Tài liệu tham khảo hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty đầu tư và phát triển Kalaptop
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế, nền kinh tế thời mở cửa đã tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam rất nhiều cơ hội cũng nhng bên cạnh đó cũng có rất nhiều khó khăn
và thử thách Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng đã khẳng định
th-ơng mại có vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội Thth-ơng mại là cầu nối giữa ngời sản xuất và ngời tiêu dùng
Các doanh nghiệp thơng mại hoạt động trên lĩnh vực lu thông phân phối thực hiện chức năng tổ chức lu thông hàng hoá, thông qua các hoạt động mua bán và dự trữ hàng hoá ngời mua có thể tìm thấy ở doanh nghiệp thơng mại những loại hàng hoá mà mình cần Trớc đây trong cơ chế quan liêu bao cấp các doanh nghiệp hoạt động theo chỉ tiêu nhà nớc giao cho Nhng khi nền kinh tế chuyển sang Kinh tế thị trờng và hiện nay gia nhập WTO, với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều thành phần kinh tế, các doanh nghiệp phải phát triển mạnh, mở rộng quan hệ buôn bán phục vụ ngày càng tốt hơn nhu cầu của ngời tiêu dùng.Trong doanh nghiệp thơng mại lu chuyển hàng hoá là hoạt động kinh doanh chính, chi phối tất cả các chỉ tiêu kinh tế tài chính khác của doanh nghiệp Bán hàng là một giai đoạn vô cùng quan trọng trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh vì nó có tính chất quyết định sự thành công hay thất bại của chu kỳ đó Kết quả hoạt động của doanh nghiệp thể hiện cụ thể nh các chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận Trên cơ sở quản lý đó doanh nghiệp có những biện pháp
điều chỉnh cơ cấu hàng hoá, hình thức kinh doanh, phơng thức quản lí sao cho phù hợp với điều kiện thực tế để có hiệu quả hơn Nhận thức đợc những điều đó cùng với quá trình học tập và thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần
Đầu t và Phát triển KALAPTOP, đợc sự hớng dẫn tận tình của cô giáo hớng dẫn cô Th.S Nguyễn Thị Lan Anh, cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ kế toán
của công ty em đã hoàn thành Chuyên đề cuối khoá của mình:
Trang 2“Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công tyCổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP”.
Nội dung của đề tài đề cập đến những vấn đề ly luận chung, thực tế và những nhận xét, kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng của Công ty, và các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh trong điều kiện kinh tế thị trờng hiện nay
Ngoài phần mở đầu, kết luận, các bảng biểu phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, Chuyên đề gồm 3 chơng
Em xin chân thành cảm ơn.!
Chơng 1: Những vấn đề cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
Trang 31.1Sự cần thiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
1.1.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
Bán hàng tự thân nó không phải là một quá trình của sản xuất kinh doanh nhng nó lại là một khâu cần thiết của tái sản xuất xã hội Kết quả cuối cùng của thơng mại tính bằng mức lu chuyển hàng hoá mà việc lu chuyển hàng hoá lại phụ thuộc mức bán hàng nhanh hay chậm Doanh nghiệp càng tiêu thụ đợc nhiều hàng thì sức mạnh của doanh nghiệp càng tăng lên Nh vậy bán hàng là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Việc tiêu thụ hàng hoá có tác dụng nhiều mặt đối với lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng của xã hội Đó là:
Quá trình bán hàng cung cấp hàng hoá cần thiết một cách đầy đủ, kịp thời,
đúng số lợng và chất lợng để đáp ứng, thoả mãn nhu cầu về hàng hoá tiêu dùng cho khách hàng Nhờ hoạt động bán hàng mà hàng hoá sẽ đợc đa đến tay ngời tiêu dùng và thoả mãn yêu cầu của ngời tiêu dùng, việc tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối giữa sản xuất và tiêu dùng
Nh vậy thông qua thị trờng, bán hàng góp phần điều hoà sự cân bằng giữa sản xuất và tiêu dùng, giữa hàng hoá và tiền tệ trong lu thông, giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán Đặc biệt là đảm bảo cân đối giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách độc lập mà giữa chúng có mối quan hệ qua lại khăng khít với nhau Quá trình bán sản phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cân đối sản xuất giữa các ngành, các đơn vị với nhau nó tác động đến quan hệ cung cầu trên thị trờng
Bán hàng là cơ sở hình thành lên doanh thu và lợi nhuận, tạo ra thu nhập
để bù đắp chi phí bỏ ra, bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng thức bán hàng phù hợp với yêu cầu của khách hàng Để quá trình bán hàng diễn ra đợc thuận lợi thì hàng hoá không chỉ đảm bảo về chất lợng mà còn
Trang 4phải phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng luôn thay đổi về mẫu mã, chất ợng, giá cả cũng nh phơng thức bán hàng và khâu phục vụ sau bán hàng, nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng.
