Vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa. Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình đó. Tuy nhiên, tất cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận, do đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì mỗi khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh, số vốn bỏ ra phải sinh sôi nảy nở so với vốn ban đầu. Vì thế vấn đề sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh luôn được các doanh nghiệp quan tâm chú ý. Điều đó sẽ góp phần tái sản xuất, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trường. Xuất phát từ thực tế kinh tế và qua quá trình thực tập tại Công ty CP Sông Đà 4, em lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4”. Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sở khảo sát thực tế tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, từ đó nhận thấy những thành công và hạn chế của Công ty trong việc sử dụng vốn kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Trang 1KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
===============
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 4
Giáo viên hướng dẫn:
Trang 2TÓM LƯỢC
Vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời cũng là yếu tố quan trọng quyết định đến sản xuất và lưu thông hàng hóa Để quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn đầu tư vào các giai đoạn khác nhau của quá trình đó Tuy nhiên, tất
cả hoạt động sản xuất kinh doanh đều nhằm hướng tới mục tiêu lợi nhuận, do đó doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì mỗi khi kết thúc hoạt động sản xuất kinh doanh, số vốn bỏ ra phải sinh sôi nảy nở so với vốn ban đầu Vì thế vấn đề sử dụng có hiệu quả vốn kinh doanh luôn được các doanh nghiệp quan tâm chú ý Điều
đó sẽ góp phần tái sản xuất, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững và phát triển trên thị trường
Xuất phát từ thực tế kinh tế và qua quá trình thực tập tại Công ty CP Sông
Đà 4, em lựa chọn đề tài: “Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty CP Sông Đà 4” Khóa luận đã hệ thống hóa lý luận về vốn kinh doanh và phân
tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trên cơ sở khảo sát thực tế tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty, từ đó nhận thấy những thành công và hạn chế của Công ty trong việc sử dụng vốn kinh doanh để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian học tập tại trường đại học Thương Mại và trải nghiệm thực tế tại Công ty CP Sông Đà 4 em đã học được nhiều kiến thức lý luận, kiến thức thực tế liên quan đến công việc kế toán và giúp em hoàn thành bài khóa luận này Để hoàn thành bài khóa luận em đã nhận được sự hướng dẫn giúp đỡ của các thầy cô, các anh chị và của các bạn Với lòng kính trọng và cảm ơn sâu sắc em xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới:
Các thầy cô trường ĐH Thương Mại đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế toán
- Kiểm toán đã tạo mọi điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cô giáo Thạc sỹ Hoàng Thị Tâm, người trực tiếp hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận từ khi bắt đầu đến khi hoàn thành Cô đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bài khóa luận theo đúng yêu cầu
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty CP Sông Đà 4, các
anh chị trong phòng Kế toán - Tài chính đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em trong quá trình thực tập tại Công ty và trong quá trình hoàn thành bài khóa luận này Cảm ơn gia đình bạn bè đã hết lòng ủng hộ động viên và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
ĐÀM THỊ LÊ
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 1
* KHÁI NIỆM VỐN KINH DOANH: 1
* KHÁI NIỆM HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH: 2
HIỆU QUẢ KINH DOANH LÀ GÌ? 2
HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH LÀ MỘT PHẠM TRÙ KINH TẾ BIỂU HIỆN TẬP TRUNG CỦA SỰ PHÁT TRIỂN KINH TẾ CHIỀU SÂU, THỂ HIỆN TRÌNH ĐỘ KHAI THÁC CÁC NGUỒN LỰC VÀ TRÌNH ĐỘ CHI PHÍ CÁC NGUỒN LỰC ĐÓ TRONG QUÁ TRÌNH TÁI SẢN XUẤT NHẰM THỰC HIỆN MỤC TIÊU KINH DOANH 2
HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH LÀ GÌ? 2
* PHÂN LOẠI VỐN THEO NGUỒN HÌNH THÀNH 3
VỐN CHỦ SỞ HỮU 3
* PHÂN LOẠI DỰA TRÊN TỐC ĐỘ CHU CHUYỂN VỐN 4
VỐN CỐ ĐỊNH 4
LÀ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH GIÁ TRỊ BẰNG TIỀN CỦA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH, BAO GỒM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH, TÀI SẢN CỐ ĐỊNH THUÊ TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÔ HÌNH TSCĐ DÙNG TRONG KINH DOANH THAM GIA HOÀN TOÀN VÀO QUÁ TRÌNH KINH DOANH NHƯNG VỀ MẶT GIÁ TRỊ THÌ CHỈ CÓ THỂ THU HỒI DẦN SAU NHIỀU CHU KỲ KINH DOANH 4
VỐN CỐ ĐỊNH BIỂU HIỆN DƯỚI HAI HÌNH THÁI: 4
1.1.4.Vai trò của vốn kinh doanh và mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 6
Về mặt pháp lý 6
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình 6
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 4 14
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Sông Đà 4 14
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Sông
Đà 4Bảng 2.2 Cơ cấu và sự biến động vốn kinh doanh
Bảng 2.3 Cơ cấu và sự biến động vốn lưu động
Bảng 2.4 Cơ cấu và sự biến động tài sản dài hạn
Bảng 2.5 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4
năm 2013- 2014Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công
ty năm 2013- 2014Bảng 2.7 Tình hình vốn lưu động của Công ty năm 2013- 2014
Bảng 2.8 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
năm 2013- 2014Bảng 2.9 Tình hình vốn cố định của Công ty năm 2013 – 2014
Bảng 2.10 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty
năm 2013 -2014hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty
Trang 6DANH MỤC VIẾT TẮT
CP Cổ phần TNDN Thu nhập doanh nghiệp
BCTC Báo cáo tài chính TCDH Tài chính dài hạn
VKD Vốn kinh doanh
VCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
Trang 7do vậy sự cạnh tranh trên thị trường nguồn vốn cũng ngày càng trở lên quyết liệt.Doanh nghiệp nào khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là điều kiện cần thiết để quyết định sự sống còn của doanh nghiệp Do đó việc bảo toàn và sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách hiệu quả được coi là vấn đề cấp thiết, mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý doanh nghiệp Hiểu và vận dụng đúng ý nghĩa của nó các doanh nghiệp sẽ có hướng đi đúng đắn và đưa ra các quyết định mang lại hiệu quả cao.
