháthuy sức sáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ; góp phần đưakhoa học và công nghệ trở thành động lực phát triển kinh tế - xã hội, xâydựng và bảo vệ Tổ quốc, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh"
Xuất phát từ nhận thức về vai trò của tri thức, của khoa học công nghệnhất là trong nền kinh tế tri thức, đồng thời nhằm củng cố quan điểm củaChủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nhân tài, trí thức , về pháthuy khối liên minh Công - Nông - Trí trong hoạt động của các cấp ủy, chínhquyền trên địa bàn Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọđang được củng cố, nâng cao chất lượng, hiệu quả trên các mặt như phổ biếnkiến thức, tổ chức các hoạt động tôn vinh sáng tạo, và tư vấn, phản biện vàgiám định xã hội … Tuy nhiên để thực sự trở thành một tổ chức chính trị -
xã hội trong thời gian tới Liên hiệp hội cần phải tiếp tục đổi mới nội dunghoạt động đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước nhất là trên các mặt tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức, phát huy
sức mạnh của các hội thành viên Chính vì vậy, Tôi chọn đề tài: “Đổi mới
nội dung hoạt động của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2020” làm đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận Chính trị.
2 Mục tiêu của đề án
2 1 Mục tiêu chung
Hoạt động của Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọđược đổi mới, phấn đấu đến năm 2020 trở thành tổ chức chính trị - xã hộivững mạnh, giữ vai trò nòng cốt trong việc tập hợp, đoàn kết và phát huy sứcsáng tạo của đội ngũ trí thức khoa học công nghệ Đất Tổ
Trang 9- Xây dựng chương trình phối hợp hoạt động giữa Liên hiệp hội với các
sở, ngành, đoàn thể liên quan và giữa đảng đoàn liên hiệp hội với trên 70%đảng bộ các huyện trên địa bàn tỉnh
- Nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ cơ quanthường trực liên hiệp hội đáp ứng với yêu cầu, nhiệm vụ
3 Giới hạn của đề án
- Về đối tượng : Hoạt động của Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật
tỉnh Phú Thọ
- Về không gian: Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Về thời gian: Tổng kết thực tiễn 5 năm 2011-2015; Thời gian tổ chức
thực hiện Đề án 2015-2020
Trang 10Năm 2002 Liên hiệp các hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh Phú Thọ đượcthành lập với 6 hội thành viên, tuy nhiên chính thức đi vào hoạt động năm
2004 trên cơ sở tự nguyện, tự giác của các thành viên Ban chấp hành, banThường vụ Đến năm 2008 sau đại hội đại biểu lần thứ II, cơ quan thườngtrực đã được tỉnh quan tâm kiện toàn tổ chức bộ máy và đầu tư kinh phí hoạtđộng Sau đại hội lần thứ III năm 2013 Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹthuật tỉnh tiếp tục nhận được sự quan tâm của lãnh đạo tỉnh, chức năng, nhiệm
vụ được quy định cụ thể trong điều lệ được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt:
* Các chức năng Liên hiệp hội
- Tập hợp, đoàn kết đội ngũ trí thức khoa học và công nghệ ở trong tỉnh,trí thức khoa học và công nghệ ngoài tỉnh, kiều bào định cư ở nước ngoài gópphần trí tuệ, sức lực vào sự nghiệp xây dựng quê hương; điều hoà, phối hợphoạt động của các hội thành viên
- Làm đầu mối giữa các hội thành viên, hội viên tập thể với các cơ quancủa Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức khácnhằm giải quyết những vấn đề chung trong hoạt động của Liên hiệp hội
Trang 11- Đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các hội viên, hội thànhviên, hội viên tập thể của trí thức khoa học và công nghệ trong tỉnh trongkhuôn khổ pháp luật quy định.
* Các nhiệm vụ của Liên hiệp hội:
- Củng cố, phát triển tổ chức và đẩy mạnh hoạt động của các hội thànhviên và hội viên tập thể
- Tham gia thực hiện xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, giáodục và đào tạo, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phát triển cộng đồng, xoá đóigiảm nghèo:
+ Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho các cán bộ tham giahoạt động hội; phổ biến kiến thức khoa học và công nghệ trong nhân dân; tổchức và hướng dẫn phong trào quần chúng tiến quân vào khoa học và côngnghệ thông qua Hội thi sáng tạo kỹ thuật
+ Tổ chức các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội nhằmgóp phần xây dựng cơ sở khoa học cho việc hoạch định các chương trình, kếhoạch, các chủ trương, chính sách về phát triển kinh tế - xã hội, khoa học vàcông nghệ, giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, bảo vệ môitrường, an ninh - quốc phòng của tỉnh
+ Tổ chức nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; chuyển giao cáctiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất, đời sống và bảo vệ môi trường.+ Tham gia tổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo và dạy nghề, góp phầnxây dựng xã hội học tập, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.+ Tham gia các hoạt động phát triển cộng đồng, xoá đói giảm nghèo,chăm sóc sức khoẻ nhân dân
- Thực hiện công tác vận động trí thức khoa học và công nghệ:
Trang 12+ Phát huy truyền thống yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý thức tráchnhiệm công dân, tinh thần hợp tác, tính cộng đồng, tính trung thực và đạo đứcnghề nghiệp.
+ Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi đường lối, chủ trương, chính sách vàpháp luật của Đảng, Nhà nước
+ Vận động trí thức khoa học và công nghệ là trí thức ngoài tỉnh vàngười Việt Nam ở nước ngoài tham gia vào công cuộc xây dựng quê hương
và bảo vệ Tổ quốc
- Thực hiện vai trò thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh:+ Phối hợp với các tổ chức thành viên khác của Mặt trận triển khai cáchoạt động chung nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp và xây dựng khối đạiđoàn kết toàn dân tộc
+ Phản ánh nguyện vọng và ý kiến đóng góp của đội ngũ trí thức khoahọc và công nghệ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Tăng cường hợp tác với các hội, các tổ chức phi chính phủ theo quyđịnh của pháp luật
1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý
1.2.1 Quan điểm của Đảng
- Chỉ thị số 35-CT/TW ngày 11/4/1988 về củng cố tổ chức và đẩy mạnhhoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Thông báo số 37-TB/TW ngày 20/11/1992 về ý kiến của Ban Bí thư về tổchức và hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Chỉ thị số 45-CT/TW ngày 11/11/1998 về đẩy mạnh hoạt động củaLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Thông báo Số 163-TB/TW ngày 21/8/1998 về ý kiến của Thường vụ BộChính trị về Đại hội IV Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
Trang 13- Thông báo Kết luận của Ban Bí thư số 145-TB/TW ngày 09/7/2004 vềtiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện Chỉ thị 45-CT/TW đối với Liên hiệp các HộiKhoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong giai đoạn từ nay đến năm 2010;
- Thông báo số 104-TB/VPTW ngày 09/7/2007, thông báo kết luận củađồng chí Trương Tấn Sang, Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư tạibuổi làm việc với Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 06/8/2008 của Hội nghị Ban Chấp
hành Trung ương lần thứ Bảy (khoá X) về “Xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”.
- Thông báo số 278-TB/TW ngày 24/10/2009, thông báo ý kiến của Ban
Bí thư về việc tổng kết Chỉ thị 45-CT/TW ngày 11/11/1998 của Bộ Chính trị(khóa VIII) và công tác chuẩn bị Đại hội VI của Liên hiệp các Hội Khoa học
và Kỹ thuật Việt Nam;
- Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010, Chỉ thị của Bộ Chính trị khóa X
về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liên hiệpcác Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệphóa, hiện đại hóa đất nước
1.2.2 Chính sách của Nhà nước
- Chỉ thị số 14/2000/CT-TTg ngày 01/8/2000 về việc triển khai thực hiệncác biện pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động của Liên hiệpcác Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Quyết định số 22/2002/QĐ-TTg ngày 30/01/2002, Quyết định của Thủtướng Chính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liênhiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
- Thông tư số 27/TT-BTC ngày 01/4/2003 hướng dẫn cơ chế tài chínhcho hoạt động Tư vấn phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các HộiKhoa học và Kỹ thuật Việt Nam;
Trang 14- Nghị định số 88/2003/NĐ-CP ngày 30/7/2003, Nghị định của Chínhphủ Quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định
về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
- Quyết định số 14/2014/QĐ-TTg ngày 14/02/2014 của Thủ TướngChính phủ về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệpcác Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
1.2.3 Quan điểm, chính sách của tỉnh Phú Thọ
a Quan điểm chỉ đạo, lãnh đạo của Tỉnh ủy
- Kết luận số 391-KL/TU ngày 03/5/2000 của Thường trực Tỉnh ủy vềviệc thành lập Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ;
- Báo cáo số 167-BC/TU ngày 04/01/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy
về báo cáo sơ kết hai năm thực hiện kết luận Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấphành Trung ương Đảng khóa IX về khoa học công nghệ;
- Thông báo số 09-TB/TU ngày 28/02/2006 của Thường trực Tỉnh ủyPhú Thọ Về việc thông báo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy về kết quả 5năm thực hiện Kết luận số 391-KL/TU của Thường trực Tỉnh ủy về thành lậpLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ;
