Trong trườnghợptổng quát, việc giải bài toáncơvậtrắn biếndạng nói chung hay bài toán đànhồi nói riêng thực chất là việc tìm 15 ẩn hàm đặc trưng cho trạng thái ứng suất – biến dạng – chuyểnvịcủavật thểtừ 15 phương trình vi phân thỏa mãn các điều kiện biên độnghọc và tĩnhhọc. Tuy nhiên công việc này khôngdễ dàng vàdường như không thực hiện được do những khó khănvềmặt toánhọc.Từ đó đã xuất hiện nhiều phương pháp khác nhau để giảigần đúng nghiệmcủa bài toán như phương pháp biến phân, phương pháp sai phânhữuhạn, phương pháp phầntửhữuhạn … Trong đó phương pháp phầntửhữuhạn làmột phương phápsố đặc biệt có hiệuqủa để tìmdạnggần đúngcủamột hàm chưa biết trong miền xác định Vcủa nó. Tuy nhiên phương pháp phầntửhữuhạn không tìmdạngxấpxỉcủa hàmcần tìm trên toàn miền V mà chỉtrongtừng miềncon Ve thuộc miền xác định V.
Trang 1ThS TRẦN MINH THI
ETABS - THIẾT KẾ KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
TpHCM, 2011
Trang 2ETABS – KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG
Thạc sĩ kết cấu – Giảng viên Trần Minh Thi
Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn (FEM)
Trong trường hợp tổng quát, việc giải bài toán cơ vật rắn biến dạng nói chung hay bài toán đàn hồi nói riêng thực chất là việc tìm 15 ẩn hàm đặc trưng cho trạng thái ứng suất – biến dạng – chuyển vị của vật thể từ 15 phương trình vi phân thỏa mãn các điều kiện biên động học và tĩnh học Tuy nhiên công việc này không dễ dàng và dường như không thực hiện được do những khó khăn về mặt toán học Từ đó đã xuất hiện nhiều phương pháp khác nhau để giải gần đúng nghiệm của bài toán như phương pháp biến phân, phương pháp sai phân hữu hạn, phương pháp phần tử hữu hạn … Trong đó phương pháp phần tử hữu hạn là một phương pháp số đặc biệt có
hiệu qủa để tìm dạng gần đúng của một hàm chưa biết trong miền xác định V của nó Tuy nhiên phương pháp phần tử hữu hạn không tìm dạng xấp xỉ của hàm cần tìm trên toàn miền V mà chỉ trong từng miền con V e thuộc miền xác định V
Tư tưởng cơ bản của phương pháp phần tử hữu hạn là vật thể hoặc kết cấu được chia thành các phần tử có kích thước hữu hạn Các phần tử này được nối với nhau tại các điểm nút Trong phạm vi mỗi phần tử, đại lượng cần tìm được xấp xỉ trong dạng một hàm đơn giản gọi là
hàm xấp xỉ (approximation function) Các hàm xấp xỉ này được biểu diễn qua các giá trị của nó
và có khi cả các giá trị đạo hàm của nó tại các điểm nút trên phần tử Các giá trị này được gọi là các bậc tự do của phần tử và được xem là ẩn số cần tìm của bài toán
Trong mô hình tương thích, mô hình được dùng phổ biến nhất trong phương pháp phần tử hữu hạn, người ta xem chuyển vị là đại lượng cần tìm trước và hàm xấp xỉ biểu diễn gần đúng dạng phân bố của chuyển vị trong phần tử Các ẩn số được xác định từ hệ phương trình thiết lập trên cơ sở nguyên lý thế năng toàn phần dừng, hay nguyên lý biến phân Lagrange Sau khi tìm được các ẩn số cũng có nghĩa là ta tìm được các hàm xấp xỉ chuyển vị trong tất cả các phần tử, từ
đó sẽ tìm được biến dạng và ứng suất trong tất cả các phần tử
Rời rạc hoá kết cấu
Đối với phương pháp phần tử hữu hạn, rời rạc hoá kết cấu là công việc hết sức quan trọng, nó quyết định thời gian tính toán cũng như độ chính xác của các kết qủa