Vốn là yếu tố đầu vào không thể thiếu đối với mỗi doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh, nó quyết định sự sống còn của doanh nghiệp đó Trong mỗi doanh nghiệp luôn đặt ra câu hỏi: “làm thế nào để quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu
Trang 8quả nhất?” và thực tế Công ty CP Sông Đà 4 cũng không ngừng phân tích, nghiên cứu để vốn kinh doanh được sử dụng hiệu quả nhất.
Nhận rõ tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với doanh nghiệp, với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường và khoảng thời gian thực tập tại Công
ty CP Sông Đà 4 em đã lựa chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Mục tiêu nghiên cứu chung của đề tài là Phân tích hiệu quả sử dụng vốn và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4 Đề tài hướng tới ba mục tiêu cụ thể:
Thứ nhất là hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Thứ hai: phân tích thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4
Thứ ba là trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty, tìm ra những tồn tại trong quá trình quản lý và sử dụng vốn tại Công ty Và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
CP Sông Đà 4
3 Đối tượng và Phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng của đề tài: vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4
- Không gian: tại Công ty CP Sông Đà 4
- Thời gian: nghiên cứu số liệu từ năm 2013 và năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu đề tài
4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Để có được những thông tin về tình hình sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty em đã sử dụng nhiều phương pháp như phương pháp điều tra, phương pháp phỏng vấn, phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu từ Công ty
- Phương pháp phiếu điều tra
Bảng câu hỏi điều tra sử dụng trong thu thập thông tin ở Công ty được thiết
kế gồm các câu hỏi, đi từ tổng quan đến cụ thể, bao gồm những câu hỏi liên quan
Trang 9đến việc huy động vốn, sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn trong Công ty Em đã chuẩn bị mẫu phiếu điều tra gồm một số câu hỏi điều tra và phát ra là 10 phiếu cho ban lãnh đạo Công ty cùng kế toán trưởng và các nhân viên kế toán khác.
Mẫu phiếu điều tra sử dụng là mẫu số 1
Cách thức tiến hành: Hẹn gặp ban lãnh đạo cùng các nhân viên kế toán tại Công ty, phát phiếu điều tra và hẹn ngày thu thập lại
- Phương pháp phỏng vấn.
Em đã phỏng vấn ban lãnh đạo Công ty cùng các nhân viên kế toán trong phòng kế toán tài chính chủ yếu xoay quanh vấn đề sử dụng vốn kinh doanh trong Công ty
Cách thức tiến hành: được sự đồng ý của BGĐ em đã chuẩn bị những câu hỏi phỏng vấn, hẹn trước và đến Công ty gặp, phỏng vấn với các đối tượng Không phỏng vấn tất cả các đối tượng vào cùng một ngày cụ thể nào, do ban lãnh đạo Công ty bận, không có nhiều thời gian nên em tranh thủ phỏng vấn từng đối tượng vào những thời gian có thể Em đã tiến hành phỏng vấn ba đối tượng trong Công ty.Thời gian tiến hành phỏng vấn: trong khoảng thời gian thực tập tại Công ty.+ Phỏng vấn Tổng Giám đốc Công ty Em đưa ra các câu hỏi xoay quanh công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong năm 2013 và 2014
Câu hỏi: xin ông cho biết ai là người chịu trách nhiệm phân tích hiệu quả sử dụng vốn?, công tác phân tích có thực sự hiệu quả và cần thiết với sự phát triển của doanh nghiệp không?
+ Phỏng vấn kế toán trưởng Công ty Em đưa ra các câu hỏi về các chỉ tiêu Công ty dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Câu hỏi: xin ông cho biết các chỉ tiêu Công ty dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh?thời gian tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh? Quá trình tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh?
