HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---NGUYỄN THỊ THÚY HÒA GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THĂNG LONG Chuyên ngành :
Trang 1HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
-NGUYỄN THỊ THÚY HÒA
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CHI NHÁNH THĂNG LONG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
Hà Nội - 2013
Trang 2MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan của thời đại hiện nay.Trong bối cảnh này, các ngân hàng thương mại đã phát triển vô cùng mạnh
mẽ và có nhiều biến đổi trong những năm gần đây nhờ tranh thủ được cácđiều kiện về vốn, công nghệ, nhân lực, khoa học quản lý …nhưng đồng thờicũng đứng trước nhiều thách thức mới về năng lực cạnh tranh
Hệ thống ngân hàng như những mắt xích quan trọng để kết nối và thúcđẩy nền kinh tế phát triển Và ngược lại, ngành Ngân hàng có phát triển haykhông cũng phụ thuộc phần lớn ở sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.Năm 2013 nền kinh tế trong nước cũng như thế giới vẫn còn rất nhiều khókhăn, bất ổn và chưa có dấu hiệu sẽ sớm kết thúc Riêng với Việt Nam, thịtrường vàng, thị trường ngoại tệ liên tục lên xuống, thị trường bất độngsản,thị trường chứng khoán thì đóng băng, trì trệ, số lượng Doanh nghiệp giảithể và phá sản tăng cao Đó là những thách thức chung của ngành ngân hàng
Chính vì vậy, để có thể phát triển bền vững trong quá trình hội nhập, vàtrong điều kiện của nền kinh tế như hiện nay, vấn đề đổi mới và hoàn thiệnphương thức kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu cho các ngân hàngthương mại
NHNo & PTNT Việt Nam nói chung, NHNo & PTNT CN Thăng Longnói riêng cũng không năm ngoài xu thế trên NHNo & PTNT Thăng Long dù
đã có những lợi thế trong cạnh tranh so với các NHTM khác nhưng Chi nhánhvẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, cũng như phải đối mặt với nhữngkhó khăn và thách thức phía trước Chính vì vậy tác giả đã chọn nghiên cứu
đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của ngân
hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Long” vừa có ý
Trang 3nghĩa về thực tiễn cũng như lý luận, góp phần thúc đẩy năng lực cạnh tranhcủa chi nhánh trên thị trường cung ứng dịch vụ ngân hàng.
2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
3.2 Phạm vi nghiên cứu
4 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Ngoài phần mở đầu, kết luận cùng các phụ lục, bố cục của khóa luậntốt nghiệp gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ
ngân hàng của các ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của
NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
dịch vụ ngân hàng của NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM
DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm và chức năng của NHTM
a) Khái niệm.
b) Chức năng của ngân hàng thương mại
Trang 4(i) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của nền kinh tế
(ii) Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiệnthanh toán
(iii) Chức năng tạo tiền
1.1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
Thứ nhất là, nghiệp vụ huy động vốn:
Thứ hai là, nghiệp vụ cho vay và đầu tư:
Thứ ba là, nghiệp vụ ngân quỹ và cung cấp dịch vụ thanh toán:
1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm cạnh tranh
1.1.2.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM
Năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM là khả năng SPDV được tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu cả khách hang để mở rộng thị phần hoặc có được chi phí thấp hơn, đạt được lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.
1.1.2.3 Tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM
Nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV góp phần nâng cao uy tín và vị thếcủa NHTM Ngoài ra, nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV giúp NH gia tănglợi nhuận.Thêm nữa với bối cảnh kinh tế mới hiện nay, hội nhập kinh tế quốc
tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề để cácquốc gia đi vào quỹ đạo chung
1.2 CÁC TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SảN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Trang 51.2.2.2 Hình ảnh của NH so với các đối thủ cạnh tranh
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.1.1.Môi trường kinh tế:
Một môi trường kinh tế ổn định, phát triển bền vững sẽ dẫn tới mức cấu tănglên, sức mua của người dân cũng tăng lên, cơ hội lớn cho các ngân hàng
1.3.1.2 Môi trường chính trị luật pháp
Một ngân hàng nói chung sẽ bị đào thải nếu đi ngược lại những quy địnhcủa pháp luật Mặt khác môi trường chính trị luật pháp ổn định hay không đềuảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường đó
1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội:
Dịch vụ phù hợp với môi trường văn hóa xã hội sẽ được người tiêu dùngđón nhận và có tính cạnh tranh lớn hơn
1.3.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:
Gồm năng lực công nghệ, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị,sáng kiến phát minh, tốc độ phát triển của khoa học, các yếu tố này tác động lớnđến sự phát triển của doanh nghiệp cũng như ngân hàng nói riêng
