1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010

89 558 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Định Hướng Sử Dụng Đất Huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang Đến 2010
Tác giả Trần Đức Hồng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm
Chuyên ngành Địa Chính
Thể loại Khoá luận
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Giang
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn về định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010

Trang 1

Đặt vấn đề

_

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá không có gì thay thế đợc Trên cơ sởnhận thức đợc vai trò, tầm quan trọng của đất đai, luật đất đai năm 1993 của nớcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã khẳng định: "Đất đai là tài nguyên vôcùng quý giá, là t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phẩm quan trọng hàng đầu củamôi trờng sống, là địa bàn phân bổ các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, vănhoá - xã hội, an ninh và quốc phòng"

Song cũng từ đặc điểm của đất đai là sản phẩm của tự nhiên, cố định về vịtrí, có hạn về không gian, vô hạn về thời gian sử dụng, cho nên các quan hệ sửdụng và sở hữu đất đai cũng có phần nhiều phức tạp Hiến pháp 1992 đã xác định:

"Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý" và đã chỉ rõ quyhoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất là công cụ để nhà nớc định hớng sử dụng

đất vào chiến lợc phát triển lâu dài của đất nớc Do vậy việc định hớng sử dụng đất

là rất quan trọng và đặc biệt nó có phần quyết định đến sự phát triển kinh tế củatoàn xã hội nói chung và các khu dân c nói riêng Đối với vùng núi cao nh Tỉnh HàGiang, điều kiện đất đai tự nhiên tuy rộng lớn song diện tích đất đai có thể sử dụngvào mục đích nông, lâm nghiệp, công nghiệp và phát triển các khu đô thị, các khudân c lại hết sức phân tán và phức tạp, vấn đề nghiên cứu để chỉ ra định hớng sửdụng đất đai một cách hợp lý, có hiệu quả càng trở nên quan trọng Vì vậy trong

thời gian thực tập tốt nghiệp em đã chọn nghiên cứu đề tài: "Định hớng sử dụng

đất huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang đến 2010 ".

Việc chọn đề tài này để nghiên cứu nhằm mục đích:

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về sử dụng đất đai

Trang 2

- Phân tích đợc thực trạng sử dụng đất của huyện Vị Xuyên - Tỉnh HàGiang.

- Định hớng tổng thể về sử dụng đất huyện Vị Xuyên đến năm 2010

Để đạt đợc mục đích trên cơ sở nghiên cứu đề tài gồm những nội dungchính nh sau:

Chơng I: Những vấn đề lý luận chung về sử dụng đất đai.

Chơng II: Thực trạng sử dụng đất huyện Vị Xuyên - Tỉnh Hà Giang

Chơng III: Đánh giá tiềm năng và Định hớng SDĐ đến năm 2010.

Kết luận:

Trang 3

1 Vai trò của đất đai:

1.1: Đất đai là một tài nguyên:

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và phát triển của con ngời và các sinh vật khác trên trái đất

C.Mác viết rằng: Đất là tài sản mãi mãi với loài ngời, là điều kiện cần đểsinh tồn, là điều kiện không thể thiếu đợc để sản xuất, là t liệu sản xuất cơ bảntrong nông lâm nghiệp

Đất là vật thể thiên nhiên hình thành lâu đời do kết quả quá trình hoạt độngtổng hợp của 5 yếu tố gồm: Đá, thực vật động vật, khí hậu, địa hình và thời gian.Tất cả các loại đất trên hành tinh này đợc hình thành sau một quá trình thay đổilâu đời trong thiên nhiên Chất lợng của đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, cây cỏ

và sinh vật sống trên đất và trong lòng đất

Đất là lớp bề mặt của trái đất, có khả năng cho sản phẩm cây trồng để nuôisống loài ngời Mọi hoạt động của con ngời gắn liền với lớp bề mặt đó theo thờigian và không gian nhất định Chất lợng của đất phụ thuộc vào độ phì nhiên củanó

Trong tiến trình lịch sử của xã hội loài ngời, con ngời và đất đai ngày cànggắn liền chặt chẽ với nhau Đất đai trở thành nguồn của cải vô tận của con ngời,con ngời dựa vào đó để tạo nên sản phẩm nuôi sống mình Đất đai luôn luôn làthành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng sống Không có đất đai thì không

có bất kỳ một ngành sản xuất nào, không một quá trình lao động nào diễn ra vàcũng không thể có sự tồn tại của xã hội loài ngời

Đất đai là địa điểm, là cơ sở của các thành phố, làng mạc, các công trìnhcông nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, các công trình phúc lợi khác, các cánh đồng để

Trang 4

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu t cố định, là thớc

đo sự giàu có của mỗi quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảohiểm về tài chính, nh là sự chuyển nhợng của cải qua các thế hệ và nh là mộtnguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

Luật đất đai 1993 của nớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:

"Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giá, la t liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đất của môi trờng sống, là địa bàn phân bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao công sức, xơng máu mới tạo lập, bảo vệ đ-

ợc vốn đất đai nh ngày nay !"

Con ngời khai thác bề mặt đất đai để trồng trọt, chăn nuôi, tạo nên sảnphẩm nuôi sống cả xã hội loài ngời Khai thác bề mặt đất đai và cải tiến chất lợng

đất đai để tạo ra khối lợng sản phẩm ngày càng nhiều hơn, thoả mãn nhu cầu lơngthực, thực phẩm ngày càng tăng Trình độ khai thác đất đai gắn liền với sự tiến hoácủa xã hội Quá trình ấy làm cho con ngời ngày càng gắn chặt với đất đai hơn.Quan hệ giữa con ngời và đất đai ngày càng phát triển và gắn liền chặt chẽ vớinhau Mặt khác con ngời ngày càng nhận thức và hiểu biết hơn về khoa học kỹthuật, khám phá và khai thác "kho báu" trong lòng đất phục vụ cho mục đích củamình

Đất đai gắn liền với khí hậu, môi trờng trên phạm vi toàn cầu cũng nh từngvùng, từng miền lãnh thổ Trải qua lịch sử hàng triệu năm của trái đất Khí hậucũng trãi qua nhiều biến động do những nguyên nhân tự nhiên hoặc do tác độngcủa con ngời Quá trình chinh phục và cải tạo thiên nhiên, con ngời ngày càng canthiệp vào quá trình biến độ của tự nhiên Biến đổi khí hậu có tác động mạnh mẽ

đến các hệ sinh thái trên đất liên, nhất là đối với cây trồng

Nh vậy việc sử dụng hợp lý đất đai ngoài ý nghĩa về kinh tế còn có ý nghĩa

về bảo vệ, cải tạo và biến đổi môi trờng Ngày nay với sự phát triển của khoa học

kỹ thuật, ngời ta rất chú ý đến tác động của môi trờng trong quá trình hoạt độngsản xuất của con ngời, trong đó sử dụng khai thác đất đai là yếu tố vô cùng quantrọng

Trong các yếu tố cấu thành của môi trờng nh đất đai, nguồn nớc, khí hậu,cây trồng, vật nuôi, hệ sinh thái thì đất đai đóng vai trò quan trọng Những biến

đổi tiểu khí hậu, những sự phá vỡ hệ sinh thái ở những vùng nào đó trên trái đấtngoài tác động ảnh hởng của tự nhiên thì vai trò con ngời tác động cũng rất lớn:Lụt úng do phá rừng, canh tác bất hợp lý tất cả những cái đó làm ảnh hởng đến

Trang 5

môi trờng Bởi vậy sử dụng tài nguyên đất không thể tách rời việc bảo vệ và cải tạomôi trờng.

1.2: Đất đai đối với sự phát triển các ngành kinh tế.

"Đất đai" về mặt thuật ngữ khoa học đợc hiểu theo nghĩa rộng nh sau: "Đất

đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành củamôi trờng sinh thái ngay trên và dới bề mặt đó bao gồm: Khí hậu bề mặt, thỗ nh-ỡng, dạng địa hình, mặt nớc (sông, suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặtcùng với ngời ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn động vật và thực vật,trạng thái định c của con ngời, những kết quả của con ngời trong quá khứ và hiệntại để lại (san nền, hồ chứa nớc hay hệ thống tiêu thoát nớc, đờng xá, nhà cửa )"

Nh vậy, "Đất đai" là một khoảng không gian có giới hạn theo chiều thẳng

đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, độngvật, diện tích mặt nớc, tài nguyên nớc ngầm và khoáng sản trong lòng đất), theochiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhỡng, địa hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa

to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng nh cuộc sống của xã hội loài ngời

(Các chức năng, công năng) của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinhtồn của xã hội loài ngời đợc thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Môi trờng sựsống; Cân bằng sinh thái ; Tàng trữ và cung cấp nguồn ngời; Dự trữ (nguyên liệu

và khoáng sản trong lòng đất); Không gian sự sống; Bảo tồn - bảo tàng sự sống;Vật mang sự sống; Phân dị lãnh thổ

Luật đất đai năm 1993 cũng đã khẳng định đất đai:

- Là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá;

- Là t liệu sản xuất đặc biệt;

- Là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trờng;

- Là địa bàn phần bố các khu dân c, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xãhội, an ninh và quốc phòng

Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và có ýnghĩa đặc biệt quan trọng - Là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mọi quátrình sản xuất; Là nơi tìm đợc công cụ lao động, nguyên liệu lao động và nơi sinhtồn của loài ngời

Đất đai là điều kiện chung (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) đối với

Trang 6

ời Điều này có ý nghĩa - thiếu khoảnh đất (có vị trí, hình thể, quy mô diện tích vàyêu cầu về chất lợng nhất định) thì không một ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt

đầu công việc và hoạt động đợc Nói khác đi - không có đất sẽ không có sản xuất(đối với mọi ngành) cũng nh không có sự tồn tại của con ngời

Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất vật chất của xã hội nh là một

t liệu sản xuất đặc biệt Tuy nhiên đối với từng ngành cụ thể trong nền kinh tếquốc dân, đất đai cũng có những vị trí vai trò khác nhau

Trong ngành công nghiệp (Trừ ngành khai khoáng), đất đai làm nền tảng,làm cơ sở làm địa điểm để tiến hành những thao tác, những hoạt động SXKD

Muốn xây dựng một nhà máy, trớc hết phải có địa điểm, một diện tích đất

đai nhất định, trên đó sẽ là nơi xây dựng các nhà xởng để máy móc, kho tàng, biếnbãi, nhà làm việc, đờng xá đi lại trong nội bộ Tất cả những cái đó là cần thiết tr-

ớc tiên để tiến hành hoạt động SXKD

Sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp đòi hỏi mở rộng quymô xây dựng; các nhà máy mới tăng lên làm tăng số lợng diện tích đất đai dànhcho yêu cầu này

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành trong công nghiệp là sựphát triển các ngành xây dựng, các công trình dân c phát triển đòi hỏi xây dựngnhà ở và hình thành đô thị, các khu dân c mới Những yêu cầu này ngày càng tănglên làm cho nhu cầu đất đai dành cho các ngành đó cũng tăng lên

Trong nông nghiệp, ruộng đất là t liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt khôngthể thay thế đợc Ruộng đất vừa là đối tợng lao động vừa là t liệu lao động

