1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tóm tắt luận văn thạc sĩ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Long

25 355 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 230 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG ---NGUYỄN THỊ THÚY HÒA GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH THĂNG LONG Chuyên ngành :

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

-NGUYỄN THỊ THÚY HÒA

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH

SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

CHI NHÁNH THĂNG LONG

Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng

Hà Nội - 2013

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan của thời đại hiện nay.Trong bối cảnh này, các ngân hàng thương mại đã phát triển vô cùng mạnh

mẽ và có nhiều biến đổi trong những năm gần đây nhờ tranh thủ được cácđiều kiện về vốn, công nghệ, nhân lực, khoa học quản lý …nhưng đồng thờicũng đứng trước nhiều thách thức mới về năng lực cạnh tranh

Hệ thống ngân hàng như những mắt xích quan trọng để kết nối và thúcđẩy nền kinh tế phát triển Và ngược lại, ngành Ngân hàng có phát triển haykhông cũng phụ thuộc phần lớn ở sự ổn định và phát triển của nền kinh tế.Năm 2013 nền kinh tế trong nước cũng như thế giới vẫn còn rất nhiều khókhăn, bất ổn và chưa có dấu hiệu sẽ sớm kết thúc Riêng với Việt Nam, thịtrường vàng, thị trường ngoại tệ liên tục lên xuống, thị trường bất độngsản,thị trường chứng khoán thì đóng băng, trì trệ, số lượng Doanh nghiệp giảithể và phá sản tăng cao Đó là những thách thức chung của ngành ngân hàng

Chính vì vậy, để có thể phát triển bền vững trong quá trình hội nhập, vàtrong điều kiện của nền kinh tế như hiện nay, vấn đề đổi mới và hoàn thiệnphương thức kinh doanh luôn được đặt lên hàng đầu cho các ngân hàngthương mại

NHNo & PTNT Việt Nam nói chung, NHNo & PTNT CN Thăng Longnói riêng cũng không năm ngoài xu thế trên NHNo & PTNT Thăng Long dù

đã có những lợi thế trong cạnh tranh so với các NHTM khác nhưng Chi nhánhvẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định, cũng như phải đối mặt với nhữngkhó khăn và thách thức phía trước Chính vì vậy tác giả đã chọn nghiên cứu

đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của ngân

hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Long” vừa có ý

Trang 3

nghĩa về thực tiễn cũng như lý luận, góp phần thúc đẩy năng lực cạnh tranhcủa chi nhánh trên thị trường cung ứng dịch vụ ngân hàng.

2 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

3.2 Phạm vi nghiên cứu

4 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Ngoài phần mở đầu, kết luận cùng các phụ lục, bố cục của khóa luậntốt nghiệp gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ

ngân hàng của các ngân hàng thương mại

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của

NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm

dịch vụ ngân hàng của NHNo & PTNT chi nhánh Thăng Long

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM

DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1.1 Khái quát về Ngân hàng thương mại

1.1.1.1 Khái niệm và chức năng của NHTM

a) Khái niệm.

b) Chức năng của ngân hàng thương mại

Trang 4

(i) Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ của nền kinh tế

(ii) Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý các phương tiệnthanh toán

(iii) Chức năng tạo tiền

1.1.1.2 Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

Thứ nhất là, nghiệp vụ huy động vốn:

Thứ hai là, nghiệp vụ cho vay và đầu tư:

Thứ ba là, nghiệp vụ ngân quỹ và cung cấp dịch vụ thanh toán:

1.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm cạnh tranh

1.1.2.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM

Năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM là khả năng SPDV được tạo ra, duy trì và phát triển những lợi thế nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu cả khách hang để mở rộng thị phần hoặc có được chi phí thấp hơn, đạt được lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành và liên tục tăng đồng thời đảm bảo sự hoạt động an toàn và lành mạnh, có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh.