1.3.2 Nhân tố chủ quan.
1.3.2.1.Chất lượng dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh:
Chất lượng càng cao thì sức cạnh tranh càng lớn
Trang 61.3.2.2 Số lượng dịch vụ, cơ cấu, phí dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh
Số lượng SPDV càng đa dạng, phong phú, phù hợp, dịch vụ nào càngđược đầu tư nhiều càng thu hút được nhiều khách hàng
Nếu đưa ra một chính sách giá hợp lý, giá cả càng thấp thì năng lực cạnhtranh của dịch vụ càng cao
1.3.2.3 Tiềm lực tài chính:
Có tiềm lực tài chính là có khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh, ổnđịnh hoạt động sản xuất, khả năng thực hiên các biện pháp cải tiến hỗ trợ sảnphẩm, đồng thời cũng có uy tín trên thị trường, chỗ đứng trong lòng khách hàng
1.3.2.4 Nhân tố con người:
Yếu tố này ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của NHTM thông qua năngsuất lao động, sự sáng tạo, trách nhiệm
1.3.2.5 Mạng lưới phân phối:
Nếu có một mạng lưới chi nhánh rộng khắp thì ngân hàng sẽ tiếp cận vớinhiều khách hàng hơn, đáp ứng được nhiều nhu cầu thị trường hơn
1.4.2 Kinh nghiệm từ Citigroup
Thứ nhất, cần mở rộng nhiều chi nhánh và trụ sở ở các nước:
Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ:
Thứ ba, cần đổi mới công nghệ
Trang 7Thứ tư, cần tạo ra những sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích.
1.4.3 Kinh nghiệm từ HSBC Holdings
Những kinh nghiệm tham khảo có thể vận dụng đối với các NHTM Việt Nam: Tăng cường năng lực tài chính; Cần mở rộng mạng lưới; Coi trọng
đa dạng hóa và nâng cao chất lượng SPDV; Tăng cường đầu tư và áp dụngcác công nghệ mới; Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản vềnăng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh SPDVcủaNHTM, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranhSPDV của một số NHTM trên thế giới Từ đó, rút ra bài học tham khảo cóthể vận dụng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo &PTNT ViệtNam nói chung và NHNo và PTNT chi nhánh Thăng Long nói riêng
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THĂNG LONG
AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG
2.2.1 Tình hình kinh tế ảnh hưởng tới điều hành kinh
Trang 8doanh của chi nhánh
2.2.2.Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long
2.2.2.1 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ tiền gửi
Năm 2011, nguồn vốn đạt mức 3.505 tỷ đồng, giảm 3.269 tỷ đồng (-48,26%) so với năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2012 là một năm khókhăn đối với nền kinh tế, nhất là khu vực Hà nội Ngoài ra, do lãi suất trầnhuy động của NHNN giảm, người dân có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tưkhác ví dụ như vàng Thêm nữa do mật độ NHTM trên địa bàn lớn, cạnhtranh huy động vốn cao, khó tiếp thị khách hàng hoặc chồng chéo
Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền
Bảng 2.1: Bảng huy động vốn theo loại tiền qua các năm
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT Thăng Long
Năm 2010, thực hiện chủ trương của NHNN, lãi suất trần huy độngxuống thấp so năm 2008, 2009 nên việc huy động vốn ngoại tệ cũng gặp khókhăn hơn, tiền gửi dân cư khó thu hút, tiền gửi các tổ chức, doanh nghiệpgiảm mạnh Năm 2011, nguồn vốn huy động giảm hơn hẳn so với năm 2010.Năm 2012, lãi suất huy động theo trần lãi suất quy định, khá thu hút đối vớingười dân trên địa bàn so với các đầu tư khác như bất động sản, chứngkhoán , tuy nhiên cạnh tranh huy động vốn của các NHTMCP mạnh vẫn là
áp lực lớn đối với Chi nhánh nên nguồn vốn ngoại tệ cũng như nội tệ có tăng
Trang 9hơn so với năm 2011 nhưng lượng tăng vẫn chậm, chưa cao.
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian
Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian.
