Nấm là loại dược liệu quý rất tốt cho sức khoẻ
Trang 1PHẦN I
MỞ ĐẦU
Nấm Đông trùng hạ thảo (ĐTHT) là một loại nấm ký sinh trờn cụn trựng,không chỉ được các nhà khoa học nghiên cứu, mà còn được cả xó hội quan tõmđến, vỡ nấm là loại dược liệu quý, rất tốt cho sức khoẻ con người, phự hợp vớimọi lứa tuổi, từ trẻ con, phụ nữ mang thai, thanh thiếu niờn, cho đến người già.Theo cỏc tài liệu ghi chộp về đụng dược cổ, Đụng trựng hạ thảo là một vị thuốcbồi bổ hết sức quý giỏ, cú tỏc dụng tớch cực với cỏc bệnh như rối loạn tỡnh dục,thận hư, liệt dương, di tinh, đau lưng, mỏi gối, ho hen, và cú tỏc dụng tốt đối vớitrẻ em cũi xương chậm lớn Một số nghiờn cứu hiện đại gần đõy đó chỉ ra rằngnấm Đụng trựng hạ thảo cú tỏc dụng làm tăng cường cụng năng của tuyến thượngthận, cải thiện được chức năng thận, nõng cao năng lực miễn dịch, khỏng khuẩn,khỏng virus, chống ung thư và chất phúng xạ [10,11]
Trờn thế giới, nấm Đụng trựng hạ thảo đó được cỏc nhà khoa học nghiờn cứu
và thu được rất nhiều thành tựu cú giỏ trị Với cụng nghệ sinh học tiờn tiến, nhiều
nước đó thành cụng trong việc nuụi cấy chất nền Cordyceps và phỏt triển nền cụng nghiệp sản xuất Cordyceps Cụng ty Biofact life (Malaysia) đó kết hợp
cụng nghệ tiờn tiến của Nhật và cỏc nước khỏc nuụi cấy thành cụng nấm
Cordyceps trờn mụi trường nhõn tạo để tạo ra hai hoạt chất chớnh là Cordycepin
và Adenosine được tạo ra từ hệ sơi nấm Các nớc như Trung Quốc, Hàn Quốc,
Mỹ, Nhật Bản, Malaysia đã sản xuất đợc nấm Đông trùng hạ thảo trên quy môcông nghiệp từ những năm 1995, thế kỷ XX
Ở Việt Nam việc nghiờn cứu về nấm Đụng trựng hạ thảo mới chỉ bắt đầu,cho nờn cũn gặp nhiều khú khăn, cả về cơ sớ vật chất và kiến thức Cho đến naychưa cú một tổ chức, cơ quan nào ỏp dụng được thành cụng cụng nghệ sinh học
tiờn tiến để nuụi cấy và sản xuất nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps để làm
nguyờn liệu sản xuất thực phẩm chức năng cho người
Trang 2Để gúp phần vào nghiờn cứu mụi trường nuụi cấy thớch hợp nấm Đụng trựng
hạ thảo ở Việt Nam, chỳng tụi được giao thực hiện đề tài:
“NGHIấN CỨU MễI TRƯỜNG NUễI CẤY NẤM ĐễNG TRÙNG HẠ THẢO
2 Xỏc định được một số đặc điểm hỡnh thỏi và sự sinh trưởng phỏt
triển của nấm Cordyceps militaris trờn mụi trường thớch hơp.
3 Bước đầu xỏc định giỏ trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris.
b Yờu cầu.
1 Xỏc định được thành phần mụi trường nuụi cấy cho nấm
Cordyceps militaris phát triển tốt.
2 Xỏc định được ảnh hởng của yếu tố nhiệt độ v ẩm độ đến à ẩm độ đến sự sinh
trưởng và phỏt triển của nấm Cordyceps militaris.
3 Xỏc định được giỏ trị dược liệu của nấm Cordyceps militaris.
Trang 3PHẦN II TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
I Tình hình nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo trªn thÕ giíi
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu về nấm Đông trùng hạ thảo
Nấm Đông trùng hạ thảo được các nhà khoa học Trung Quốc xác đinh mớiđầu xuất hiện từ vùng núi cao nguyên Tây Tạng, loại dược liệu này thực chất là
hiện tượng ấu trùng các loài bướm thuộc chi Thitarodes bị nấm Cordyceps
sinensis (Berk.) Sacc ký sinh Năm 1878 các nhà khoa học đã phát hiện ra nấm
này ký sinh trên sâu non (ấu trùng) của một loài côn trùng thuộc chi Thitarodes Thường dễ gặp nhất ở sâu non loài Thitarodes baimaensis hoặc Thitarodes
armoricanus, ngoài ra còn 46 loài khác thuộc chi Thitarodes cũng có thể bị Cordyceps sinensis ký sinh Vào cuối mùa thu các chất trên da của sâu non họ
ngài đêm (Noctuidae) tương tác với các bào tử nấm và tạo ra các sợi nấm, các sợi
nấm đã đâm sâu vào ấu trùng, coi chúng là chất dinh dưỡng để phát triển Đếnđầu mùa hè năm sau, nấm phát sinh mạnh và gây chết sâu, sau đó chúng hìnhthành chồi, phát triển chui ra khỏi mặt đất, nhưng gốc vẫn dính vào đầu sâu Do
đó nhiều người gọi là nấm Đông trùng hạ thảo bởi vì mùa đông nấm sống trong
cơ thể côn trùng, mùa hè thì nấm phát triển ra ngoài cơ thể giống như cây cỏ(hình 1) [8, 9].