l-Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hoá, xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp Xác định đúng kết quả kinh doanh tạo
điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo đồng thời cung cấp số liệu cho các bên quan tâm, thu hút đầu t vào doanh nghiệp giữ vững uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp phải tiến hành sản xuất kinh doanh không còn chế
độ bao cấp và cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt thì việc xác định kết quả kinh doanh đã trở thành một yêu cầu bức thiết và cũng là một thử thách quyết
định đối với tài năng của các nhà quản lý
Nh vậy, bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thúc đẩy sử dụng nguồn lực và phân bổ các nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung và
đối với mỗi doanh nghiệp nói riêng Có thể khẳng định rằng bất kỳ một doanh nghiệp thơng mại nào muốn tồn tại và phát triển đều không thể thiếu đi chức năng này
1.1.2 Yêu cầu của tổ chức kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
Việc quản lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một trong những khâu vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp thơng mại Vì vậy để tổ chức tốt công tác quản lý kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải đợc quản lý từ khâu ký kết hợp đồng tiêu thụ, đến các khâu gửi hàng, xuất bán, thanh toán tiền hàng cho đến khi chấm dứt hợp đồng
Trang 5- Thờng xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ, thực hiện kế hoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách liên quan.
- Quản lý tốt nguồn lực trong kinh doanh: lao động, vật t, tiền vốn…để sử dụng hợp lý mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong doanh nghiệp
- Quản lí, tính toán chính xác các khoản chi phí để xác định kết quả kinh doanh: Chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất chung (dùng trong bán hàng và trong quản lý) Xác định chính xác doanh thu, giá vốn hàng bán
- Phải tích cực bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên, thực hiện nghĩa
vụ đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và các chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc
Trong những năm vừa qua cho thấy với sự phát triển của cơ chế thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng và không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trờng trong nớc
và nớc ngoài thì vẫn còn tồn tại không ít những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả thu nhập không đủ bù đắp những chi phí và có nguy cơ đứng trớc sự phá sản, giải thể Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều song nhìn nhận
đánh giá một cách tổng thể khách quan thì nguyên nhân của sự đổ vỡ phá sản trong các doanh nghiệp là do sự yếu kém trong khâu tổ chức sản xuất, tổ chức tiêu thụ của mình Vì vậy với mục tiêu cao nhất của mình là lợi nhuận thì đòi hỏi các nhà doanh nghiệp Việc quản lý công tác kế toán bán hàng là một trong những khâu vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp thơng mại Vì vậy để tổ chức tốt công tác quản lý kế toán bán hàng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải đợc quản lý từ khâu ký kết hợp đồng tiêu thụ, đến các khâu gửi hàng, xuất bán, thanh toán tiền hàng…cho đến khi chấm dứt hợp đồng
Trang 6- Thờng xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ, thực hiện kế hoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách liên quan.
- Quản lý tốt nguồn lực trong kinh doanh: lao động, vật t, tiền vốn…để sử dụng hợp lý mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong doanh nghiệp
- Phải tích cực bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên, thực hiện nghĩa
vụ đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và các chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc
Thực tế trong những năm vừa qua cho thấy với sự phát triển của cơ chế thị trờng và sự cạnh tranh gay gắt, bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, mở rộng và không ngừng nâng cao vị thế của mình trên thị trờng trong nớc
và nớc ngoài thì vẫn còn tồn tại không ít những doanh nghiệp hoạt động kém hiệu quả thu nhập không đủ bù đắp những chi phí và có nguy cơ đứng trớc sự phá sản, giải thể Nguyên nhân của tình trạng trên có nhiều song nhìn nhận
đánh giá một cách tổng thể khách quan thì nguyên nhân của sự đổ vỡ phá sản trong các doanh nghiệp là do sự yếu kém trong khâu tổ chức sản xuất, tổ chức tiêu thụ của mình Vì vậy với mục tiêu cao nhất của mình là lợi nhuận thì đòi hỏi các nhà doanh nghiệp thơng mại phải luôn xác định đợc cho mình kinh doanh cái gì? kinh doanh nh thế nào? để đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp
Việc quản lý công tác kế toán bán hàng là một trong những khâu vô cùng quan trọng trong các doanh nghiệp thơng mại Vì vậy để tổ chức tốt công tác quản lý kế toán bán hàng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Quá trình tiêu thụ hàng hoá phải đợc quản lý từ khâu ký kết hợp đồng tiêu thụ, đến các khâu gửi hàng, xuất bán, thanh toán tiền hàng… cho đến khi chấm dứt hợp đồng
- Thờng xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ, thực hiện kế hoạch tiêu thụ và thực hiện chế độ chính sách liên quan
Trang 7- Quản lý tốt nguồn lực trong kinh doanh: lao động, vật t, tiền vốn…để sử dụng hợp lý mang lại hiệu quả kinh doanh cao nhất trong doanh nghiệp.