Hoạt động sản xuất trong nông nghiệp, đặc biệt trong ngành trồng trọt, làquá trình tác động của con ngời vào ruộng đất (nh cày bừa, bón phân ) Nhằm làmthay đổi chất lợng đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho cây trồng sinh trởng và pháttriển, từng là quá trình biến ruộng đất kém màu mỡ thành ruộng đất màu mỡ hơn.Trong quá trình này ruộng đất đóng vai trò nh là đối tợng lao động Mặt khác conngời sử dụng đất đai nh một công cụ để tác động lên cây trồng, thông qua đó làmtăng độ màu mỡ của đất nhằm thu sản phẩm nhiều hơn Trong quá trình này ruộng

đất đóng vai trò nh là t liệu lao động

Quá trình sản xuất nông nghiệp (trong ngành trồng trọt) là quá trình khaithác, sử dụng đất Bởi vậy không có ruộng đất thì không thể có hoạt động sản xuấtnông nghiệp

Trang 7

a) Trong các ngành phi nông nghiệp:

Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí đểhoàn thiện quá trình lao động, là kho tàng dự trữ trong lòng đất (các ngành khaithác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm đợc tạo ra không phụ thuộc vào

đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lợng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên

có sẵn trong đất

b) Trong các ngành nông - lâm nghiệp:

Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ

sở không gian đồng thời là đối tợng lao động (luôn chịu tác động trong quá trìnhsản xuất nh cày, bừa, xới, xáo ) và công cụ hay phơng tiện lao động (sử dụng đểtrồng trọt, chăn nuôi) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặtchẽ với độ phì nhiên và quá trình sinh hoạt tự nhiên của đất

Thực tế cho thấy, trong quá trình phát triển xã hội loài ngời sự hình thành

và phát triển của mọi nền văn minh, tinh thần, các thành tựu kỹ thuật, vật chất văn hoá khoa học đều đợc xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất

-Phơng thức và mục tiêu sử dụng đất rất đa dạng Có thể chia thành 3 nhómmục đích sau đây:

- Lấy t liệu sản xuất và t liệu sinh hoạt từ đất đai để thoả mãn nhu cầu sinhtồn và phát triển

- Dùng đất đai để làm cơ sở sản xuất và môi trờng hoạt động; đất cung cấpkhông gian môi trờng cảnh quan, mỹ học cho việc hởng thụ tinh thần

Trong giai đoạn đầu phát triển kinh tế - xã hội, khi mức sống của con ngờicòn thấp, công năng chủ yếu của đất đai là tập trung vào sản xuất vật chất, đặc biệttrong sản xuất nông nghiệp, thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, côngnăng của đất đai từng bớc đợc mở rộng, sử dụng đất đai cũng phức tạp hơn, vừa làcăn cứ của khu vực 1 vừa là không gian và địa bàn của khu vực 2 Điều này cónghĩa, đất đai đã cung cấp cho con ngời t liệu vật chất để phát triển, cũng nh cungcấp điều kiện cần thiết về hởng thụ và đáp ứng nhu cầu cho cuộc sống của nhânloại Mục đích sử dụng đất nêu trên đợc biểu lộ càng rõ nét trong các khu vực kinh

tế phát triển

Kinh tế - xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm chomối quan hệ giữa ngời và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên lục củacon ngời trong quá trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến huỷ hoại

Trang 8

môi trờng đất, một số công năng nào đó của đất đai bị yếu đi, vấn đề sử dụng đất

đai ngày càng trở nên quan trọng và mang tính toàn cầu Với sự phát triển khôngngừng của sức sản xuất, công năng của đất đai cần đợc nâng cao theo hớng đadạng nhiều tầng nấc, để truyền lại lâu dài cho các thế hệ sau

2 Đặc điểm của đất đai:

2.1: Đặc tính không thể sản sinh và có khả năng tái tạo của đất đai:

Đất đai có vị trí cố định không di chuyển đợc, với một số lợng có hạn trênphạm vi toàn cầu và phạm vi từng quốc gia Tính cố định không thể di chuyển từ

vị trí này sang vị trí khác của đất đai đồng thời quy định tính giới hạn về quy môtheo không gian gắn liền với môi trờng mà đất đai chịu chi phối (nguồn gốc hìnhthành, khí hậu, sinh thái với những tác động khác của thiên nhiên) Vị trí của đất

đai có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế trong quá trình khai thác sử dụng đất Những đất

đai ở gần các đô thị, các đờng giao thông, các khu dân c đợc khai thác sử dụngtriệt để hơn những đất đai ở các vùng xa xôi, hẻo lánh, và do đó có giá trị sử dụng

và giá trị lớn hơn Đất đai không thể sản sinh thông qua sản xuất

Độ phì là một thuộc tính tự nhiên của đất và yếu tố quyết định chất lợng

đất Độ phì là đặc trng về chất gắn liền với đất, thể hiện khả năng cung cấp thức

ăn, nớc cho cây trồng trong quá trình sinh trởng và phát triển Khả năng phục hồi

và tái tạo của đất chính là khả năng phục hồi và tái tạo độ phì thông qua tự nhiênhoặc do tác động của con ngời Tuỳ theo mục đích sử dụng mà độ phì của đất cóvai trò khác nhau Chẳng hạn, trong nông nghiệp độ phì hay độ màu mỡ của đất cóvai trò cực kỳ quan trọng, quyết định việc tăng năng suất và sản lợng cây trồng.Việc sử dụng và khai thác đất nông nghiệp phải bảo đảm nguyên tắc là khôngngừng cải tạo, nâng cao độ phì đất

Đất đai dùng để canh tác có khả năng tạo ra một khối lợng lơng thực lớnhơn số lợng đủ để duy trì sự sống của ngời lao động "Đất, trong hầu hết các tìnhhuống, sản sinh ra một lợng lơng thực nhiều hơn so với số lợng đủ để duy trì sựsống của ngời lao động" (Adam Smith - Của cải của các dân tộc - trang 240, nhàxuất bản giáo dục Hà Nội, 1997)

Tính hai mặt của đất đai (không thể sản sinh nhng có khả năng tái tạo) có ýnghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình sử dụng đất Một mặt, phải hết sức tiếtkiệm đất đai, xem xét kỹ lợng khi bố trí sử dụng các loại đất Mặt khác phải chú ýứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng khả năng phục hồi và tái tạo của đất đai

Trang 9

2.2: Đất đai là một TLSX gắn liền với hoạt động của con ngời:

Trong quá trình hoặt động sản xuất, đất đai trở thành t liệu sản xuất khôngthể thiếu đợc Tác động của con ngời vào đất đai thông qua hoạt động sản xuất đadạng phong phú với nhiều vẻ khác nhau, trực tiếp hay gián tiếp nhằm khai thác tiệt

để nguồn tài nguyên thiên nhiên này vì lợi ích của mình Những tác động đó cóthể làm thay đổi tính chất sử dụng của đất đai, từ đất đai hoang sơ thành đất đaicanh tác đợc, hoặc đất đai từ mục đích này sang mục đích khác Hoặc những tác

động để cải tạo chất đất hoặc làm tăng độ màu mỡ của đất đai Tất cả những tác

động ấy của con ngời làm cho đất đai vốn dĩ là một sản phẩm của tự nhiên trởthành một sản phẩm của lao động

"Tuy có những thuộc tính tự nhiên nh nhau nhng một đám đất đợc canh tác

có giá trị lớn hơn một đám đất bị bỏ hoang" (Mác - ănghen toàn tập - tập 25 phần

II trang 248 Nhà xuất bản chính trị quốc gia 1994)

Con ngời không tạo ra đợc đất đai, nhng bằng lao động của mình, (lao độngsống và lao động vật hoá) mà cải thiện đất đai, làm cho đất đai từ xấu trở thành tốthơn và làm tăng sản lợng đất

"T bản có thể đợc cố định vào đất, bỏ vào ruộng đất, trong một thời gian

t-ơng đối ngắn, nh trờng hợp cải tạo những thuộc tính hoá học, áp dụng phân hoá hoặc cố định trong một thời gian dài hơn nh trờng hợp trong việc xây dựng cáckênh đào tiêu nớc, hệ thống kinh doanh ở một nơi khác tôi đã từng gọi t bản xácnhập vào ruộng đất nh vậy là La terre - capital (ruộng đất - t bản), (sách đã dẫntrang 246)

Trong điều kiện sản xuất t bản chủ nghĩa, những đầu t vào ruộng đất đã biếnruộng đất thành t bản (t bản - ruộng đất) và ruộng đất đã trở thành thành một quan

hệ kinh tế - xã hội Trong xã hội có giai cấp, các quan hệ này ngày càng phát triển

và càng làm sâu sắc thêm những mâu thuẫn trong xã hội

Trong điều kiện kinh tế thị trờng, đất đai trở thành đối tợng của sự trao đổi,buôn bán, chuyển nhợng và hình thành một thị trờng đất đai

2.3: Tính đa dạng và phong phú của đất đai:

Tính đa dạng và phong phú của đất đai trớc hết là do đặc tính tự nhiên của

đất đai và phân bố cố định trên từng vùng lãnh thổ nhất định gắn liên với điều kiệnhình thành đất quyết định khác nó còn do yêu cầu và đặc điểm, mục đích sử dụng

Trang 10

nhau Đặc điểm này của đất đai đòi hỏi con ngời khi sử dụng đất đai, phải biếtkhai thác triệt để lợi thế của mỗi loại đất một cách tiết kiểm của mỗi loại đất mộtcách tiết kiệm và có hiệu quả trên mỗi vùng lãnh thổ Để làm đợc điều đó phải xâydựng một quy hoạch tổng thể và chi tiết sử dụng đất đai trên phạm vi cả nớc vàtừng vũng lãnh thổ.