- Thông báo kết luận số 244/TB/KL-TU ngày 13/11/2007 của Thường trựcTỉnh ủy về việc đồng ý kiện toàn tổ chức, bộ máy lãnh đạo của Liên hiệp cácHội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ theo mô hình bộ máy chuyên trách;
- Thông báo số 384-TB/TU ngày 30/5/2008 về việc Thông báo kết luậncủa Thường trực Tỉnh ủy về Đề án kiện toàn tổ chức bộ máy và nội dung hoạtđộng của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ;
- Thông báo 693-TB/TU ngày 23/7/2009, thông báo kết luận của Phó Bíthư thường trực Tỉnh ủy về kết quả 1 năm thực hiện kiện toàn tổ chức bộ máy vànội dung hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ
Trang 15- Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày 16/8/2010 của Tỉnh Ủy vềthực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010, Chỉ thị của Bộ Chính trịkhóa X về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Liênhiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
b Những quyết định Quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh:
- Quyết định số 1496/QĐ-UB ngày 16/05/2002, Quyết định của UBNDtỉnh Phú Thọ về việc cho phép thành lập Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹthuật tỉnh Phú Thọ
- Quyết định số 2419/QĐ-UBND ngày 08/09/2005, Quyết định về việcgiao nhiệm vụ Tư vấn, phản biện và giám định xã hội cho Liên hiệp các HộiKhoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ;
- Kế hoạch số 1774/KH-UBND ngày 08/6/2011 của UBND tỉnh PhúThọ về triển khai thực hiện Chương trình hành động số 51-CTr/TU ngày16/8/2010 của Tỉnh Ủy về thực hiện Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010,Chỉ thị của Bộ Chính trị khóa X
1.3 Cơ sở thực tiễn
1.3.1 Đặc điểm tự nhiên và tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ
1.3.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
Tỉnh Phú Thọ được thành lập ngày 8/9/1891, dưới thời Pháp thuộc Saugần 8 thập kỷ ra đời, đầu năm 1968, Phú Thọ chính thức hợp nhất với VĩnhPhúc thành tỉnh Vĩnh Phú Sau 29 năm hợp nhất, ngày 01/01/1997, tỉnh PhúThọ chính thức được tái lập theo Nghị quyết kỳ họp thứ 10, Quốc hội khóa
IX Với vị trí địa lý là một tỉnh trung du miền núi, nằm trong khu vực giao lưugiữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, cách Thủ đô Hà Nội
80 km, cách sân bay Nội Bài 60 km Phía Đông giáp tỉnh Hà Tây (nay là thànhphố Hà Nội), phía Đông Bắc giáp tỉnh Vĩnh Phúc, phía Tây giáp tỉnh Sơn La,
Trang 16phía Tây Bắc giáp tỉnh Yên Bái, phía Nam giáp tỉnh Hòa Bình, phía Bắc giáptỉnh Tuyên Quang Là một tỉnh nằm ở vị trí ngã ba sông (Sông Hồng, Sông Lô
và Sông Thao) và nằm ở trung tâm các hệ thống giao thông đường bộ, đườngsắt (quốc lộ 2, đường cao tốc Hà Nội - Lào cai, đường Hồ Chí Minh và đườngsắt Hà Nội - Lào Cai…) Đây được coi là những điều kiện thuận lợi cơ bản,những lợi thế so sánh cho việc phát triển kinh tế - xã hội của Phú Thọ
Phú Thọ có tổng diện tích tự nhiên 3.519,56 km2, dân số gần 1,4 triệungười, gồm 13 huyện, thành, thị trong đó có 01 thành phố (đô thị loại I), 01 thị
xã (đô thị loại III) và 11 huyện
1.3.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội
Là một tỉnh có điểm xuất phát thấp, thuần nông cộng với những khókhăn của một tỉnh mới tái lập, kết cấu hạ tầng về giao thông nhìn chung vẫncòn nhiều yếu kém, công nghiệp hầu như chưa được mở rộng và phát triển,ngoài những khu công nghiệp được hình thành từ những năm 60 của thế kỷtrước Vì vậy, Phú Thọ được coi là một trong những tỉnh nghèo và khó khăntrong vùng, ngân sách vẫn còn phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ của ngân sáchTrung ương Tuy nhiên Phú Thọ có vị trí địa lý thuận lợi, nằm trong khu vựcgiao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc, là vùng cónền kinh tế năng động và thị trường nội địa rộng lớn; cùng với sự quan tâmđầu tư phát triển của Đảng và Nhà nước trong những năm qua và sự năngđộng của lãnh đạo các cấp, tỉnh Phú Thọ đã có nhiều đổi mới, phát triển, đờisống nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao Cơ cấu kinh tế củatỉnh chuyển dịch theo hướng tích cực như: nông - lâm - thủy sản chiếm27,4%; công nghiệp - xây dựng chiếm 40,9%; dịch vụ chiếm 31,7%; thu nhậpbình quân đầu người liên tục tăng, năm sau cao hơn năm, năm 2013 đạt 22,5triệu đồng/năm