Đầu thế kỷ XVIII, những người truyền giáo Châu Âu đã đưa Đông trùng hạthảo đến với nước Pháp để nghiên cứu, và họ coi nước Pháp là nước có nền y họchiện đại Đến nay rất nhiều nước đã nghiên cứu, điều tra và thu thập nấm Đông
trùng hạ thảo Cordyceps militaris ngoài tự nhiên để làm nguyên liệu sản xuất ra
thực phẩm chức năng phục vụ cho người [10]
Trang 4
Hình 1: Nhộng Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris
( nguồn http://thucphamchucnang.files.won )
1.2 Sù ph©n bố của nấm Đông trùng hạ thảo
Theo tài liệu của báo điện tử [8, 9] nấm Đông trùng hạ thảo chủ yếu tìm thấyđược vào mùa hè, ở vùng núi cao trên 4.000 m như cao nguyên Tây Tạng, TứXuyên, Thanh Hải, Cam Túc và Vân Nam, Theo các nhà khoa học thì chi nấm
Cordyceps có tới 400 loài khác nhau, tính riêng ở Trung Quốc đã tìm thấy
khoảng 60 loài Đông trùng hạ thảo Tuy nhiên cho đến nay người ta mới chỉ
nghiên cứu được 2 loài nấm Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris có giá trị
dược liệu tốt với con người
Vị thuốc này thực chất là hiện tượng ký sinh trên cơ thể ấu trùng của loài
bướm có tên khoa học là Thitarodes thuộc chi Cordyceps, chñ yÕu lµ Thitarodes
baimaensis hoặc Thitarodes armoricanus Loài nấm này phân bố rộng ở châu Á
với trung tâm đa dạng là vùng Đông Á và Châu Úc
1.3 Cơ chế lây nhiễm của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps vào cơ thể
côn trùng
Theo Bách khoa toàn thư [8] thì loài nấm Cordyceps lây nhiễm vào cơ thể
s©u hại đến nay vẫn chưa rõ nguyên nhân Những con sâu này có thể đã ăn phảibào tử nấm hoặc chúng mặc bệnh nấm ký sinh từ các lỗ thở Đến khi sợi nấm
Trang 5phỏt triển mạnh, chỳng xõm nhiễm vào cỏc mụ của vật chủ, sử dụng hoàn toàncỏc chất dinh dưỡng trong cơ thể sõu Đến một giai đọan nhất định, nấm phỏttriển thành dạng cõy (hỡnh dạng giống thực vật) và phỏt tỏn bào tử.
Nấm Đụng trựng hạ thảo khi cũn sống, người ta cú thể trụng rừ hỡnh con sõu,với đuụi là một cành nhỏ, mọc lỏ Khi sấy khụ, nú cú mựi tanh như cỏ, đốt lờn cúmựi thơm Phần "lỏ" hỡnh dạng giống ngún tay, dài khoảng 4 - 11cm do sợi nấmmọc dớnh liền vào đầu sõu non mà thành Đầu sõu non giống như con tằm, dàichừng 3-5 cm, đường kớnh khoảng 0,3 - 0,8 cm Bờn ngoài cú màu vàng xẫmhoặc nõu vàng với khoảng 20-30 vằn khớa, vằn khớa ở gần đầu nhỏ hơn Phần đầu
cú màu nõu đỏ, đuụi giống như đuụi con tằm, cú tất cả 8 cặp chõn, nhưng 4 đụi ởgiữa là rừ nhất Chất đệm nấm hỡnh que cong mọc ra từ mỡnh sõu non, dài hơnsõu non một chỳt Sõu non dễ bẻ góy, ruột bờn trong căng đầy, màu trắng hơivàng; chất đệm nấm khỏ dai và bờn trong ruột hơi rỗng, cú màu trắng ngà [11, 12].
II Giỏ trị dược liệu của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps:
Năm 1993, Đụng trựng hạ thảo đó làm cả thế giới kinh ngạc qua sự kiện thểthao quốc tế Một nữ vận động viờn người Trung Quốc đó liờn tục phỏ kỷ lục thếgiới nội dung chạy cự ly 1000 m, 3000 m và 10000 m Thành cụng của người nữvận động viờn này một phần nhờ vào dựng Đụng trựng hạ thảo trong bữa ăn hàngngày
Tập đoàn Dược phẩm Tasly đó nhõn giống Đụng trựng hạ thảo đầu tiờn ởvựng đầm lầy cao nguyờn cú độ cao trờn 4000 m Nhờ đú, Tasly đó phõn lập vàchiết xuất được hết hoạt động sinh học cú giỏ trị dược liệu của Đụng trựng hạthảo, tạo nờn viờn nang Tasly Hoàng trựng thảo với hàm lượng Polissaccharidcao Hướng đi này đó cho Trung Quốc cú thương hiệu Đụng trựng hạ thảo đóxuất khẩu vi toàn cầu
Nấm ĐTHT cú cỏc chất dược liệu quý chủ yếu l à ẩm độ đến Cordycepin và Adenosine, ngoài ra còn nhiều chất khác cũng có tác dụng tốt cho con ngời nh: Protein, Acid
amin, Vitamin, Lipit, Polysaccharide,và cỏc khoỏng chất, …
Trang 6Phân tích hoá học cho thấy trong sinh khối (biomass) của ĐTHT có 17 acid
amin khác nhau, có D-mannitol, có lipid, có nhiều nguyên tố vi lượng (Al, Si, K,
Na ) Quan trọng hơn là trong sinh khối ĐTHT có nhiều chất hoạt động sinh học
mà các nhà khoa học đang phát hiện dần dần ra nhờ các tiến bộ của ngành hoá
học các hợp chất tự nhiên Trong đó phải kể đến chất Cordiceptic acid,
Cordycepin, Adenosine, Hydroxyethyl-adenosine Đáng chú ý hơn cả là nhóm
hoạt chất HEAA ( Hydroxy-Ethyl-Adenosine- Analogs) Ngoµi ra còn có chứa nhiều loại Vitamin (trong 100g ĐTHT có 0,12 g, vitamin B12; 29,19 mg vitamin
A; 116,03 mg, vitamin C, ngoài ra còn có vitamin B2 (riboflavin), vitamin E, vitamin K ) [11].