3 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến việc sử dụng đất và xu thế phát triển của nó:

Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ ngời

- đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trờng Căn cứvào nhu cầu của thị trờng sẽ phát hiện, quyết định xu hớng chung và mục tiêu sửdụng hợp lý nhất, tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm

đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng đất thuộcphạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại Trong mỗi phơng thức sản xuất xã hộinhất định, đợc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vàocác thuộc tính tự nhiên của đất đai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, cácnhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai đợc thể hiện theo 4 mặt sau

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian

a) Nhân tố điều kiện tự nhiên:

Khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian (nh diện tích trồng trọt, mặtbằng xây dựng ) cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và khi luậtsinh thái tự nhiên của đất cũng nh các yếu tố bao quanh mặt đất (nh nhiệt độ, ánh

Trang 11

sáng, lợng ma, không khí và các khoáng sản dới lòng đất) Trong nhân tố điềukiện tự nhiên, điều kiện khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử dụng đất

đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhỡng) và các nhân tốkhác

- Điều kiện khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hởng rất lớn, trực tiếp đến sảnxuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con ngời Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt

độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thờigian và không gian, sự sai khácgiữa nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian không có sơng dài hoặc ngắn trựctiếp ảnh hởng đến sự phân bố, sinh trởng và phát dục của cây trồng, cây rừng vàthực vật thuỷ sinh Cờng độ của ánh sáng mạnh yếu, thời gian chiếu sáng dài hayngắn cũng có tác dụng ức chế đối với sinh trởng, phát dục và tác dụng quang hợpcủa cây trồng Chế độ nớc vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyểndinh dỡng, vứ là vật chất giúp học sinh cho sinh vật sinh trởng và phát triển Lợng

ma nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu,có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt

độ và độ ẳm của đất, cũng nh khả năng đảm bảo cung cấp nớc cho sinh trởng củacây trồng, cây rừng, gia súc và thuỷ sản

- Điều kiện đất đai ( địa hình và thổ nhỡng): sự sai khác giữa địa hình, địamạo, độ cao so với mặt nớc biển, độ dốc và hớng, sự bào mòn mặt đất và mức độsói mòn thờng dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hởng đếnsản suất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hiònh thành sự phân dị địa giớitheo chiều thẳng đứng đối với nông nghiê Địa hình và độ dốc ảnh đến phơng thức

sử dụng đất nông nghiệp, đặt ra yêu cầu xây dựng đặt ra yêu cầu xây dựng đồngruộng để thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá Đối vopứi đất phi nông nghiệp, địa hình phứctạp sẽ ảnh hởng tới giá trị công trình và gây khó khăn cho thi công Điều kiện thổnhỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản suất nông nghệp Độ phì của đất là tiêuphí quan trọngvề sản lợng cao hay thấp Độ dầy tầng đất và tính chất đất có ảnh h-ởng lớn dối với sinh trởng của cây trồng

Đặc thù của nhân tố điều kện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí địa lý củavùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nớc và các điều kiện

tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất đai.Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợithế nhằm đạt hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trờng và kinh tế Tình trạng phổ biếnhiện nay là nhiều địa phơng sử dụng đất cha hợp lý, đặc biệt trong công cuộc đổimới, một số địa phơng đã sử dụng đất nông nghiệp để phát triển, mở rộng các khucông nghiệp, khu kinh tế, xây dựng và phát triển đô thị một cách tràn lan, thiếu

Trang 12

tính toán, nhiều nơi dành đất rồi để đấy không sử dụng, gây lãng phí đất canh tácphá hoại môi trờng

b) Nhân tố kinh tế xã hội:

Bao gồm các yếu tố nh chế độ xã hội dân số và lao động, thông tin và quản

lý, chính sách môi trờng và chính sách đất đai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất

và trình độ phát triển của kinh tế hàng hoá, cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các

điều kiện về công nghiệp, công nghiệp, thơng nghiệp, giao thông, vận tải, sự pháttriển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý sử dụng lao động, điều kiện và trangthiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực đa khoa học kỹ thuật vàosản xuất

Nhân tố kinh tế - xã hội thờng có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc

sử dụng đất đai Thực vậy, phơng hớng sử dụng đất đợc quyết định bởi yêu cầucủa xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định, điều kiện tự nhiên của

đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phơng thức sử dụng đất Còn sửdụng đất nh thế nào, đợc quyết định bởi sự năng động của con ngời, các điều kinh

tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Quyết định bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹthuật và mức độ đáp ứng của chúng ; Quyết định bởi nhu cầu của thị trờng

Trong một vùng hoặc phạm vi một nớc, điều kiện vật chất tự nhiên của đất

đai có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhng với điều kiện kinh tế

- xã hội khác nhau dẫn đến tình trạng có vùng đất đai đợc khai thác sử dụng triệt

để từ lâu đời và đã đem lại những hiệu quả kinh tế - xã hội rất cao; Có nơi thì bỏhoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả rất thấp có thể nhận thấy điều kiện tựnhiên của đất đai chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng đất đai quyết

định vẫn là do con ngời Cho dù điềukiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhng các điềukiện xã hội kinh tế, kỹ thuật không tơng ứng thì u thế tài nguyên cũng khó có thểtrở thành sức sản xuất hiện thực, cũng nh chuyển hoá thành u thế kinh tế Ngợc lại,khi điều kiện kinh tế kỹ thuật đợc ứng dụng vào khai thác và sử dụng đất, sẽ pháthuy mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của đất, đồng thời góp phần cải tạo điều kiện môitrờng thiên nhiên, biến điều kiện tự nhiên từ bất lời thành điều kiện có lợi cho pháttriển kinh tế - xã hội

Chế độ sở hữu t liệu sản xuất và chế độ kinh tế - xã hội khác nhau đã tác

động đến việc quản lý xã hội về sử dụng đất đai, không chế phơng thức và hiệuquả sử dụng đất Trình độ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn đến trình độ

sử dụng đất khác nhau Nền kinh tế và các ngành các phát triển yêu cầu về đất đai

Trang 13

càng lớn, lực lợng vật chất dành cho việc sử dụng đất càng đợc tăng cờng, nănglực sử dụng đất của con ngời còn đợc nâng cao.

ảnh hởng của điều kiện kinh tế đến việc sử dụng đất đợc đánh giá bằnghiệu quả sử dụng đất Thực trạng sử dụng đất liên quan tới lợi ích kinh tế của ngời

sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất đai Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng theo

định hớng xã hội chủ nghĩa, đất đợc dùng cho xây dựng cơ sở hạ tầng đều đợc dựatrên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông thờng qua việc tính toán hiệu quả kinhdoanh sản xuất Tuy nhiên nếu có chính sách u đãi sẽ tạo điều kiện cải thiện vàhạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột đất đai Mặt khác, sự quan tâm quá mức

đến lợi nhuận tối đa, cũng dẫn đến tình trạng đất đai bị sử dụng không hợp lý,thậm chí huỷ hoại đất đai

Thí dụ, việc gia tăng đô thị hoá và phát triển các khu công nghiệp là mộttrong những chỉ tiêu đánh giá sự tiến bộ, phồn vinh của xã hội, có thể đem lại lợiích rất lớn cho những ngời kinh doanh bất động sản, các nhà công nghiệp, chủdoanh nghiệp Nhng sự phân bố đất đai không hợp lý, thiếu ý chí, không chú ý

đến việc xử lý nớc thải, khí thải và chất thải đô thị, công nghiệp sẽ làm mất đi vĩnhviễn diện tích lớn đất canh tác, cùng với việc gây ô nhiễm đất đai, nguồn nớc, bầukhí quyển, huỷ hoại chất lợng môi trờng cũng nh những hậu quả khôn lờng khác

Từ những vấn đề nêu trên cho thấy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điềukiện kinh tế - xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hởng đến việc sử dụng đất đai Tuynhiên mỗi nhân tố giữ vị trí và có tác động khác nhau Trong đó, điều kiện tựnhiên là yếu tố cơ bản để xác định công dụng của đất đai, có ảnh hởng trực tiếp,

cụ thể và sâu sắc, nhất là đối với sản xuất nông nghiệp Điều kiện kinh tế sẽ kiềmchế tác dụng của con ngời trong việc sử dụng đất Điều kiện xã hội tạo ra nhữngkhả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác động tới việc sử dụng

đất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội tronglĩnh vực sử dụng đất đai Căn cứ vào yêu cầu của thị trờng và của xã hội, xác địnhmục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với u thế tài nguyên của

đất đai, để đạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích đất dadi của hạn sẽmang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng đất đai đợcbền vững

c) Nhân tố không gian.

Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (nh các ngànhnông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt động kinh tế và hoạt

Trang 14

gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng Đặc tính cung cấp không gian của đất đai làyếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài ngời Vì vậy, không giantrở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất.

Không gian mà đất đai cung cấp có đặc tính vĩnh cửu, cố định vị trí khi sửdụng và số lợng không thể vợt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không giancủa đất đai không bị mất đi và cũng không tăng thêm trong quá trình sử dụng, nênphần nào đã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lợng ngời lao động, có nghĩa tácdụng hạn chế của không gian đất đai sẽ thờng xuyên xảy ra khi dân số và kinh tếxã hội luôn phát triển

Sự bất biến của tổng diện tích đất đai, không chỉ hạn chế khả năng mở rộngkhông gian sử dụng đất, mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai

Điều này quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đai theo loại, số lợng đợc sử dụngcăn cứ vào sức sản xuất của đất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm đảm baỏnâng cao lực tải của đất đai

Khả năng không chuyển dịch của đất đai dẫn đến việc phân bố về số lợng

và chất lợng đất đai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật độ dân số củacác khu vực khác nhau, tỵ lệ cơ cấu và lợng đầu t sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tàinguyên đất đai có hạn, lại giới hạn về không gian, đây là nhân tố hạn chế lớn nhất

đối với việc sử dụng đất ở nớc ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyêntắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên đất và môitrờng

Đối với đất xây dựng đô thị, đất dùng cho công nghiệp, xây dựng côngtrình, nhà xởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của đất đai có ý nghĩa

đặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao

* Xu thế phát triển sử dụng đất:

a) Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung:

Lịch sử phát triển xã hội loài ngời cũng chính là lịch sử biến đổi của quátrình sử dụng đất Khi con ngời còn sống bằng phơng thức săn bắn và hái lợm, chủyếu dựa vào sự ban phát của tự nhiên và thích ứng với tự nhiên để tồn tại, vấn đề

sử dụng đất hầu hết nh không tồn tại Thời kỳ du mục, con ngời sống trang lều cỏ,những vùng đất có nớc và đồng cỏ bắt đầu sử dụng Khi xuất hiện ngành trồng trọtvới những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích đất đai đợc sử dụng tăng lên nhanhchóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của đất đai cũng gia tăng Tuy nhiên,trình độ sử dụng đất vẫn còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang

Trang 15

tính kinh doanh thô, đất khai phá nhiều nhng thu nhập rất thấp Với sự tăng trởngcủa dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm

vi và chiều sâu của việc sử dụng đất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vậtchất và tinh thần của ngời dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo

du ớng phức tạp và đa dạng dần, phạm vi sử dụng đất càng mở rộng (từ cục bộ mộtvùng đã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí cả ở những vùng đất trớc đâykhông thể sử dụng đợc)

Cùng với việc phát triển sử dụng đất theo không gian, trình độ tập trungcũng sâu hơn nhiều Đất canh tác cũng nh đất sử dụng theo các mục đích khác đều

đợc phát triển theo hớng kinh doanh tập trung, với diện tích đất ít nhng hiệu quả sửdụng cao

Tuy nhiên, thời kỳ quá độ chuyển từ kinh doanh quảng canh sang kinhdoanh thâm canh cao trong sử dụng đất là một nhiệm vụ chiến lợc lâu dài Đểnâng cao sức sản xuất và sức tải của một đơn vị diện tích, đòi hỏi phải liên tụcnâng mức đầu t về vốn và lao động, thờng xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản

lý ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, do có sự khácnhau về trình độ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng nh các điều kiện đặc thù, do đóphải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phơng thức tuỳ từng thời điểm khác nhau

b) Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hớng phức tạp hoá và chuyên môn hoá:

Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng đất đai từ hìnhthức quảng canh chuyển sang thâm canh, đã kéo theo xu thế từng bớc phức tạp hoá

và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng đất

Thực tế cho thấy, khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con ngời về vật chất,văn hoá, tinh tinh thần và môi trờng ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp đòihỏi yêu cầu cao hơn đối với đất đai ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử dụng đấtchủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp, nhằm giải quyết vấn đề thờng nhậtcủa cuộc sống là đủ cơm ăn, áo mặc và chổ ở Khi đã sống đã nâng cao, chuyểnsang giai đoạn hởng thụ, sử dụng đất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn đ-

ợc nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trờng trong sạch đã làm chocơ cấu sử dụng đất cũng phức tạp hơn

Tiến bộ khoa học kỹ thuất đã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tựnhiên của con ngời, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sảnxuất của đất đai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội Trớc đây, việc sủ dụng đất

Trang 16

bề mắt của đất đại, nông nghiệp thì đốc canh, đất lâm nghiệp, đồng cỏ, mặt nớc

đ-ợc ít đđ-ợc khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu là chọnmặt bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện đại phát triển, ngay cả đất xấu cũng đợckhai thác triệt để, hình thức sử dụng đa dạng, ruộng nớc phát triển đã làm chonội dung sử dụng đất ngày càng phức tạp hơn theo hớng sử dụng toàn diện, triệt đểcác chất dinh dỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của đất đại để phúc vụcon ngời

Hiện đại hoá nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn đến

sự phân công trong sự dụng đất theo hớng chuyên môn hoá Do đất đai có đặc tínhkhu vực rất mạnh, sự sai khác về u thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phơng hớng vàbiện pháp sử dụng đất của các vùng cũng rất khác nhau Để sử dụng hợp lý đất

đai, đạt đợc sản lợng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần có sự phân công và chuyênmôn hoá theo khu vực Cùng với việc đầu t, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹthuật, công cụ quản lý hiện đại sẽ nẩy sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuấtnông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, đồng thời cũng hình thành các khu vựcchuyên môn hoá sử dụng đất khác nhau về hình thức và quy mô

c) Sử dụng đất đai phát triển theo hớng xã hội hoá và công hữu hoá:

Sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và xã hội dẫn tới việc xã hội hoá sảnxuất Mỗi vùng đất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ bổsung lẫn nhau đã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sảnxuất, cũng nh xã hội hoá việc sử dụng đất đai

Đất đai là cơ sở vật chất và công cụ để con ngời sinh sống và xã hội tồn tại.Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hoá sản xuất phải đáp ứng nhucầu của xã hội hớng tới lợi ích cộng đồng và tiến bộ xã hội Ngay cả ở chế độ xãhội mà mục tiêu sử dụng đất chủ yếu vì lợi ích của t nhân, những vùng đất đai h-ớng dụng cộng đồng nh: Nguồn nớc, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ,biển cả, cầu cảng, hải cảng, danh làm thắng cảnh, động thực vật quý hiếm vẫncần có những quy định về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinhdoanh của Nhà nớc nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc t hữu tạo nên những mâuthuẫn gay gắt của xã hội

Xã hội hoá sử dụng đất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của sựphát triển xã hội hoá sản xuất Vì vậy, xã hội hoá sử dụng đất và công hữu hoá là

xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc đẩy xã hội hoá sản xuất cao hơn,cần phải thực hiện xã hội hoá và công hữu hoá sử dụng đất

Trang 17

4 Yêu cầu đặt ra của việc sử dụng đất đai:

- Đất đai thuộc sở hữu của toàn dân cho nên khi quản lý sử dụng đất đai củaNhà nớc mang tính tiết kiệm và hiệu quả cao

Đất đai tồn tại gắn liền với sự sống của con ngời điều cơ bản là gắn liền vớihoạt động của con ngời, của các tổ chức chính trị, kinh tế xã hội và của nhà nớc.Mặt khác chúng ta đều biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó dân

số ngày càng tăng cao, do vậy đất đai ngày càng trở nên khó khăn hạn hẹp hơn

Điều này càng cho chúng ta thấy ý nghĩa của việc phải tiết kiệm hiệu quả trongcông tác quản lý khi sử dụng đất đai

Nh vậy tiết kiệm hiệu quả trong sử dụng đất đai rõ ràng rất quan trọng đốivới sự quản lý quỹ đất của Nhà nớc, để thực hiện tốt những quỹ đất khi sử dụng,phải xem xét các vấn đề đặt ra nh sau:

+ Xây dựng và thực hiện tốt chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội phù hợp vớiyêu cầu của các quy luật khách quan

+ Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch về đất đai phục vụ tốtchiến lợc phát triển kinh tế xã hội trên cơ sở tiết kiệm đất đai, tiết kiệm chi phí khi

sử dụng đất

+ Sử dụng tối đa năng lực sản xuất của các công trình

II - Nội dung sử dụng đất đai:

Đất đai là sở hữu của toàn dân do nhà nớc thống nhất quản lý Bởi vậy khitoàn dân sử dụng đất đai phải thuân theo các chế độ quản lý nhà nớc đối với đất

đai đợc thể hiện

Chế độ quản lý Nhà nớc đối với đất đai là toàn bộ các quy phạm pháp luật

điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý nhà nớc đối với

đất đai Các quan hệ xã hội đối với đất đai bao gồm quan hệ về sở hữu đất đai,quan hệ về sử dụng đất đai, quan hệ về phân phối các sản phẩm đợc tạo ra do sửdụng đất ở nớc ta, các quan hệ đó lấy chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai làmcơ sở Tất cả các loại đất đai trong phạm vi lãnh thổ của nớc Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đều thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nớc thống nhất quản lý Nhànớc giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình để sử dụng

Nh vậy, trên cơ sở sở hữu toàn dân đối với đất đai thì quyền năng của Nhà nớcthống nhất quản lý đối với đất đai đợc thực hiện trực tiếp bằng việc xác lập cácquy phạm pháp luật về quản lý đất đai của các cơ quan quyền lực, đợc thực hiện

Trang 18

thông qua hệ thống các cơ quan nhà nớc do Nhà nớc lập ra và đợc thực hiện thôngqua các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất theo những quy định và giám sátcủa nhà nớc.

Chế độ quản lý nhà nớc đối với đất đai đợc bắt nguồn từ nội dung quản lýnhà nớc đối với đất đai Nội dung quản lý nhà nớc đối với đất đai gồm những hoạt

động của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu của Nhànớc và bảo vệ quyền sở hữu đó về đất đai Nó bao gồm các hoạt động của Nhà nớctrong việc nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, hoạt động của Nhà nớc về việcphân phối và phân phối lại quỹ đất đai trên cơ sở kế hoạch và quy hoạch đất đai,các hoạt động của Nhà nớc về kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai Quátrình hoạt động của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền về quản lý đất đai đợcdiễn ra đa dạng, biểu hiện ở những quan hệ giữa các cơ quan nhà nớc với nhau vàgiữa các cơ quan nhà nớc với các đối tợng sử dụng đất

1 Những quy định về tình hình đất đai:

a) Điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất đai.

Điều tra, khảo sát, đo đạc đánh giá và phân hạng đất đai là những công việchết sức quan trọng Trên cơ sở đó Nhà nớc mới nắm chắc đợc toàn bộ vốn đất đaicả về mặt số lợng lẫn chất lợng, mới có khả năng phát hiện đợc năng lực đất đaimỗi loại ở từng vùng, từng địa phơng nhằm tiêu chuẩn hoá các loại đất phục vụcho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc Đồng thời qua đó Nhà nớc mới

có những phơng hớng và các chính sách sử dụng, bảo vệ và cải tạo đất đai có hệthống, có căn cứ khoa học trên phạm vi từng vùng, từng địa phơng

Để nắm đợc số lợng đất đai, Nhà nớc phải tiến hành điều tra, khảo sát, đo

đạc Nớc ta có 7 vùng kinh tế - sinh thái tổng hợp, ở mỗi vùng tổng hợp lại có cáctiểu vùng Các cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan thuộc hệ thống Nhà nớcthực hiện quá trình khảo sát, đo đạc và nghiên cứu thực địa để nắm đợc toàn bộ sốlợng đất đai (nh tổng hợp diện tích tự nhiên) và từng loại đất đai (nh diện tích đấtnông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất xen khu dân c, đất còn hoang hoá) của cả nớccũng nh của các vùng, tiểu vùng, từng địa phơng Đồng thời qua việc thực hiệnquá trình trên mà cho phép đánh giá về mặt kinh tế đất đai, có nghĩa là đánh giáchất lợng của đất đai: các tính chất sẵn có của đất về lý, hoá, sinh vật học tạonên độ phì nhiêu của đất; kết cấu và độ bền vững của đất; mức độ thoái hoá của

đất, mức độ chua mặn của đất

Trang 19

Việc đánh giá và phân hạng đất đai là một công tác khoa học rất phúc tạp,nhằm xác định tác dụng sử dụng đất cụ thể cho từng vùng, từng diện tích đất Đây

là việc làm hết sức cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý củaNhà nớc, nhằm góp phần đảm bảo cho thị trờng bất động sản phát triển lành mạnh,sản xuất phát triển và ổn định đời sống của nhân dân Việc xác định giá cả của cácloại đất đòi hỏi phải phân loại đất, đồng thời phải xem xét cụ thể vị trí, địa hình,mục đích sử dụng của từng đơn vị sử dụng diện tích đất, cũng nh xem xét quan hệcung - cầu đợc hình thành trên thị trờng bất động sản và xu hớng biến động củachúng Đó là cơ sở rất quan trọng cho việc tính thuế chuyển quyền sử dụng đất,tính tiền khi giao đất, bồi thờng thiệt hại khi thu hồi đất, tính quyền sử dụng đấtkhi góp vốn liên doanh

Điều 12 luật đất đai năm 1993 quy định: "Nhà nớc xác định giá các loại đất

để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất,tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thờng thiệt hại về đất đai khi thu hồi đất Chínhphủ quy định khung giá các loại đất đối với từng vùng và theo từng thời gian

Để đánh giá đất đai, luật đất đai quy định việc chỉ đạo và tổ chức, lập bản

Để quản lý chặt chẽ đất đai, trên cơ sở bản đồ địa chính và hiện trạng sửdụng đất đai nhất thiết phải lập sổ địa chính Mẫu để lập hồ sơ địa chính và nộidung của sổ địa chính đợc quy định ở điều 34, Luật Đất đai: "Sổ địa chính đợc lậptheo mẫu do cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng quy định Nội dung của sổ địachính phù hợp với bản đồ địa chính và hiện trạng sử dụng đất"

Trang 20

b) Thống kê đất đai:

Thống kê đất đai là công tác hết sức quan trọng nhằm nắm chính xác kịpthời những biến động về đất đai, cung cấp thông tin cần thiết cho công tác quyhoạch và kế hoạch hoá đất đai cũng nh cho các công tác quản lý khác Do vậy, cầnkiện toàn hệ thống thống kê từ trung ơng xuống địa phơng, trong đó khâu thống kê

