1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BG tap huan ky nang ra de-ma tran

46 283 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS :... VÍ DỤ VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 6 ĐÒI HỎI HS PHẢI VẬN DỤNG CÁC CẤP ĐỘ NHẬN TH

Trang 2

CHUYÊN ĐỀ

ĐỔI MỚI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TỐN CỦA HỌC SINH THEO CHUẨN KIẾN THỨC ,KĨ NĂNG ĐÃ QUI ĐỊNH

Trang 3

I M T S KHÁI NIỆM THƯỜNG Ộ Ố

Khái niệm:

Đánh giá

–Kiểm tra

Trang 4

Đánh giá chia làm 3 loại :.

Đánh giá : là thu thập thông tin của chất lượng và

hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu giáo dục ( chuẩn kiến thức) để làm cơ sở biện pháp giáo dục tiếp theo nhằm phát huy kết qủa, sửa chữa

những thiết xót.

a Đánh giá chẩn đoán : Xác định khả năng xuất phát của người học :.

b Đánh giá định hình : Xác định những gì học

sinh đã học được để vạch ra hành động tiếp theo

c Đánh giá tổng kết : Đánh giá thành công của học sinh ở mỗi cuối giai đoạn

Trang 5

2 Ki m tra : ể kiểm tra cung cấp thông tin làm cơ sở cho việc đánh giá

Đánh giá loại hình nào thì kiểm tra cũng có loại

hình đó

3 Chuẩn đánh giá :

Chuẩn đánh giá chính là mục tiêu giáo dục (đã được

cụ thể hĩa thành các mục tiêu về kiến thức, kỹ năng, xem tài liệu BDTX chu kì III Quyển 2 )

Để đo lường được kết quả học tập thì các mục tiêu

Trang 6

Hình thức &

phương tiện đánh

giá

ĐG chẩn đoán ĐG định hình ĐG tổng kết

1.Kiểm tra miệng

Trang 7

II CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC TRONG CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS :

Trang 8

Cấp độ thấp

Cấp độ thấp : HS phải hiểu khái niệm ở cấp độ cao hơn

“thông hiểu”,: trong tình huống có sự liên kết logic giữa các khái niệm cơ bản và có thể vận dụng chúng để tổ chức lại các thông tin tương tự nhưng được sắp xếp không giống cách trình bày của GV hoặc trong SGK.

Mô tả

Cấp độ cao

Cấp độ cao : HS có thể sử dụng về các khái niệm để giải quyết các vấn đề mới, không giống với những điều đã được học hoặc trình bày trong SGK nhưng giống với tình huống HS sẽ gặp phải ngoài xã hội.

Trang 9

VÍ DỤ VỀ CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG Ở CHƯƠNG TRÌNH TOÁN 6 ĐÒI HỎI HS PHẢI VẬN DỤNG CÁC

CẤP ĐỘ NHẬN THỨC SAU :

Nhận biết : Biết các khái niệm ước và bội, ước

chung và ƯCLN, bội chung và BCNN, số nguyên tố

và hợp số

 thông hiểu : Có một số hiểu biết về tập hợp số tự

nhiên và tính chất của các phép tính trong tập hợp các

số tự nhiên.

 Vận dụng bậc thấp : Phân tính đúng một số ra

thừa số nguyên tố trongnhững trường hợp đơn giản.

 Vận dụng bậc cao: Biểu diễn được các tỉ lệ phần

trăm của tình huống thực tiễn ( dân số, mức thu nhập, sản lượng,…) dưới dạng biểu đồ cột , ô vuông và hình

Trang 10

NỘI DUNG

CẤP ĐỘ NHẬN THỨC CHUẨN

KIẾN THỨC

CHUẨN KỸ NĂNG

NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU THẤP CAO VẬN DỤNG

1/Nhận dạng được hai phân số

bằng nhau

2/ Phân biệt các khái niệm hỗn

số, số thập phân, phần trăm.

