1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài17_18:CTCon_THPT Nguyen Hue_Lê Thanh Tùng_0918875780

11 105 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 615 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• I: Khái niệm chương trình con:• - Chương trình con là một dãy lệnh miêu tả 1 số thao tác nhất định và có thể được thực hiện được gọi từ nhiều vị trí trong chương trình.. • -Lợi ích của

Trang 2

• I: Khái niệm chương trình con:

• - Chương trình con là một dãy lệnh miêu tả 1 số thao tác nhất định và có thể được thực hiện (được gọi) từ nhiều vị trí trong chương trình.

• -Lợi ích của việc sử dụng chương trình con:

+đơn giản hóa công việc lập trình:

 : tránh lặp đi lặp lại một thao tác nhất định

 : hỗ trợ chương trình chính

 : thuận tiện cho việc phát triển, nâng cấp CT

+mở rộng khả năng ngôn ngữ

+phục vụ cho quá trình trừu tượng hóa

Trang 3

II:phân loại và cấu trúc chương trình con:

• -phân loại: gồm 2 loại

+ Hàm (function): trả về giá trị qua tên hàm

VD: hàm length(s), mod(a,b), …

+ Thủ tục (procedure):giá trị trả về nằm trong các tham số hình thức VD: delete,insert …

-cấu trúc chương trình con:

<phần đầu>

[<phần khai báo>]

<phần thân>

Bắt buộc phải có, gồm: tên chương trình, tham số hình thức

Có thể có hoặc không (các biến, hằng khai báo như chương trình đã học)

Là dãy câu lệnh thực hiện yêu cầu của CTC

Trang 4

– Tham số hình thức: là các biến vào ra của 1 CTC.

– Biến cục bộ: là các biến khai báo riêng của 1CTC và chỉ có hiệu lực trong CTC đó

– Biến toàn cục: là các biến được sử dụng cho mọi chương trình con+chính, hay là các biến của 1 chương trình chính – Tham số thực sự: là các biến hoặc hằng của chương trình

khác chứa giá trị của tham số hình thức khi thực hiện

chương trình con

– Lưu ý lệnh exit:

 khi dùng trong 1 CTC sẽ thoát khỏi cả CTC và trở về

vị trí đang truy xuất

 Khi dùng trong chương trình chính thì chương trình

chính sẽ dừng lại tại vị trí được gọi

– Ví dụ: tính N!

Trang 5

Var k:byte;

Function gthua(n:byte):longint;

Var i:byte;

Begin

Gthua:=1;

For i:=2 to n do

gthua:=gthua*I;

K:=0;

End;

Var m:byte;

Begin

Readln(m);

Writeln(gthua(m));

Writeln(k);

Readln;

End.

Vậy:

n: là tham số hình thức; i:biến cục bộ;

m:tham số thực sự;

k:biến toàn cục;

Trang 6

• III: cách viết và sử dụng thủ tục (TT):

• Procedure <tên TT>(<danh sách Tham số>);

• <phần khai báo>;

• Begin

• <dãy câu lệnh>;

• End ;

Trong đó :

– Tên TT: tuân theo quy tắc đặït tên của pascal;

– Danh sách tham số, phần khai báo: có thể có hoặc

không;

Lưu ý: trong dach sách tham số, biến nào trả về sẽ có VAR phía trước.

Ví dụ: viết thủ tục tính diện tích hình chữ nhật với 2

cạnh a,b

Trang 7

procedure dt (a,b:real;var s:real ); begin

s:=a*b;

end;

var a,b,s:real;

begin

readln(a,b);

dt(a,b,s);

writeln(s);

readln;

end

Trang 8

• IV: cách viết và sử dụng hàm:

Function <tên hàm>(<danh sách Tham số>):<kiểu

dữ liệu> ;

• <phần khai báo>;

• Begin

• <dãy câu lệnh>;

• End ;

Trong đó :

– Tên hàm: tuân theo quy tắc đặït tên của pascal;

– Danh sách tham số, phần khai báo: có thể có hoặc

không;

Lưu ý: kiểu dữ liệu là kiểu giá trị cần trả về;

Ví dụ: viết hàm tính diện tích hình chữ nhật với 2 cạnh a,b

Trang 9

Function dt (a,b:real): real;

begin

dt:=a*b;

end;

var a,b:real;

Begin

Readln(a,b);

writeln(dt(a,b));

readln;

end

Trang 10

hàm Thủ tục

Tham số

thực sự

Có thể là hằng hoặc biến

Chỉ có thể là biến với tham số cần trả về

Số giá trị trả

về

Kiểu dữ liệu

trả về

Thường là các kiểu số, chuỗi Lưu ý không dùng mảng

Tất cả các kiểu dữ liệu đã học hoặc tự định

nghĩa

Ngày đăng: 30/06/2015, 04:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w