- Phải tích cực bảo vệ môi trờng, tài nguyên thiên nhiên, thực hiện nghĩa
vụ đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp đồng thời nghiêm chỉnh tuân thủ pháp luật và các chế độ quản lý kinh tế của nhà nớc
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Sau một quá trình hoạt động, doanh nghiệp xác định đợc kết quả của từng hoạt động; trên cơ sở so sánh doanh thu, thu nhập với chi phí của từng hoạt
động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải đựơc phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy định cho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Để đáp ứng đợc các yêu cầu quản ly về hàng hoá, thành phẩm, bán hàng xác định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động Kế toán phải thực hiện các nhiệm vụ dới đây:
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nớc và tình hình phân phối kết quả các hoạt
động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định
và phân phối kết quả
Trang 81.2 Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả trong các doanh nghiệp thơng mại
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá cha đợc thực hiện
- Hàng đợc bán theo lô hàng hoặc bán với số lợng lớn
- Giá bán biến động tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán
• Phơng thức bán buôn qua kho: là phơng thức bán buôn hàng hoá
mà trong đó hàng bán phải đợc xuất từ kho bảo quản của doanh nghiệp Bán buôn qua kho đợc thực hiện theo hai hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: bên mua cử
đại diện đến kho của bên bán để nhận hàng Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá, giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng: Căn cứ vào hợp
đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp xuất kho hàng hoá dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến kho bên mua hoặc một địa điểm nào đó bên mua quy định trong hợp đồng Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào đợc bên mua kiểm nhận, thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 9• Phơng thức bán buôn vận chuyển thẳng: doanh nghiệp sau khi
mua hàng, nhận hàng mua, không đa về nhập kho Có hai phơng thức bán buôn:
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (hình thức giao tay ba): doanh nghiệp sau khi mua hàng, giao trực tiếp cho đại diện bên mua tại kho ngời bán Sau khi giao nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán, hàng hoá đ-
ợc xác định là tiêu thụ
- Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng: doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phơng tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã đợc thoả thuận Hàng hoá chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận đợc tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận đợc hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hoá chuyển đi mới đợc xác định là tiêu thụ
1.2.1.2 Phơng thức bán lẻ hàng hoá
Là phơng thức bán hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh
tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
* Đặc điểm:
- Hàng hoá đã ra khỏi lĩnh vực lu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
- Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hoá đã đợc thực hiện
- Bán đơn chiếc hoặc số lợng nhỏ, giá bán thờng ổn định
* Bán lẻ có thể đợc thực hiện dới các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền tập trung: nghiệp vụ thu tiền của ngời mua và nghiệp
vụ giao hàng cho ngời mua tách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền của khách, viết hoá đơn cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng do nhân viên giao bán Hết ngày (hết ca) bán hàng nhân viên bán hàng căn cứ vào hóa đơn để xác định số lợng hàng hoá đã bán trong ngày, trong ca và lập báo cáo bán hàng
Trang 10 Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền hàng
của khách và giao hàng cho khách Hết ngày (hết ca) bán hàng nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ đồng thời kiểm kê hàng hoá tồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ngày trong ca và lập báo cáo bán hàng
Bán lẻ tự phục vụ (tự chọn): khách hàng tự chọn lấy hàng mang đến
bàn tính tiền và thanh toán tiền hàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền lập hoá đơn bán hàng và thu tiền của khách hàng
Bán hàng tự động: các doanh nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán
hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hoá nào đó đặt ở các nơi công cộng Khách hàng sau khi bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng
ra cho ngời mua
1.2.1.3 Phơng thức bán hàng trả góp
Bán trả góp: ngời mua trả tiền mua hàng thành nhiều lần Ngoài số tiền thu
theo giá bán thông thờng, doanh nghiệp còn thu thêm của ngời mua một khoản lãi do trả chậm
1.2.1.4 Phơng thức bán hàng gửi đại lý
Doanh nghiệp thơng mại giao hàng cho cơ sở đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán Số hàng chuyển giao cho các cơ sở
đại lý, ký gửi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thơng mại cho đến khi doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý, ký gửi thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thông báo về số hàng đã bán, doanh nghiệp mới mất quyền sở hữu về số hàng này
1.2.2 Các phơng thức thanh toán
Thực hiện nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá, thành phẩm, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hàng hoá thành phẩm nhng lại đợc quyền sở hữu một lợng tiền
tệ nhất định do bên mua chi trả Việc thanh toán tiền hàng có thể tiến hành ngay
Trang 11hoặc trả chậm hoặc trả dần do hai bên tự thoả thuận Phơng thức thanh toán thể hiện sự tín nhiệm lẫn nhau giữa hai bên mua và bán, đồng thời nó cũng gắn liền với sự vận động giữa hàng hoá với số tiền vốn , đảm bảo cho hai bên cùng có lợi.