Tình hình cụ thể trên các mặt như sau:
Trang 17- Trong lĩnh vực Nông nghiệp: Là một tỉnh thuần nông nên nông nghiệpvẫn là ngành kinh tế chính của tỉnh Trong những năm qua, tỉnh Phú Thọ đã
có nhiều chủ trương chính sách để phát triển các lĩnh vực nông nghiệp trọngđiểm như chương trình phát triển cây lượng thực, cây ăn quả, chương trìnhphát triển chăn nuôi, chương trình xây nông thông mới , với các cơ chế hỗtrợ, khuyến khích sản xuất được tỉnh áp dụng đã tháo gỡ, khắc phục nhữngkhó khăn, góp phần từng bước giải quyết và thực hiện tốt các mục tiêu, nhiệm
vụ về nông nghiệp, nông thôn và nông dân trên địa bàn
- Trong lĩnh vực Công nghiệp: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) năm
2013 tăng 6% so năm 2012, trong đó tập trung chủ yếu vào một số ngành, lĩnhvực chủ yếu như khai khoáng, cơ khí, phân bón, hóa chất, giấy, xi măng, maymặc Công nghiệp có vốn đầu tư trong nước và công nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài luôn duy trì ở mức tăng trưởng khá Các nhà máy, xí nghiệp, công
ty được thành lập nhiều, tập trung và nổi bật là ở khu công nghiệp Thụy Vân,Phù Ninh, Đồng Lạng, Trung Hà Với giá trị sản xuất công nghiệp liên tụctăng trong những năm qua, đã đóng góp phần lớn vào số thu ngân sách hàngnăm trên địa bàn, tạo việc làm thường xuyên cho hàng chục vạn lao động
- Trong lĩnh vực Giáo dục - Y tế: Phú Thọ đã đặc biệt quan tâm vàchú trọng phát triển hệ thống giáo dục và mạng lưới y tế Sự nghiệp giáodục - đào tạo tiếp tục phát triển, từng bước thực hiện chuẩn hoá, hiện đạihoá và xã hội hoá Chất lượng các cấp học được giữ vững cả về chất lượnggiáo dục đại trà và giáo dục mũi nhọn; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THPT luônđạt 98,39%, bổ túc THPT đạt 94,02%; kết quả thi chọn lọc học sinh giỏiquốc gia THPT có 46/64 học sinh dự thi đạt giải (trong đó có 02 giải nhất,
15 giải nhì, 16 giải ba, 13 giải khuyến khích); tỷ lệ số trường được đượccông nhận trường chuẩn quốc gia đến năm 2013 là 474 trường, giữ vững vànâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập
Trang 18giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục THCS Là tỉnh có nhiều cơ sở đàotạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các Viện và Trung tâmnghiên cứu của các Bộ, ngành Trung ương đóng trên địa bàn, do đó tỉnh đãthu hút được nhiều cán bộ khoa học kỹ thuật các nhà giáo có trình độ cao
về sinh sống và công tác, chính đây là cơ sở để tỉnh Phú Thọ có được mộtlực lượng trí thức lớn, phong phú và có nhiều kinh nghiệm Công tác đàotạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực được tăng cường; các hoạt độnggiáo dục hướng nghiệp, dạy nghề được quan tâm, tỷ lệ lao động qua đàotạo đạt 49%, giải quyết việc làm 22,1 nghìn người, tạo việc làm mới 14nghìn người, xuất khẩu lao động đạt 2.500 người/năm
Mạng lưới y tế tiếp tục được củng cố và phát triển, các bệnh viện đa khoatuyến tỉnh, tuyến huyện tiếp tục được đầu tư, thiết bị y tế từng bước được trang
bị hiện đại Chất lượng khám chữa bệnh tiếp tục được nâng lên, giảm số cachuyển bệnh nhân lên tuyến trên; công tác dân số, gia đình và trẻ em đượcquan tâm hơn, tỉ lệ phát triển dân số duy trì ở mức ổn định
- Trong lĩnh vực Văn hóa - Thể dục thể thao: Đời sống văn hoá, thểthao ở cơ sở phát triển mạnh, các hoạt động văn hóa cơ sở và phong tràotoàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa tiếp tục được quan tâm chỉđạo; công tác xã hội hóa, vận động nhân dân xây dựng các thiết chế vănhóa ở khu dân cư đạt kết quả tốt, đến hết năm 2013 toàn tỉnh có 2.860 nhàvăn hóa, tỷ lệ khu dân cư có nhà văn hóa đạt 99,1% Phong trào thể dụcthể thao quần chúng tiếp tục phát triển, tỷ lệ nhân dân tham gia tập luyệnthể dục thể thao đạt 27,8%, gia đình thể thao đạt 22,7%
- Trong lĩnh vực Quốc phòng - An ninh: Công tác quân sự, quốc phòngđịa phương được triển khai tích cực, duy trì thực hiện nghiêm chế độ sẵn sàngchiến đấu, phòng chống thiên tai Thực hiện tốt phong trào toàn dân tham gia
Trang 19xây dựng, bảo vệ an ninh tổ quốc Tình hình an ninh quốc phòng, trật tự antoàn xã hội được giữ vững trên địa bàn tỉnh được giữ vững.