Sau đây là giá trị dược liệu quan trọng của một số chất:
2.1 Chất Cordycepin ( 3- deoxy adenosine ) có trong nấm ĐTHT với hàm lượng
là 0.006 mg/g, đây lµ một dạng analoge của Adenosine, chất này có tác dụng ngăn chặn vi khuẩn, chống virus, ngăn chặn ung thư, ung thư vòm họng, bệnh lao
(tuberculosis bird-type) ở người ….
2.2 Chất acid Cordycepic ( một dạng D-mannitol ) cña §THT ở thiên nhiên có
hàm lượng là 30.05 mg/g Chất Acid Cordycepic có tác dụng giảm ho và hen
suyễn, giảm đường huyết và kháng vi khuẩn
2.3 Chất SOD, một chất chống oxi hóa ( Superoxide Dismutase ) ở nấm ĐTHT
có hàm lượng là 149.4 U/ml, cã t¸c dông chống lại thấp khớp, phát ban đỏ lupus,viêm tấy da hay cơ, ung thư và phóng xạ, nó cũng có khả năng chống lại lão hóa
và làm đẹp làn da [10, 11]
2.4 Chất Polysaccharide có hàm lượng là 94,6 mg/g, có tác dụng gia tăng hệ
miễn dịch, chống ung thư, điều trị các bệnh về tim phổi, viêm phế quản mãn tính
ở tuổi già cũng như cải thiện khả năng giải độc của gan
Hàm lượng Polysaccharide ở thiên nhiên là 94,6 mg/g, có tác dụng gia tăng
hệ miễn dịch, chống ung thư, điều trị các bệnh về tim phổi, viêm phế quản mãntính ở tuổi già cũng như cải thiện khả năng giải độc của gan [9, 10]
Trang 72.5 Chất Manitol có thể tìm thấy ở nhiều thực vật, nhưng ở nấm Đông trùng hạ
thảo có hàm lượng diosmol là cao nhất, ngoài công dụng làm giảm mỡ máu, đường máu và cholesterol Chất Manitol còn giúp cho mạch máu giãn mỡ, phòng
chống bệnh tim mạch rất hữu hiệu
2.6 Chất Adenosin có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa năng lượng
của cơ thể Chất này giúp cải thiện tuần hoàn ngoại biên và tim mạch, cải thiệnnăng lực cho cơ bắp, giảm sinh trưởng của các tế bào thoái hóa, tăng lượng oxy
trong máu…Vì vậy việc bổ sung hàm lượng Adenosin cao cho cơ thể là vô cúng
cần thiết, giúp cho con người luôn dồi dào năng lượng để lao động hiệu quả
III Công dụng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps
Các nghiên cứu y học và dược học đã chứng minh được nấm Đông trùng hạ
thảo Cordyceps có những tác dụng sau:
1- Chống lại tác dụng xấu của các tân dược đối với thận, thí dụ đối với độc
tính của Cephalosporin A.
2 - Bảo vệ thận trong trường hợp gặp tổn thưng do thiếu máu
3 - Chống lại sự suy thoái của thận, xúc tiến việc tái sinh và phục hồi các tếbào tiểu quản ở thận
4 - Làm hạ huyết áp ở người cao huyết áp
5 - Chống lại hiện tượng thiếu máu ở cơ tim
6 - Giữ ổn định nhịp đập của tim
7 - Tăng cường tính miễn dịch không đặc hiệu
8 - Điều tiết tính miễn dịch đặc hiệu
9 - Tăng cường năng lực thực bào của các tế bào miễn dịch
10 - Tăng cường tác dụng của nội tiết tố tuyến thượng thận và làm trương
nở các nhánh khí quản
12 - Làm chậm quá trình lão hoá của cơ thể
13 - Hạn chế bệnh tật của tuổi già
14 - Nâng cao năng lực chống ung thư của cơ thể
Trang 815 - Chống lại tình trạng thiếu oxygen của cơ thể.
16 - Tăng cường tác dụng lưu thông máu trong cơ thể
17 - Hạn chế tác hại của tia gamma đối với cơ thể.
18 - Tăng cường tác dụng an thần, trấn tĩnh thần kinh
19 - Tăng cường việc điều tiết nồng độ đường trong máu
20 - Làm giảm cholesterol trong máu và chống xơ vữa động mạch.
21- Xúc tiến tác dụng của các nội tiết tố (hoocmon).