Hiện nay,các doanh nghiệp thờng áp dụng 2 phơng thức thanh toán : thanh toán trực tiếp và thanh toán không trực tiếp
* Phơng thức thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt :
Đây là hình thức thanh toán mà ngời mua sau khi nhận đợc vật t, hàng hoá do bên bán cung cấp thì tiến hành thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt cho bên bán Thông thờng hình thức thanh toán bằng tiền mặt thờng đợc áp dụng
đối với hàng hoá tiêu thụ trong nớc, các bên có khoảng cách địa lý gần nhau
Đối với các mặt hàng bán với số lợng ít, bán lẻ, các khoản chi về vận chuyển thờng đợc thanh toán ngay bằng tiền mặt
* Phơng thức thanh toán qua ngân hàng :
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển nh hiện nay thì ngân hàng giữ vai trò quan trọng trong quan hệ thanh toán tiền hàng giữa ngời mua và ngời bán, các phơng thức thanh toán qua ngân hàng cũng rất phong phú đa dạng, việc lựa chọn phơng thức nào là phụ thuộc và điều kiện của mỗi bên và sự thoả thuận giữa bên mua và bên bán Các phơng thức thanh toán qua ngân hàng gồm :
+ Thanh toán bằng séc:
Séc là một mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện do chủ tài khoản ký phát ra lệnh cho ngân hàng trích tiền trên tài khoản tiền gửi của mình để trả cho ngời có tên trên séc, hoặc theo lệnh của ngời đó trả cho một ngời khác một số tiền nhất
định bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Thanh toán bằng séc là một phơng thức thanh toán đợc áp dụng phổ biến
ở nhiều nớc trên thế giới, ở Việt Nam phơng thức này đã đợc áp dụng từ những năm 1960 và ngày càng trở nên phổ biến
+ Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi:
ủy nhiệm chi là một tờ lệnh chi tiền do chủ tài khoản phát hành theo mẫu in sẵn của ngân hàng trích từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho một
Trang 12ngời khác hoặc đáp ứng cho các nhu khác trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi đợc áp dụng khi quan hệ mua bán diễn ra thờng xuyên, đồng thời đơn vị mua là một khách hàng truyền thống của doanh nghiệp, mặt khác doanh nghiệp có thể khống chế đơn vị mua thông qua việc cung cấp hàng hoá.Theo hình thức này, độ an toàn về việc thu tiền hàng của doanh nghiệp là không cao, rủi ro trong thanh toán cao
+ Thanh toán bằng ủy nhiệm thu :
ủy nhiệm thu là một tờ lệnh thu tiền do ngời bán ký phát ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền về giá trị hàng hoá đã giao Hình thức này đợc áp dụng đối với những đơn vị có mức độ tín nhiệm tơng đối cao trong quan hệ mua bán Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khi hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng cho ngời mua thì sẽ lập uỷ nhiệm thu cùng các chứng từ, hoá đơn liên quan chứng minh hàng hoá đã đợc chuyển giao rồi gửi tới ngân hàng phục
vụ mình nhờ thu hộ số tiền trên
+ Thanh toán bằng th tín dụng (L/C ):
Th tín dụng là một bảng cam kết của ngân hàng bên mua sẽ trả tiền cho
đơn vị bán nếu đơn vị bán xuất trình đợc một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nội dung và yêu cầu của th tín dụng.Thanh toán bằng th tín dụng đợc áp dụng đối với trờng hợp hai bên mua bán không tín nhiệm lẫn nhau, đơn vị bán
đòi hỏi đơn vị mua phải có đủ tiền để thanh toán ngay, nó còn đợc áp dụng với các chủ thể vi phạm kỷ luật thanh toán trong thời gian thực thi quyết định xử phạt của ngân hàng Đây là hình thức thanh toán đợc áp dụng phổ biến hiện nay, ở hình thức này ngân hàng đóng vài trò là ngời đứng ra cam kết thanh toán,
do đó doanh nghiệp tránh đợc rủi ro trong thanh toán, quyền lợi của doanh nghiệp luôn đợc bảo đảm khi doanh nghiệp thực hiện đúng hợp đồng, tiền hàng thu về đợc an toàn hơn
+ Thanh toán bằng thẻ thanh toán :
Thẻ thanh toán là một phơng tiện do ngân hàng phát hành cho các đơn vị,
tổ chức kinh tế, các cá nhân để thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ hoặc rút tiền
Trang 13mặt tại các ngân hàng, đại lý hay các quầy trả tiền mặt tự động của ngân hàng, Thẻ thanh toán bao gồm ba loại: Thẻ ký quỹ, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng.