Trong kết cấu khung, việc rời rạc hóa kết cấu thành các phần tử ít nhất phải được thực hiện tại các vị trí giao nhau của các dầm và cột như Hình 1 Phần tử của kết cấu khung là phần tử thanh dầm thẳng có hai nút ở hai đầu Trong hệ tọa độ tổng thể XYZ, mỗi nút có sáu bậc tự do bao gồm ba thành phần chuyển vị thẳng theo ba trục X, Y, Z và ba thành phần chuyển vị xoay quanh ba trục X, Y, Z Nội lực trong các phần tử thanh dầm thẳng bao gồm sáu thành phần đó là
một thành phần lực dọc, hai thành phần lực cắt, hai thành phần mô men uốn và một thành phần
mô men xoắn
Trang 3Kết cấu dàn bao gồm các thanh
thẳng được nối với nhau tại các mắt dàn, các
mắt dàn là các khớp Trong tính toán người
ta thường bỏ qua trọng lượng của các thanh
dàn, tải trọng tác dụng lên kết cấu dàn là các
lực tập trung đặt tại các mắt dàn Nội lực
phát sinh trong các thanh dàn chỉ bao gồm
lực dọc Trong kết cấu dàn, việc rời rạc hóa
kết cấu thành các phần tử phải được thực
hiện tại các mắt dàn như Hình 2 Phần tử
của kết cấu dàn là phần tử thanh dàn thẳng
có hai nút ở hai đầu Trong hệ tọa độ tổng
thể XYZ, mỗi nút có ba bậc tự do bao gồm
ba thành phần chuyển vị thẳng theo ba trục
X, Y và Z Thực tế phần tử thanh dàn thẳng
là một trường hợp đặc biệt của phần tử thanh dầm thẳng Trong các phần mềm tính toán kết cấu người ta sử dụng phần tử thanh dầm thẳng để mô hình các kết cấu dàn, khi đó sẽ phải loại bỏ bớt
ba bậc tự do là ba thành phần chuyển vị xoay quanh ba trục X, Y, Z của các nút hoặc giải phóng
các thành phần mô men uốn ở hai đầu phần tử thanh dầm thẳng
Hình 1 Rời rạc hóa kết cấu khung
Nút
Phần tử
Hình 2 Rời rạc hóa kết cấu dàn
Phần tử Nút
Trang 4Phần tử của kết cấu tấm vỏ thường có dạng tam giác ba nút hay tứ giác bốn nút (Hình 3) Trong hệ tọa độ tổng thể XYZ, mỗi nút có sáu bậc tự do bao gồm ba thành phần chuyển vị thẳng theo ba trục X, Y, Z và ba thành phần chuyển vị xoay quanh ba trục X, Y, Z Khi rời rạc hóa các
kết cấu tấm vỏ, các phần tử phải được nối với nhau tại tất cả các điểm nằm trên cạnh chung
Giới thiệu ETABS
Nút
Phần tử
Hình 3 Rời rạc hóa kết cấu tấm vỏ
Trang 7Ví dụ Mở đầu
Trang 16Xác định sơ bộ tiết diện cho các cấu kiện của công trình như sàn, dầm, cột, vách nhằm phục vụ cho bài toán dao động riêng Lựa chọn tiết diện phải thỏa mãn yêu cầu kiến trúc và đảm bảo điều kiện của chu kỳ dao động
1.1.1 Sàn
Nhằm thỏa mãn giả thiết kết cấu (dầm) sàn là vách cứng trong mặt phẳng ngang (diaphragm), nghĩa là có độ cứng tuyệt đối trong mặt phẳng sàn và mềm (biến dạng được) ngoài mép sàn, của các lý thuyết tính toán nhà cao tầng hiện nay, dẫn đến chuyển vị ngang ở mỗi cao trình NCT là không đổi
Sàn càng cứng, chu kỳ dao động và gia tốc dao động sẽ giảm đi, đảm bảo không
vượt quá giới hạn cho phép Và thông thường, nếu cứ “chồng” tầng lên, mà mỗi sàn được tính toán như 1 sàn độc lập, khả năng độ cứng của giả thiết sẽ không đảm bảo tuyệt đối – công trình sẽ “rung, lắc” nhẹ, cảm nhận được khi có gió mạnh thổi vào
Nhà cao tầng, cần đặt sẵn những đường ống thiết bị trong nhà, cần tăng “1 ít” chiều dày sàn