+ Phỏng vấn các nhân viên kế toán trong Công ty Em tập trung hỏi các câu hỏi tổng quát theo cách nhìn khách quan của các anh chị nhân viên kế toán
Trang 10Câu hỏi: theo anh (chị) đánh giá thì trong mấy năm gần đây tình hình tăng giảm vốn của Công ty như thế nào? Công ty đã thực hiện sử dụng vốn có hiệu quả chưa? -Phương pháp tổng hợp số liệu
Qua quá trình tìm hiểu về đề tài, em xác định được những tài liệu cần thiết phục vụ cho bài viết Em đã liệt kê những số liệu cần và tổng hợp từ tài liệu kế toán của Công ty do kế toán trưởng cùng các nhân viên kế toán cung cấp như: Kết quả kinh doanh; cơ cấu vốn kinh doanh; tình hình vốn kinh doanh, vốn lưu động, vốn cố định; các chỉ tiêu tổng tài sản, nợ phải trả, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, hàng tồn kho Em tổng hợp các số liệu trong khoản thời gian từ ngày 01/03/2015 đến ngày 15/03/2015
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trong quá trình thực tập tại Công ty CP Sông Đà 4, em đã nghiên cứu tìm hiểu nhiều tài liệu liên quan, các sách báo tạp chí tài chính như: tài chính Việt Nam 2014- 2015 do nhà xuất bản tài chính của Vũ Nhữ Thăng, Bộ Chiến lược Tài chính Việt Nam xuất bản tháng 7/2014 và các luận văn của các khóa trước có cùng đề tài phân tích hiệu quả sử dụng vốn, nghiên cứu cáo bạch của Công ty CP Sông Đà 4, các sổ sách chứng từ của Công ty trong năm 2014, 2013 một cách tỷ mỷ và chính xác nhất có thể Trong quá trình nghiên cứu tài liệu, em hiểu rõ hơn về tình hình tài chính Việt Nam trong hai năm gần đây, em đã tìm hiểu được nhiều thông tin quý giá để làm tốt bài khóa luận của bản thân
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trang 11Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích sự biến động tăng giảm và mối liên hệ tác động phụ thuộc lẫn nhau của các chỉ tiêu nhằm đánh giá hiệu quả quản lý
và sử dụng vốn kinh doanh của Công ty Phương pháp này dùng để xem cơ cấu vốn kinh doanh và kết quả sử dụng vốn kinh doanh của năm 2014 so với năm 2013
- Phương pháp biểu mẫu
Dùng các biểu mẫu: biểu 8 cột, biểu 5 cột…để phân tích cơ cấu vốn kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, so sánh các số liệu thu thập được từ đó đưa ra nhận xét khách quan về tình hình vốn kinh doanh của Công ty Em sẽ ghi chép các số liệu thu thập được vào các dòng và các cột để tính toán, phân tích Các bảng phân tích phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế có liên quan đến nhau
5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4
Chương III: Các kết luận và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà
Trang 12CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Những vấn đề cơ bản về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.1 Những khái niệm cơ bản về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành các hoạt động kinh doanh, bất kì doanh nghiệp nào cũng cần phải có được các yếu tố cần thiết như kho tàng, cửa hàng, văn phòng, nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện, vật tư, hàng hoá…Muốn có được các tài sản này, các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất định để đầu tư, mua sắm, thuê mướn…Do vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự có hiệu quả thì điều đầu tiên mà các doanh nghiệp quan tâm và nghĩ đến là làm sao để có đủ vốn và phải sử dụng nó như nào để đem lại hiệu quả cao nhất Vậy vốn kinh doanh là gì?
Theo quan điểm của Mark – nhìn dưới giác độ của các yếu tố sản xuất thì “
Vốn chính là tư bản, là giá trị đem lại giá trị thặng dư, là một đầu vào của quá trình sản xuất” Tuy nhiên Mark quan niệm chỉ có khu vực sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng dư cho nền kinh tế Đây là một hạn chế trong quan điểm của Mark Cách hiểu này phù hợp với nền kinh tế sơ khai – giai đoạn kinh tế học mới xuất hiện và phát triển
Theo cuốn “kinh tế học” của David Begg cho rằng: “Vốn là một loại hàng hoá
nhưng được sử dụng tiếp tục vào quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo Có hai loại vốn là vốn hiện vật và vốn tài chính Vốn hiện vật là dự trữ các loại hàng hoá đã sản xuất ra các hàng hoá và dịch vụ khác Vốn tài chính là tiền mặt, hay tiền gửi ngân hàng…Đất đai không được coi là vốn.”
Theo giáo trình Tài chính Doanh nghiệp của trường đại học Thương mại: “Vốn
kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ lượng tiền cần thiết để bắt đầu và duy trì các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh
Trang 13nghiệp là loại quỹ tiền tệ đặc biệt phục vụ cho các hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp.”