ở cơ sở phải đợc đặc biệt coi trọng

Điều 35, Luật Đất đai quy định: "Uỷ ban nhân dân các cấp có trách nhiệm

tổ chức thực hiện việc thống nhất, kiểm kê đất đai của địa phơng mình Các cơquan quản lý đất đai có trách nhiệm báo cáo kết quả thống kê, kiểm kê đất đai lêncơ quan quản lý đất đai đợc thực hiện mỗi năm một lần, việc kiểm kê đất đai đợctiến hành năm năm một lần Đơn vị thống kê, kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địachính: Uỷ ban nhân dân xã, phờng, thị trấn"

c) Đăng ký đất đai:

Việc sử dụng đất đai là do các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân cụ thể thựchiện Nhà nớc giao đất cho dân để sử dụng và trong quá trình sử dụng luôn có sựbiến đổi về chủ sử dụng, về diện tích cũng nh các loại đất Thông qua việc đăng ký

đất đai, cơ quan quản lý nhà nớc có thể nắm đợc tỷ lệ chiếm hữu và sử dụng đấtcủa các thành phần kinh tế và các ngành kinh tế, phát hiện đợc những việc sử dụngtrái phép, kịp thời sửa chữa và phân phối đất đai cho phù hợp với yêu cầu pháttriển của nền kinh tế quốc dân Đăng ký sử dụng đất là nghĩa vụ và trách nhiệmcủa các chủ sử dụng đất và của các cơ quan quản lý Nhà nớc về đất đai

Các trờng hợp sau đây đòi hỏi các chủ sử dụng đất phải có trách nhiệm

đăng ký đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền:

- Khi Nhà nớc giao quyền sử dụng đất

- Khi chuyển mục đích sử dụng đất

- Khi thực hiện về chuyển đổi, chuyển nhợng, thừa kế, cho thuê quyền sửdụng đất

- Khi thực hiện các hợp đồng về sử dụng đất

Sau khi đăng ký đất đai thì quyền sử dụng đất đai mới có cơ sở pháp lý vàcơ sở để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ruộng đất

Điều 33 Luật Đất đai quy định các trờng hợp trên đây có trách nhiệm đăng

ký sử dụng đất tại Uỷ ban nhân dân xã, phờng Uỷ ban nhân dân xã, phờng có

Trang 21

trách nhiệm lập và quản lý sổ địa chính, đăng ký vào sổ địa chính đất cha sử dụng

và sự biến động về việc sử dụng đất

d) Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai là giấy chứng nhận pháp lý xácnhận quan hệ sử dụng đất đai là giấy chứng nhận pháp lý xác nhận quan hệ hợppháp giữa Nhà nớc với quyền sử dụng đất của ngời sử dụng đất đai Cần phân biệtquyết định giao đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyết định giao đất làcơ sở phát sinh quyền sử dụng đất, còn giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ

sở của mối quan hệ pháp lý giữa Nhà nớc với ngời sử dụng đất trong quá trìnhquản lý và sử dụng đát đai

Điều 36 Luật Đất đai quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Trong trờng hợp thửa đất có nhiều cá nhân không cùng một hộ gia đìnhhoặc không cùng một tổ chức sử dụng, thì giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đợccấp đến từng tổ chức, từng hộ gia đình, từng cá nhân

Ngời sử dụng đất (các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân) đợc Uỷ ban nhândân xã, phờng xác nhận thì đợc các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét và cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất Diện tích đất đang sử dụng đợc ghi rõ trênbản đồ địa chính (hình dáng, kích thớc của thửa đất, vị trí, ranh giới, loại, hạng

đất ) và diện tích đang sử dụng đợc ghi vào sổ địa chính nếu đến nay cha có sựbiến đổi

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là Uỷ bannhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng cấp giấy chứng nhận cho các tổchức mà mình giao đất; Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai cho các tổ chức, hộ gia đình và cánhân thuộc quyền sử dụng đất

2 Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất:

Trang 22

Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai một cách cụ thể về số ợng, chất lợng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục

l-đích kinh tế - xã hội Kế hoạch hoá đất đai là sự xác định các chỉ tiêu về sử dụng

đất đai, các biện pháp và thời hạn thực hiện theo quy hoạch đất đai Trong côngtác quản lý đất đai, quy hoạch và kế hoạch hoá sử dụng đất đai có ý nghĩa to lớn

Nó giúp việc sử dụng đất đai đúng mục đích, đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúpNhà nớc quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho ngời sử dụng đất của Nhà nớc có cácbiện pháp hữu hiệu và đạt kết quả cao trong quá trình sử dụng đất

Luật Đất đai năm 1993 quy định cơ chế lập, nội dung và xét duyệt quyhoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Điều 16 Luật đất đai quy định.+ Chính phủ lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong cả nớc

+ Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong

địa phơng mình trình Hội đồng nhân dân thông qua trớc khi trình cơ quan Nhà nớc

có thẩm quyền xét duyệt

+ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ vào nhiệm

vụ, quyền hạn của mình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai do ngành, lĩnhvực mình phụ trách để trình Chính phủ xét duyệt

+ Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng và địa phơng phối hợp với các cơquan hữu quan giúp Chính phủ và Uỷ ban nhân dân các cấp lập quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai

Nh vậy, Luật Đất đai đã quy định trách nhiệm của các cấp, các ngành trongviệc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

- Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

Khoản 1 Điều 17, Luật Đất đai quy định nội dung quy hoạch đất đai nh sau:+ Khoanh định các loại đất: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đất khu dân cnông thôn, đất đô thị, dất chuyên dùng, đất cha sử dụng của từng địa phơng và cảnớc

+ Điều chỉnh việc khoanh định cho phù hợp với từng giai đoạn phát triểnkinh tế - xã hội trong phạm vi cả nớc cũng nh từng địa phơng

Trang 23

Khoản 2 Điều 17, Luật Đất đai quy định nội dung kế hoạch sử dụng đất đai

là khoanh định việc sử dụng từng loại đất trong từng thời kỳ kế hoạch và điềuchỉnh kế hoạch sử dụng đất đai cho phù hợp với quy hoạch đất đai

- Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là thực hiện quyền quản lý về

đất đai của các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền nhằm đảm bảo quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai của cấp dới hợp lý, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch chung,

đồng thời đảm bảo quy hoạch, kế hoạch đó có hiệu lực pháp lý

Điều 18, Luật Đất đai quy định về thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất đai nh sau:

- Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trong phạm vi cả ớc

n Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của các Bộ, cơquan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ơng

- Uỷ ban nhân dân cấp trên xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đaicủa Uỷ ban nhân dân cấp dới trực tiếp

- Cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng

đất đai nào thì có quyền cho phép bôt sung điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch đó

b) Những quy định về giao đất:

Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá Quỹ đất đai có hạn, trong khi đónhu cầu đất đai để phát triển sản xuất, phục vụ xây dựng và đời sống ngày càngtăng Vì vậy, việc phân phối và phân phối lại đất đai đảm bảo công bằng và hợp lý

là một trong những nội dung quan trọng của chế độ quản lý đất đai của Nhà nớc.Hoạt động của Nhà nớc về phân phối và phân phối lại đất đai vì lợi ích quốc gia vàlợi ích của ngời sử dụng đất

- Căn cứ giao đất

Căn cứ pháp lý giao đất đợc quy định ở Điều 19, Luật đất đai Đó là:

+ Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã đợc cơ quan nhà nớc

có thẩm quyền xét duyệt

Trang 24

+ Căn cứ vào yêu cầu sử dụng đất đợc ghi trong luận chứng kinh tế - kỹthuật và thiết kế đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt hoặc đơn xingiao đất.

- Thẩm quyền giao đất:

Điều 23 và Điều 24, Luật Đất đai quy định thẩm quyền giao đất của cáccấp: Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và thành phố trực thuộc trung ơng và Uỷban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

Để quản lý thống nhất đất đai, ở nớc ta đã tạo thành một hệ thống, trong đóChính phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định những vấn đề quantrọng, quyết định giao đất để sử dụng vào mọi mục đích trong những trờng hợpcần thiết Cụ thể là:

+ Chính phủ xét duyệt kế hoạch hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố trực thuộc trung ơng về việc giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng để

sử dụng vào mục đích khác

+ Chính quyền quyết định việc cho các tổ chức quốc tế, cá nhân nớc ngoài,ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài thuê đất

+ Chính phủ giao đất trên mức diện tích quy định cho Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc Trung ơng theo quy định ở Khoản 3 Điều 23

Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng đợc giao thẩm quyềnquyết định giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông nghiệp,lâm nghiệp Cụ thể là:

• Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đấtkhu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 2 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọccho mỗi công trình chuyên dùng

• Từ 1 ha trở xuống đối với đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đấtkhu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 5 ha trở xuống đối với đất trống, đồi núi trọccho mỗi công trình đờng bộ, đờng sắt, đờng điện, đê điều và từ 10 ha trở xuống

đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình xây dựng hồ chứa nớc

• Giao đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp có từng để hộ gia đình, cá nhânlàm nhà ở; đất chuyên dùng để sử dụng vào mục đích chuyên dùng khác hoặc đểlàm nhà ở; đất đô thị theo định mức do Chính phủ quy định

Trang 25

• Kế hoạch giao đất khu dân c nông thôn để Uỷ ban nhân dân huyện, thịxã, thành phố thuộc tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở.

• Giao đất để sử dụng vào mục đích nông nghiệp, lâm nghiệp cho các tổchức

• Quyết định mức giao đất cho mỗi hộ nông dân đợc sử dụng làm nhà ởtheo quyết định của chính phủ đối với từng vùng nh khung giá 400n2/hộ

• Quyết định diện tích đất giao cho nhà chùa, nhà thờ, thánh thất đang sửdụng

• Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có các thẩmquyền sau:

• Giao đất cho các hộ gia đình và cá nhân sử dụng vào mục đích nôngnghiệp, lâm nghiệp

• Giao đất khu dân c nông thôn cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà trêncơ sở quy hoạch đã đợc xét duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ơng

• Giao đất cha sử dụng cho các tổ chức và cá nhân theo hình thức có thờihạn hoặc tạm thời

Các quy định về thẩm quyền giao đất nh trên thể hiện tính chặt chẽ, rõ ràng

và nghiêm túc nhằm quản lý tốt đất đai - nguồn tài nguyên vô giá

c) Những quy định về cho thuê đất:

Điều 20, Luật Đất đai quy định: "Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp thựchiện việc cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất để sản xuất, kinh doanhtheo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật Các Điều 80 - 84trong Chơng V của Luật Đất đai quy định về việc tổ chức, cá nhân nớc ngoài, tổchức quốc tế, thuê đất Nh vậy, nhìn chung Luật Đất đai mới quy định mang tínhnguyên tắc về vấn đề thuê đất, còn những vấn đề cụ thể nh đối tợng đợc thuê đất,thời hạn cho thuê đất, quyền lợi và nghĩa vụ của ngời thuê đất đợc quy định trong

Bộ Luật Dân sự năm 1995, Pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trongnớc đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Trêncơ sở đó, Chính phủ ra các Nghị định và các Bộ, Tổng cục có liên quan ra cácthông t hớng dẫn về việc lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, về quyền và nghĩa vụ củacác tổ chức trong nớc đợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, hớng dẫn việc thuê đất