Sàn DUL, để dễ bố trí cáp, chiều dày sàn lớn, hợp lý, vẫn có lợi
a : nhịp cột (phương gió đang tác dụng và xét đến ảnh hưởng)
b : bước cột (phương trực giao với a )
d
b : bề rộng dầm
Kết quả tính toán cho thấy: chiều dày sàn chọn theo những quy định thông thường
của nhà ít tầng, cần được nhân thêm hệ số, xác định theo bảng
Trang 17Sàn nấm 1.04 1.06 1.10 1.14 1.18 1.26
Khả năng chống động đất của công trình, sẽ tăng đôi chút
Lưu ý: Cốt thép, vẫn phải được tính toán như sàn nhà ít tầng, thông thường
• Khi xây (hay lắp) tường, nếu không chèn kín khe hở mặt trên tường (giáp sàn), tường mỏng; về lâu dài sẽ xuất hiện khe nứt dọc do co ngót theo mặt tiếp giáp này, ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường công trình
trong đó L L lần lượt là chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài của ô sàn 1; 2
Hàm lượng thép trong sàn là max b
R s
R R
µ =ξ trong đó: Các giá trị R R tra theo bảng ở b; s mục 2.1.1 và 2.1.2 (file này)
Trang 18Khi chiều cao tầng cần hạn chế lại, chiều cao dầm sẽ thường không đạt tỷ lệ bình
thường, sẽ có 1 1
20 14
h= ÷ L
và ngược lại, chiều rộng dầm sẽ tăng BTCT thường, vẫn
xử lý được tình huống này
Hàm lượng thép trong dầm là max b
R s
R R
µ =ξ (xem mục 2.2.1.2)
Trang 19Hàm lượng thép trong dầmhợp lý µ = ÷(1 1.5)%
1.1.3 Cột
Kích thước tiết diện cột thường chọn theo diện tích truyền tải từ dầm (sàn) lên, phân đều theo các phương, mỗi tầng Trên cơ sở đó, xác định được lực nén và từ lực nén (có gia tăng hệ số để xét thêm ảnh hưởng của Moment), sẽ tính được tiết diện cột (vuông, chữ nhật, tròn…) Về nguyên tắc, khi truyền tải không đổi theo chiều cao thì theo “Tính toán tiết diện cột BTCT” – GS Nguyễn Đình Cống – NXB xây dựng –Hà Nội 2006 / trang 21
s s
N =m qF
trong đó F diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét s
m là số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái) s
q là tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông sàn, trong đó gồm tải
trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra
phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
♦ Với nhà có bề dày sàn là bé (10cm -> 14cm kể cả các lớp cấu tạo mặt sàn), có ít
tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé, q=(10 14)÷ kN/m2 (1 1.4÷ T/m2)
♦ Với nhà có bề dày sàn trung bình (15cm -> 20cm), tường, dầm và cột là trung bình
hoặc lớn, q=(15 18)÷ kN/m2 (1.5 1.8÷ T/m2)
♦ Với nhà có bề dày sàn khá lớn (trên 25cm), dầm và cột đều lớn, q có thể đến 20
kN/m2 (2T/m2) hoặc hơn nữa
Kích thước tiết diện cột A được tính 0
0
t b
k N A
R
=
t
k là hệ số xét ảnh hưởng khác như Moment uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của
cột Xét sự ảnh hưởng này, theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi ảnh hưởng của moment là lớn, độ mảnh cột lớn (l0 lớn) thì lấy k lớn t k t =1.3 1.5÷ Khi ảnh hưởng của moment là bé, thì lấy k t =1.1 1.2÷
Trong trường hợp thiết kế kết cấu chịu động đất thì kích thước của cột tuân theo
Trang 2010.1
c
N n
Cột biên và cột góc không thay đổi tiết diện(ảnh hưởng lớn của moment)
Cột giữa thì thay đổi theo các quan điểm: độ cứng của cột tầng trên không nhỏ hơn 70% độ cứng của cột tầng dưới liền kề Nếu 3 tầng giảm độ cứng liên tục thì tổng mức