Những đặc điểm về tự nhiên, kinh tế - xã hội trên của tỉnh Phú Thọ đã có
sự tác động và ảnh hưởng mạnh mẽ đến tình hình phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh nói chung và chiến lược xây dựng nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũtrí thức, cán bộ khoa học kỹ thuật và hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoahọc và Kỹ thuật tỉnh trong thời gian qua nói riêng
1.3.2 Tình hình hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Phú Thọ
Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Phú Thọ được thành lậpnăm 16/05/2002 với 06 Hội thành viên Hoạt động của liên hiệp hội sau khithành lập chưa thực sự được phát huy, hoạt động còn mang tính hình thức,chất lượng hoạt động phụ thuộc trách nhiệm, tâm huyết của của thành viênban chấp hành vì Liên hiệp hội lúc này không có kinh phí hoạt động, không
có trụ sở, không có biên chế tại cơ quan thường trực các vị trí lãnh đạo chủchốt của Liên hiệp hội chủ yếu là hoạt động kiêm nhiệm
Hoạt động của Liên hiệp hội trong thời gian này còn nhiều hạn chế chủyếu tập hợp đội ngũ trí thức của các hội thành viên, các hoạt động tư vấn,phản biện, và giám định xã hội, tổ chức các hoạt động tôn vinh trí thức, tậphợp trí thức có trình độ con em Phú Thọ đang công tác và làm việc ngoài tỉnhgần như chưa thực hiện được
Sau khi có Chỉ thị số 42-CT/TW ngày 16/4/2010, Chỉ thị của Bộ Chínhtrị khóa X về tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động củaLiên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Liên hiệp hội các tỉnh trên cả nước đã
có những bước phát triển đáng kể về chất lượng và số lượng Liên hiệp hộiPhú Thọ từ chỗ ba không nay đã có trụ sở, biên chế, và kinh phí chi cho các
Trang 20hoạt động thường xuyên, tuy nhiên chất lượng hoạt động còn có hạn chế cầntiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng.
2 Nội dung thực hiện của đề án
2.1 Bối cảnh thực hiện đề án
Trong bối cảnh công cuộc đổi mới toàn diện và sâu sắc của đất nước trêntất cả các lĩnh vực dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong gầnbao mươi năm đã thu được nhiều thành tựu to lớn có ý nghĩa cách mạng Đểgóp phần tích cực vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, công nghiệphóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế thành công, việc phát huy vai trò củakhoa học, kỹ thuật và công nghệ ngày càng quan trọng và cần thiết Đảng ta
nhận định, phát triển Giáo dục - đào tạo cùng với khoa học -công nghệ trở thành quốc sách hàng đầu
Tỉnh Phú Thọ là một tỉnh Trung du miền núi, có nhiều dân tộc khác nhaucùng sinh sống, để phát huy vai trò của khoa học, kỹ thuật và công nghệ trong
sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa tỉnh Phú Thọ, đạt được mục tiêu đã
đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh đến năm 2020, việcđổi mới nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các hội Liên hiệp khoahọc và kỹ thuật tỉnh Phú Thọ đang đặt ra nhiều vấn đề phải giải quyết, có cảnhững thuận lợi, khó khăn và thách thức
Qua hơn 11 năm hoạt động, nhất là sau 7 năm hoạt động theo mô hìnhchuyên trách (2008 - 2015), Liên hiệp hội tỉnh đã có nhiều đổi mới trong côngtác chỉ đạo, điều hành; thực hiện có kết quả bước đầu những nhiệm vụ trọngtâm đề ra theo chức năng, nhiệm vụ được giao Công tác xây dựng, củng cố
và phát triển tổ chức hội được duy trì và có bước phát triển mới, số hội thànhviên gia nhập Liên hiệp hội tăng nhanh, Liên hiệp hội tập hợp ngày càng đôngđảo lực lượng trí thức trong và ngoài tỉnh Công tác tuyên truyền, tổ chức cáchội thi sáng tạo kỹ thuật tỉnh hàng năm thu được nhiều kết quả tốt, được Liên
Trang 21hiệp hội Việt Nam đánh giá cao Hoạt động thông tin, tuyên truyền, đào tạo
và phổ biến kiến thức được đẩy mạnh dưới nhiều hình thức và quy mô khácnhau Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội đó được triển khai,bước đầu đạt được một số kết quả tích cực Hệ thống Liên hiệp hội đó thựchiện nhiều đề tài, dự án khoa học công nghệ các cấp Công tác xã hội hoátrong các lĩnh vực KH&CN, GD&ĐT, bảo vệ môi trường, y tế, xoá đói giảmnghèo, phát triển cộng đồng đạt được nhiều kết quả tốt Mối quan hệ giữaLiên hiệp hội với các hội thành viên dần được cải thiện Các hội thành viên đãchủ động, linh hoạt hơn trong tổ chức hoạt động của hội Liên hiệp hội đã thểhiện được vai trò là tổ chức chính trị - xã hội của đội ngũ trí thức KH&CN,làm đầu mối giữa các hội thành viên với các cơ quan của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh
và các tổ chức khác, vị thế của Liên hiệp hội từng bước được nâng lên
Hoạt động của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Phú Thọ cònnhững khuyết điểm, yếu kém như: chưa tập hợp được đông đảo đội ngũ tríthức khoa học và công nghệ, trí thức trẻ, trí thức trong doanh nghiệp và tríthức đang sinh sống, công tác ở ngoài tỉnh; chưa khai thác, phát huy tối đatiềm năng về trí tuệ, công sức, năng lực, tâm huyết cũng như những mongmuốn được thể hiện, được đóng góp của đội ngũ trí thức đối với tỉnh nhà; nộidung và phương thức hoạt động còn hạn chế, thiếu tính chuyên nghiệp; việcbảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội thành viên và hội viên của các hộithành viên chưa được quan tâm đúng mức Những yếu kém trên một phần là
do các điều kiện chủ quan trong bản thân nội tại của Liên hiệp hội nhưngphần khác là do các điều kiện khách quan của đất nước nói chung của của tỉnhPhú Thọ nói riêng tác động, chi phối như các vấn đề về cơ chế chính sách,hành lang pháp lý, hệ thống tổ chức bộ máy…
Trong thời gian tới, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnhPhú Thọ cần thẳng thắn nhìn nhận vấn đề, tiếp tục nghiên cứu, tham mưu,
Trang 22đề xuất các giải pháp với tỉnh để từng bước xây dựng và phát triển Liênhiệp hội, từng bước đổi mới nội dung hoạt động tập hợp đoàn kết đội ngũtrí thức và nâng cao chất lượng, hiệu quả của tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội tưng xứng với vai trò, vị trí của tổ chức trong hệ thống chínhtrị và trong xã hội Mối liên kết gắn bó, điều hòa phối hợp hoạt động giữacác hội thành viên với nhau và với cơ quan thường trực Liên hiệp hội chưathường xuyên và chưa chặt chẽ, hiệu quả trong phối hợp hoạt động còn thấp
và còn nhiều hạn chế, do cơ quan thường trực Liên hiệp hội chưa chủ độngtrong việc tăng cường mối quan hệ giữa cơ quan thường trực Liên hiệp hội vàcác hội thành viên
2.2 Thực trạng vấn đề cần giải quyết ttrong đề án
2.2.1 Thực trạng hoạt động của Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh phú thọ giai đoạn 2011-2014
2.2.1.1 Công tác thông tin tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức
Hệ thống Liên hiệp hội đã triển khai đẩy mạnh các hoạt động thôngtin, tuyên truyền, đào tạo và phổ biến kiến thức dưới nhiều hình thức vàquy mô khác nhau Trong những năm qua, hệ thống Liên hiệp hội đã thamgia viết 1.094 tin, bài đăng trên các báo, tạp chí Trung ương và địaphương; tổ chức được 985 lớp (cuộc, khoá) hội thảo, tập huấn tuyêntruyền và phổ biến kiến thức cho người dân; duy trì và xuất bản 16 số ấnphẩm ‘Trí thức Đất Tổ”; đưa Website trithucdatto.vn vào hoạt động phục
vụ tích cực cho công tác thông tin tuyên truyền, phổ biến kiến thức Thông qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, hội thảo, sinh hoạtcâu lạc bộ, cung cấp tài liệu, Liên hiệp hội và các hội thành viên đã cungcấp thông tin, kiến thức giúp cho hội viên và nhân dân hiểu rõ hơn nhữngchủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước, của tỉnh, góp
Trang 23phần nâng cao sự hiểu biết về khoa học, công nghệ, kỹ thuật chuyên môncho hội viên và cộng đồng dân cư.
2.2.1.2 Hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội
Cơ quan thường trực Liên hiệp hội đã tham mưu thực hiện được một số
nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giám định xã hội các chương trình, đề án quantrọng của tỉnh như: Tư vấn phản biện Quy hoạch nông thôn tỉnh Phú Thọ đếnnăm 2020; Quy hoạch xây dựng thành phố Việt Trì trở thành thành phố lễ hội
về với cội nguồn dân tộc Việt Nam; giám định xã hội các dự án khoa họccông nghệ phục vụ phát triển nông thôn miền núi của Bộ Khoa học và Côngnghệ trên địa bàn tỉnh; tư vấn trong việc bảo vệ và phát triển thương hiệuBưởi đặc sản Đoan Hùng; giám định xã hội về quản lý quy hoạch một số đôthị trên địa bàn tỉnh; phản biện đề án Quy hoạch thăm dò, khai thác và sửdụng khoáng sản đến năm 2015, định hướng đến năm 2025
