1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ

102 1,3K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê
Tác giả Hoàng Bá Nghiệm
Người hướng dẫn TS. Hoàng Thanh Tiệm
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp I
Chuyên ngành Trồng trọt
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ VỐI TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ CHE BÓNG VÀ KHÔNG CHE BÓNG TẠI DAKLAK

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-HOÀNG BÁ NGHIỆM

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC BÓN PHÂN ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ VỐI TRONG ĐIỀU KIỆN CÓ CHE BÓNG

VÀ KHÔNG CHE BÓNG TẠI DAKLAK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT

Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG THANH TIỆM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tác giả xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trongluận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

- Tác giả xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này

đã được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc

Hà Nội, Ngày 18 tháng 12 năm 2007

Tác giả

Trang 3

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành đề tài này, chúng tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tìnhcủa các cấp lãnh đạo Trường Đại Học Nông Nghiệp I - Hà Nội, Viện Khoahọc Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, UBND TP Buôn Ma Thuột,UBND Huyện Krông Pach, Phòng Trồng Trọt Sở Nông Nghiệp Phát triểnnông thôn Tỉnh DakLak và các nông hộ trồng cà phê tại TP Buôn Ma Thuột

và Huyện Krông Pach, DakLak

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến:

*/ TS Hoàng Thanh Tiệm, Viện Trưởng Viện KHKT NLN TâyNguyên

*/ TS Tôn Nữ Tuấn Nam, Viện KHKT NLN Tây Nguyên

*/ TS Vũ Đình Chính, Trưởng bộ môn Cây Công Nghiệp, trường ĐạiHọc Nông Nghiệp I, Hà Nội

*/ TS Nguyễn Đình Vinh, Trường Đại Học Nông Nghiệp I, Hà Nội

*/ Cùng toàn thể thầy cô giáo Bộ môn Cây Công Nghiệp, tập thể lãnhđạo Khoa Sau Đại Học, tập thể lãnh đạo Khoa Nông Học - trường Đại HọcNông Nghiệp I, Hà Nội

*/ Tập thể cán bộ Phòng Khoa Học, Viện KHKT NLN Tây Nguyên

*/ Tập thể cán bộ nghiên cứu khoa học thuộc Bộ môn Hệ Thống nôngnghiệp, Viện KHKT NLN Tây Nguyên

Những người đã tận tình giúp đỡ, đóng góp ý kiến quý báu và tạo mọiđiều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Trang 4

2.1 Tình hình phát triển sản xuất cà phê ở nước ta 52.2 Nguồn gốc và đặc tính cà phê vối (Coffea canephora) 8

2.7 Vai trò của phân bón, tưới nước và trồng cây che bóng trong

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

26

Trang 5

4.1 Điều kiện tự nhiên của vùng điều tra 36

4.1.10 Tình hình sử dụng phân bón tại các điểm điều tra 50

4.2.8 Tỷ lệ nhiễm bệnh gỉ sắt của cà phê vối trong vườn thí nghiệm 65

4.2.10.Hiệu quả kinh tế từ mô hình thí nghiệm với 3 công thức phân

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Cty : Công ty

KHKT : Khoa học kỹ thuật

NLN : Nông Lâm nghiệp

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PB : Phân bón

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TP BMT : Thành Phố Buôn Ma Thuột

Trang 8

2.6 Lượng phân bón cho cà phê kinh doanh dưới các mức độ che

2.8 Hàm lượng dinh dưỡng của một số loại tàn dư hữu cơ trên lô cà

2.9 Thành phần đoàn lạp sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ 242.10 Dung trọng và độ xốp đất sau 2 năm bón hữu cơ 252.11 Ảnh hưởng của việc bón tàn dư hữu cơ đến nhiệt độ và ẩm độ

4.1 Diện tích và sản lượng cà phê tại các điểm điều tra 374.2 Bảng số liệu khí tượng vùng Krông Pach (2004-2006) 394.3 Bảng số liệu khí tượng vùng Eakmat - Buôn Ma Thuột (2004-