Theo cách tiếp cận trên thì vốn kinh doanh phải có trước khi diễn ra các hoạt động kinh doanh Nói cách khác, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền đầu tư ứng trước cho kinh doanh của doanh nghiệp đó Với yêu cầu mục tiêu về hiệu quả hoạt động, số vốn ứng trước ban đầu cho kinh doanh sẽ phải thường xuyên vận động và chuyển hoá hình thái biểu hiện từ tiền tệ sang các tài sản khác và ngược lại
Do đó, nếu xét tại một thời điểm nhất định thì vốn kinh doanh không chỉ là vốn bằng tiền mà còn là các hình thái tài sản khác Cho nên, có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời
Tóm lại một số quan niệm về vốn ở trên tiếp cận dưới những góc độ nghiên cứu khác nhau, trong điều kiện lịch sử khác nhau Vì vậy, để đáp ứng đầy đủ yêu cầu về hạch toán và quản lí vốn trong cơ chế thị trường hiện nay, có thể khái quát “ Vốn là một phần thu nhập quốc dân dưới dạng vật chất và tài sản chính được các cá nhân, tổ chức bỏ ra để tiến hành kinh doanh nhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận”
* Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế chiều sâu, thể hiện trình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh
Công thức tổng quát xác định hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh =
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Trang 14Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh cho nên doanh nghiệp chỉ có thể nâng cao hiệu quả trên cơ sở sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu quả
Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm vốn kinh doanh, huy động thêm vốn kinh doanh để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình và doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong quá trình sử dụng vốn kinh doanh của mình
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh được xác định bằng công thức:
Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh =
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
* Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinh doanh có lãi của doanh nghiệp sẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phần vốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu được hình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này bao gồm vốn góp và lãi chưa phân phối
- Nợ phải trả
Nợ phải trả là nguồn vốn kinh doanh ngoài vốn pháp định được hình thành từ nguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị, cá nhân và sau một thời gian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho người cho vay cả lãi và gốc Phần vốn này được doanh nghiệp sử dụng với những điều kiện nhất định (như thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp…) nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Vốn vay có hai loại
là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn
Trang 15* Phân loại dựa trên tốc độ chu chuyển vốn.
- Vốn cố định
Là chỉ tiêu phản ánh giá trị bằng tiền của tài sản cố định, bao gồm tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định thuê tài chính và tài sản cố định vô hình TSCĐ dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về mặt giá trị thì chỉ
có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
Hình thái hiện vật: là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ…
Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
- Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản ngắn hạn sử dụng trong kinh doanh.
Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương…Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh
đó Vốn lưu động ứng với các doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Không những thế tỷ trọng, thành phần cơ cấu của các loại vốn này trong các doanh nghiệp cũng khác nhau Trong doanh nghiệp thương mại tỷ trọng của vốn lưu động chiếm chủ yếu trong nguồn vốn kinh doanh thì trong doanh nghiệp sản xuất tỷ trọng vốn cố định lại chiếm chủ yếu Trong hai loại vốn này, vốn cố định có đặc điểm chu chuyển chậm hơn vốn lưu động Trong khi vốn cố định chu chuyển được một vòng thì vốn lưu động đã chu chuyển được nhiều vòng Việc phân chia theo cách này giúp các doanh nghiệp thấy được tỷ trọng, cơ cấu từng loại vốn Từ đó doanh nghiệp chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp
Trang 16* Phân loại theo phạm vi huy động và sử dụng vốn
- Nguồn vốn trong doanh nghiệp
Là nguồn vốn có thể huy động được từ hoạt động bản thân của doanh nghiệp như: Tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, khoản thu từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ…
- Nguồn vốn ngoài doanh nghiệp
Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh như: Vay ngân hàng, vay của các tổ chức kinh tế khác, vay của các nhân viên trong Công ty, vay cá nhân…
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể có các nguồn vốn khác như: nguồn vốn FDI, ODA…thông qua việc thu hút các nguồn vốn này, các doanh nghiệp có thể tăng vốn đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
- Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanh nghiệp
có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh ngiệp Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ
sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
- Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn( dưới một năm) mà doanh số có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.3 Các đặc trưng cơ bản của vốn kinh doanh
Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực của những tài sản được sử dụng
để sản xuất ra một lượng giá trị sản phẩm khác Vốn chính là hàng hoá được biểu hiện dưới dạng nhà xưởng máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, chất xám Vốn vận động phải sinh lời: Vốn được biểu hiện bằng tiền nhưng để biến thành vốn thì đồng tiền đó
Trang 17phải vận động sinh lời Tiền là dạng tiềm năng của vốn trong quá trình vận động, đồng vốn được biểu hiện dưới những hình thái khác nhau: Tiền, vật tư, hàng hoá Nhưng đến khi kết thúc một vòng tuần hoàn vốn lại quay về hình thái tiền tệ nhưng phải lớn hơn thì sản xuất kinh doanh mới có lãi Nếu đồng vốn bị ứ đọng, tài sản cố định không cần dùng, tài nguyên, sức lao động không được sử dụng, tiền, vàng bỏ vào dự trữ hoặc các khoản nợ khế đọng khó đòi chỉ là những đồng vốn ''chết'' Mặt khác tiền có vận động nhưng lại bị thất tán, không quay về nơi xuất phát với giá trị lớn hơn thì đồng vốn cũng không được bảo đảm chu kỳ vận động tiếp theo bị ảnh hưởng.