giảm không vượt quá 50% (mục 2.5.4 - TCXD198-1997)
b ≥ (trong đó, l là chiều dài vách, còn w b là bề rộng vách) w
Không tính, khi số tầng không lớn, không cần vách mà nên thay bằng cột
Xin nhắc lại, theo Taranath B.S, đối với nhà cao tầng chịu lực bằng BTCT
Trang 21Sơ bộ xác định diện tích vách cứng F wall =0.015×S , trong đó S là diện tích một sàn
Trang 22Thực tế, thang máy có tải không lớn; vận tốc có lớn thì cũng không ảnh hưởng đến sức chịu tải của nhà cao tầng Tải xung của thang, trong cấu tạo hiện nay, sẽ truyền đều dần lên hệ chịu lực quanh thang Do vậy, nếu vách, lõi cứng được bố trí quanh thang máy là quá tốt
trong đó b h là các kích thước của dầm cột, còn ; h là bề dày của sàn, vách b
(nhập trong phần Define Frame sections và Wall/Slab sections)
γ =2.5 T/m3, nhập trong Define material (Weight per unit volume)
n=1.1; nhập trong phần Define Static load cases (Self Weight multiplier) (hệ số vượt tải trong phần tổ hợp)
1.2.1.2 Tải trọng các lớp cấu tạo sàn (hoàn thiện)
Chiều dày của các lớp cấu tạo sàn căn cứ vào bản vẽ kiến trúc; hệ thống kỹ thuật đường ống, thiết bị điện, hệ thống lạnh căn cứ vào bản vẽ M&E; hệ số tin
Trang 23Báng 1: Sàn văn phòng căn hộ
Các lớp
cấu tạo sàn
Chiều dày (cm)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trang 24Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
1.2.1.3 Tải trọng tường gạch, kính nhôm
Tải trọng tường gạch xây đặc tiêu chuẩn ngắn gọn theo công thức sau
Trong trường hợp, tường có cửa sổ hoặc cửa đi thì có thể tính toán nhanh như sau (không cần tính toán chi tiết)
Trang 25trong đó n là hệ số được tính theo bảng sau
Hệ số n
(sổ/đi)
2 cửa (sổ+đi)
Tải trọng cửa kính khung nhôm – thép được cho như bảng sau
Cửa kính khung nhôm
- thép
Chiều dày (cm)
Trọng lượng riêng γ (kN/m3)
Tiêu chuẩn (kN/m2)
Hệ số
n
Tính toán (kN/m2)
Trang 44Khảo sát hai mô hình: mô hình 1 gán sàn cứng (Diaphragm) và mô hình 2 không gán sàn cứng Công trình gồm 4 tầng, chiều cao tầng dưới cùng 4m, còn lại 3.2m Trục X
có 3 nhịp, trục Y có 4 nhịp, mỗi nhịp đều 6m Các mô hình đều có cột 500x500 (mm), dầm 200x500 (mm), sàn dày 120 mm Tải gió 1 Tấn gán vào các nút biên theo phương trục X ở mỗi tầng
Trang 45Tiến hành phân tích chuyển vị nhờ sự hổ trợ của phần mềm ETABS, kết quả mô hình
1 và mô hình 2 cho thấy rằng nội lực và chuyển vị của hai mô hình là như nhau, sai số không đáng kể
Insertion point lệch trục cột
Trang 46Ghi chú: Với những cấu kiện đối xứng hai trục
thì Cardinal point 5, 10, 11 trùng nhau
Trang 47Hiệu chỉnh mặt bằng dầm theo điểm chuẩn
Trang 48NHÀ PHỐ
Chọn hệ thống đơn vị
Tạo hệ lưới
Trang 49Hiệu chỉnh tên trục
Hiệu chỉnh lưới trục
Trang 50Hiệu chỉnh chiều cao tầng
Vào nút vạn năng, thực hiện 3 thao tác
Trang 51Dịch chuyển xuống Lầu 1
Khai báo vật liệu
Trang 52Khai báo cột, dầm
Trang 53Khai báo dầm D2040
Khai báo dầm C2030
Trang 54Khai báo dầm C4525
Khai báo sàn S10
Trang 55Vẽ cột , các cột trục 1,5 C2030 và còn lại trục 2,3,4 vẽ cột C4525
Trang 56Vẽ nhanh dầm D2040
Vào nút vạn năng, chỉnh hiện thị dầm D2040
Vẽ dầm ban công cách trục 1 khoảng cách 1.3m về phía trái: thực hiện thao tác copy và paste