1.1.2.3 Tính tất yếu của việc nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV của NHTM

Nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV góp phần nâng cao uy tín và vị thếcủa NHTM Ngoài ra, nâng cao năng lực cạnh tranh SPDV giúp NH gia tănglợi nhuận.Thêm nữa với bối cảnh kinh tế mới hiện nay, hội nhập kinh tế quốc

tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới, là điều kiện tiền đề để cácquốc gia đi vào quỹ đạo chung

1.2 CÁC TIÊU THỨC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SảN PHẨM DỊCH VỤ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Các chỉ tiêu định lượng

Trang 5

1.2.2.2 Hình ảnh của NH so với các đối thủ cạnh tranh

1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.3.1 Nhân tố khách quan

1.3.1.1.Môi trường kinh tế:

Một môi trường kinh tế ổn định, phát triển bền vững sẽ dẫn tới mức cấu tănglên, sức mua của người dân cũng tăng lên, cơ hội lớn cho các ngân hàng

1.3.1.2 Môi trường chính trị luật pháp

Một ngân hàng nói chung sẽ bị đào thải nếu đi ngược lại những quy địnhcủa pháp luật Mặt khác môi trường chính trị luật pháp ổn định hay không đềuảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường đó

1.3.1.3 Môi trường văn hóa xã hội:

Dịch vụ phù hợp với môi trường văn hóa xã hội sẽ được người tiêu dùngđón nhận và có tính cạnh tranh lớn hơn

1.3.1.4 Môi trường khoa học công nghệ:

Gồm năng lực công nghệ, kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, hệ thống trang thiết bị,sáng kiến phát minh, tốc độ phát triển của khoa học, các yếu tố này tác động lớnđến sự phát triển của doanh nghiệp cũng như ngân hàng nói riêng

1.3.2 Nhân tố chủ quan.

1.3.2.1.Chất lượng dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh:

Chất lượng càng cao thì sức cạnh tranh càng lớn

Trang 6

1.3.2.2 Số lượng dịch vụ, cơ cấu, phí dịch vụ so với đối thủ cạnh tranh

Số lượng SPDV càng đa dạng, phong phú, phù hợp, dịch vụ nào càngđược đầu tư nhiều càng thu hút được nhiều khách hàng

Nếu đưa ra một chính sách giá hợp lý, giá cả càng thấp thì năng lực cạnhtranh của dịch vụ càng cao

1.3.2.3 Tiềm lực tài chính:

Có tiềm lực tài chính là có khả năng nắm bắt các cơ hội kinh doanh, ổnđịnh hoạt động sản xuất, khả năng thực hiên các biện pháp cải tiến hỗ trợ sảnphẩm, đồng thời cũng có uy tín trên thị trường, chỗ đứng trong lòng khách hàng

1.3.2.4 Nhân tố con người:

Yếu tố này ảnh hưởng đến sức cạnh tranh của NHTM thông qua năngsuất lao động, sự sáng tạo, trách nhiệm

1.3.2.5 Mạng lưới phân phối:

Nếu có một mạng lưới chi nhánh rộng khắp thì ngân hàng sẽ tiếp cận vớinhiều khách hàng hơn, đáp ứng được nhiều nhu cầu thị trường hơn

1.4.2 Kinh nghiệm từ Citigroup

Thứ nhất, cần mở rộng nhiều chi nhánh và trụ sở ở các nước:

Thứ hai, đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ:

Thứ ba, cần đổi mới công nghệ

Trang 7

Thứ tư, cần tạo ra những sản phẩm có chức năng vượt xa so với mục đích.

1.4.3 Kinh nghiệm từ HSBC Holdings

Những kinh nghiệm tham khảo có thể vận dụng đối với các NHTM Việt Nam: Tăng cường năng lực tài chính; Cần mở rộng mạng lưới; Coi trọng

đa dạng hóa và nâng cao chất lượng SPDV; Tăng cường đầu tư và áp dụngcác công nghệ mới; Đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực:

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, luận văn đã trình bày những vấn đề lý luận cơ bản vềnăng lực cạnh tranh và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh SPDVcủaNHTM, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranhSPDV của một số NHTM trên thế giới Từ đó, rút ra bài học tham khảo cóthể vận dụng cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của NHNo &PTNT ViệtNam nói chung và NHNo và PTNT chi nhánh Thăng Long nói riêng

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.1 TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH THĂNG LONG

AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG

2.2.1 Tình hình kinh tế ảnh hưởng tới điều hành kinh

Trang 8

doanh của chi nhánh

2.2.2.Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn chi nhánh Thăng Long

2.2.2.1 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ tiền gửi

Năm 2011, nguồn vốn đạt mức 3.505 tỷ đồng, giảm 3.269 tỷ đồng (-48,26%) so với năm 2010 Nguyên nhân là do năm 2012 là một năm khókhăn đối với nền kinh tế, nhất là khu vực Hà nội Ngoài ra, do lãi suất trầnhuy động của NHNN giảm, người dân có xu hướng tìm kiếm các kênh đầu tưkhác ví dụ như vàng Thêm nữa do mật độ NHTM trên địa bàn lớn, cạnhtranh huy động vốn cao, khó tiếp thị khách hàng hoặc chồng chéo

Thứ nhất, cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại tiền

Bảng 2.1: Bảng huy động vốn theo loại tiền qua các năm

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT Thăng Long

Năm 2010, thực hiện chủ trương của NHNN, lãi suất trần huy độngxuống thấp so năm 2008, 2009 nên việc huy động vốn ngoại tệ cũng gặp khókhăn hơn, tiền gửi dân cư khó thu hút, tiền gửi các tổ chức, doanh nghiệpgiảm mạnh Năm 2011, nguồn vốn huy động giảm hơn hẳn so với năm 2010.Năm 2012, lãi suất huy động theo trần lãi suất quy định, khá thu hút đối vớingười dân trên địa bàn so với các đầu tư khác như bất động sản, chứngkhoán , tuy nhiên cạnh tranh huy động vốn của các NHTMCP mạnh vẫn là

áp lực lớn đối với Chi nhánh nên nguồn vốn ngoại tệ cũng như nội tệ có tăng

Trang 9

hơn so với năm 2011 nhưng lượng tăng vẫn chậm, chưa cao.

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian

Bảng 2.2: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời gian.

Đơn vị : tỷ đồngNguồn vốn 2010 2011 2012

Tiền gửi không kỳ hạn 1.923 1.234 1.458

Tiền gửi và GTCG kỳ hạn<12 tháng 2.283 717 589

Tiền gửi & GTCG kỳ hạn 12-<24 tháng 161 82 94

Tiền gửi & GTCG kỳ hạn >=24 tháng 2.407 1.472 2001

Tổng nguồn vốn 6.774 3505 4142

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT CN Thăng Long

Nguồn vốn không kỳ hạn qua các năm nhìn chung là tương đối đồng

đều Nguồn tiền gửi và GTCG kỳ hạn <12 tháng có sự sụt giảm mạnh Nguồntiền gửi và GTCG kỳ hạn >= 24 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các

kỳ hạn ở các năm

Thứ ba, cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng

Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng khách hàng

Đơn vị: Tỷ đồng

Tiền gửi dân cư 1.983 1986 2.325

Tiền gửi TCKT 4.500 2000,5 1.632,5Tiền gửi TCTD 291 154,5 184,1

Nguồn: báo cáo thường niên của CN NHNo & PTNT Thăng Long

Năm 2010, 2011 tiền gửi của các TCKT luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất,sang năm 2012 tỷ trọng tiền gửi TCKT đứng thứ hai sau tiền gửi của dân cưnguyên nhân chủ yếu là do nguồn của BHXH trong năm 2012 giảm mạnh.Nguồn tiền gửi của các TCTD luôn chiếm tỷ trọng thấp nhất Nguồn vốn dân

cư ổn định năm 2011 đạt 1.986 tỷ đồng tăng 3 tỷ đồng so với năm 2010 Năm

2012, công tác huy động vốn năm 2012 gặp nhiều khó khăn, cạnh tranh ngầm

về lãi suất vượt trần của các Ngân hàng khác trên địa bàn kéo theo sự sụt

Trang 10

giảm các khoản nguồn Tổ chức và dân cư.