22 - Tăng cường chức năng tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng
23 - Ức chế vi sinh vật có hại, kể cả vi khuẩn lao
24 - Kháng viêm và tiêu viêm
25 - Có tác dụng cường dương và chống liệt dương
Với những tác dụng trên thì nấm Đông trùng hạ thảo còn trực tiếp ảnh hưởngđến một số hệ thống quan trọng trong cơ thể
3.1 Đối với hệ thống miễn dịch:
Những nghiên cứu thực nghiệm ở Trung Quốc đã chứng minh ĐTHT cókhả năng làm tăng cường hoạt động miễn dịch tế bào cũng như miễn dịch dịchthể Cụ thể là nấm có tác dụng nâng cao hoạt tính của đại thực bào và các tế bào
nhiễm khuẩn Chúng điều tiết các phản ứng đáp của tế bào lympho B, tăng
cường một cách có chọn lọc hoạt tính của các tế bào ức chế, làm tăng nồng độcác kháng thể IgG, IgM trong huyết thanh Mặt khác, nấm ĐTHT còn là một vịthuốc ức chế miễn dịch có tác dụng chống lại sự lão hóa của các tế bào
3.2 Đối với hệ thống tuần hoàn tim, não:
Nấm ĐTHT có tác dụng làm giãn mạch máu, làm tăng lưu lượng tuầnhoàn não và tim, thông qua cơ chế hưng phấn thực thể M ở cơ trơn thành mạch.Mặt khác, nấm ĐTHT còn có khả năng điều chỉnh lipit máu, làm giảm lượng
cholesterol và lipoprotein, hạn chế quá trình tiến triển của tình trạng xơ vữa
động mạch
Trang 93.3 Đối với hệ hô hấp:
Nấm ĐTHT có tác dụng bình xuyễn, trừ đờm và phòng chống khí phếthũng Điều này làm sáng tỏ quan điểm của cổ nhân xa xưa cho rằng nấm Đôngtrùng hạ thảo có khả năng “bảo phế, ích thận” và “dĩ lao khái” [11]
3.4 Đối với hệ thống nội tiết:
Các tác giả Chen L.T, Cao H.F & Huang W.F năm 2009 cho biết nấmĐông trùng hạ thảo có tác dụng làm tăng trọng lượng tuyến vỏ thượng thận và
tăng tổng hợp các hoocmon tuyến này, đồng thời nấm có tác dụng tương tự như
hormon nam tính và làm tăng trọng lượng tinh hoàn cũng như các cơ quan sinh
dục phụ trên động vật thực nghiệm Ngoài ra, ĐTHT còn có tác dụng chống ungthư, chông viêm nhiễm, chống quá trình lão hoá và trấn tĩnh chống co giật [12]
IV Nghiên cứu lâm sàng của nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps sp
Các nhà y học cổ truyền trong và ngoài nước đã nghiên cứu sử dụng nấmĐTHT để điều trị thành công khá chứng bệnh như rối loạn máu, viêm phế quảnmãn và hen phế quản, viêm thận mãn tính và suy thận, rối loạn nhịp tim, caohuyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính, ung thư phổi (có tác dụng hỗtrợ) và thiểu năng sinh dục Viện nghiên cứu nội tiết Thượng Hải (Trung Quốc)cũng đã dùng nấm ĐTHT để điều trị cho các bệnh nhân bị liệt dương, kết quảđạt được khá tốt
Như vậy, có thể thấy rằng nấm ĐTHT là một trong những vị thuốc đông y
có khả năng cải thiện đời sống tình dục trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua tácdụng nâng đỡ bồi bổ cơ thể Điều này đã được các nhà y học cổ truyền biết đến
từ rất sớm Theo các cuốn sách cổ xưa, nấm ĐTHT có vị ngọt, tính ấm vào haikinh thận và phế, có công năng dưỡng phế, bổ thận, ích tinh được dùng để trịphế hư khái xuyễn, thận suy dương nuy (liệt dương), di tinh, lưng đau gối mỏi.Khó có thể kể hết các phương thuốc đông y có sử dụng ĐTHT, nhưng để cảithiện và phòng chống các bệnh rối loạn tình dục
Trang 10Các nhà y học cổ truyền ở Trung Quốc, đã nghiên cứu dùng nấm ĐTHTđiều trị thành công khá nhiều bệnh như: Rối loạn lipid máu (hiệu quả đạt 76,2%),viêm phế quản mạn tính và hen phế quản, viêm thận mạn tính và suy thận (đạthiệu quả từ 44,7-70%), rối loạn nhịp tim (đạt hiệu quả 74,5%), tăng huyết áp,viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính (đạt hiệu quả 70%), ung thư phổi (có tácdụng hỗ trợ) và thiểu năng sinh dục (đạt hiệu quả từ 31,57-64,15%) [11,12,13].