Vốn phải được tích tụ tập trung đến một lượng nhất định thì mới có thể phát huy tác dụng Không có đủ lượng vốn nhất định thì không thể đáp ứng được yêu cầu tối thiểu đặt ra trong sản xuất kinh doanh
Vốn phải có giá trị về thời gian: Điều này có nghĩa là phải xem xét yếu tố thời gian của đồng vốn Trong cơ chế kế hoạch tập trung vấn đề này không được xem xét
kỹ lưỡng vì Nhà nước đã tạo ra sự ổn định của đồng tiền một cách giả tạo
1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh và mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
- Về mặt pháp lý
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ sở, là tiền
đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự hoạt động kinh doanh Muốn đăng ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình
Trong trường hợp quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn doanh nghiệp không đạt được điều kiện mà luật pháp quy định thì kinh doanh đó sẽ bị chấm dứt hoạt động như: phá sản hoặc sáp nhập doanh nghiệp Như vậy có thể xem vốn là một trong những cơ sở quan trọng để đảm bảo sự tồn tại tư cách pháp nhân của một doanh nghiệp trước pháp luật
- Về mặt kinh tế
Để tiến hành sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu, thuê lao động…Tất cả những điều kiện cần
Trang 18có để một doanh nghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động của mình nhằm đạt mục tiêu đã đặt ra Những loại hình doanh nghiệp khác nhau tầm quan trọng của vốn cũng thể hiện khác nhau.
Ngoài ra, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, vốn là điều kiện
để doanh nghiệp mở rộng sản xuất cả về chiều rộng và chiều sâu, đổi mới máy móc thiết bị, ứng dụng thành tựu mới khoa học và sản xuất kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng thu nhập cho người lao động…Từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường…
- Mục đích phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Theo như phân tích vai trò ở trên, vốn chính là điều kiện cần của mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nghiệp có cách sử dụng vốn kinh doanh theo đặc trưng riêng của doanh nghiệp mình, vào khoảng thời gian khác nhau thời điểm khác nhau mà kết quả
sử dụng vốn kinh doanh cũng khác nhau Vì vậy không có bất kỳ một công thức cụ thể nào để các doanh nghiệp có thể áp dụng để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất Do
đó, hàng năm, mỗi doanh nghiệp phải tự phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp mình để tìm ra những ưu nhược điểm trong quá trình sử dụng vốn từ
đó khắc phục những nhược điểm, phát huy ưu điểm để giúp doanh nghiệp thu được lợi nhuận tối đa nhất có thể
1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
a) Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
H(ln) = Trong đó: H(ln): Hệ số sinh lời VKD
LN: Lợi nhuận bình quân trong kỳ
b) Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 19 Số vòng chu chuyển VLĐ phản ánh trong kỳ KD vốn lưu động của DN quay
được bao nhiêu vòng
H = Trong đó: H: số vòng chu chuyển VLĐ
M(V): Doanh thu tính theo giá vốn
Số vòng quay của VLĐ càng nhiều thì VLĐ sử dụng càng có hiệu quả, giúp doanh nghiệp giảm được lượng vốn cần thiết trong kinh doanh, giảm được lượng vốn vay
Số ngày chu chuyển VLĐ: chỉ tiêu này phản ánh độ dài 1 vòng quay của VLĐ
N = Trong đó: N: Số ngày chu chuyển
T: số ngày trong kỳ
Chỉ tiêu này càng nhỏ thì tốc độ chu chuyển VLĐ càng nhanh và ngược lạiTăng tốc độ chu chuyển sẽ làm tăng doanh thu từ đó tìm kiếm lợi nhuận
- Hệ số sinh lời VLĐ
H(LĐ) = Trong đó: H(Lđ): hệ số sinh lời VLĐ
LN: lợi nhuận thuần trong kỳ
Trang 20Chỉ tiêu này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thu được với số VLĐ sử dụng bình quân trong kỳ Cứ 1 đồng VLĐ bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Một số chỉ tiêu khác đánh giá khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =
Hệ số thanh toán hiện hành cho biết khả năng của một Công ty trong việc dùng các tài sản ngắn hạn như tiền mặt, hàng tồn kho hay các khoản phải thu để chi trả cho các khoản nợ ngắn hạn của mình Hệ số này càng lớn chứng tỏ Công ty càng có nhiều khả năng sẽ hoàn trả được hết các khoản nợ Hệ số thanh toán hiện hành nhỏ hơn 1 cho thấy Công ty đang ở trong tình trạng tài chính tiêu cực, có khả năng không trả được các khoản nợ khi đáo hạn Tuy nhiên điều này không có nghĩa là Công ty sẽ phá sản bởi vì có rất nhiều cách để huy động thêm vốn Mặt khác, nếu hệ số này quá cao cũng không phải là một dấu hiệu tốt bởi vì nó cho thấy doanh nghiệp đang sử dụng tài sản chưa được hiệu quả
Hệ số thanh toán nhanh
Hệ số thanh toán nhanh =
Hệ số thanh toán nhanh cho biết liệu Công ty có đủ các tài sản ngắn hạn để trả cho các khoản nợ ngắn hạn mà không cần phải bán hàng tồn kho hay không Hệ số này phản ánh chính xác hơn hệ số thanh toán hiện hành Một Công ty có hệ số thanh toán nhanh nhỏ hơn 1 sẽ khó có khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn và phải được xem xét cẩn thận Ngoài ra, nếu hệ số này nhỏ hơn hẳn so với hệ số thanh toán hiện hành thì điều đó có nghĩa là tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phụ thuộc quá nhiều vào hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Hệ số thanh toán tức thời cho biết một Công ty có thể trả được các khoản nợ của mình nhanh đến đâu vì tiền và các khoản tương đương tiền là những tài sản có tính thanh khoản cao nhất