Đơn vị : tỷ đồngNguồn vốn 2010 2011 2012
Tiền gửi không kỳ hạn 1.923 1.234 1.458
Tiền gửi và GTCG kỳ hạn<12 tháng 2.283 717 589
Tiền gửi & GTCG kỳ hạn 12-<24 tháng 161 82 94
Tiền gửi & GTCG kỳ hạn >=24 tháng 2.407 1.472 2001
Tổng nguồn vốn 6.774 3505 4142
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT CN Thăng Long
Nguồn vốn không kỳ hạn qua các năm nhìn chung là tương đối đồng
đều Nguồn tiền gửi và GTCG kỳ hạn <12 tháng có sự sụt giảm mạnh Nguồntiền gửi và GTCG kỳ hạn >= 24 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các
kỳ hạn ở các năm
Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng
Đơn vị: Tỷ đồng
Tiền gửi dân cư 1.983 1986 2.325
Tiền gửi TCKT 4.500 2000,5 1.632,5Tiền gửi TCTD 291 154,5 184,1
Nguồn: báo cáo thường niên của CN NHNo & PTNT Thăng Long
Năm 2010, 2011 tiền gửi của các TCKT luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất,sang năm 2012 tỷ trọng tiền gửi TCKT đứng thứ hai sau tiền gửi của dân cưnguyên nhân chủ yếu là do nguồn của BHXH trong năm 2012 giảm mạnh.Nguồn tiền gửi của các TCTD luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất Nguồn vốn dân
cư ổn định năm 2011 đạt 1.986 tỷ đồng tăng 3 tỷ đồng so với năm 2010 Năm
2012, công tác huy động vốn năm 2012 gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh ngầm
về lãi suất vượt trần của các Ngân hàng khác trên địa bàn kéo theo sự sụt
Trang 10giảm các khoản nguồn Tổ chức và dân cư.
Dư nợ EUR Tổng dư nợ EUR 0 760 821
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT CN Thăng Long
Năm 2010, tốc độ tăng trưởng của dư nợ trung dài hạn cao hơn so với tốc độtăng trưởng dư nợ ngắn hạn bởi chỉ tập trung giải ngân cho một số dự án đãcam kết Vào cuối năm 2011, năm 2012 khả năng thanh khoản biến động đãảnh hưởng đến hạn mức dư nợ được giải ngân của chi nhánh, hoạt động tíndụng chỉ tập trung vào một số đối tượng khách hàng truyền thống, có quan hệgiao dịch khép kín, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ
Về chất lượng tín dụng: Năm 2010 và 2011 tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh
là 1,3%và 3,6%, đến năm 2012 tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên 3,99% Tỷ lệ này vẫnđảm bảo tỉ lệ Trung ương giao, tuy nhiên đó là tỷ lệ đã loại ra các khoản vaycủa các công ty thành viên, Tập đoàn Vinashin theo chỉ định củaNHNo&PTNTVN
2.2.2.3 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ phi tin dụng
Hoạt động thanh toán quốc tế
Bảng 2.5: Hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm
Năm Thanh toán nhập khấu Thanh toán xuất khấu
Trang 11Số món(món) Doanh số
(triệu USD) Số món(món)
Doanh số (triệu USD)
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long
Năm 2011, do dịch vụ thanh toán LC chủ yếu sử dụng nguồn vay, màchính sách tín dụng tiếp tục thắt chặt khiến dư nợ cho vay giảm và doanh sốthanh toán LC giảm Năm 2012: thu dịch vụ TTQT giảm, mặc dù Nhà nước
đã có các chính sách hỗ trợ như giảm lãi suất cho vay, giãn thời gian đóngthuế, các gói cứu trợ…,cùng tỷ giá USD tương đối ổn định, nhưng phần lớnhoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp vẫn chưa thể khôi phục
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2010, 2011, 2012
Đơn vị: Triệu USD
Năm Doanh số
mua vào
Doanh số bán ra
Tổng doanh số mua và bán
Thu nhập từ HĐKD Ngoại tệ
2010 211,15 211,05 422,20 5,34
2011 140,67 142,16 282.83 9,12
2012 119,17 120,77 239.94 8.54
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long
Năm 2011, Doanh số mua bán ngoại tệ giảm nhưng lợi nhuận cao hơnnăm 2010 Năm 2012 phần lớn hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệpvẫn chưa thể khôi phục nên hoạt động XNK cũng giảm sút, dẫn đến nhu cầumua bán ngoại tệ để thanh toán của Doanh nghiệp hạn chế Đồng thời, tại
Trang 12Ngân hàng, đối tượng cho vay ngoại tệ bị thu hẹp, hạn mức cho vay giảm,chỉ áp dụng cho vay đối với khách hàng xuất khẩu và mặt hàng đặc biệt.