Trang 26

để thực hiện các dự án đầu t nớc ngoài tại Việt Nam Trên cơ sở đó, Chính phủ racác Nghị định và các Bộ, Tổng cục có liên quan ra các thông t hớng dẫn về việclập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nớc đ-

ợc Nhà nớc giao đất, cho thuê đất, hớng dẫn việc thuê đất để thực hiện các dự án

đầu t nớc ngoài tại Việt Nam

d) Những quy định về chuyển quyền sử dụng đất đai:

Việc chuyển quyền sử dụng đất đai về thực chất là công nhận chuyển từ chủ

sử dụng đất cũ sang chủ sử dụng đất mới là hợp pháp Thủ tục chuyển quyền sửdụng đất đại cần phải đợc làm tại các cơ quan nhà nớc có thẩm quyền Từ Điều 30

đến Điều 32, Điều 32, Điều 76, Điều 77 Luật Đất đai quy định có tính nguyên tắc

về chuyển quyền sử dụng đất đai, về quyền thừa kế và quyền thế chấp quyền sửdụng đất đai Trên cơ sở đó, từ Điều 690 đến Điều 744 của Luật Dân sự quy định

cụ thể việc chuyển quyền sử dụng đất đai Các trình tự, thủ tục, điều kiện, quyền

và nghĩa vụ cụ thể của các chủ thể đợc phép chuyển quyền và nhận quyền sử dụng

đất đai đã đợc quy định rõ trong luật

Các trờng hợp không đợc chuyển quyền sử dụng đất:

• Đất sử dụng không có giấy tờ hợp pháp

• Đất giao cho các tổ chức mà pháp luật quy định không đợc chuyểnquyền sử dụng đất

• Đất đang có tranh chấp

Điều 6 Luật Đất đai nghiêm cấm việc chuyển quyền sử dụng đất đai tráiphép

Các trờng hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất đai sau đây đợc Nhà nớc chophép thực hiện:

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất ở donhu cầu giá cả sản xuất và đời sống đợc chuyển đổi quyền sử dụng đất đai Thủtục chuyển đổi đợc quy định nh sau: ở nông thôn thì làm tại Uỷ ban nhân dân xã, ở

đô thị thì làm tại Uỷ ban nhân dân quận, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp đợcchuyển quyền sử dụng đất khi:

• Chuyển đi nơi khác

• Chuyển làm nghề khác

• Không có khả năng sản xuất

Trang 27

+ Đối với đất ở, các hộ gia đình, cá nhân đợc quyền chuyển nhơng ở các ờng hợp sau:

tr-• Chuyển đi nơi khác

e) Thu hồi đất:

Để đảm bảo quyền sở hữu nhà nớc đối với đất đai, Nhà nớc thực hiện biệnpháp thu hồi đất trong những trờng hợp cần thiết Điều 26, Điều 27 và Điều 28,Luật Đất đai quy định các trờng hợp bị thu hồi đất, thẩm quyền của các cơ quannhà nớc trong việc thu hồi đất và các nguyên tắc thu hồi đất

3 Thanh tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai của Nhà nớc:

Thanh tra, giám sát việc quản lý và sử dụng đất đai là một trong những nộidung của chế độ quản lý nhà nớc về đất đai Thông qua việc kiểm tra, giám sát,phát hiện những vi phạm, những bất hợp lý trong việc thực hiện pháp luật về đất

đai của Nhà nớc, trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Điều 37, Luật đất đai quy định thẩm quyền của các cơ quan nhà nớc trong

tổ chức việc thanh tra đất đai:

- Chính phủ tổ chức việc thanh tra đất đai trong cả nớc, Uỷ ban nhân dâncác cấp tổ chức việc thanh tra đất đai trong địa phơng mình

- Cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng giúp Chính phủ, cơ quan quản lý địaphơng giúp Uỷ ban nhân dân cùng cấp trong việc thực hiện thanh tra đất

Nội dung thanh tra đất đai đợc quy định nh sau:

- Thanh tra việc quản lý nhà nớc về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp

- Thanh tra việc chấp hành luật đất đai của ngời sử dụng đất

- Giải quyết các khiếu nại, tố cáo đối với hành vi vi phạm pháp luật đất đai

Trang 28

Quy định về quyền của thanh tra, thanh tra viên nh sau: Tổ chức, hộ gia

đình, cá nhân có liên quan phải cung cấp tài liệu cần thiết cho việc thanh tra; quyết

định tạm thời đình chỉ việc sử dụng phần đất không đúng pháp luật và chịu tráchnhiệm trớc pháp luật về quyết định đó; mặt khác, phải báo cáo ngay với cơ quannhà nớc có thẩm quyền quyết định xử lý, xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghịvới cơ quan nhà nớc có thẩm quyền xử lý các vi phạm về quản lý sử dụng đất đai

Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai, tuỳ theo tínhchất nghiêm trọng, mức độ tác hại và hậu quả của các trờng hợp sai phạm mà cáccơ quan nhà nớc có thẩm quyền thực hiện phơng sách phù hợp Cụ thể là:

+ Ngời nào lấn chiếm đất, huỷ hoại đất, chuyển quyền sử dụng đất đaikhông đúng quy định hoặc có hành vi khác vi phạm luật đất đai thì tuỳ theo mức

độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý bằng biện pháp hành chính hoặc bị truy cứu tráchnhiệm hình sự

+ Ngời nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn giao đất, thu hồi đất, cho phépchuyển quyền sử dụng đất trái với quy định của pháp luật, bao che các hành vi viphạm pháp luật, quyết định xử lý trái với pháp luật, có hành vi gây thiệt hại đến tàinguyên đất, vi phạm quyền lợi hợp pháp của ngời sử dụng đất, thì tuỳ theo mức

độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự

+ Ngời nào mà vi phạm Luật Đất đai mà gây thiệt hại đối với ngời khácngoài việc xử lý nh trên còn cần phải bồi thờng cho ngời bị thiệt hại

4 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng đất đai:

4.1: Phân bố đất đai:

Loại hình sử dụng đất đai đợc xác định thống nhất trong cả nớc (Theo chỉtiêu thống kê trong biểu 01TK và 02 TK do Tổng cục Địa chính ban hành - Quyết

định số 27/QĐ-ĐC ngày 20/02/1995 ban hành mẫu biểu thống kê diện tích đất

đai) Sau khi điều tra phân loại hiện trạng sử dụng đất đai, tuỳ thuộc và từng loạihình sử dụng đất đai sẽ phân tích các chỉ tiêu sau:

-Diện tích, tỷ lệ (%) so với toàn bộ quỹ đất, tổng diện tích đất đang sử dụng

và diện tích của loại đất chính (đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cnông thôn, đất đô thị, đất chuyên dùng và đất cha sử dụng)

.- Đặc điểm phân bố các loại đất trên địa bàn lãnh thổ

- Bình quân diện tích loại đất trên đầu ngời (chọn chỉ tiêu phù hợp)

Trang 29

4.2: Chỉ tiêu đánh giá kết quả sử dụng đất đai:

Kết quả sử dụng đất đại biểu thị độ khai thác sử dụng đất đai và thờng đợc

đánh giá thông qua một số chỉ tiêu sau:

∑ Diện tích đất đai đã đa vào sử dụng

- Tỷ lệ SDĐĐ (%) =

∑ diện tích đất đai

Diện tích của loại đất đã sử dụng

-4.3: Phân tích hiệu quả sản xuất của đất đai:

Hiệu quả sản xuất của đất đai biểu thị năng lực sản xuất hiện tại của việc sửdụng đất đai (phản ánh hiện trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của việc sử dụng

đất đai) Các chỉ tiêu thờng dùng để đánh giá hiệu quả sản xuất của đất đai nhsau:

Trang 30

đơn vị DT đất đai DT đất đai

đơn vị DT đất đai DT đất đai

4.4: Phân tích mức độ thích hợp sử dụng đất đai:

Mức độ thích hợp sử dụng đất đai biểu thị sự phù hợp của các thuộc tính tựnhiên của đất đai với mục đích đang sử dụng (căn cứ hợp lý của việc sử dụng đất

đai) Đất đai có nhiều công dụng khác nhau, tuy nhiên khi sử dụng đất đai cần căn

cứ vào các tính chất của đất đai để lựa chọn mục đích sử dụng tốt nhất và có lợinhất Để đánh giá mức độ thích hợp sẽ dựa vào kết quả đánh giá mức độ thích nghicủa đất đai

4.5: Phân tích tổng hợp sử dụng và biến động đất đai:

Những vấn đề tổng hợp cần phân tích bổ sung đối với hiện trạng sử dụng

đất đâi bao gồm:

- Tính hợp lý về cơ cấu sử dụng đất đai so với vùng, quy luật biến đổi,nguyên nhân và giải pháp điều chỉnh

- Tập quán khai thác sử dụng đất, mức độ phát huy tiềm năng đất đai của

địa phơng, những mâu thuẫn giữa ngời và đất

- Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trờng của việc sử dụng đất đai, sự thốngnhất của 3 lợi ích, hiệu quả cho trớc mắt và lâu dài

- Những tồn tại chủ yếu trong sử dụng đất đai, nguyên nhân chính, giải phápkhắc phục, những kinh nghiệm và bài học về sử dụng đất đai

- Mức độ rửa trôi, xoá mòn, các nguyên nhân và biện pháp phòng ngừa,ngăn chặn

- Mức độ ô nhiễm đất đai, nguồn nớc, bầu không khí, các nguyên nhânchính và biện pháp khắc phục, hạn chế

- Mức độ thích hợp so với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội hiện tai và tơnglai của các loại đất khu dân c, đất xây dựng công nghiệp và các công trình cơ sở hạtầng nh: Giao thông, thuỷ lợi, điện, nớc

Trang 31

- Trình độ về hiệu quả sử dụng đất đai và hiệu quả sản xuất so với các vùngtơng tự, phân tích nguyên nhân.