Trang 21c) Chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Tài sản cố định là hình thái vật chất của vốn cố định Do đó khi đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn cố định người ta thường xem xét thông qua hiệu quả sử dụng tài sản cố định Xuất phát từ việc coi tài sản cố định là một yếu tố đầu vào của doanh nghiệp, ta
sẽ tiến hành đánh giá bằng việc so sánh nó với kết quả thu được trong kỳ kinh doanh
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định, ta thường sử dụng các chỉ tiêu sau:
Sức sản xuất tài sản cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cho phép đánh giá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Sức sinh lời tài sản cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Chỉ tiêu này càng cao càng cho thấy mức độ sinh lời của vốn cố định càng cao
Sức hao phí tài sản cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu được tạo ra từ bao nhiêu đồng TSCĐ Nếu mức hao phí thấp cho thấy hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao và ngược lại
Hệ số doanh thu trên vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể tạo ra bao nhiều đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao càng cho khả năng tạo doanh thu của nguồn vốn cố định càng cao
Trang 22Hệ số lợi nhuận trên vốn cố định =
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn cố định, chỉ tiêu này càng cao càng tốt, càng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp tốt
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh
• Mục đích và ý nghĩa của việc phân tích: Đánh giá được sau một kỳ kinh
doanh giá trị của vốn kinh doanh tăng hay giảm Phân tích chỉ tiêu này nhằm đánh giá việc đầu tư, phân bổ vốn kinh doanh của doanh nghiệp có hợp lý hay không và ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Phương pháp phân tích và nguồn số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh,
lập biểu so sánh số năm 2014 so với số năm 2013 (biểu 8 cột) trên cơ sở sử dụng các
số liệu tổng hợp của vốn kinh doanh trên BCTC, bảng cân đối kế toán và các chỉ tiêu doanh thu lợi nhuận trên báo cáo kết quả kinh doanh năm 2013 và năm 2014
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
• Mục đích và ý nghĩa: Đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên nhân
tăng giảm, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến tình hình thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch doanh thu hợp đồng xây dựng, doanh thu bán hàng
• Phương pháp phân tích và nguồn số liệu: Sử dụng phương pháp so sánh,
lập biểu 8 cột so sánh giữa số liệu năm 2014 với năm 2013 để thấy được tình hình tăng giảm và nguyên nhân tăng giảm, tính toán, so sánh tỷ trọng của các khoản mục trên tổng số vốn lưu động để đánh giá tình hình phân bổ vốn kinh doanh trên cơ sở sử dụng
số liệu trên BCTC và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 và năm 2014
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định
Trang 23• Mục đích và ý nghĩa: nhận thức, đánh giá được tình hình tăng giảm và nguyên
nhân tăng giảm của vốn cố định, qua đó thấy được sự tác động, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
• Phương pháp phân tích và nguồn số liệu: sử dụng phương pháp so sánh và lập
biểu 8 cột so sánh giữa số năm 2014 với số liệu năm 2013, so sánh tỉ trọng của từng khoản mục trên tổng vốn cố định căn cứ vào nguồn số liệu trên sổ cái 211 năm 2013
và năm 2014
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:
Phân tích tổng hợp hiệu quả phân tích vốn kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên việc phân tích 2 chỉ tiêu: doanh thu trên VKD bình quân và lợi nhuận trên VKD bình quân
Để phân tích hai chỉ tiêu này sẽ sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu 5 cột, 5 chỉ tiêu so sánh giữa số liệu năm 2014 với số liệu năm 2013
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động dựa vào các chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên vốn lưu động, hệ số lợi nhuận trên vốn lưu động, hệ số vòng quay vốn lưu động,
số ngày chu chuyển vòng quay vốn lưu động, hệ số vòng quay hàng tồn kho và số ngày chu chuyển hàng tồn kho
Phương pháp phân tích là phương pháp so sánh và lập bảng 5 cột so sánh giữa
số liệu năm 2014 với số liệu năm 2013 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định dựa vào việc phân tích các chỉ tiêu: hệ số doanh thu trên vốn cố định, hệ số lợi nhuận trên vốn cố định và hàm lượng vốn cố định của doanh nghiệp
Phương pháp phân tích là dựa trên việc so sánh, lập biểu 5 cột so sánh giữa số liệu năm 2014 với số liệu năm 2013 của các chỉ tiêu ảnh hưởng đến vốn cố định của
Trang 24doanh nghiệp, từ đó làm cơ sở để đưa ra những đánh giá về hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.