4.4 Tình hình tưới nước cho cà phê kinh doanh ở các điểm điều tra

484.5 Năng suất cà phê tại các khu vực điều tra 50

4.7 Lượng phân sử dụng cho cà phê tại khu vực điều tra 514.8 Ảnh hưởng của cây che bóng đến nhiệt độ và ẩm độ không khí

Trang 9

4.9 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến ẩm độ đất trong

điều kiện có và không có cây che bóng qua các đợt tưới nước 564.10 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến lý, hóa tính đất tại

địa điểm nghiên cứu trong điều kiện có che bóng và không che

4.11 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tăng trưởng số đốt

trên cành trong điều kiện có che bóng và không che bóng 594.12 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ rụng quả trong

điều kiện có che bóng và không che bóng tại vườn thí nghiệm 614.13 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ rụng quả trong

4.14 Lượng tàn dư thực vật trả lại cho đất trong điều kiện che bóng

4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến năng suất cà phê

4.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến thu nhập thuần 70

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

4.1 Đồ thị theo dõi khí tượng tại khu vực huyện Krông Pach 394.2 Đồ thị theo dõi khí tượng tại khu vực TP Buôn Ma Thuột 404.3 Các loại đất và độ dốc ở khu vực điều tra 414.4 Nhiệt độ và tốc độ gió tại khu vực điều tra (2004-2006) 424.5 Lượng mưa, độ ẩm không khí và lượng nước bốc hơi tại khu vực

4.6 Tình hình trồng xen và trồng cây che bóng ở huyện Krông Pach

464.7 Tình hình trồng cây che bóng và trồng xen ở TP BMT 46

4.9 Nguồn nước tưới cho cà phê ở khu vực điều tra 494.10 Diễn biến nhiệt độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 524.11 Nhiệt độ không khí trong vườn thí nghiệm ở 3 công thức phân

4.12 Diễn biến ẩm độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 544.13 Ẩm độ không khí trong vườn thí nghiệm ở 3 công thức bón

4.14 Ẩm độ đất trước tưới 1 ngày ở 3 công thức bón phân trong điều

4.15 Độ ẩm đất 1 ngày sau tưới ở 3 công thức bón phân trong điều

4.16 Ẩm độ đất sau tưới 15 ngày ở 3 công thức bón phân trong điều

4.17 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tốc độ tăng số đốt 604.18 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến lượng quả rụng 62

Trang 11

4.19 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ đậu và rụng

4.20 Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tỷ lệ đậu và rụng

Trang 12

đã bắt đầu bộc lộ Điều này thấy rõ khi điều kiện thời tiết bất thuận như hạnhán hoặc giá cả xuống thấp

Trong xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới, nhu cầu tiêu thụ nhữngsản phẩm có chất lượng cao, được sản xuất theo những phương pháp thânthiện với môi trường ngày càng được chú trọng Đặc biệt, khi những qui địnhràng buộc về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm được siết chặt, những phươngpháp sản xuất có ảnh hưởng cho môi trường bị loại bỏ, thì việc đầu tư tìmkiếm những phương pháp sản xuất ít gây tổn hại đến môi trường cần đượcquan tâm Trong sản xuất, đầu tư nghiên cứu giảm tối đa các yếu tố đầu vàovừa để đảm bảo có năng suất vừa có hiệu quả ổn định cũng cần được chú ý

Do vậy, việc đầu tư nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật canh tác như trồng câyche bóng, bón phân, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh hợp lý nhằm nâng cao hiệuquả kinh tế cho người trồng cà phê, bảo vệ môi trường bền vững là yêu cầucấp thiết được đặt ra với các vùng trồng cà phê vối ở Tây Nguyên Từ thực

Trang 13

tiễn của ngành sản xuất cà phê, để có cách nhìn tổng thể và có phương thứccanh tác hợp lý trong sản xuất, chúng tôi tiến hành đề tài:

“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng, phát triển và năng suất cà phê vối trong điều kiện có che bóng và không che bóng tại DakLak”.