3/ Vận dụng được tính chất cơ

bản của phân số trong tính

toán với phân số

4/ Tìm được giá trị phân số của

một số cho trước

5/ Biết tìm một số biết giá trị

một phân số của nó

6/ Biết tìm tỉ số của hai số

7/ Biết biểu diễn biểu đồ phần

Trang 11

KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI TNKQ THEO CHUẨN KIẾN THỨC, KỸ NĂNG QUI ĐỊNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH

TOÁN THCS

Trang 12

1/ Câu hỏi dạng nhiều lựa chọn : gồm hai phần :

-Phần dẫn ( là một câu hỏi hoặc câu nói chưa hoàn chỉnh )

-Phần lựa chọn ( là phương án trả lời hoặc ghép thêm để hoàn thiện câu nói ở phần dẫn ) Trong đó :

 Phần dẫn phải đưa ra ý tưởng rõ ràng giúp HS hiểu rõ câu trắc nghiệm muốn hỏi điều gì ? Hạn chế dùng từ ngữ mang tính phủ định như “ ngoại trừ ”, “ không” , nếu dùng phải in đậm, in nghiêng …

 Phần lựa chọn gồm 4 hoặc 5 phương án trong đó chỉ có một

phương án đúng hoặc đúng nhất, các phương án còn lại gọi là nhiễu

Nếu sử dụng có một phương án đúng nhất thì các phương án nhiễu cũng đúng nhưng không đầy đủ Các phương án lựa chọn phải có độ dài tương xứng để tránh thu hút sự chú ý của hs.

VD : chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau:

Điểm M là trung điểm của đoạn AB khi :

a/ MA = MB

b/ AM + MB = AB

c/ AB = 2MA

d/ MA = MB= AB2

Trang 13

 Nếu phần dẫn là một câu hỏi thì phần lựa chọn là câu trả lời rút gọn ( viết hoa chữ cái đầu )

Trang 14

 Nếu phần dẫn là câu nói chưa hoàn chỉnh thì

phần lựa chọn phải là phần ghép lại để được câu hoàn chỉnh ( không viết hoa chữ cái đầu dòng)

Vd: Đường tròn là hình :

a/ không có tâm đối xứng.

b/ có một tâm đối xứng.

c/ có hai tâm đối xứng.

d/ có vô số tâm đối xứng

Trang 15

Tránh viết các dấu hỏi mà đáp án của câu này được

tìm thấy hoặc phục thuộc vào đáp án của câu hỏi trước.

Vd: Lựa chọn định nghĩa đúng về hình thang cân :

a/ Hình thang cân là hình thang có 2 cạnh bằng nhau.

b/ Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một đáy bằng nhau.

c/ Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề một cạnh bên bằng nhau d/ Hình thang cân là hình thang có 2 góc bằng nhau.

Trang 16

Các khẳng định sau là đúng hay sai

Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân.

Ví dụ này lấy ở sách của Lê Hồng Đức ( chủ biên )

Nhà xuất bản ĐHSP

Tránh ra các câu kiểu a, b, c đều sai hoặc a, b, c đúng

 Vd : về các câu hỏi trắc nghiệm dạng nhiều chọn lựa để

Trang 17

2/Dạng câu hỏi đúng/sai:

Người soạn phải lựa chọn cách hành văn độc đáo sao cho những câu phát biểu trở nên khó đối với HS chưa hiểu kỹ bài học do đó tránh chép nguyên văn những câu trích từ SGK

 Vd : Về câu hỏi dạng đúng /sai nhằm đánh giá chuẩn “ tìm và

viết được số đối của một số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên “ thuộc chương trình toán lớp 6

Cho các số 2 , 5 , – 6 , –1 , – 18 , 0.Các mệnh đề sau đúng hay sai ?

Các mệnh đề Đúng Sai a/ Số đối của các số trên lần lượt là 2; 5; 6; 1; 18; 0

b/ Giá trị tuyệt đối của các số trên lần lượt là 2; –5; 6; 1;18; 0

Trang 18

3/ Câu hỏi dạng ghép đôi

Được thiết kế thành hai cột, cột trái phần dẫn, cột phải là phần lựa chọn Thiết kế tương đối khó bởi ở phần lựa

chọn, mỗi phương án có thể là đáp án của phần dẫn này nhưng lại là nhiễu của phần dẫn khác

Khi biên soạn các câu hỏi dạng ghép đôi cần lưu ý :

- Số lựa chọn ở cột phải nhiều hơn số câu hỏi cột trái

- Có thể xãy trường hợp một phương án lựa chọn ở cột phải ứng với nhiều hơn một phần dẫn ở cột trái.