Trang 25CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CP SÔNG ĐÀ 4
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến phân tích hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty CP Sông Đà 4
2.1.1 Tổng quan chung về Công ty CP Sông Đà 4
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của đơn vị
- Tên đơn vị: Công ty Cổ phần Sông Đà 4
- Tên giao dịch quốc tế: SONG DA No4 JOINT- STOCKS COMPANY
- Viết tắt: SONGDA No4.JSC
- Trụ sở chính: tầng 3, tòa nhà TM, KĐT Văn Khê, Phường La Khê, Quận Hà Đông, Tp Hà Nội
- Điện thoại: 042.2253465; Fax: 042.2253467
- Ngày thành lập: 01 tháng 6 năm 1989
- Vốn điều lệ: 103.000.000.000 đồng ( một trăm linh ba tỷ đồng chẵn)
- Tổng số cán bộ và công nhân là 1.086 người
o Trong đó : gián tiếp là 177 người, trực tiếp là: 909 người
Công ty CP Sông Đà 4 hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty CP với mã số doanh nghiệp 5900189325 đăng ký lần đầu ngày 15/11/2007, đăng ký thay đổi lần thứ 8 ngày 02/7/2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp với các chức năng sau:
1 Xây dựng các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông đường bộ, công trình công nghiệp, dân dụng
2 Thi công xây lắp đường dây và trạm biến áp đến 110KV
3 Đầu tư xây dựng khu công nghiệp và đô thị
4 Đầu tư tài chính: góp vốn mua cổ phần, kinh doanh trái phiếu, nhận góp vốn đầu tư, ủy thác đầu tư
5 Sản xuất và kinh doanh điện thương phẩm
6 Sản xuất và kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng
7 Trồng và chăm sóc rừng
8 Buôn bán máy móc, thiết bị và phụ tùng máy móc khác…
Nhưng trên thực tế Công ty CP Sông Đà 4 thực hiện các chức năng xây lắp các công trình thủy điện chiếm tỷ trọng doanh thu cao nhất, tiếp đến là doanh thu bán điện thương phẩm
Trang 26Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP Sông Đà 4:
Công ty CP Sông Đà 4 là đơn vị thành viên thuộc Tổng Công ty Sông Đà, được thành lập theo Quyết định số 447/QĐ-BXD ngày 18/5/1989 của bộ trưởng Bộ Xây Dựng Công ty CP Sông Đà 4 được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước thành Công
ty CP theo quyết định số 1329/QĐ-BXD ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Xây Dựng Trải qua hơn 25 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã không ngừng phát triển về mọi mặt: quy mô tổ chức, chức năng nhiệm vụ, cơ cấu ngành nghề, tổng giá trị sản xuất kinh doanh năm sau luôn cao hơn năm trước…Trong lĩnh vực xây lắp, Công
ty luôn coi trọng ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, áp dụng công nghệ mới vào thi công Công ty đã tăng cường hợp tác với các tổ chức trong và ngoài nước đầu tư các trang thiết bị thi công và sản xuất vật liệu tiên tiến nhất Công ty đã vươn lên và chiếm lĩnh thị trường về công nghệ thi công bê tông lạnh… Việc áp dụng những công nghệ mới
đã rút ngắn thời gian thi công công trình, đảm bảo tiến độ, chất lượng hiệu quả kinh tế,
an toàn lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm… đã góp phần hoàn thành nhiệm vụ, nâng cao hiệu quả, uy tín của Nhà thầu Sông Đà 4 trong xây lắp thủy điện Hiện nay Công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008
Đến nay, Công ty CP Sông Đà 4 đã trở thành một doanh nghiệp mạnh trong sản xuất kinh doanh xây lắp và luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, lấy hiệu quả kinh tế xã hội là thước đo phát triển bền vững và mong muốn là đối tác tin cậy trong lĩnh vực hoạt động của mình với tất cả các bạn hàng trong và ngoài nước
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4
Sản phẩm của Công ty CP Sông Đà 4 chủ yếu là các công trình thủy điện, công trình công nghiệp và dân dụng, đó là những tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân
Vì thế Công ty có những đặc điểm cơ bản của Công ty xây dựng Ngoài ra Công ty còn có những đặc điểm hoạt động kinh doanh riêng do các chi nhánh trải rộng trên khắp mọi miền đất nước, các công trình thi công không cố định một chỗ…
2.1.1.3 Cơ cấu phân cấp quản lý của Công ty CP Sông Đà 4
Cơ cấu tổ chức của Công ty hiện tại được chia thành hai khối: khối văn phòng
và khối các đơn vị sản xuất:
Trang 27 Khối văn phòng: phòng Quản lý kỹ thuật chất lượng, phòng Quản lý cơ giới, phòng Kinh tế kế hoạch, phòng Tổ chức hành chính, phòng Tài chính kế toán.