- Biến động sử dụng các loại đất đai của thời kỳ trớc quy hoạch từ 5 đến 10năm: quy luật, xu thế và nguyên nhân biến động; biện pháp bảo vệ và giữ ổn địnhdiện tích đất đai (đặc biệt là đất canh tác)

- Biến động sản lợng nông nghiệp, nguyên nhân và các giải pháp khắc phục

- Quan hệ giữa đầu t và hiệu quả thu đợc trong sử dụng đất đai, tình trạng về vốn, vật t, đầu t về khoa học, kỹ thuật

Chơng II:

Thực trạng sử dụng đất huyện vị xuyên - tỉnh hà giang

_

Trang 32

I - Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện vị xuyên:

1 Đặc điểm tự nhiên:

Vị Xuyên là huyện vùng núi thấp của Tỉnh Hà Giang có tiềm năng về đất

đai, tài nguyên phong phú, đa dạng có điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá nhiềuthành phần, góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy phát triền nền kinh tế toàntỉnh Đây là địa bàn c trú của 16 dân tộc với nhiều truyền thống văn hóa, vật chấttinh thần mang nét đặc trng, nếu đợc xác định đúng đắn chiến lợc đầu t và giảipháp phát triển thích hợp thì sẽ khai thác tốt thế mạnh của vùng

Vị Xuyên còn có vị trí quan trọng trong phùng thủ đất nớc, giữ vững anninh chính trị, trật tự án toàn xã hội

Mặc dù có nhiều tiềm năng thế mạnh, song nền kinh tế - xã hội của huyện

đang ở điểm xuất phát thấp, hàng năm thu không đủ chi, cuộc sống ngời dân ở đâycòn rất khó khăn nhân dân còn thiếu đói, trình độ dân trí thấp Đây là trở ngại lớntrên đờng phát triển của huyện Vị Xuyên

1.1: Vị trí địa lý:

Huyện Vị Xuyên nằm trong khoảng từ 22029'30" đến 23002'30" vĩ độ Bắc,

từ 104023'30 đến 150009'30 kinh độ Đông Trung tâm huyện lỵ là thị trấn VịXuyên cách Thị xã Hà Giang khoảng 20km về phía Nam

Về địa giới của huyện:

- Phía Bắc giáp biên giới Trung Quốc và huyện Quản Bạ

- Phía Tây giáp huyện Hoàng Su Phì

- Phía Nam giáp huyện Bắc Quang

- Phía Đông giáp huyện Bắc Mê và tỉnh Tuyên Quang

Trang 33

* Tiểu vùng 3:

Bao gồm các xã Phong Quang, Thuận Hoà, Minh Tân Hớng phát triển làcây lơng thực, cây dợc liệu và bảo vệ rừng

1.3: Khí hậu:

Theo số liệu quan trắc của trạm khí tợng thủy văn Hà Giang cho thấy:

Huyện Vị Xuyên có khó hậu nhiệt đới nóng và ẩm, chịu ảnh hởng của chế

độ gió mùa, do nằm sâu trong lục địa nên ảnh hởng của ma bão trong mùa hè vàgió mùa đông bắc trong mùa đông kém hơn các nơi khác thuộc đồng bằng Bắc Bộ

Chế độ gió có độ tơng phản rõ: Mùa hè có gió mùa đông nam, tây nam kéodài từ tháng 5 đến tháng 10, thời tiết nóng ẩm, ma nhiều Giò mùa đông bắc kéodài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, thời tiết lạnh, khô, ít ma

Các yếu tố đặc trng về khí hậu nh sau:

Nhiệt độ trung bình năm: 22,60C

Nhiệt độ cao trung bình năm: 27,50C

Nhiệt độ thấp trung bình năm: 19,60C

Nhiệt độ thấp tuyệt đối: 1,50C

Độ ẩm không khí bình quân năm: 0,8%

Số giờ nắng trung bình năm: 1500giờ

Trang 34

Số ngày có sơng mù trong năm từ 33-34 ngày

1.4: Các nguồn tài nguyên:

a) Tài nguyên đất:

Theo số liệu nghiên cứu về đất đai của Viện quy hoạch và thiết kế nôngnghiệp (1999) và một số taì liệu có liên quan cho thấy: Huyện Vị Xuyên có nhữngloại đất chính nh sau:

a 1 : Đất phù sa sông suối (ký hiệu Py): Diện tích 4835 ha, chiếm 3,23%

tổng diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố rải rác ven sông Lô và các suối lớntrong huyện Đất có độ dốc dới 30, tầng đất dày trên 100m, đất chua (pHKCI 5,3 -5,5) là loại đất tốt thích hợp cho cây hoa màu và cây công nghiệp hàng năm

a 2 : Đất nâu đỏ trên đá macma bazơ và trung tính (F k): Diện tích 820ha,chiếm 0,55% diện tích tự nhiên thuộc xã Linh Hồ, đất có độ dốc 8-150, tầng dàytrên 100cm, thành phần cơ giới thịt nặng, pHKCL từ 4,5 - 5,0, đất thích hợp trồngcây lâu năm và cây ăn quả

a 3:Đất nâu đỏ trên đá vôi (Fv): Diện tích 6130ha, chiếm 4,09% diện tích

tự nhiên, đất có đá lộ đầu, đá lẫn ở nơi tầng mỏng < 70cm, PhKCL 6-6,5 thích hợptrồng cây ăn quả, hoa màu và cà phê nhng cần có biện pháp chống xói mòn để sảnxuất đợc lâu bền

a 4 : Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs): Diện tích 37776ha, chiếm 24,2% diện tích

tự nhiên, phân bổ chủ yếu ở các xã phía nam huyện, địa hình bát úp kéo dài thànhdải, pHKCL 4,5 - 5,0 thích hợp trồng chè, cây ăn quả và cây lơng thực

a 5 : Đất đỏ vàng trên đá biến chất (fj): Diện tích 9290ha, chiếm 6,2% diện

tích tự nhiên, đất có tầng dày và độ dốc cao, pHKCL từ 4,4 - 4,7 thích hợp cho trồngchè, cây có múi và cây ăn quả khác

a 6 : Đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa): Diện tích 32786ha, chiếm

21,87% diện tích tự nhiên, có độ dốc từ 15 - 250 và trên 250, pHKCL 4,5 - 5,0 thíchhợp cho trồng chè, mơ, mận, hồng và màu nơng rẫy

a 7 : Đất đỏ vàng trên đá cát (fq): Diện tích 19686ha, chiếm 13,13% diện

tích tự nhiên, độ dốc 15 - 250, pHKCL từ 4,5 - 5,5, dới 150 có thể trồng chè và cây ănquả

a 8 : Đất nâu vàng trên phù sa cổ (fp): Diện tích 1425ha, chiếm 0,95% diện

tích tự nhiên, độ dốc 0 - 80 Đất thích hợp trồng màu, cam, quýt, nhãn, vải

Trang 35

a 9 : Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nớc (fl): Diện tích 4662ha, chiếm

3,11% diện tích tự nhiên

a 10 : Đất thung lũng dốc tụ (D): Diện tích 330 ha

a 11 : Đất mùn vàng nhạt trên núi cao, đá cát (Hq): Diện tích 1410ha, không

có ý nghĩa sản xuất

Toàn huyện có 13 loại đất gồm 4 nhóm chính là: Nhóm đất phù sa, nhóm

đất đỏ vàng, nhóm đất mùn trên núi cao và nhóm đất thung lũng dốc tụ Độ dốc từ

0 - 150 chiếm 26% diện tích tự nhiên, độ dốc từ 15 - 250 chiến 47,93%, còn lại là

độ dốc > 250

Độ phì của đất thuộc loại khá, hàm lợng mùn trong đất từ nghèo đến trungbình khá Hàm lợng các nguyên tố dinh dỡng trong đất từ nghèo đến trung bình,phản ứng của đất từ chua đến ít chua

b) Tài nguyên nớc:

Toàn lãnh thổ Vị Xuyên có sông Lô chảy theo hớng Bắc Nam bắt nguồn từTrung Quốc, thuỷ chế rất phức tạp, có sự khác biệt rất lớn giữa mùa ma và mùakhô, vì vậy lu lợng dòng chảy ở mùa ma và mùa khô cũng rất lớn Ngoài ra là hệthóng suối, rạch thuộc lu vực sông Lô phân bố tơng đối đều Nguồn nớc mặt dồidào, đáp ứng nhu cầu sản xuất lúa nớc và sinh hoạt

Hệ thống suối, lạch có độ dốc lớn đã tạo ra tiềm năng thuỷ điện nhỏ phục

vụ sinh hoạt

Tuy nhiên việc khai thác nguồn nớc sông Lô phục vụ sản xuất có nhiều hạnchế vì mặt nớc sông về mùa khô có độ chênh lớn so với mặt đất sản xuất nôngnghiệp

Nớc ngầm hiện cha có kết quả thăm dò, song sơ bộ khảo sát ở các giếng

n-ớc ăn của dân ở độ sâu > 20m cho thấy nn-ớc đủ dùng cho sinh hoạt của ngời dân kểcả mùa khô Do địa hình đồi núi dốc lớn, nguồn nớc ngầm sâu nên việc đầu t khaithác rất phức tạp và kém hiệu quả

c) Tài nguyên rừng:

Diện tích rừng khoảng 76.921,18ha, chiếm 52,98% tổng diện tích tự nhiêntoàn huyện, trong đó rừng tự nhiên còn 45,43% Tập đoàn cây rừng hiện còn chủyếu là tre, nứa, cây gỗ tạp, kháo, dẻ và cây lùm bụi Các loại cây gỗ quý hiếm và

Trang 36

thú rừng đã trở nên cạnh kiệt do tệ nạn phá rừng làm nơng rẫy của những năm trớc

đây

d) Tài nguyên khoáng sản:

Mặc dù cha đợc thăm dò và khảo sát đầy đủ, nhng Vị Xuyên cũng không cókháng sản gì đáng kể Vàng sa khoáng có Đạo Đức, Linh Hồ, Bạch ngọc nhng trữlợng ít, chì kẽm có ở Tùng Bá với trữ lợng không đáng kể, khai thác thủ công làchính Nớc khoáng Quảng Ngần với trữ lợng lớn đang khai thác cho sinh hoạt và

du lịch, đá vôi, cát sỏi có thể khai thác với quy mô nhỏ đáp ứng nhu cầu tại chỗ

Thế mạnh của huyện là tài nguyên đất rất lớn, tài nguyên rừng phong phú,

đây là cơ sở chính để khai thác tiềm năng kinh tế của huyện Vị Xuyên theo hớnglâm nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp và cây dợc liệu Tuy nhiên để khai thácnguồn tài nguyên này cần phải huy động nguồn vốn đủ mạnh

Tài nguyên đất nớc, khí hậu cho phép phát triển một nền nông - lâm nghiệp

đa dạng phong phú, sinh thái bền vững Nông sản phẩm hàng hoá đạt giá trị kinh

tế cao, làm cơ sở cho phát triển công nghiệp chế bioến nông lâm sản phẩm và dịch

vụ cơ cấu kinhtế cũng nh tăng trởng kinh tế trong những năm tới

b) Hạn chế:

Cơ sở hạ tầng còn yếu, nhiều công trình giao thông do thiếu vốn bảo dỡng,nên đã xuống cấp nghiêm trọng Một số doanh nghiệp Nhà nớc với trình độ và kỹthuật lạc hậu không theo kịp yêu cầu thị trờng, một số doanh nghiệp t nhân pháttriển còn chậm, quy mô nhỏ, năng suất và hiệu quả thấp

Quỹ đất rất nhiều, nhng sử dụng vào sản xuất nông nghiệp còn ít, phân tán.Hơn nữa do địa hình bị chia cắt, đi lại của nhân dân và lu thông hàng hoá còn gặpnhiều khó khăn Lao động d thừa gây sức ép lớn về việc làm thu nhập và các vấn

đề xã hội

Trang 37

Đất chua nghèo dinh dỡng, đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, đặc biệt là khó

điều tiết nớc, cây trồng thờng bị khô hạn

ý thức bảo vệ rừng, bảo vệ cảnh quan môi trờng cha tốt Hiện tợng khaithác vàng, khoáng sản bừa bãi, làm mất cảnh đẹp, cảnh quan văn hoá nông nghiệp,nông thôn, nhất là trên dòng sông Lô