1.2 Tính cấp thiết của đề tài

Với diện tích cà phê hơn 174.500 ha (95% là cà phê vối) sản lượng trên380.000 tấn/năm [35], DakLak là tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất Việt Nam.Tuy nhiên trong những năm gần đây hạn hán kéo dài liên tục, diện tích rừngngày càng bị thu hẹp do nạn phá rừng vẫn tiếp tục gia tăng làm cho mạchnước ngầm ngày càng cạn kiệt không đủ cung cấp cho nhu cầu sử dụng nướccủa con người và cây trồng Đồng thời, việc loại bỏ cây che bóng và đầu tưcao độ cho cây cà phê để cho năng suất cao nhất cũng làm cho môi trườngsinh thái cũng như thực phẩm bị ô nhiễm, dịch bệnh phát triển nhiều hơn…Từnhững vấn đề đó, việc đầu tư nghiên cứu để có một giải pháp kỹ thuật thíchhợp như trồng cây che bóng, bón phân hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả kinh tếcho người trồng cà phê, hạn chế tối đa những ảnh hưởng bất lợi đến môitrường, giảm thiểu lượng nước tưới cho cây trồng là yêu cầu cấp thiết phải đặt

ra với các vùng trồng cà phê vối tại DakLak nói riêng cũng như Tây Nguyênnói chung

1.3 Mục đích của đề tài

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bón phân đến sinh trưởng,phát triển và năng suất cà phê vối Từ kết quả đó xác định được công thứcbón phân hợp lý cho vườn cà phê có và không có cây che bóng để cho năngsuất, hiệu quả kinh tế cao

Trang 14

1.4 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra hiện trạng sử dụng phân bón và trồng cây che bóng cho càphê vối trên đất Bazan tại DakLak

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến diễn biếnnhiệt độ, độ ẩm và lượng tàn dư thực vật trả lại cho đất trong điều kiện có chebóng và không che bóng

- Đánh giá ảnh hưởng của các công thức bón phân đến mức độ nhiễmsâu bệnh hại ở 2 mô hình có che bóng và không che bóng

- Nghiên cứu ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng,phát triển của cà phê vối trong điều kiện có che bóng và không che bóng

- So sánh năng suất và hiệu quả kinh tế giữa các công thức bón phân trongđiều kiện có che bóng và không che bóng

1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Bổ sung thêm vào tài liệu nghiên cứu khoa học của Viện Khoa học

Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp (KHKT NLN) Tây Nguyên về ảnh hưởng của bónphân và cây che bóng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà phê vối

+ Ý nghĩa thực tiễn:

- Kết quả nghiên cứu của đề tài không những là cơ sở khoa học gópphần bổ sung vào quy trình trồng cà phê tại DakLak mà còn là cơ sở giúpngười sản xuất cà phê làm giàu nhờ giảm chi phí đầu tư (phân bón, nướctưới…) nhưng vẫn đảm bảo năng suất, sản lượng cũng như chất lượng sản

Trang 15

phẩm Ngoài ra còn góp phần ổn định bền vững trong sản xuất của ngành càphê và hạn chế tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng.

1.6 Giới hạn đề tài

Tuy đề tài được thực hiện phối hợp cùng Viện KHKTNLN Tây Nguyênnhưng thời gian nghiên cứu có giới hạn đối với một đối tượng là cây lâu năm,kinh phí hạn chế nên đề tài chỉ tập trung điều tra nghiên cứu ở những vùngtrồng cà phê vối (Robusta) trọng điểm của DakLak trên nền đất Bazan ởThành Phố Buôn Ma Thuột và Huyện Krông Pach Đồng thời chú trọng vàoyếu tố ảnh hưởng của các công thức bón phân theo thí nghiệm của ViệnKHKT NLN Tây Nguyên trong điều kiện có và không có trồng cây che bóngcho cà phê kinh doanh.