Khối đơn vị sản xuất bao gồm 7 chi nhánh: Chi nhánh Sông Đà 4.05, Chi nhánh 4.06, Chi nhánh Sông Đà 4.07, Chi nhánh Sông Đà 4.08, Chi nhánh Sông Đà 4.09, Chi nhánh Sông Đà 4.10, Nhà máy thủy điện Iaglai 3
Công ty CP Sông Đà 4 được tổ chức và hoạt động theo luật doanh nghiệp số 60/2005/QH11 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005, Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Cơ sở của hoạt động quản trị và điều hành Công ty là điều lệ tổ chức và hoạt động được Đại hội đồng cổ đông thông qua theo Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐ ngày 11/11/2007
Trang 28Hình 1.1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
(Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4)
Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, bao
gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông ủy quyền
Hội đồng quản trị: số thành viên của HĐQT gồm 05 thành viên với nhiệm
kỳ 05 năm HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông Hiện tại chủ tịch hội đồng Công ty là ông Hồ Sỹ Hùng
Ban kiểm soát: gồm 03 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và bãi nhiễm
Tổng giám đốc điều hành: là người điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty Hiện tại tổng giám đốc Công ty là ông Trần Văn Thông
Các phòng ban chức năng của Công ty: các phòng có chức năng tham mưu
và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năng chuyên môn
và chỉ đạo của Ban Tổng Giám đốc Công ty hiện có 5 phòng ban nêu ở trên
Trang 29 các chi nhánh trực thuộc: gồm 7 chi nhánh nêu ở trên sơ đồ hình 1.1: sơ đồ
tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Về cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP Sông Đà 4 được thể hiện chi tiết trong sơ đồ sau:
∗ Tổ chức bộ máy quản lý tài chính – kế toán của công ty:
Hình 1.2: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
(Nguồn: Bản cáo bạch của Công ty Cổ phần Sông Đà 4) 2.1.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4 qua 2 năm 2013 và 2014
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty những năm gần đây được đánh giá thông qua các chỉ tiêu tổng tài sảntổng doanh thu, tổng chi phí, lợi nhuận trước thuế, lợi nhuận sau thuế Các chỉ tiêu được thể hiện bằng số tương đối và số tuyệt đối để thấy được sự chênh lệch tăng giảm qua 2 năm 2013, 2014 Điều này được thể hiện dưới biểu sau:
NỢ
K Ế
TOÁN GIÁ THÀNH
K Ế
TOÁN DOANH THU VÀ
X Đ
KQKD
K TOÁN TRẾ ƯỞNG
Trang 30Bảng 2.1: phân tích kết quả kinh doanh của Công ty CP Sông Đà 4
- LN trước thuế = tổng doanh thu – tổng chi phí
Số liệu trong bảng lấy từ BCTC năm 2013, 2014
Tổng giá trị tài sản năm 2014 so với năm 2013 tăng 113.880.108.277 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 16,72%, Tổng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 277.570.638.786 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 54,32% Tổng doanh thu của toàn Công ty chủ yếu do giá trị sản lượng thực hiện tại 6 công trình xây dựng thủy điện do
6 chi nhánh đảm nhận tăng lên, cả 6 công trình này đều góp phần tăng doanh thu toàn Công ty, ngoài ra Công ty có cả doanh thu do sản xuất điện do nhà máy thủy điện Iaglai 3 sản xuất Như vậy trong năm 2014 mặc dù kinh tế toàn cầu gặp nhiều khó
Trang 31khăn nhưng Công ty đã vượt qua tất cả tăng cường sản xuất, số lượng và chất lượng các công trình tăng lên đem lại nguồn doanh thu khá cao cho Công ty
Tổng chi phí năm 2014 so với năm 2013 tăng 265.337.817.236 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng là 53,4%, chi phí tăng chủ yếu là chi phí nguyên vật liệu xây dựng, trong năm 2014 toàn Công ty tăng sản lượng lao động, tỷ lệ tăng chi phí này hoàn toàn hợp
lý với tỷ lệ tăng của tổng doanh thu
Với sự biến động tổng doanh thu chi phí như trên làm cho tổng LN kế toán trước thuế năm 2014 so với 2013 tăng 12.232.821.550 VNĐ tương ứng với tỷ lệ tăng
là 86,63% Kết quả trên cho thấy trong điều kiện kinh tế vĩ mô hết sức khó khăn, đặc biệt với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, nhưng với sự cố gắng của tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên Công ty CP Sông Đà 4 đã có kết quả kinh doanh rất tốt, tăng trưởng qua từng năm
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty CP Sông Đà 4
2.1.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc môi trường bên ngoài Công ty
a Chính sách quản lý vĩ mô của Nhà nước
Các nhân tố môi trường bên ngoài Công ty có ảnh hưởng không nhỏ tới tình hình sản xuất hoạt động kinh doanh của Công ty như tình hình lạm phát, tình hình nguyên vật liệu đầu vào, tình hình lãi suất tín dụng… Việc phân tích sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên ngoài đến hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp Công ty có những giải pháp khắc phục kịp thời
Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và trong Công ty nói riêng đều chịu chung sự quản lí của nhà nước Nhà nước tạo hành lang pháp lí, môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp hoạt động, do đó doanh nghiệp phải chấp hành những chế độ, quy định của nhà nước Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ chế quản lý của nhà nước đều tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế, để bình ổn hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước, thời gian vừa qua nhà nước đã có một số chính sách nhằm
ổn định, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển, giúp cho họ yên tâm