4.1 Cải thiện chức năng gan:
Các nhà khoa học Trung Quốc đã nghiên cứu thực hiện trên 70 bệnh nhânviêm gan B mãn tính và xơ gan, khi sử dụng nấm ĐTHT hoặc là hỗn hợp thảodược với thành phần chính là nấm linh chi, kết quả cho thấy có 68 % người bệnh
có phản ứng lâm sàng tốt (với nhóm sử dụng ĐTHT) và chỉ có 57 % phản ứng tốt(với nhóm hổn hợp thảo dược chứa nấm Linh chi) Điều này cho thấy nấm Đôngtrùng hạ thảo tốt hơn nấm linh chi trong việc điều trị bệnh gan hay xơ gan chongười [14]
Thí nghiệm khác cũng được thực hiện trên 22 bệnh nhân xơ gan ở liềulượng 6 g/ngày cũng cho kết quả rất khả quan khi thử nghiệm các chức năng gansau thời gian điều trị bằng Đông trùng hạ thảo [10]
4.2 Giải độc cho thận:
Bác sĩ y học cổ truyền cho rằng nấm ĐTHT có tác dụng làm tăng chức năngthận Rất nhiều công trình y học hiện đại xác nhân là nhờ nấm có khả năng làm
tăng những loại hoocmon ở tuyến thượng thận và tuyến sinh dục tiết Thực hiện
trên 51 bệnh nhân bị hỏng thận mãn tính, theo liệu trình điều trị từ 3-5 g ĐTHT/ngày, kết quả cho thấy chức năng thận được cải thiện đáng kể Mặt khác chứcnăng của hệ miễn dịch cũng được nâng cao hơn so với nhóm đối chứng Một
nghiên cứu khác trên 57 bệnh nhân bị hỏng thận do sử dụng gentamixin , người
ta quan sát thấy bệnh nhân có sử dụng nấm ĐTHT với lượng 4.5 g/ ngày thì thậnđược bảo vệ tốt hơn, 89 % chức năng thận được hồi phục, giảm tác dụng gây độccủa kháng sinh so với nhóm đối chứng khi dùng giả dược hay sử dụng liệu phápkhác chỉ cho kết quả 45 % Nghiên cứu ở 51 bệnh nhân bị suy thận có dùng nấm
Trang 11đông trùng hạ thảo với lượng 3-5 g/ngày thì nhận thấy chức năng thận và hệmiễn dịch được cải thiện Thử nghiệm trên 69 bệnh nhân ghép thận, kết quả là
nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps đã làm giảm độc tính của Cyclosporine trên
thận [9,10]
4.3 Hiệu quả giảm đường huyết:
Nấm ĐTHT có hiệu quả với hệ thống chuyển hóa glucose máu Các nhà khoahọc nghiên cứu ngẫu nhiên có đến 95 % bệnh nhân được cải thiện chỉ số đườnghuyết khi sử dụng 3 g nấm/ ngày Hiệu quả này đạt được là do tác dụng của nấmĐTHT trong việc tăng độ nhạy của chất insulin, và các emzyme chuyển hóa
glucose gan, glucokinase và hexokinasse Kết quả này khẳng định rằng việc sử
dụng nấm ĐTHT trong việc kiểm soát chỉ số đường huyết mà không gây ra cácphản ứng phụ [11]
4.4 Bệnh phổi:
Tác dụng điều trị bệnh về đường hô hấp của nấm ĐTHT đã được Y văn cổghi nhận từ hàng nghìn năm nay bao gồm các bệnh hen, bệnh phổi tắc nghẽn mãntính ( COPD ) và bệnh viêm phế quản Nghiên cứu về lâm sàng tại trường Đạihọc Y Bắc Kinh trên 50 bệnh nhân hen suyễn khi được điều trị bằng nấm ĐTHTnhận thấy tình trạng bệnh nhân đã được cải thiện có khoảng 81,3 % số bệnh nhânsau khi sử dụng nấm 5 ngày so với nhóm điều trị bằng các thuốc kháng
histamine thông thường [13].
4.5 Bệnh tim mạch:
Nấm ĐTHT thường dùng để điều trị rối loạn nhịp tim, ngoài ra nấm cònđược sử dụng để điều trị bệnh tim, hay hồi phục sau khi đột quỵ Với các bệnhnhân suy tim mãn tính thì việc sử dụng nấm ĐTHT dài ngày và điều trị thông
thường với các loại thuốc như Dioxin, hydrochlorothiazide, Dopamine, và
Dobutamine sẽ thúc đẩy việc cải thiện chất lượng cuộc sống nói chung, bao gồm
cả thể chất lẫn tinh thần, sinh lý và chức năng tim mạch
Nấm ĐTHT còn là loại nấm có khả năng làm giảm cholesterol, gia tăng tỷ
số HDL / LDL Cholesterol và giảm Triglyceride.