Bên cạnh đó, Liên hiệp hội luôn tích cực nghiên cứu, đóng góp ý kiếnvào các đề tài, dự án, các chương trình công tác lớn, trọng tâm tại các hội nghị
do Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh mời dự họp
Các hội thành viên, Trung tâm trực thuộc đã tham gia tư vấn, phản biện
và giám định xã hội được hàng nghìn vụ việc về các lĩnh vực pháp luật, xâydựng, bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khoẻ nhân dân Điển hình như cácHội: Hội Luật gia, Hội Tin học, Trung tâm nghiên cứu ứng dụng, chuyển giaokhoa học và công nghệ Tây Bắc…
Hoạt động Tư vấn, phản biện, giám định xã hội bước đầu đã có kết quảtốt, đã cung cấp cho tỉnh và các cơ quan liên quan những luận cứ khoa học,đảm bảo tính khách quan, có ý nghĩa thực tiễn cao, giúp cho công tác chỉ đạo,điều hành của một số ngành, đơn vị đạt hiệu quả hơn, góp phần giải quyếtnhững vấn đề thực tiễn đặt ra
2.2.1.3 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ
Trang 24Trong những năm qua, cơ quan thường trực Liên hiệp hội và các hộithành viên, Trung tâm trực thuộc đã phối hợp với các cơ quan liên quan triểnkhai thực hiện 140 đề tài, dự án (trong đó có 02 đề tài cấp nhà nước, 08 đề tàicấp Bộ, 07 đề tài cấp Tổng Công ty, 22 đề tài cấp tỉnh, 101 đề tài cấp cơ sở).Trong đó, Cơ quan thường trực Liên hiệp hội đã và đang triển khai 02 đề tài,
dự án khoa học cấp tỉnh, 01 đề tài cấp cơ sở Một số hội tiêu biểu, tích cực
trong tổ chức thực hiện hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công
nghệ như: Hội Lâm nghiệp, Hội Chăn nuôi thú y, Hội Đông y, Hội UNESCO,Hội Làm vườn, Hội Tin học, Đặc biệt, Hội Khoa học Lịch sử, Hội Di sảnvăn hoá, Hội Văn nghệ dân gian đã tham gia xây dựng hồ sơ khoa học về "Tínngưỡng thờ cúng Hùng Vương" ở Phú Thọ, đề xuất UNESCO công nhận disản văn hoá phi vật thể thế giới; Hội Văn nghệ dân gian phối hợp cùng SởVăn hoá Thể thao và du lịch xây dựng hồ sơ khoa học "Hát Xoan Phú Thọ"trình UNESCO công nhận là di sản văn hoá phi vật thể cần bảo vệ khẩn cấp
2.2.1.4 Công tác tập hợp đội ngũ trí thức; tổ chức hội thi, giải thưởng
- Công tác tập hợp đội ngũ trí thức:
Cơ quan thường trực Liên hiệp hội đó theo dõi, bổ sung ngân hàngchuyên gia các trí thức trong và ngoài tỉnh thuộc các ngành, nhóm lĩnh vựckhác nhau, gồm 270 trí thức có trình độ trên đại học; trong đó 170 trí thứctrong tỉnh có học vị từ Thạc sĩ trở lên, 100 trí thức tiêu biểu quê Phú Thọ côngtác ở các cơ quan Trung ương và các tỉnh trong cả nước có học hàm, học vịTiến sĩ, Giáo sư, phó Giáo sư Đã sử dụng nhiều trí thức tham gia một số hoạtđộng khoa học - công nghệ; thực hiện nhiệm vụ tư vấn, phản biện và giámđịnh xã hội cho một số đề án phát triển kinh tế - xã hội và dự án khoa họccông nghệ; tham gia công tác thông tin, tuyên truyền trên tập san và Websitecủa Liên hiệp hội; công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức khoa học kỹthuật cho hội viên và nông dân thông qua các lớp tập huấn, đào tạo
Trang 25- Công tác tổ chức hội thi, giải thưởng:
Công tác tuyên truyền, tổ chức các hội thi, giải thưởng sáng tạo khoahọc công nghệ hàng năm thu được nhiều kết quả đáng khích lệ, được Liênhiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam đánh giá cao và tặng thưởngnhiều Bằng khen
Phong trào sáng tạo khoa học kỹ thuật trong lao động, sản xuất, tronghọc tập của các cháu Thanh, thiếu niên nhi đồng ngày một mở rộng Số lượngcác công trình, giải pháp tham dự các hội thi, cuộc thi ngày càng tăng; sốlượng đoạt giải ngày càng nhiều hơn qua các năm
Hàng năm Liên hiệp hội tỉnh đã phối hợp tốt với các sở, ngành liên quanđồng tổ chức thành công Lễ tôn vinh sáng tạo khoa học - kỹ thuật tỉnh Phú Thọ
2.2.1.5 Hoạt động đối ngoại và hợp tác quốc tế
Liên hiệp hội tỉnh đã phối hợp hiệu quả với Trung tâm phát triển nôngthôn bền vững triển khai Dự án "Phát triển mô hình quản lý và sử dụng đất có
sự tham gia của người dân" tại 3 xã (Vĩnh Phú, Bảo Thanh, Trạm Thản) thuộchuyện Phù Ninh, góp phần phát triển kinh tế - xã hội tại cơ sở thực hiện dự án