- Số lượng phần dẫn ở cột trái và số lượng phương án lựa chọn ở cột phải không nên quá dài khiến HS mất

nhiều thời gian đọc và lựa chọn ( thông thường là 3 và 4 )

Trang 19

Cột trái Cột phải

a/ Tập xác định của hàm số là 1) R –

b/ Hàm số y = –x 2 đồng biến trong khoảng 2) R+

3) R\

4) R

(Đáp án a -> 2, b -> 1 )

xy

x

=

{ } 0

Trang 20

a/∆ABC cân tại A có thì 1/ ∆ABC đều

b/ ∆ABC cân tại A có thì 2/ ∆ABC vuông cân tại AC/∆ABC có thì 3/ ∆ABC vuông cân tại B

4/ ∆ ABC vuông cân tại C

 VD về câu hỏi ghép đôi đánh giá chuẩn “ Hiểu và

vận dụng được các tính chất của tam giác cân, tam

giác vuông, tam giác đều ” Toán 7

Trang 21

4 Dạng câu hỏi điền khuyết

Có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn hoặc có thể gồm những câu phát biểu một hay nhiều chỗ trống mà

HS phải điền vào đó một từ , cụm từ , một kí hiệu hoặc một giá trị thích hợp.

Lưu ý: đáp án cho câu hỏi phải đơn trị, tức là chỉ có

1 đáp án đúng

VD cho dạng điền khuyết nhằm đánh giá các chuẩn

“ Biết cách giải và biện luận nghiệm của phương trình

Trang 22

Điền những giá trị thích hợp của x và p vào chỗ ………

a/ Điều kiện xác định của phương trình là ……….2x 3 x 3

2x 1 5

b/ Phương trình P2x – P = 4x – 2 có vô số nghiệm khi

 VD cho dạng điền khuyết đánh giá chuẩn “Biết các khái

niệm hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau ” Toán 6

Nếu điểm A nằm giữa hai điểm B và C thì

a/ Hai tia…… đối nhau

b/ Hai tia CA và………trùng nhau

Trang 23

KỸ THUẬT VIẾT CÂU HỎI TỰ LUẬN THEO CHUẨN KT, KN ĐƯỢC QUI ĐỊNH TRONG CHƯƠNG TRÌNH TOÁN THCS

Trang 24

1) Câu hỏi có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu trong chuẩn chương trình hay không ?

2) Câu hỏi có phù hợp với trọng số điểm hay không?

3) Câu hỏi có yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không ?

4) Nội dung câu hỏi có cụ thể không hay chỉ đưa ra yêu cầu chung chung mà bất cứ một câu trả lời nào cũng phù hợp ? 5) Câu hỏi có phù hợp với tình độ và nhận thức của HS

8) Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp HS hiểu được :

Độ dài của câu trả lời ?

Mục đích của câu hỏi ?

Thời gian viết câu trả lời ?

1) Câu hỏi có thể hiện nội dung và cấp độ tư duy đã nêu

trong chuẩn chương trình hay không ?

2) Câu hỏi có phù hợp với trọng số điểm hay không?

3) Câu hỏi có yêu cầu HS phải vận dụng kiến thức vào các tình huống mới hay không ?

4) Nội dung câu hỏi có cụ thể không hay chỉ đưa ra yêu cầu chung chung mà bất cứ một câu trả lời nào cũng phù hợp ? 5) Câu hỏi có phù hợp với tình độ và nhận thức của HS

8) Câu hỏi có được diễn đạt theo cách giúp HS hiểu được :

Độ dài của câu trả lời ?

Mục đích của câu hỏi ?

Thời gian viết câu trả lời ?

Tiêu chí đánh giá / trọng số điểm ?

Trang 25

( nếu câu trả lời nào là “không” thì cần xem lại chất lượng câu đó )

Thực trạng biên soạn để kiểm tra

Mặc dù mục tiêu môn toán THCS đã được cụ thể thành

các chuẩn kiến thức, kỹ năng Tuy nhiên, hầu hết các GVdạy toán thường lựa chọn nội dung KT theo kinh

nghiệm, chủ quan thông qua SGK, Sách GV hoặc ở một

số sách tham khảo mà mình cho là hay chứ GV chưa thực

sự chọn lựa nội dung kiểm tra theo mục tiêu môn học

Do đó GV cần tìm hiểu chuẩn kiến thức, kĩ năng và sử

Trang 26

ƯU, NHƯỢC ĐIỂM CỦA HAI HÌNH THỨC

CÂU HỎI TỰ LUẬN VÀ TNKQ

(Xem bảng 3 và 4 trang 28 “TÀI LIỆU TẬP HUẤN

…” phần phụ lục )

Trang 27

Nhận xét :

-Hình thức tự luận cho phép đánh giá được quá trình tìm tòi, suy nghĩ và khả năng trình bày lời giải, sử dụng ký hiệu, ngôn ngữ toán học của học sinh GV dễ phát triển hiện nay những hạn chế trong quá trình tư duy, kỹ năng thự hành tính toán của HS.