Trang 124.6 Nâng cao khả năng miễn dịch:
Thí nghiệm ở 61 bệnh nhân bị bệnh lupus trong 5 năm kết quả cho thấy việc dùng nấm §ông trùng hạ thảo với liều 3 g/ngày và chất Artesmisinine với lượng
0,6 g/ngày đã làm giảm căn bệnh trên [9]
4.7 Hỗ trợ điều trị ung thư:
Nhiều nghiên cứu lâm sàng được tiến hành tại Trung Quèc và Nhật Bản trênnhững bệnh nhân bị ung thư cho kết quả khả quan Nghiên cứu trên 50 bệnh nhânung thư phổi đã được uống 6 g nấm ĐTHT/ ngày, cùng với liệu pháp vật lý trịliệu thì khối u đã giảm đi ở 23 bệnh nhân chiếm 46 % Nghiên cứu trên một sốcác bệnh nhân bị các dạng ung thư khác nhau, khi sử dụng nấm ĐTHT trong 2tháng với liều lượng là 6 g/ ngày, kết quả cho thấy có cải thiện về triệu chứngtrên đa số bệnh nhân Số lượng tế bào máu trắng bằng hoặc cao hơn 3000 mm3;ngay cả khi sử dụng liệu pháp chiếu xạ hay hóa chất thì các tham số miễn dịch cơthể đã không bị thay đổi đáng kể trong khi kích thước khối u giảm đi nhiều trênmột nửa bệnh nhân Như vậy việc kết hợp sử dụng nấm ĐTHT với các liệu pháphóa trị cho kết quả khả quan giảm tác dụng phụ của các liệu pháp trên [11,12]
4.8 Chống rối loạn tình dục:
Nấm ĐTHT dùng để điều trị rối loạn tình dục ở cả nam giới và nữ giới baogồm giảm ham muốn, lãnh cảm hoặc liệt dương Nghiên cứu được tiến hành tạiTrung Quốc với 756 bệnh nhân bị suy giảm ham muốn, sau 40 ngày sử dụng 3 gĐTHT/ ngày, thì có 64.8 % bệnh nhân đã cải thiện được tình trạng tình dục.Công trình nghiên cứu khác trên các đối tượng người cao tuổi, cả nam và nữ đều
có triệu chứng giảm ham muốn, liệt dương và các bệnh suy giảm sinh lý khác, sửdụng 3 g/ngày trong vòng 40 ngày, các chỉ số đo được như thời gian sống củatinh trùng, số lượng tinh trùng đã tăng lên, còn tỷ lệ khiếm khuyết của tinh trùnggiảm xuống đối với đa số các đói tượng, hơn gấp đôi số người bị liệt dương cũngđược ghi nhận có cải thiện về tình trạng tình dục Đối với nữ giới, chứng đa khí
hư, tình trạng rối loạn kinh nguyệt, ham muốn tình dục cũng được cải thiện
Trang 134.9 Tăng sức bền, chống mệt mỏi:
Theo bỏo điện tử thỡ khi sử dụng mỗi ngày liều 3 g nấm Đụng trựng hạ thảothỡ kết quả làm gia tăng năng lượng cơ thể cho người cao tuổi bị cỏc bệnh móntớnh Năm 2004, tại Mỹ cỏc nhà khoa học đó thớ nghiệm cho người 40 - 70 tuổi,nếu dựng nấm Đụng trựng hạ thảo trong 12 tuần thỡ cú sự gia tăng sức bền thểlực Sự gia tăng sức mạnh được thể hiện ở cả hai yếu tố đú là gia tăng
Adenosine Triphophate ( ATP ) và giải phúng năng lượng trong ty lạp thể của tế
bào cũng như hệ số sử dụng hiệu quả oxy của tế bào trong quỏ trỡnh giải phúngnăng lượng [9]
4.10 Chống lóo húa:
Nấm ĐTHT chứa nhiều chất SOD (Superoxide Dismutase ) là chất chống
oxy húa cao, nờn nú cú tỏc dụng làm chậm quỏ trỡnh lóo húa của cơ thể
V Cụng nghệ sản xuất nấm Đụng trựng hạ thảo và sản phẩm sử dụng:
Hiện nay nấm ĐTHT đó đợc rất nhiều nớc trên thế giới sản xuất thành viờndược liệu thực phẩm chức năng cho người trên quy mô công nghiệp nh TrungQuốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Mỹ và Malaysia Nấm ĐTHT được sản xuất trên môitrờng nhân tạo tốt hơn nhiều so với ĐTHT thu đợc ở ngoài tự nhiên Có rất nhiềusản phẩm đợc sản xuất từ nấm ĐTHT và đợc bán khắp mọi nơi trên thế giới
5.1 Sản phẩm CORDY-CGB:
Dạng đúng gúi: 90 viờn nang/ hộp gồm 500 mg Đụng trựng hạ thảo Tổng
cộng cú 45 gam Đụng trựng hạ thảo / hộp Bột Đụng trựng hạ thảo cú chất lượng
cao với hàm lượng Adenosine > 0.25 %, Mannitol > 7 % và Polysacchyride > 10
% Mỗi ngày sử dụng khoảng 4-6 viờn, trường hợp hỗ trợ điều trị xơ gan, suythận, suy gan hay ung thư thỡ dựng liều lượng gấp 2 lần [11]
5.2 Sản phẩm CODYCAP – Đụng trựng Hạ thảo Tenamyd:
Trang 14CODYCAP được sản xuất hoàn toàn từ Cordyceps Cephalosporium Mycelia
nguyên chất, nguồn nguyên liệu tốt nhất từ nhà cung cấp nguyên liệu Đông trùng
hạ thảo Đặc điểm vượt trội của CODYCAP là hàm lượng rất cao Adenosine trong thành phần (5,088.90 mcg/g) (Tài liệu nghiên cứu thực tế bởi BIOFACT
LIFE; Analytica Chimica Acta 567 (2006) 218-228) giúp cơ thể luôn dồi dào
năng lượng để hoạt động hiệu quả và nhanh chóng xoá đi các triệu chứng mệt
mỏi Sản phẩm CODYCAP được chỉ định trong mọi trường hợp, dùng 2
viên/ngày/2 lần [10, 11]
VI Nghiên cứu nấm Cordyceps militaris ở Việt Nam
Hiện nay ở nước ta nghiên cứu về nấm Cordyceps đang trong giai đoạn mới
đạt được một số kết quả Việc nghiên cứu mới chỉ mang tính chất điều tra, pháthiện và thu thập chúng trong điều kiện Việt Nam
Năm 2009, Viện Khoa Học Lâm Nghiệp Việt Nam và trường Đại học Lâm
Nghiệp đã tiến hành điều tra thu mẫu nấm ĐTHT (Cordyceps nutans) tại khu bảo
tồn Tây Yên Tử - Sơn Động - Bắc Giang Tác giả Phạm Quang Thu đã thông báophát hiện được loài nấm Đông trùng hạ thảo và được giám định là loài
Cordyceps nutans Đây là loài nấm đầu tiên được mô tả và ghi nhận có phân bố
tại Việt Nam [1]
Tại vườn Quốc gia Tam Đảo, Vĩnh Phúc Phạm Quang Thu đã phát hiện nấm
ĐTHT Cordyceps Gunnii [2].