Hoạt động kinh doanh thẻ
Về kinh doanh thẻ, tuy chưa phải là chi nhánh hàng đầu của hệ thốngsong chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã chú trọng thường xuyên vàđưa hoạt động kinh doanh thẻ thành nội dung hoạt động chính của nhiệm vụkinh doanh và luôn tiên phong trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh thẻ năm 2010, 2011, 2012
Năm Phát hành thẻ Số dư tài khoản thẻ
Số lượng(Chiếc) Số tiền (tỷ đồng)
Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long
2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG
Dư nợ tín dụng 414.755 443.877 480.453
Trang 13Việt Nam Thu từ DV phi tín dụng 2.118 2.627 2.425NHNo&PTNT CN
Thăng Long
Nguồn vốn huy động 6.774 3.505 4.142
Dư nợ tín dụng 3.203 2.867 2.255Thu từ DV phi tín dụng 65 81 78
Thị phần
Thị phần HĐV trên thịtrường Hà Nội
0.88% 0.41% 0.46%
Thị phần tín dụng trên thịtrường Hà Nội
0.65% 0.49% 0.36%
Thị phần HĐV trongNHNo&PTNT VN
1.43% 0.82% 0.67%
Thị phần tín dụng trongNHNo&PTNT VN
0.77% 0.65% 0.47%
Tỷ trọng phí DV phi tín dụng trong
NHNo&PTNTVN
3.07% 3.08% 3.22%
Nguồn: báo cáo đánh giá hoạt động ngân hàng trên địa bàn Hà Nội năm
2010, 2011, 2012 của Chi nhánh NHNN thành phố Hà Nội; Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của NHNo & PTNT Việt Nam.
-Thị phần huy động vốn : nguồn vốn huy động của Chi nhánh so vớitoàn hệ thống NHNo cũng như so với các NHTM trên địa bàn Hà Nội tronghai năm 2011, 2012 gần như đồng đều nhau, thị phần năm 2010 là cao nhất
- Thị phần tín dụng :Chi nhánh với những chiến lược thích hợp trongviệc mở rộng và tăng trưởng tín dụng ổn định góp phần quan trọng trong việcchiếm lĩnh thị phần tín dụng trên địa bàn và trong hệ thống NHNo & PTNTViệt Nam
-Thị phần dịch vụ phi tín dụng: Thị phần phi tín dụng của Chi nhánh sovới toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam qua các năm có tăng trưởng,năm 2010 chiếm 3.07%, năm 2011 chiếm 3.08% đến năm 2012 chiếm 3.22%
Trang 14Thứ hai, số lượng khách hàng
Cùng với sự mở rộng quy mô, sự đầu tư sâu vào chất lượng dịch vụ vàđội ngũ nhân lực thì số lượng khách hàng của NHN0 & PTNT chi nhánhThăng Long cũng không ngừng tăng lên, càng khẳng định hoạt động kinhdoanh dịch vụ đang đạt hiểu quả tốt đẹp, từ đó dẫn đến năng lực cạnh tranhSPDV của ngân hàng ngày càng lớn
Thứ ba, tính đa dạng của SPDV
- Sản phẩm dịch vụ tiền gửi- huy động vốn: bên cạnh các SPDV phổbiến Chi nhánh đã cung cấp sản phẩm tiết kiệm bậc thang- rút gốc linh hoạt( khách hàng rút gốc trước hạn được hưởng lãi suất theo thời gian thực gửi)
- Sản phẩm dịch vụ tín dụng: bên cạnh việc mở rộng đối tượng cho vaytới các thành phần kinh tế, không chỉ tập trung vào các doanh nghiệp Nhànước mà còn hường tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh, cửahàng kinh doanh Chi nhánh cũng đa dạng hóa các hình thức cho vay vớinhiều kỳ hạn khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Cho vay theo dự
án tài trợ xuất nhập khẩu., đại lý cho thuê tài chính., chiết khấu bộ chứng từxuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá, tài trợ uỷ thác, bảo lãnh
- Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng : Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trongviệc cung cấp các SPDV phi tín dụng ngoài các sản phẩm truyền thống (thanhtoán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ) và các sảnphẩm đang có( chuyển tiền kiều hối, dịch vụ thẻ, séc, ngân quỹ, …)
- Đới với sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, chi nhánh đang áp dụng biểu