+ Phơng thức thanh toán bù trừ :
Phơng thức này đợc áp dụng giữa các đơn vị có quan hệ giao dịch tín nhiệm lẫn nhau, theo định kỳ các bên tiến hành cung cấp hàng hoá dịch vụ cho nhau và thông báo cho ngân hàng về số d nợ trên tài khoản của mình để ngân hàng tiến hành bù trừ
Phơng thức thanh toán qua ngân hàng có nhiều u điểm hơn so với phơng thức thanh toán trực tiếp đó là đảm bảo sự an toàn về vốn cho doanh nghiệp, việc thanh toán đợc tiến hành nhanh, chống tham nhũng lãng phí, chống lạm phát, ổn định giá cả và góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển
1.2.3 Các phơng thức xác định giá xuất kho.
Trang 141.2.3.3 Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
Theo phơng pháp này ngời ta giả thiết rằng lô hàng nào nhập trứơc thì xuất trớc Hàng xuất thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó
để tính
1.2.3.4 Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
Theo phơng pháp này, ngời ta giả thiết rằng lô hàng nào nhập sau thì xuất
tr-ớc Hàng xuất thuộc lô hàng nào thì lấy đơn giá vốn của lô hàng đó để tính
Trang 15Kế toán giá vốn hàng bán đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê thờng xuyên (KKTX)
-Khi xuất bán hàng hoá, dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156
- Phản ánh các khoản chi phí đợc hạch toán trực tiếp vào giá vốn hàng bán:+ Phản ánh các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thờng do trách nhiệm cá nhân gây ra:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 156,1381+ Phản ánh chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vợt quá mức bình thờng không đợc tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình hoàn thành:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Có TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang (nếu tự xây dựng)
Có TK 154: Chi phí SXKD dở dang (nếu tự chế)
- Hạch toán các khoản trích lập hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm (do lập dự phòng năm nay lớn hoặc nhỏ hơn khoản đã lập năm trớc)
Cuối năm, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho ở thời điểm cuối kỳ để tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho so với số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc để xác định số chênh lệch phải trích lập thêm, hoặc giảm đi ( nếu có):
Trang 16+ Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc thì số chênh lệch lớn hơn đợc trích lập bổ sung:
Nợ TK 632; Giá vốn hàng bán
Có TK 159: Các khoản dự phòng (1593)+ Trờng hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập năm trớc thì số chênh lệch nhỏ hơn đợc hoàn nhập:
Nợ TK159: Các khoản dự phòng (1593)
Có TK632: Giá vốn hàng bán
- Các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu t
Định kỳ tính, trích khấu hao BĐS đầu t đang nắm giữ chờ tăng giá để bán
đang cho thuê hoạt động:
Nợ TK632; Giá vốn hàng bán
Có TK2147: Hao mòn BĐS đầu tKhi phát sinh liên quan đến BĐS đầu t su ghi nhận ban đầu nếu không thoả mãn điều kiện ghi tăng giá trị BĐS đầu t:
NợTK632: Giá vốn hàng bán
Nợ TK242: Chi phí trả trớc dài hạn
Có TK111,112,152,334Các chi phí liên quan đến cho thuê hoạt động BĐS đầu t ghi:
Trang 17Nợ TK214: Hao mòn TSCĐ (2147)
Có TK 217Chi phí bán, thanh lý BĐS đầu t phát sinh:
đầu t, dịch vụ đợc xác định là tiêu thụ trong kỳ:
Nợ TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK632: Giá vốn hàng bán Trình tự kế toán giá vốn theo phơng pháp KKTX đợc thể hiện qua sơ đồ:
Trang 18CP liên quan đến cho thuê
Hoạt động BĐSĐT TK133(1332) Hoàn nhập DP, giảm giá HTK
Thuế GTGT Trích lập DP giảm giá HTK
* Kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK
Theo phơng pháp này, cuối kỳ kế toán kiểm kê xác định hàng hoá tồn kho
và xác định giá vốn hàng bán theo công thức sau:
Giá trị hàng HTK gửi bán cuối kỳCuối kỳ, xác định và kết chuyển trị giá vốn của hàng hoá đã xuất bán, đ-
ợc xác định là đã bán:
Nợ TK632: Giá vốn hàng bán
Trang 19Có TK611: Mua hàngCuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng hoá đã xuất bán, đợc xác định là đa bán vào bên nợ TK 911
Nợ TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK:632 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp KKĐK đợc xác định theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 kế toán giá vốn hàng bán (kkđk)
K/c trị giá vốn K/c trị giá vốn hàng hàng bán trong kỳ
tồn đầu kỳ
Đầu kỳ k/c trị GVTPDV gửi Cuối kỳ k/c trị giá
bán cha đc XĐ t.thụ đầu kì vốn hàng tồn kho
Trị giá hàng mua,chi phí K/c trị giá hàng, chi
Mua hàng trong kỳ phí mua hàng cuôí kỳ
Trang 201.2.4.2 Kế toán doanh thu bán hàng
• Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi
đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Ngời bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua
ngời sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu xác định là tơng đối chắc chắn
- Ngời bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định đợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Trang 21Sơ đồ 1.3 Kế toán quá trình bán hàng
TK
TK 3332, 3333 TK 511, 512 111, 112, 131, 331 Thuế GTGT, TTĐB và thuế XK Ghi nhận doanh thu bán hàng
trả lại
TK 3331 Thuế GTGT
TK 911
K/c doanh thu thuần
1.2.4.3 Kế toán các khoản Giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm trừ cho ngời mua hàng đợc tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh Các khoản giảm trừ doanh thu đợc phản ánh trong tài khoản 521 bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giá trị hàng bán bị trả lại và các khoản giảm giá cho ngời mua trong kỳ hạch toán
Kết cấu TK 521
Trang 22Bên nợ:- trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số hàng hoá đã bán
- Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua hàng