Tại vườn Quốc gia Hoàng Liên, tỉnh Lào Cai đã phát hiện nấm ĐTHT
Cordyceps militari (NÊm nhéng trïng th¶o) [3].
Năm 2009, Phạm Thị Thùy đã thu thập ở vườn Quốc gia Cúc Phương, tỉnh
Ninh Bình nguồn nấm Cordyceps [6].
Về nấm Nhộng trùng thảo Cordyceps militaris lần đầu tiên được phát hiện và
mô tả ở Việt Nam [1,2] Loài nấm này phân bố ở rừng tự nhiên có độ cao từ1.900 m đến 2.100 m so với mực nước biển Ký chủ của loài này là nhộng thuộc
bộ cánh vẩy Lepidoptera, nấm dài 2 – 6,5 cm, hình chuỳ, phần thân và cuống
Trang 15nhỏ, phần đầu( phần sinh sản) phình to có chiều rộng đến 0,6 cm Màu sắc củaphần cuống nấm và phần sinh sản khác nhau, phần cuống nấm nhẵn có màu dacam nhạt, phần sinh sản có màu da cam đậm và nhiều mụn nhỏ Thể quả dạngchai được cắm rất lỏng lẻo hoặc cắm sâu một phần vào mô của nấm ở phần sinhsản Túi bào tử có kích thước 300 – 510 µ x 3,5 – 5µ, phần mũ gắn trên túi thểquả có kích thước 3,5 – 5 µ [3]
Một số khu vực khác cũng đang được triển khai tìm kiếm và nghiên cøu
nấm Cordyceps, thường thì Cordyceps ở Việt Nam phân bố ở những khu rừng
nhiệt đới thường xanh, có độ cao từ 800 m đến 2000 m
Trong chương trình nghiên cứu nghị định thư giữa Việt Nam và Trung Quốc
cấp nhà nước về nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militarris
PGS.TS Phạm Thị Thuỳ, Viện Bảo vệ thực vật đã chủ trì đề tài phát triển nấmĐông trùng hạ thảo làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người Kết quả đãnghiên cứu và xác định được 3 loài nấm Đông trùng hạ thảo đó là:
- Cordyceps nutans ở Cúc Phương, Ninh Bình và Tam Đảo, Vĩnh Phúc.
- Cordyceps militaris ở Vũ Quang, Hà Tĩnh.
- Cordycep sp1 ở Sơn Động, Bắc Giang.
Tác giả cũng đã xác định được một số giá trị dược liệu của nấm Đông trùng
hạ thảo Cordyceps militaris gồm chất Cordycepin, HEAA, một số vitamin và
một số nguyên tố vi lượng Trên đây là một số kết quả bước đầu về việc nghiên
cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps ở Việt Nam Vì vậy việc nghiên cứu nấm này cần thiết được tiếp tục để đi sâu và phát triển những nấm Cordyceps để
làm nguyên liệu thực phẩm chức năng cho người [5]
Như vây nghiên cứu nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris ở Việt
Nam là hoàn toàn cần thiết, đáp ứng nhu cầu đòi hỏi là bảo vệ sức khoẻ conngười ở Việt Nam
Trang 16PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
2 Thời gian nghiên cứu.
Đề tài được thực hiện từ tháng 1/2010 đến hết tháng 5/2010
II Vật liệu nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu.
Chủng nấm Cordyceps militaris do PGS.TS Phạm Thị Thuỳ - Viện Bảo vệ
c Dụng cụ và thiết bị cơ bản: Kính hiển vi, buồng đếm hồng cầu, nồi khử trùng,
tủ sấy, tủ định ôn, tủ lạnh, buồng cấy, que cấy, ống nghiệm, đĩa petri, bình tamgiác, lọ thuỷ tinh, ống đong, phễu đong,…
