1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

rối loạn nhịp tim trong tim bẩm sinh ở người lớn

36 230 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phẫu thuật Senning/MustardTP NP ĐMP ĐMC TT NT TMP... Phẫu thuật Fontan cổ điểnNP ĐMP ĐMC TT NT...  Xuất hiện muộn sau phẫu thuật mở nhĩ đơngiản phức tạp... Nhanh thất sau sửa chữa TC F

Trang 1

RỐI LOẠN NHỊP

TRONG TIM BẨM SINH Ở NGƯỜI LỚN

Ts Bs Lê Minh Khôi

Trung tâm Tim Mạch

BV Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Trang 2

CẤU TRÚC BÀI GIẢNG

Trang 4

1 Tổng quan

 ACHD: Adult Congenital Heart Disease

GUCH: Grown-Up Congenital Heart Disease

 Mỹ: 1 triệu, Canada 100 000, Châu Âu 1,8 triệu

 ACHD: suy tim + rối loạn nhịp

 RLN: nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tật, giảmchất lượng sống, tỉ lệ tử vong ở ACHD

Trang 5

1 Tổng quan

Trang 7

CẤU TRÚC BÀI GIẢNG

Trang 8

Bất thường Ebstein của van ba lá

TP NP

ĐMP

TT

Trang 9

Chuyển vị đại động mạch

TP NP

ĐMP ĐMC

TT NT

Trang 10

Bất tương hợp đôi

TT NP

ĐMP

ĐMC

TP NT

Trang 11

Tim một thất

NP

ĐMP ĐMC

Thất chung

NT

Trang 13

Sửa chữa triệt để Tứ chứng Fallot

TP NP

ĐMP ĐMC

TT NT

Trang 14

Phẫu thuật Senning/Mustard

TP NP

ĐMP ĐMC

TT NT

TMP

Trang 15

Phẫu thuật Fontan cổ điển

NP

ĐMP ĐMC

TT NT

Trang 16

CẤU TRÚC BÀI GIẢNG

Trang 17

 Điều trị: cắt đốt điện sinh lý

 Tỉ lệ thành công thấp hơn, tái phát cao hơn

Trang 18

Nút nhĩ thất đôi

Trang 19

Nhịp nhanh vòng vào lại trong nhĩ

 Bản chất là cuồng nhĩ

 IART được dùng để chỉ cuồng nhĩ do sẹo

 Xuất hiện muộn sau phẫu thuật mở nhĩ đơngiản phức tạp

 Có thể có nhiều vòng vào lại

 Suy tim, huyết khối, hạ HA, ngất, ngừng tim

Trang 20

IART: chẩn đoán

 Có thể nhầm với nhịp nhanh xoang

Trang 21

 Phẫu thuật maze

 Cắt đốt tần số cao được ưa chuộng: tái phát cao

Trang 22

Rung nhĩ

 Hẹp hai lá bẩm sinh/mắc phải, tim một thất

Trang 23

Nhanh thất

 Hiếm gặp ở trẻ em

 Tăng cao sau 10-20 năm phẫu thuật

 Điển hình là sau phẫu thuật sửa chữa TC Fallot

 3-14% có nhanh thất

 Tử vong 2%/năm sau phẫu thuật TC Fallot

Trang 24

Nhanh thất sau sửa chữa TC Fallot

 Tuổi lớn vào thời điểm được PT triệt để,

 Được PT tạo các shunt tạm thời trước đó,

 Có ngoại tâm thu thất dày,

Gây được nhịp nhanh thất khi khảo sát EP

 Huyết động thất phải bất thường

 Phức bộ QRS giãn rộng > 180ms

Trang 25

Nhanh thất sau sửa chữa TC Fallot

Trang 26

Nhanh thất sau sửa chữa TC Fallot

Trang 28

VT/Fallot: có triệu chứng

Đánh trống ngực, chóng mặt, ngất:

 Khảo sát điện sinh lý dương tính ICD, cắt đốt,

 Thay van ĐM phổi (phẫu thuật, can thiệp)

VT phát hiện tình cờ:

 Thái độ chưa thống nhất

Trang 29

CẤU TRÚC BÀI GIẢNG

Trang 30

Rối loạn chức năng nút xoang

Bất định vị trí tạng: đồng phân nhĩ

Trang 31

Rối loạn chức năng nút xoang

Đồng phân nhĩ trái: không có nút xoang

Trang 32

Rối loạn chức năng nút xoang

Đồng phân nhĩ phải: có hai nút xoang

Trang 33

Block nhĩ thất sau phẫu thuật tim

Chẩn đoán? BAV II type I

Trang 34

Block nhĩ thất sau phẫu thuật tim

Chẩn đoán? BAV II type II

Trang 35

Block nhĩ thất sau phẫu thuật tim

Chẩn đoán? BAV III

Trang 36

Xin chân thành

cảm ơn!

Ngày đăng: 30/06/2015, 13:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w