Bên có: Kết chuyển toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong
kỳ sang TK511
Tài khoản 521 cuối kỳ không có số d và chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2:
- TK 5211 "Chiết khấu thơng mại "
- TK5212 "Hàng bán bị trả lại"
- TK5213 "Giảm giá hàng bán”
Khi doanh nghiệp thực hiện chiết khấu thơng mại cho những khách hàng mua hàng với khối lợng lớn, căn cứ vào hoá đơn bán hàng và các chứng từ liên quan khác:
Nợ TK5211: Chiết khấu thơng mại
Nợ TK3331: Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
kê định kỳ:
Nợ TK611: Mua hàng
Có TK632: Giá vốn hàng bánThanh toán với ngời mua về số tiền của hàng bán bị trả lại:
Trang 23+ Đối với sản phẩm, hàng hóa chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
và doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, ghi:
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu (5213) (giá bán cha có thực GTGT)
Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (số thuế GTGT của cửa hàng bán bị trả lại)
Có các TK 111, 112, 131
+ Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc đối tợng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp, số tiền thanh toán với ngời mua về hàng bán bị trả lại, ghi:
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu (5213) ( Giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu (5213) ( Giá bán cha
Nợ TK 521- Các khoản giảm trừ doanh thu (5213) ( giá bán bao gồm cả thuế GTGT)
Có các TK 111, 112, 131…
Trang 24Cuối kỳ, kết chuyển các khoản chiết khấu thơng mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ sang Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, ghi:
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
K/c lãi hoạt động KD K/c lỗ kết quả
Của kỳ kế toán hoạt động KD
333(3334) 821
Thuế TNDN K/c chi phí
thuế TNDN
1.2.4.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từng đơn vị, tài khoản 642 có thể mở chi tiết theo từng loại chi phí: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, trong tng loại chi phí đợc theo dõi chi tiết theo từng nội dung chi phí nh:
* Đối với chi phí bán hàng:
- Chi phí nhân viên: Là các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hóa,…Bao gồm: tiền lơng, tiền ăn ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn…
- Chi phí vật liệu, bao bì: Là các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc bảo quản, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, nh: chi phí vật liệu đóng
Trang 25gói sản phẩm, hàng hóa, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hóa trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ, bảo quản sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là các chi phí về công cụ, dụng cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa nh dụng cụ đo lờng, phơng tiện tính toán, phơng tiện làm việc,…
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là các chi phí khấu hao TSCĐ ở một bộ phận bảo, bán hàng, nh: nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận chuyển, phơng tiện đo lờng, tính toán, kiểm nghiệm chất lợng,
- Chi phí dự phòng: Là khoản dự phòng phải trả về bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã đợc bán trong kỳ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí mua ngoài dịch vụ phục vụ cho bán hàng nh chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, tiền thuê kho, thuê bãi, thuê bốc vác, vận chuyển hàng hóa đi tiêu thụ, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu,…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí kể trên nh chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, chào hàng, chi phí cho hội nghị khách hàng
* Đối với chi phí quản lý doanh nghiệp:
- Chi phí nhân viên quản lý: Là các khoản phải trả về lơng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của Ban giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp
- Chi phí vật liệu quản lý: Là các chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Là các chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý
Trang 26- Chi phí khấu hao TSCĐ: Là các chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng, ban, kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị dùng trên văn phòng,
- Thuế, phí và lệ phí: Là các chi phí về thuế, phí và lệ phí, nh: thuế môn bài, thuế nhà đất… và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng: Là các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng tái cơ cấu doanh nghiệp, dự phòng cho các hợp đồng có rủi ro lớn,…tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các chi phí phục vụ mua ngoài phục vụ cho văn phòng doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kĩ thuật, bằng sáng chế phát minh, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại…(không thuộc tài sản cố định) đợc tính theo phơng pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp, tiền thuê TSCĐ…
- Chi phí bằng tiền khác: Là các chi phí thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, nh: chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,
Tài khoản này cuối kỳ không có số d Các chi phí quản lý kinh doanh phát sinh trong thời kỳ kế toán đợc tập hợp vào tài khoản 642, cuối kỳ đợc kết chuyển vào bên Nợ Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh
• Tính tiền lơng, phụ cấp, tiền ăn giữa ca và các khoản khác (nếu có) phải trả cho nhân viên quản lý, bán hàng, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 334- Phải trả ngời lao động
• Trích BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn của nhân viên bộ phận quản
lý bán hàng, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Nợ TK 334- Phải trả ngời lao động
Trang 27Có TK 338- Phải trả khác (3382, 3383, 3384).