Song trong 45 phút chỉ có thể kiểm tra một phần kiến thức của một chủ

đề, một chương hoặc một học kì Do đó khó đánh giá được kết quả học tập trên diện rộng và tổng hợp.

Ngược lại hình thức TNKQ cho phép kiểm tra được nhiều đơn vị kiến thức trong một thời gian ngắn, do đó đảm bảo cung cấp thông tin đầy đủ hơn về kết quả nhận thức của HS

Song hình thức thức này chỉ giúp ta nhìn thấy kết quả của tư duy ( thông

Trang 28

Dạng câu hỏi đúng / Sai có xác suất đoán mò lớn nhất

Trang 29

a/ Yêu cầu của đề kiểm tra:

1 Đảm bảo sự phù hợp giữa các chuẩn chương trình

và nội dung giảng dạy với nội dung kiểm tra

2 Kết quả đạt được của đề phải đảm bảo cung cấp

được các thông tin về mức độ đạt chuẩn Kiến thức, kỹ năng đã được qui định

3 Nội dung phải chính xác, khoa học.

a/ Yêu cầu của đề kiểm tra:

1 Đảm bảo sự phù hợp giữa các chuẩn chương trình

và nội dung giảng dạy với nội dung kiểm tra

2. Kết quả đạt được của đề phải đảm bảo cung cấp

được các thông tin về mức độ đạt chuẩn Kiến thức, kỹ năng đã được qui định

3 Nội dung phải chính xác, khoa học.

Trang 30

b/ Tiêu chí của đề kiểm tra:

1 Phải Kiểm tra tất cả các chương được qui trong chương

trình ở giai đoạn đánh giá

2 Trong mỗi chương, hoặc chủ đề phải KT từ 70 % đơn vị

kiến thức trở lên

3 80% tổng câu hỏi của đề đảm bảo mức độ đạt một chuẩn

KT, KN nào đó qui định trong chương trình

4 Khoảng 20 % câu hỏi còn lại phải biên soạn để cung cấp

thông tin về tổng hòa năng lực đầu ra của HS ở giai đoạn giáo dục đó

5 Mổi câu hỏi phải đảm bảo khoa học.

6 Mỗi Câu TNKQ sao cho thời gian dành cho HS học lực

TB đọc và lựa chọn từ 1,5 phút đến 2 phút

b/ Tiêu chí của đề kiểm tra:

1 Phải Kiểm tra tất cả các chương được qui trong chương trình ở giai đoạn đánh giá

2 Trong mỗi chương, hoặc chủ đề phải KT từ 70 % đơn vị

kiến thức trở lên

3 80% tổng câu hỏi của đề đảm bảo mức độ đạt một chuẩn

KT, KN nào đó qui định trong chương trình

4 Khoảng 20 % câu hỏi còn lại phải biên soạn để cung cấp thông tin về tổng hòa năng lực đầu ra của HS ở giai đoạn giáo dục đó

5 Mổi câu hỏi phải đảm bảo khoa học

6 Mỗi Câu TNKQ sao cho thời gian dành cho HS học lực

TB đọc và lựa chọn từ 1,5 phút đến 2 phút

Trang 31

7 Mức độ phức tạp của câu hỏi phải phù hợp với từng

loại đối tuợng HS :

Những câu hỏi ở cấp độ nhận biết dành cho HS yếu,

9 Trong số điểm dành cho những câu ở cấp độ thấp nhận

biết từ 2-3đ, thông hiểu từ 4đ, cấp độ vận dụng từ 5đ

3-10 Mọi đối tượng HS đề phải có cơ hội đạt kết quả cao

7 Mức độ phức tạp của câu hỏi phải phù hợp với từng

loại đối tuợng HS :

Những câu hỏi ở cấp độ nhận biết dành cho HS yếu,

9 Trong số điểm dành cho những câu ở cấp độ thấp nhận

biết từ 2-3đ, thông hiểu từ 4đ, cấp độ vận dụng từ 5đ

3-10 Mọi đối tượng HS đề phải có cơ hội đạt kết quả cao

Trang 32

5 5 3 13

Trang 35

• Lý do và tầm quan trọng của

a Định hướng đổi mới kiểm tra đánh giá.

b Các giải pháp đổi mới đánh giá :

- Đổi mới cách ra đề tự luận

- Kiểm tra bằng trắc nghiệm khách

quan - Xây dựng bài kiểm tra tổng hợp

Trang 36

• c Vì nó là một trong bốn yếu tố quan

trọng của chương trình :

- Mục tiêu giáo dục

- Nội dung giáo dục

- Phương pháp và

phương tiện dạy học - Kiểm

tra đánh giá chất lượng học tập

d Thực tiễn, cách thức và kết quả kiểm tra đánh giá cũng như sức mạnh trong thi cử

sẽ điều chỉnh cách dạy, cách học.