Trang 16

2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tình hình phát triển sản xuất cà phê ở nước ta

Cây cà phê được các nhà truyền đạo Cơ đốc giáo mang vào trồng ở ViệtNam tại Quảng Bình và Quảng Trị từ năm 1857 Đến cuối thế kỷ 19 đầu thế

kỷ 20 cây cà phê được trồng ở nhiều nơi: Tuyên Quang, Phú Thọ, Sơn Tây,Hòa Bình, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh Đến năm 1920-1925 cây cà phêmới được trồng ở miền Đông Nam Bộ và ở Tây Nguyên- vùng đất đỏ Bazanmàu mỡ Vào những năm 1963-1964, cả nước chỉ có khoảng 25.000 ha càphê, trong đó Miền Bắc khoảng 14.000 ha và Miền Nam khoảng 11.000 ha.Cho đến năm 1975 thì cả nước còn chưa đến 20.000 ha với sản lượng 4.000 –6.000 tấn/năm Từ thập niên 80 của thế kỷ 20 ngành cà phê Việt Nam bắt đầu

đi vào thời kỳ phát triển mạnh mẽ với tốc độ kỷ lục Sự “bùng nổ” này đãđược dư luận và cộng đồng quốc tế đặc biệt quan tâm nhất là từ sau năm 2001lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam đã vượt qua Colombia, chiếm vị trí thứnhì trên thế giới chỉ sau Brazil là nước có 250 năm lịch sử phát triển cây càphê Tốc độ phát triển sản xuất cà phê ở Việt Nam được thể hiện qua bảng 2.1(số liệu diễn biến diện tích gieo trồng và lượng cà phê xuất khẩu qua 25 năm

từ 1980-2005) Qua bảng số liệu này có thể thấy rõ diện tích cà phê của ViệtNam được mở rộng liên tục cho đến năm 2001 nước ta đã đạt diện tích lớnnhất là 535.000 ha và đó cũng là năm có lượng cà phê xuất khẩu cao nhấttrong 25 năm qua Có điều đáng tiếc là từ năm 1999 bắt đầu bước vào thời kỳkhủng hoảng thừa cà phê và giá cả bắt đầu xuống liên tục trong 4 năm liền

2000, 2001, 2002, 2003 Đến năm 2004 giá chững lại và sau đó bắt đầu tăngtrở lại từ năm 2005 và tới thời điểm đang thu hoạch của năm 2007 giá cà phêbán ra đang ở mức 27.300đ/kg trên thị trường tự do ở Việt Nam

Trang 17

Bảng 2.1 Diễn biến diện tích và lư ợng cà phê xuất khẩu

từ năm 1981 đến 2005

Năm Diện tích

(ha)

Lượng XK (Tấn/ha) Năm

Diện tích (ha)

Lượng XK (Tấn/ha)

(Nguồn: VICOFA theo C/O do VCCI cấp).

Do đặc điểm thuận lợi về đất đai, khí hậu Tây Nguyên nói chung vàDakLak nói riêng được xem là vùng sản xuất cà phê chính của Việt Nam Mặc

dù sự khủng hoảng về giá cả trong thời gian qua đã ảnh hưởng không ít đếnngành sản xuất cà phê, cho đến nay và trong thời gian dài sắp tới, cà phê vẫn làloại cây công nghiệp chủ lực của vùng Tây Nguyên và mang lại cho đất nướcmột lượng ngoại tệ rất lớn Diện tích cà phê Tây Nguyên vẫn chiếm khoảng 90%diện tích cà phê cả nước Trong 2 năm vừa qua, khi giá cà phê bắt đầu ổn địnhtrở lại thì nông dân cũng bắt đầu trồng mới lại cà phê (bảng 2.2)

Trang 18

Bảng 2.2 Diện tích, sản lượng cà phê ở Việt Nam và tỉnh D akLak

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

Diện tích (ha)

Sản lượng (tấn)

(Nguồn Đoàn Triệu Nhạn - Diễn Đàn Các Giải Pháp Phát Triển Cà phê Bền Vững)

Phần lớn cà phê trồng ở vùng Tây Nguyên là cà phê vối (Coffea canephora var Robusta), chiếm hơn 95% diện tích Các nét đặc trưng trong sản xuất cà

phê ở Tây Nguyên nói chung và DakLak nói riêng là:

- Đầu tư thâm canh cao độ thể hiện ở tình trạng độc canh, đầu tư nhiềuphân bón, nước tưới, ít có hay không có cây che bóng

- Cà phê đạt được năng suất rất cao, vào loại đứng đầu thế giới, nhưnggiá thành sản xuất cũng cao

- Chất lượng sản phẩm thấp do có nhiều hạn chế trong khâu thu hoạch,

sơ chế cà phê Người trồng cà phê có tập quán thu hoạch cà phê quả còn xanh,thu hoạch bằng cách tuốt nguyên cả cây một lần khi quả trên cây chín khoảng30-50%

Nhằm nâng cao tính ổn định, bền vững ngành sản xuất cà phê các nhàchuyên môn và hoạch định chính sách ở nước ta đã đề ra một số các giải phápchính hạn chế các thiệt hại, rủi ro cho người trồng cà phê:

- Giảm giá thành sản phẩm trên cơ sở áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuậtnhư bón phân cân đối, tưới nước hợp lý Các biện pháp kỹ thuật áp dụng không

vì mục đích năng suất cao mà hướng đến sự ổn định năng suất và hiệu quả

Trang 19

- Khuyến khích phát triển sản xuất cà phê bền vững bằng việc trồng câyche bóng Kết hợp cây che bóng với đa dạng hóa cây trồng, đa dạng hóa sảnphẩm trong vườn cà phê

- Chú trọng đến khâu chế biến, nâng cao chất lượng cà phê

Các kết quả nghiên cứu và điều tra cho thấy phần lớn diện tích cà phê ởTây Nguyên không có cây che bóng và đây là nguyên nhân chính khiến nhiềuvườn cà phê bị kiệt sức sau một vài vụ bội thu

Mặc dù đạt được những bước tiến vượt bậc nhưng hiện nay ngành càphê Việt Nam đang đối đầu với nhiều thách thức Với chế độ thâm canh cao

độ, vườn cây được đầu tư cao về phân bón, nước tưới, không có cây che bóng

và cây trồng xen đã kích thích cây cà phê phát huy tối đa tiềm năng năng suấtnhưng đồng thời cũng làm cho vườn cà phê nhanh chóng bị suy kiệt Hệthống quản lý chất lượng sản phẩm còn bất cập, người sản xuất không quantâm đến chất lượng sản phẩm Hiện nay vẫn chưa có những công trình nghiêncứu hoàn chỉnh nhằm nâng cao tính ổn định cho người trồng cà phê bằng cácbiện pháp đa dạng hóa cây trồng, hạ giá thành sản xuất, giảm thiểu rủi ro dobiến động của giá cả, thời tiết và sâu bệnh

2.2 Nguồn gốc và đặc tính cà phê vối (Coffea canephora)

Cây cà phê vối thuộc loài cà phê (Coffea L.), họ cà phê (Rubiaceae), bộ

cà phê (Rubiales) đã được phát hiện vào thế kỷ 14 ở Châu Phi Khu vực phân

bố tự nhiên của nó khá rộng lớn, tương ứng với các miền khí hậu nóng ẩm từlưu vực sông Congo, dãy núi Magumbe trải dài từ phía Đông đến tận phíaTây của hồ Victoria [21], [48], [52]

Coffea canephora var Robusta là giống cà phê vối được trồng nhiều

nhất trên thế giới, chiếm tỷ lệ trên 90%, chủ yếu ở các nước châu Phi (Côted’Ivoire, Congo và nhiều nước khác) [51]

Trang 20

Đặc trưng thực vật của chủng này là mọc khỏe, lá to, đốt dài, cho sảnlượng cao, nhưng chịu hạn kém, thích khí hậu nóng ẩm Hoa màu trắng, cómùi thơm, mọc thành chùm ở nách lá, có từ 45-90 hoa Quả hình tròn hoặchình trứng dài từ 8 đến 16mm Vỏ ngoài khi chín có màu đỏ nhạt hoặc đậm.Hạt hình trứng, kích thước không đều [39],[52].