• Giá trị vật liệu, dụng cụ xuất dùng để phục vụ bộ phận bàn hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153- Công cụ, dụng cụ
Có TK 611- Mua hàng (trờng hợp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)
• Giá trị vật liệu, dụng cụ mua vào sử dụng ngay cho bộ phận bán hàng,
bộ phận quản lý doanh nghiệp, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (TK cấp 2 phù hợp)
Có TK 335- Chi phí phải trả
+ Khi chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành, ghi:
Nợ TK 335- Chi phí phải trả
Có TK 241- XDCB dở dang (2413)
Trang 28• Trờng hợp chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh một lần có giá trị lớn và liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trong nhiều niên độ kế toán, kế toán kết chuyển chi phí sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành vào Tài khoản 242- Chi phí trả trớc dài hạn để phân bổ dần.
+ Khi tính và phân bổ chi phí sửa chữa lớn TSCĐ vào chi phí quản lý kinh doanh của các năm tiếp theo, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Có TK 242- Chi phí trả trớc dài hạn
• Chi phí dịch vụ mua ngoài nh điện, nớc, chi phí thông tin (điện thoại, fax, ) chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ có giá trị không lớn, đợc tính trực tiếp vào chi phí quản lý kinh doanh, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (1331) (nếu đợc khấu trừ)
Có các TK 111, 112, 152, 331,
Hạch toán chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
* Trờng hợp trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
- Khi thực hiện trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong
kỳ, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (chi tiết chi phí bán hàng) (6241)
Có TK 352- Dự phòng chi trả
- Khi thực tế phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá, ghi:
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có các TK 111, 112, 152, 214, 334,…
Trang 29- Khi sửa chữa bảo, hành sản phẩm, hàng hoá hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 352- Dự phòng phải trả (phần tơng ứng với số đã trích dự phòng)
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (phần chênh lệch chi phí bảo hành thực tế lớn hơn số đã trích lập dự phòng)
Có TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (chi tiết chi phí bảo hành sản phẩm
- Cuối kỳ kế toán năm, doanh nghiệp phải tính, xác định số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
+ Trờng hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá cần lập năm nay lớn hơn số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa đã lập năm trớc cha sử dụng hết thí số chênh lệch cần lập bổ sung, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6421)
Có TK 352- Dự phòng phải trả
+ Trờng hợp số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa cần tập trung năm nay nhỏ hơn số dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hoá đã lập năm trớc cha sử dụng hết thì số chênh lệch đợc hoàn nhập ghi giảm chi phí, ghi:
Nợ TK 352- Dự phòng phải trả
Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6421)
* Trờng hợp không thực hiện trích lập dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
- Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa ghi:
Nợ TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Có các TK 111, 112, 152, 153, 241, 334,…
- Khi công việc bảo hành sản phẩm, hàng hóa hoàn thành, bàn giao cho khách hàng, ghi:
Trang 30Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6421)
Có TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
- Trờng hợp sản phẩm, hàng hóa bảo hành không thể sửa chữa đợc, doanh nghiệp phải sản xuất SP, hàng hóa khác trả cho khách hàng, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6241)
dự phòng cần lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trớc cha sử dụng hết thì số chênh lệch đó đợc ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp (kế toán ghi nhận tơng tự nh điểm a nghiệp vụ 9)
• Dự phòng các khoản phải thu khó đòi tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 159- Các khoản dự phòng (1592)
• Thuế môn bài nhà nớc phải nộp, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc (3338)
Trang 31• Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Nợ TK 133- Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu đợc khấu trừ thuế GTGT)
• Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:
Nợ TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Có TK 351- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
• Hoàn nhập số chênh lệch giữa số dự phòng phải thu khó đòi phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phòng đã lập năm trớc cha sử dụng hết, ghi:
Nợ TK 159- Các khoản dự phòng (1529)
Có TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh (6422)
Trang 32Sơ đồ 1.6 kế toán chi phí kinh doanh
Chi phí vật liệu hoàn nhập số CL dự phòng
Dụng cụ bảo hánhP, DP phải trả khác
mất việc làm,DPphải trả khác
1.2.4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp trong một thời gian nhất định Có công thức xác định kết quả kinh doanh dới đây.:
Trang 33Kết quả
hoạt động Tài chính
Giá vốn hàng bán
_
Chi phí bán hàng
_
Chi phí quản
lý doanh nghiệpDoanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu
Tổng doanh thu của doanh nghiệp bao gồm : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 511, TK 512
Các khoản giảm trừ là chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại TK 521
Để xác định đợc doanh thu thì phải có các chứng từ nh: Phiếu thu, hoá
đơn GTGT, bản kê bán hàng
Cuối kỳ để xác định doanh thu thuần kế toán thực hiện việc kết chuyển trên TK 521 sang TK 511; Tk 511 sang Tk 911 " kết quả hoạt động kinh doanh"
và cho vay, chi phí lập dự phòng, các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ TK
Trang 34Khác động khác động khácThu nhập hoạt động khác là những thu nhập do những sự kiện hay nghiệp
vụ bất thờng xảy ra Tài khoản sử dụng TK 711
Chi phí khác là những khoản chi phí do những sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh thông thờng tại doanh nghiệp Tài khoản sử dụng TK 811
1.3 Các hình thức sổ kế toán trong doanh nghiệp
Trang 35Sơ đồ 1.7 Hình thức nhật ký chung
1.3.2.Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Hình thức này thích hợp này thích với mọi loại hình doanh nghiệp, thuận tiện cho việc áp dụng máy tính Tuy nhiên, việc ghi chép bị trùng lặp nhiều nên việc lập báo cáo dễ bị chậm chễ nhất là trong điều kiện thủ công
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ để ghi vào sổ cái
Cuối tháng kế toán khoá sổ tính tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Căn cứ sổ cái để lập bảng cân
Sổ nhật ký đặc
biệt
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số
PS
Sổ, thẻ hạch toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 36đối tài khoản Sau khi kiểm tra số liệu khớp và đúng trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính.