Trang 37

2 Định hướng đổi mới

• a Kiểm tra tòan diện các kiến thức và kỹ năng

b Khuyến khích tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.

c Đánh giá trình độ lý thuyết của học sinh được thực hiện chủ yếu thông qua việc

đánh giá khả năng nhận diện và vận dụng

Trang 38

• d Cách thức đổi mới đánh giá :

- Hạn chế tính chủ quan, tăng cường tính khách quan trong đánh giá.

- Đa dạng hóa các hình thức và công cụ đánh

giá Thử nghiệm và áp dụng các hình thức trắc nghiệm khách quan Đưa nhiều hình thức câu

hỏi, cách hỏi nhằm kiểm tra được năng lực tự

học, những suy nghĩ mới mẻ và sáng tạo.

- Hạn chế tối đa việc sao chép tài liệu bằng cách

ra đề thi, đề kiểm tra.

Trang 39

Yêu cầu chung : Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục, thường nằm

ở giai đọan cuối cùng của một giai đoạn giáo dục và sẽ trở thành khởi điểm của một giai đoạn giáo dục tiếp theo với yêu cầu cao hơn, chất lượng mới hơn

Khái niệm về trắc nghiệm :

đánh giá kết quả học tập

Trắc (đo), nghiệm (chứng thực, xem xét) ; trắc

Trang 40

Những sai sót thường gặp trong

TNKQ :

• 1 Câu lệnh không chuẩn xác (dẫn và lệnh)

2 Các phương án nhiễu không tốt

3 TNKQ nhưng nhiều đáp án đúng

4 Không phân biệt đúng và đúng nhất

5 Câu hỏi quá dễ hoặc quá khó

v.v…

6 Độ dài các phương án trả lời không đều nhau

Trang 41

Nhận xét cụ thể :

a Xu thế chung của nhiều nước trên thế giới, kiểm tra trắc nghiệm tỏ rõ ưu thế với nhiều

môn, nhất là các môn KHTN và ngoại ngữ.

b Những ưu và nhược điểm của đề TNKQ

- Đề trắc nghiệm khách quan :

* Ưu điểm : Đề cập đến nhiều mảng kiến thức và kỹ năng khác nhau của chương trình và SGK.

Đánh giá toàn diện hơn, tránh lối học tủ và lối

Trang 42

* Những hạn chế khá lớn : Khó có thể đánh

giá được những khả năng tư duy và trình độ

diễn đạt → Khó phân loại khả năng cảm thụ

nghệ thuật của HS → Khâu biên sọan đề TN

khó khăn, phức tạp, cần phải đầu tư nhiều công sức → làm bài theo lối TN HS dễ đoán mò, độ may rủi chiếm tỷ lệ nhất định → phương án đảo đề cần phải có máy móc và thiết bị đồng bộ

(hòan cảnh hiện nay nhiều nơi chưa đáp ứng

được) → Nhiều nước từ hình thức thi TN

chuyển sang hình thức ra đề khác hợp lý hơn.

Trang 43

* Ưu điểm : Kiểm tra được khá tốt khả năng tư duy, trình độ diễn đạt và tư tưởng Nếu là môn xã hội, nhất là môn Ngữ văn, kiểm tra được tình cảm, từ nhận thức

luận có thể đánh giá đầy đủ khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng sử dụng tiếng Việt.

ĐỀ TỰ LUẬN

* Nhược điểm : Thường khó bao quát nhiều bài, nhiều

Ngày đăng: 30/06/2015, 10:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đó - BG tap huan ky nang ra de-ma tran
nh đó (Trang 5)
Hình thức & - BG tap huan ky nang ra de-ma tran
Hình th ức & (Trang 6)
Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân. - BG tap huan ky nang ra de-ma tran
Hình thang có hai góc kề 1 đáy bằng nhau là hình thang cân (Trang 16)
Hình  thức trắc nghiệm khách quan càng nhiều câu hỏi có xác suất  đoán mò thấp nhất thì bộ câu hỏi đó có độ tin cậy cao . - BG tap huan ky nang ra de-ma tran
nh thức trắc nghiệm khách quan càng nhiều câu hỏi có xác suất đoán mò thấp nhất thì bộ câu hỏi đó có độ tin cậy cao (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w