Trang 57Vẽ thêm hai dầm D2040
Trang 58
Hiệu chỉnh lưới trục lại bằng chức năng kinh điển số 2: tạo lưới từ những điểm đã chọn
Trang 59Vẽ ban công còn lại, tương tự
Vẽ nhanh sàn
Trang 60Vẽ các dầm ngay ô cầu thang như sau: thao tác copy paste
Cắt tỉa các thanh không cần thiết bằng theo trình tự: chọn đối tượng, chọn hướng và chọn con dao
Trang 61Rồi vào chọn
Trang 62
Gán dầm ảo
Trang 63Chọn các đối tượng như sau
Chia thật ô sàn tại vị trí của dầm đã chọn
Trang 64
Chọn hai đối tượng này để nối lại thành một ô sàn chung
Trang 65Khai báo tải trọng
Chọn nhanh sàn theo tiết diện
Trang 66Gán tải trọng cho sàn
Gán tương tự cho những ô sàn cầu thang và vệ sinh
Trang 67Gán hoạt tải cho tất cả ô sàn
Hoạt tải các ô còn lại gán như sau
Dấu cột bằng cách như sau
Trang 68Chọn các dầm biên trục A, B
Gán tường 200, 1 lỗ cữa: 0.363*2.8*0.8
Trang 69Gán tường 200 cao 1.2 đối với hai dầm môi
Gán tường 100 cho các dầm chọn như sau
Trang 70Gán tường 100 cho dầm ảo như sau
Trang 71Chọn tất cả và thực hiện nhân bản lên các tầng còn lại
Trang 72
Chỉnh sửa cục bộ từng tầng, cụ thể là lầu 2
Chọn Snap vuông góc
Trang 73Gán dầm ảo
Trang 74Mặt bằng Lầu 2
Gán tải tường cho dầm ảo
Trang 75Dịch chuyển lên sàn sân thượng: Gán lại tĩnh tải cho sàn
Gán lại tĩnh tải tường 200 cao 1.2m cho các dầm đã chọn
Trang 76Không gán lại tường cho các dầm trục 1,2,5
Lên sàn Mái, bỏ hết các dầm và sàn, chỉ giữ lại cột trục 3 và 4 như hình vẽ
Trang 77Lên sàn Mái, bỏ hết các dầm và sàn, chỉ giữ lại cột trục 3 và 4 như hình vẽ
Khai báo thêm dầm D2030
Trang 78Vẽ dầm D2030
Vẽ sàn S10
Gán tĩnh tải cho sàn mái
Trang 79Gán hoạt tải cho sàn mái
Xuống TRỆT, bỏ bớt hai ban công, và vẽ thêm vào sàn tại lỗ giếng trời
Trang 80Gán hoạt tải xe cho hai ô trục 1->3, và hoạt tải tại ô giếng trời
Gán tường 200, cao 3.6, 1 lỗ cữa cho dầm biên
Trang 81Gán tường 100, cao 3.6m, 1 lỗ cữa cho các dầm đã chọn
Gán tải bằng 0 cho dầm trục 2
Trang 82Xuống mặt bằng tầng BASE, chọn các nút
và gán liên kết ngàm
Trang 84Gán sàn cứng
Trang 85Tính toán tải trọng gió
Trang 86Đổi đơn vị thành KN.m, rồi gán gió vào mô hình như sau
Gió X
Gió Y
Trang 873 bước trước khi giải
Trang 88
Tạo ràng buộc biên
Chia lưới ảo
Trang 89Vào nút vạn năng xem Auto Area Mesh
Trang 90Chia lưới chưa đều
Chọn các dầm như hình vẽ và thực hiện tạo lưới như hình sau
Kết quả vẫn chưa đạt như hình sau
Trang 91Chọn nút như hình vẽ và tạo lưới song song trục Y
Trang 92Chia lưới đã thỏa mãn như hình vẽ
Đặt tên gọi các cấu kiện
Trang 93Phân tích bài toán bằng nút F5
Kiểm tra chuyển vị ngang đỉnh công trình
Chuyển vị theo phương ngang tại đỉnh kết cấu của nhà cao tầng tính theo phương pháp đàn hồi phải thoả mãn điều kiện:
Trang 94Xem nội lực sàn
Quan tâm đến V13, V23 (lực cắt) và M11, M22
Trang 95Xem M11, click chuột phải vào ô sàn, xem giá trị
Trang 96Lấy giá trị nhập vào bảng tính thép sàn
Lựa chọn tiêu chuẩn thiết kế dầm, cột
Chọn tiêu chuẩn CSA.A23.3-04 (Canada)
Chọn tổ hợp để thiết kế
Trang 97Chọn tổ hợp thêm vào ADD, tổ hợp nào không cần thiết thì REMOVE
Bắt đầu thiết kế
Trang 98Xuất nội lực
Trang 99Xuất nội lực cho cột
Chọn xuất dữ liệu sang excel