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân
đối số PS khoảnBáo cáo tài chính
Sổ quỹ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Trang 37Sơ đồ 1.9 Hình thức nhật ký - sổ cái.
1.3.4 Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ
Đối với Nhật ký – Chứng từ đợc ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì căn cứ vào số liệu tông cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký – Chứng từ
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ, kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các Nhật ký – Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký – Chứng từ ghi trực tiếp vào sổ cái
Số liệu tổng hợp đợc ở Sổ CáI và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký – Chứng từ, Bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập báo cáo tài chính
Chứng từ kế toán
Bảng
TH chứng
từ KT cùng loại
Sổ
kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký - Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Trang 38Sơ đồ 1.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ.
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra
1.3.5 Hình thức kế toán máy
Phần mềm kế toán là chơng trình đợc thiết kế để xử lý tự động những thông tin cập nhật từ những chứng từ gốc ban đầu theo quy trình kế toán đã đợc
ấn định sau đó in ra các sổ sách và báo cáo có liên quan
Hiện nay trên thị trờng có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau nh: Sas, Cads, Fast, Misa, Effect…Khi đa ra các phần mềm này sử dụng, bộ phận kế toán không còn phải thực hiện một cách thủ công một số khâu công việc nh: ghi
Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Nhật ký-chứng
từBảng kê
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 39sổ chi tiết, sổ tổng hợp, lập báo cáo kế toán mà chỉ cần phân loại, bổ sung thông tin chi tiết vào chứng từ gốc, nhập dữ liệu từ chứng từ vào máy, kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ báo cáo kế toán để có thể đa ra các quyết định phù hợp Ngoài u điểm trên nó còn cho phép cung cấp thông tin một cách nhanh chóng với độ chính xác cao thông qua tính năng u việt của máy tính và kỹ thuật tin học.
Sơ đồ 1.11: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản trị
: Đối chiếu, kiểm tra
Trang 40Chơng 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
công ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP 2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP.
Công Ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP là một doanh
nghiệp hoạt động theo hình thức Công ty thơng mại đợc thành lập theo Quyết định số 0103020337 ngày 26 tháng 10 năm 2007 và đăng ký thay
đổi lần 1 ngày 17 tháng 11 năm 2008 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội
Tên Công ty: Công ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP
Điạ chỉ: 95 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công ty mới đợc thành lập và đi vào hoạt động nên bớc đầu cha có những bớc phát triển mạnh mẽ song ta cũng thấy đợc xu hớng phát triển đi lên của nó
cụ thể nh công ty đã tiến hành tiêu thụ nhiều các mặt hàng mang lại doanh thu
và lợi nhuận cho doanh nghiệp
Công ty Cổ phần đầu t và Phát triển KALAPTOP đợc thành lập và thực hiện các công tác sau:
- Buôn bán máy vi tính xách tay, máy ảnh, máy quay kỹ thuật số, máy chiếu và các linh kiện điện tử
- Buôn bán điện thoại, thiết bị điện tử viễn thông
- Dịch vụ t vấn trong lĩnh vực tin học, điện tử viễn thông
Công ty đợc thành lập với số vốn điều lệ là 2.000.000.000đ và đợc phép huy
động các nguồn vốn khác để sản xuất kinh doanh, xây dựng cơ sở vật chất Trong quá trình hoạt động Công ty đợc tự chủ kinh doanh, đợc dùng con dấu riêng đồng thời cũng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình với nhà nứơc
Từ khi thành lập công ty đã gặp rất nhiều những khó khăn trong viêc khai thác thị trờng cũng nh gặp phải sự canh tranh gay gắt của các công ty khác nh-
ng nhờ có sự quản lí chỉ đạo đúng đắn của các lãnh đạo công ty cùng với lòng nhiệt tình, sự năng động, sáng tạo của công nhân viên đã giúp công ty vợt qua