2- Đặc điểm kinh tế xã hội

Sự phát triển kinh tế của huyện Vị Xuyên đợc nâng lên rõ rệt, đã đợc báocáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế năm 2000 Qua báo cáo toànhuyện Vị Xuyên cho thấy tốc độ tăng trởng GDP đạt 11,6% tăng chủ yếu là côngnghiệp xây dựng và dịch vụ Thu nhập bình quân GDP/ngời/năm đạt khoảng 1850ngàn đồng Tăng 11% so với năm trớc Tổng sản lợng lơng thực đạt khoảng27019,4 tấn Bình quân lơng thực đạt là 324Kg/ngời/năm Cơ cấu kkinh tế đã có

sự chuyển dịch theo hớng tăng trởng trong dịch vụ, công nghiệp xây dựng Nônglâm nghiệp chuyển biến tích cực theo hớng sản xuất hàng hoá tuy nhiên nông lâmnghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao trong GDP toàn huyện Đây vẫn là nguyên nhân chủyếu làm cho GDP bình quân đầu ngời thấp mặc dù nông nghiệp liên tục phát triển

Song song với sự phát triển kinh tế vấn đề phân bổ dân số và lao động đểtạo công ăn việc làm cho ngời lao động cũng cần đợc UBND huyện quan tâm.Tổng dân số toàn huyện là 83626 ngời với 16257 hộ gồm 16 dân tộc, mật độ dân

số là 57ngời/Km2 phân bổ không đều ở khu vực các xã ven thị trấn mật độ dân sốcao hơn so với các xã vùng sâu vùng xa Số ngời trong độ tuổi lao động là 36090ngời chiếm 43,16 tổng dân số Số ngời trong độ tuổi lao động càng tăng vấn đềviệc làm cho ngời lao động cần đợc xem xét quan tâm của huyện, giải quyết cácvấn đề công ăn việc làm cho ngời lao động sao cho có hiệu quả để tránh số lao

động d thừa

II - Hiện trạng sử dụng đất:

1 Tình hình sử dụng quỹ đất đai:

Theo số liệu tổng kiểm kê đất đai năm 2000 và số liệu điều tra tổng hợp từcác xã, trong phạm vi quản lý địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CP cho thấy:Tổng diện tích tự nhiên của toàn huyện là: 145.179,00ha, là huyện có diện tích lớnthứ 2 của tỉnh Hà Giang (sau huyện Bắc Quang) Bình quân diện tích đất tự nhiên

là 15.207m2/ngời Cao hơn nhiều so với bình quân toàn tỉnh và toàn quốc (tỉnh =

Trang 38

13.495m2/ngời, toàn quốc = 4.500m2/ngời) Quỹ đất phân bố không đều, một số xã

có diện tích trên 10 ngàn ha nh xã Minh Tân, xã Tùng Bá, xã Cao Bồ, xã ThợngSơn, ngợc lại có những xã chỉ có 1 hoặc 2 ngàn ha nh xã Thanh Đức, xã Xín Chải

và 2 thị trấn Vị Xuyên và Việt Lâm

Tổng quỹ đất trong huyện đợc phân bổ theo mục đích sử dụng nh sau:

Bảng 1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2000 phân theo mục đích sử dụng

1 Đất dùng vào mục đích nông nghiệp 18581,08 12,80

2 Đất dùng vào mục đích lâm nghiệp 76921,18 52,98

-Từ bảng 1 cho thấy: Vị Xuyên là huyện miền núi, tỷ lệ các loại đất đang sửdụng chiếm 67,79%, trong đó đất lâm nghiệp là chủ yếu, chiếm 52,98%, tỷ lệ đấtchuyên dùng, đất ở còn quá thấp Cơ cấu sử dụng đất ở các xã không đồng đều,các xã có diện tích cha sử dụng còn hơn 60% so với tổng diện tích tự nhiên đó là:Quảng Ngần, Trung Thành, Ngọc Bạch Các xã còn diện tích cha sử dụng dới 10%

là xã: Tùng Bá, thị trấn Việt Lâm, thị trấn Vị Xuyên

Các thành phần kinh tế đợc sử dụng quỹ đất của huyện Vị Xuyên chủ yếu là

hộ gia đình cá nhân chiếm 15,0%, các tổ chức kinh tế chiếm 0,36%, UBND xã0,57%, các đối tợng khác 20,6% do với tổng diện tích tự nhiên Đất cha giaochiếm 63,42% so với tổng diện tích tự nhiên, trong đó chủ yếu là đất cha sử dụng

Trang 39

- Đất trồng cây hàng năm: 12998,05ha, chiếm 69,96% đất nông nghiệp.

Đất lúa, lúa màu 3688,82ha, hiện tại cha có đất 3 vụ Đất 2 vụ có 1409,78ha, chủyếu trồng 1 vụ lúa, 1 vụ màu và 2 vụ lúa, đất ruộng 1 vụ 2279,04 ha chiếm 62%

- Đất vờn tạp: Có 1407.09ha, chiếm 7,57% đất nông nghiệp phân bố trên

địa bàn 21 xã và 2 thị trấn Diện tích lớn nhất nằm ở xã Thuận Hoà với 244,76ha

Đất vờn tạp nằm trong khu dân c nông thôn, xen lẫn với đất ở Các loại cây trồngchủ yếu gồm: Cây ăn quả, cây hoa màu và các loại cây tạp khác

- Đất trồng cây lâu năm: Theo số liệu kiểm kê đất năm 2000 Diện tích đất

trồng cây lâu năm là 4017,68ha, chiếm 21,62% đất nông nghiệp, trong đó2995,10ha là đất cây công nghiệp lâu năm nh cây chè, cà phê , cây ăn quả vớidiện tích 1016,97ha chủ yếu là quyết, cam, nhãn, vải, xoài

- Đất dùng vào chăn nuôi: Là 98,54 tập trung chủ yếu ở một số xã nh

Tùng Bá, Phong Quang, Xín Chài, Hoà Thuận, Phơng Tiến và thị trấn Vị Xuyên

- Đất mặt nớc nuôi trồng thuỷ sản: Có 59,09 ha phân bổ rải rác ở thị trấn

Việt Lâm, xã Phơng Thiện, xã Việt Lâm, xã Trung Thanh, xã Ngọc Bạch

b) Đất lâm nghiệp:

Tổng diện tích đất lâm nghiệp của huyện là: 76921,18ha, chiếm 52,98%tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó: Rừng tự nhiên 65954,27ha, chiếm 85,74%diện tích đất lâm nghiệp, chủ yếu là rừng phòng hộ 50,12% và rừng đặc dụng35,62%; Rừng trồng là 10966,56ha bằng 14,26% so với tổng diện tích đất lâmnghiệp, chủ yếu là trồng rừng đặc dụng có 7132,44ha, rừng trồng sản xuất2776,62ha, rừng trồng phòng hộ 1057,5ha; Diện tích dùng để ơm cây giống cònquá ít 0,35ha

c) Khu đân c nông thôn:

Hiện tại loại đất này không thống kê đợc diện tích riêng, dân c nông thônsống theo chòm xóm nhỏ, lẻ tẻ và rải rác, vì vậy điều kiện sinh hoạt văn hoá tinhthần cho ngời nông dân của các dân tộc trong cộng đồng không thuận lợi Trongkhu dân c nông thôn có 591,96ha đất ở, chiếm 0,41% so với tổng diện tích tựnhiên, bình quân đất ở nông thôn là: 382m2/1 hộ

d) Đất đô thị:

Huyện có 2 thị trấn đợc công nhận là thị trấn loại 5, đó là thị trấn Vị Xuyên

và thị trấn Việt Lâm với tổng diện tích 2789ha, trong đó: Đất ở đô thị là 28,52ha

Trang 40

chiếm 0,02% đô thị, đất nông nghiệp là 1228,56ha; đất lâm nghiệp 916,3ha; đấtchuyên dùng 114,37ha, chiếm 4,1% tổng diện tích Đất cha sử dụng 416,98ha.

- Đất giao thông: 582,12ha, chiếm 69,22% đất chuyên dùng, bao gồm diệntích của các tuyến đờng bộ và các công trình giao thông không theo tuyến

- Đất thuỷ lợi và các mặt nớc chuyên dùng có diện tích 26,89ha, chiếm3,2% đất chuyên dùng, bao gồm diện tích của hệ thống hồ đập, kênh mơng, trạmbơm và các công trình thuỷ lợi khác, khu vực cha nớc cho các mục đích chuyêndùng

- Đất di tích lịch sử văn hoá: đợc phân bổ chủ yếu ở xã Ngọc Linh 5,37ha vàxã Đạo Đức 0,43ha Các công trình đã đợc Bộ Văn hoá thông tin xếp hạng

- Đất an ninh, quốc phòng 67,20ha, chiếm 8% đất chuyên dùng, trong đódiện tích lớn nhất là khu vực quân đội nằm trên địa bàn xã Phơng Thiện

- Đất khai thác khoáng sản có 1,5ha nằm ở xã Tùng Bá, chủ yếu là chì,kẽm

- Đất làm nguyên vật liệu xây dựng có 2,74 ha nằm ở xã Đạo Đức và thịtrấn Vị Xuyên, chủ yếu là đất khai thác cát, sỏi, đá vôi

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa là 30,36ha, chiếm 3,61% đất chuyên dùng,phân bố ở một số xã trong huyện

- Đất chuyên dùng khác là 2,67ha, nằm ở địa bàn thị trấn Vị Xuyên và xãHoà Thuận, đó là diện tích của các sân kho cũ do hợp tác xã để lại

Nhìn chung tỷ lệ đất chuyên dùng còn thấp so với nhu cầu phát triển kinh tếxã hội

f) Đất cha sử dụng:

Ngày đăng: 11/04/2013, 08:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Hiện trạng SDĐ năm 2000 phân theo từng loại mục đích sử dụng - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng 2 Hiện trạng SDĐ năm 2000 phân theo từng loại mục đích sử dụng (Trang 41)
Bảng 4: Tình hình sử dụng và biến động đất đai 1995-2000 - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng 4 Tình hình sử dụng và biến động đất đai 1995-2000 (Trang 44)
Bảng 6: Dự kiến đất lâm nghiệp đến năm 2010. - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng 6 Dự kiến đất lâm nghiệp đến năm 2010 (Trang 71)
Bảng 7: Tổng hợp diện tích đất chuyên dùng: - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng 7 Tổng hợp diện tích đất chuyên dùng: (Trang 75)
Bảng 10: Diện tích và cơ cấu sử dụng đất huyện Vị Xuyên đến năm 2010. - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng 10 Diện tích và cơ cấu sử dụng đất huyện Vị Xuyên đến năm 2010 (Trang 78)
Sơ đồ chu chuyển đất đai - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Sơ đồ chu chuyển đất đai (Trang 79)
Bảng chu chuyển đất đai - định hướng sử dụng đất huyện Vị Xuyên- tỉnh HÀ Giang đến 2010
Bảng chu chuyển đất đai (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w