Là thành viên tham gia mạng lưới Sông ngòi Việt Nam, mạng an ninhlương thực và giảm nghèo, Liên hiệp hội tỉnh đã có một số đóng góp vào cáchoạt động khoa học công nghệ, phổ biến kiến thức, xây dựng các dự án pháttriển của hai mạng lưới trên
Bước đầu đã tiếp cận một số tổ chức phi Chính phủ quốc tế để kêu gọiđầu tư vào tỉnh Phú Thọ
2.2.1.6 Công tác kiểm tra
Trong 5 năm gần đây (2010 - 2015), công tác kiểm tra của Liên hiệp hội
đã từng bước được thực hiện nề nếp Tổ chức làm công tác kiểm tra của Liênhiệp hội được kiện toàn, phù hợp yêu cầu thực tiễn của công tác hội Liênhiệp hội đã chủ động xây dựng được Chương trình, Kế hoạch công tác kiểm
Trang 26tra hàng năm và trong cả nhiệm kỳ Qua kiểm tra, Liên hiệp hội đó kịp thờichỉ đạo, định hướng, hướng dẫn các hội thành viên thực hiện và chấp hànhĐiều lệ ngày càng tốt hơn, tăng cường vai trò của người đứng đầu trong côngtác lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động của hội nói chung và hoạt động công tác kiểmtra nói riêng, khắc phục kịp thời những tồn tại, yếu kém trong tổ chức hoạtđộng hội, từng bước nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của hội thành viên
và Liên hiệp hội
2.2.1.7 Mối quan hệ giữa Liên hiệp hội với các hội thành viên
Trong 5 năm trở lại đây, thường trực Liên hiệp hội đã quan tâm dànhnhiều thời gian làm việc với các hội thành viên, tăng cường công tác chỉ đạo,kiểm tra, từng bước tháo gỡ được một số khó khăn, vướng mắc nên quan hệgiữa Liên hiệp hội với các hội thành viên nhìn chung đã được cải thiện nhiều,hiệu quả trong phối hợp hoạt động từng bước được nâng lên
2.2.1.8 Về cơ sở vật chất, kinh phí đảm bảo cho hoạt động của Liên hiệp hội và các hội thành viên
Về cơ sở vật chất, cơ quan thường trực Liên hiệp hội tỉnh cơ bản có đủtrang thiết bị văn phòng đáp ứng yêu cầu công tác Tuy nhiên Liên hiệp hộicòn có khó khăn là chưa có trụ sở làm việc đáp ứng được nhu cầu của đội ngũtrí thức; hầu hết các hội thành viên phải làm việc tại nhà riêng hoặc mượnphòng làm việc của các sở, ngành; trang thiết bị làm việc của cơ quan thườngtrực Liên hiệp hội do được trang cấp từ nhiều năm trước nên đã cũ và hư hỏngnhiều; cán bộ thuộc các phòng, ban của cơ quan thường trực Liên hiệp hộichưa được hưởng phụ cấp công vụ
Về kinh phí, từ năm 2008 Liên hiệp hội tỉnh được giao kinh phí chithường xuyên, với định mức tương đương với các đơn vị sự nghiệp, nhưngchưa được giao định mức kinh phí như các tổ chức chính trị - xã hội khác, dovậy kinh phí hoạt động hàng năm của Liên hiệp cũng gặp nhiều khó khăn
Trang 27(Những số liệu cụ thể về thực trạng xem tại phụ lục)
2.2.2 Những vấn dề tồn tại, hạn chế cần giải quyết và nguyên nhân
2.2.2.1 Những tồn tại, hạn chế
- Hiện nay Liên hiệp hội đã ký kết được chương trình phối hợp với về tưvấn phản biện và giám định xã hội với Hội đồng nhân dân tỉnh và sở Tàinguyên môi trường, sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Riêng Đảngđoàn Liên hiệp hội chưa có sự phối hợp với các cơ quan Đảng, chính quyền,các sở, ban, ngành, đoàn thể nhân dân trên địa bàn tỉnh
- Công tác tập hợp đoàn kết đội ngũ trí thức chủ yếu thông qua các hộithành viên, chưa tạo được diễn đàn để trí thức thể hiện tâm tư nguyện vọngvới lãnh đạo tỉnh, chưa tham mưu được cho tỉnh cơ chế chính sách đãi ngộđối với trí thức có trình độ cao đóng góp công sức đối với sự nghiệp phát triểnkinh tế xã hội của tỉnh
- Các nhóm chuyên gia đầu ngành mới được Lên danh sách nhưng khôngthường xuyên hoạt động do không có nội dung và kinh phí hoạt động
- Công tác tập hợp đội ngũ trí thức tham gia vào các lĩnh vực phát triểnkhoa học, công nghệ, kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế, Liên hiệp hội chưaphát huy tốt vai trò của một tổ chức chính trị - xã hội đại diện cho đội ngũ tríthức khoa học và công nghệ của tỉnh
- Một số hội thành viên hoạt động còn hạn chế, có hội còn hình thức;một số hội thành viên việc phát triển hội viên mới còn chậm, số lượng hộiviên tham gia còn ít, duy trì sinh hoạt hội và chi hội không đều; chưa phát huyhết được vai trò hội viên Nhiều hội chưa xây dựng được nguồn kinh phí hợppháp để hoạt động, chưa thu được hội phí Mối quan hệ giữa Liên hiệp hội vớicác hội thành viên chưa thực sự gắn bó