Dư nợ EUR Tổng dư nợ EUR 0 760 821

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo & PTNT CN Thăng Long

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng của dư nợ trung dài hạn cao hơn so với tốc độtăng trưởng dư nợ ngắn hạn bởi chỉ tập trung giải ngân cho một số dự án đãcam kết Vào cuối năm 2011, năm 2012 khả năng thanh khoản biến động đãảnh hưởng đến hạn mức dư nợ được giải ngân của chi nhánh, hoạt động tíndụng chỉ tập trung vào một số đối tượng khách hàng truyền thống, có quan hệgiao dịch khép kín, sử dụng nhiều sản phẩm dịch vụ

Về chất lượng tín dụng: Năm 2010 và 2011 tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh

là 1,3%và 3,6%, đến năm 2012 tỷ lệ nợ xấu đã tăng lên 3,99% Tỷ lệ này vẫnđảm bảo tỉ lệ Trung ương giao, tuy nhiên đó là tỷ lệ đã loại ra các khoản vaycủa các công ty thành viên, Tập đoàn Vinashin theo chỉ định củaNHNo&PTNTVN

2.2.2.3 Thực trạng cung ứng sản phẩm dịch vụ phi tin dụng

Hoạt động thanh toán quốc tế

Bảng 2.5: Hoạt động thanh toán quốc tế qua các năm

Năm Thanh toán nhập khấu Thanh toán xuất khấu

Trang 11

Số món(món) Doanh số

(triệu USD) Số món(món)

Doanh số (triệu USD)

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long

Năm 2011, do dịch vụ thanh toán LC chủ yếu sử dụng nguồn vay, màchính sách tín dụng tiếp tục thắt chặt khiến dư nợ cho vay giảm và doanh sốthanh toán LC giảm Năm 2012: thu dịch vụ TTQT giảm, mặc dù Nhà nước

đã có các chính sách hỗ trợ như giảm lãi suất cho vay, giãn thời gian đóngthuế, các gói cứu trợ…,cùng tỷ giá USD tương đối ổn định, nhưng phần lớnhoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp vẫn chưa thể khôi phục

Hoạt động kinh doanh ngoại tệ

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2010, 2011, 2012

Đơn vị: Triệu USD

Năm Doanh số

mua vào

Doanh số bán ra

Tổng doanh số mua và bán

Thu nhập từ HĐKD Ngoại tệ

2010 211,15 211,05 422,20 5,34

2011 140,67 142,16 282.83 9,12

2012 119,17 120,77 239.94 8.54

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long

Năm 2011, Doanh số mua bán ngoại tệ giảm nhưng lợi nhuận cao hơnnăm 2010 Năm 2012 phần lớn hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệpvẫn chưa thể khôi phục nên hoạt động XNK cũng giảm sút, dẫn đến nhu cầumua bán ngoại tệ để thanh toán của Doanh nghiệp hạn chế Đồng thời, tại

Trang 12

Ngân hàng, đối tượng cho vay ngoại tệ bị thu hẹp, hạn mức cho vay giảm,chỉ áp dụng cho vay đối với khách hàng xuất khẩu và mặt hàng đặc biệt.

Hoạt động kinh doanh thẻ

Về kinh doanh thẻ, tuy chưa phải là chi nhánh hàng đầu của hệ thốngsong chi nhánh NHNo&PTNT Thăng Long đã chú trọng thường xuyên vàđưa hoạt động kinh doanh thẻ thành nội dung hoạt động chính của nhiệm vụkinh doanh và luôn tiên phong trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ mới

Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh thẻ năm 2010, 2011, 2012

Năm Phát hành thẻ Số dư tài khoản thẻ

Số lượng(Chiếc) Số tiền (tỷ đồng)

Nguồn: báo cáo thường niên của NHNo &PTNT CN Thăng Long

2.3 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM DỊCH VỤ CỦA AGRIBANK CHI NHÁNH THĂNG LONG