Trang 17III Nội dung và phương pháp nghiên cứu
1.3 Xác định giá trị dược liệu, thµnh phÇn hoá học của nấm Cordyceps militaris
2 Phương pháp nghiên cứu.
2.1 Nghiên cứu môi trường nuôi cấy nấm Cordyceps militaris để xác đinh
môi trường tối ưu
Trang 18- Cao nấm men: 4 g
- H2O: 1000 ml
b Phương phỏp tiến hành:
Thớ nghiệm 1: Tiến hành nuụi cấy nấm Cordyceps militaris trờn 3 mụi
trường Czapek-Dox, PDA, MYPS trong thỏng 2 để xỏc định mụi trường tối ưu Bước 1: Cõn số lượng từng thành phần của 3 mụi trường
Bớc 2: Nấu từng loại môi trờng cho tancỏc thành phần nguyờn liệu, đo độ pH
= 6
Bớc 3: Đổ 1/2 phần môi trờng vào ống nghiệm( 1/4 đến 1/3 ống ) và để nguội,rồi gúi lại Phần mụi trường cũn lại đổ vào bỡnh tam giỏc, mang tất cả đi khửtrựng trong thời gian 60 phỳt, 1210C (với ỏp suất 1at)
Bước 4: - Cho ra và nghiêng môi trờng ở ống nghiệm trong buồng cấy
- Rút mụi trưũng trong bỡnh tam giỏc ra đĩa petri trong buồng cấy, đểnguội
- Sau đú để nguội và khử trựng buồng cấy bằng tia UV ( 30 phỳt đến
Thớ nghiệm 2: Tiến hành nuụi cấy nấm Cordyceps militaris trờn 2 mụi
trường PDA và MYPS trong thỏng 3
Phương phỏp như thớ nghiệm 1
Thớ nghiệm 3: Tiến hành nuụi cấy nấm Cordyceps militaris trờn 2 mụi
trường PDA và MYPS trong thỏng 4 – 5
Phương phỏp như thớ nghiệm 1
c Theo dừi sự phỏt triển của nấm Đụng trựng hạ thảo Cordyceps militaris về
hỡnh thỏi, sinh trưởng và phỏt triển
Trang 19+ Chỉ tiêu theo dõi hàng ngày:
- Quan sát hình thái nấm bằng mắt thường: Quan sát màu sắc sự phát triểncủa sợi nấm cả mặt trước và mặt sau của khuẩn lạc để xác định sắc tố Mô tả quátrình phát triển nấm
- Theo dõi và ghi chép nhiệt độ và ẩm độ trong phòng nuôi cấy
- Đo đưòng kính khuẩn lạc: Kể từ khi nấm hình thành khuẩn lạc sau
5,10,15,,20,25 ngày (dùng thước đo cm kẻ rõ) để đo đường kính, đo cả mặt trước
và mặt sau của đĩa theo hai đường vuông góc, sau đó tính trị số trung bình theocông thức:
D1 + D2
D =
2
Trong đó: D: đường kính trung bình của khuẩn lạc
D1, D2: đường kính khuẩn lạc của hai đường vuông góc
- Chụp ảnh sự phát triển của nấm theo thời gian phát triển
2.2 Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian nuôi cấy đến sự phát triển của
nấm Cordyceps militaris trên môi trường tối ưu nhất
- Nuôi cấy nấm Cordyceps militaris trên môi trường tối ưu nhất trong ba
khoảng thời gian khác nhau (tháng 2, 3, 4)
- Theo dõi hàng ngày và đo đường kính khuẩn trung bình của khuẩn lạcnấm ở các khoảng thời gian trên, nhận xét và mô tả sự phát triển
- Sau ba đợt thí nghiệm so sánh đường kính trung bình của khuẩn lạc nấm
và rút ra kết luận trong khoảng thời gian, nhiệt độ, ẩm độ nào nấm phát triểnmạnh nhất
- Chụp ảnh sự phát triển của nấm (thông qua mô tả sự phát triển)
Trang 202.3 Xác định giá trị dược liệu và thành phần hoá học của nấm Đông trùng
hạ thảo Cordyceps militaris
- HPLC: Thể tích mẫu 5 µl; dung dịch rửa giải methanol: 20 mMphosphoric acid = tỷ lệ 15 : 85 trong 20 phút, phát hiện tại bước sóng 260 nm
b Định lượng chuẩn:
Xác định Cordycepin hoặc Cordycepic Acid hoặc đường cụ thể bằng
hợp chất N6 -(2- hydroxyethyl) – Adenosine, đây là chất chỉ thị để phát hiện
trong các mẫu Cordyceps và không được tìm thấy trong các sinh vật Hợp chất này và chất Adenosine và 3’ deoxyadenosine ( Cordycepin ) được sử dụng làm chất chỉ thị chất lượng để so sánh các chủng khác nhau của nấm Cordyceps
c Xác định một số vitamin và nguyên tố vi lượng theo phương pháp chungcủa phân tích hóa học
Phần xác định giá trị dược liệu do Công ty cổ phần dược liệu Trung ương IIthực hiện
Trang 21
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Như chúng ta biết, để nghiên cứu được môi trường nuôi cấy tối ưu nhất chocác loài nấm phát triển thì yếu tố quan trọng nhất quyết định là chủng giống.Trên cơ sở có chủng giống do PGS.TS Phạm Thị Thuỳ cung cấp, chúng tôi đãnuôi cấy và đánh giá được khả năng phát triển của nấm Đông trùng hạ thảo
Cordyceps militaris trên ba môi trường Czapek-Dox, PDA, MYPS Từ đó xác
định được môi trường tối ưu nhất cho nấm Cordyceps militaris phát triển
I Nghiên cứu môi trường nuôi cấy nấm Cordyceps militaris để xác định môi
trường tối ưu
Môi trường nuôi cấy là yếu tố có tính chất quyết định đến sự phát triển và
hình thành bào tử nấm Môi trường thích hợp nhất là môi trường ở đó nấm pháttriển mạnh, thể hiện ở đường kính khuẩn lạc lớn nhất và tạo ra số lượng bào tửnhiều nhất
Để xác định môi trường tối ưu cho sự phát triển của nấm Cordyceps militais,
như phần vật liệu và phương pháp đã trình bày, chúng tôi tiến hành nuôi cấy nấmtrên ba loại môi trường: Czapek-Dox, PDA và MYPS Kết quả nghiên cứu củachúng tôi được trình bày ở bảng 1
Bảng 1: Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy đến sự phát triển của nấm Cordyceps militaris
Môi trường Khả năng phát
triển
Nhiệt độ trungbình ( 0C)