Dư nợ tín dụng 414.755 443.877 480.453

Trang 13

Việt Nam Thu từ DV phi tín dụng 2.118 2.627 2.425NHNo&PTNT CN

Thăng Long

Nguồn vốn huy động 6.774 3.505 4.142

Dư nợ tín dụng 3.203 2.867 2.255Thu từ DV phi tín dụng 65 81 78

Thị phần

Thị phần HĐV trên thịtrường Hà Nội

0.88% 0.41% 0.46%

Thị phần tín dụng trên thịtrường Hà Nội

0.65% 0.49% 0.36%

Thị phần HĐV trongNHNo&PTNT VN

1.43% 0.82% 0.67%

Thị phần tín dụng trongNHNo&PTNT VN

0.77% 0.65% 0.47%

Tỷ trọng phí DV phi tín dụng trong

NHNo&PTNTVN

3.07% 3.08% 3.22%

Nguồn: báo cáo đánh giá hoạt động ngân hàng trên địa bàn Hà Nội năm

2010, 2011, 2012 của Chi nhánh NHNN thành phố Hà Nội; Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2010, 2011, 2012 của NHNo & PTNT Việt Nam.

-Thị phần huy động vốn : nguồn vốn huy động của Chi nhánh so vớitoàn hệ thống NHNo cũng như so với các NHTM trên địa bàn Hà Nội tronghai năm 2011, 2012 gần như đồng đều nhau, thị phần năm 2010 là cao nhất

- Thị phần tín dụng :Chi nhánh với những chiến lược thích hợp trongviệc mở rộng và tăng trưởng tín dụng ổn định góp phần quan trọng trong việcchiếm lĩnh thị phần tín dụng trên địa bàn và trong hệ thống NHNo & PTNTViệt Nam

-Thị phần dịch vụ phi tín dụng: Thị phần phi tín dụng của Chi nhánh sovới toàn hệ thống NHNo & PTNT Việt Nam qua các năm có tăng trưởng,năm 2010 chiếm 3.07%, năm 2011 chiếm 3.08% đến năm 2012 chiếm 3.22%

Trang 14

Thứ hai, số lượng khách hàng

Cùng với sự mở rộng quy mô, sự đầu tư sâu vào chất lượng dịch vụ vàđội ngũ nhân lực thì số lượng khách hàng của NHN0 & PTNT chi nhánhThăng Long cũng không ngừng tăng lên, càng khẳng định hoạt động kinhdoanh dịch vụ đang đạt hiểu quả tốt đẹp, từ đó dẫn đến năng lực cạnh tranhSPDV của ngân hàng ngày càng lớn

Thứ ba, tính đa dạng của SPDV

- Sản phẩm dịch vụ tiền gửi- huy động vốn: bên cạnh các SPDV phổbiến Chi nhánh đã cung cấp sản phẩm tiết kiệm bậc thang- rút gốc linh hoạt( khách hàng rút gốc trước hạn được hưởng lãi suất theo thời gian thực gửi)

- Sản phẩm dịch vụ tín dụng: bên cạnh việc mở rộng đối tượng cho vaytới các thành phần kinh tế, không chỉ tập trung vào các doanh nghiệp Nhànước mà còn hường tới các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh, cửahàng kinh doanh Chi nhánh cũng đa dạng hóa các hình thức cho vay vớinhiều kỳ hạn khác nhau để đáp ứng nhu cầu của khách hàng: Cho vay theo dự

án tài trợ xuất nhập khẩu., đại lý cho thuê tài chính., chiết khấu bộ chứng từxuất khẩu, thương phiếu, các giấy tờ có giá, tài trợ uỷ thác, bảo lãnh

- Sản phẩm dịch vụ phi tín dụng : Chi nhánh đã có nhiều nỗ lực trongviệc cung cấp các SPDV phi tín dụng ngoài các sản phẩm truyền thống (thanhtoán quốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ) và các sảnphẩm đang có( chuyển tiền kiều hối, dịch vụ thẻ, séc, ngân quỹ, …)

- Đới với sản phẩm dịch vụ phi tín dụng, chi nhánh đang áp dụng biểu

Ngày đăng: 30/06/2015, 14:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2010, 2011, 2012 - tóm tắt luận văn thạc sĩ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.6 Kết quả kinh doanh ngoại tệ năm 2010, 2011, 2012 (Trang 11)
Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh thẻ năm 2010, 2011, 2012 - tóm tắt luận văn thạc sĩ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Nông nghiệp & phát triển Nông thôn chi nhánh Thăng Long
Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh thẻ năm 2010, 2011, 2012 (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w