Về mặt di truyền học, đây là cây giao phấn chéo, hàm lượng caféin caohơn cà phê chè (thường gấp 1,5- 2 lần)

Ở Việt Nam, cà phê vối được trồng chủ yếu trên vùng Tây Nguyên vàĐông Nam Bộ, có nguồn gốc từ châu Phi [51]

2.3 Yêu cầu khí hậu của cây cà phê vối

Đây là một trong những điều kiện hết sức quan trọng ảnh hưởng trựctiếp đến sinh trưởng phát triển và năng suất cà phê Nắm vững yêu cầu khíhậu làm cơ sở để hoạch định vùng trồng cà phê thích hợp nhằm hạn chế tối đanhững tác động bất lợi của điều kiện tự nhiên đến sinh trưởng của cà phê

2.3.1 Nhiệt độ

Cà phê vối rất thích hợp đối với điều kiện khí hậu xích đạo điển hình.Nhiệt độ thích hợp trung bình từ 22-26oC, ít thay đổi, mưa nhiều và phân bốtrên 9 tháng trong năm, độ ẩm không khí thường xuyên ở gần độ ẩm bão hòa

Cây cà phê vối chịu rét rất kém so với cây cà phê chè (Coffea arabica).

Các rối loạn sinh lý xuất hiện ngay từ nhiệt độ 8-10oC, ở nhiệt độ 7oC câyngừng sinh trưởng và chết trước điểm đông giá Nhiệt độ cao cũng gây táchại đối với cây cà phê vối, nhất là không khí thiếu độ ẩm, làm cho lá rụng, cácngọn cành, các chồi héo đi và chết [39], [52]

2.3.2 Lượng mưa

Lượng mưa thích hợp hàng năm từ 1500-1800 mm với chế độ có vàitháng ít mưa hoặc mùa khô hạn ngắn, tương ứng với thời kỳ cây ngừng sinh

Trang 21

trưởng trước khi hoa nở (vào cuối và sau vụ thu hoạch) Đây là một yếu tố hếtsức quan trọng quyết định đến tình trạng nước ở trong cây tác động trực tiếpđến tình hình sinh trưởng phát triển, năng suất, phẩm chất của hạt cà phê,đồng thời ảnh hưởng đến quá trình phân hóa mầm hoa, phá vỡ sự ngủ nghỉcủa chồi hoa, kích thích quá trình tăng trưởng của chồi hoa, thúc đẩy quá trình

nở hoa và tăng trưởng kích thước của trái Tình trạng nước trong cây phụthuộc chủ yếu vào lượng mưa và sự phân bố của nó vào các tháng trong năm.Khi lượng mưa dưới mức 800-1000mm thì dù có được phân bố tốt, ngànhtrồng cà phê sẽ trở nên bấp bênh, khả năng sinh lợi giảm sút [48]

Ở Tây Nguyên nói chung và DakLak nói riêng lượng mưa phân bốkhông đều Lượng mưa tập trung khoảng 70-80% vào mùa mưa gây ra hiệntượng thừa nước Mùa khô thường kéo dài từ 3-5 tháng (tháng 11 năm nayđến hết tháng 4 năm sau), nhưng lượng nước mưa chỉ chiếm từ 20-30%, dovậy có nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêm trọng Tuy vậy, thời gian khôhạn này chính là yếu tố quyết định đến quá trình phân hóa mầm hoa của cây

cà phê Để khắc phục hiện tượng này, tưới nước là biện pháp hàng đầu trongviệc thâm canh tăng năng suất cà phê [26], [27], [32]

Trang 22

nhiệt độ cao, tốc độ gió lớn và thể hiện rất rõ ở những vườn cà phê kinhdoanh không trồng cây che bóng.

2.3.4 Ánh sáng

Ánh sáng cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng,phát triển cũng như năng suất cà phê Nguồn gốc tự nhiên của cây cà phê mọcdưới tán rừng nên là cây ưa bóng Qua quá trình chọn lọc, con người đã tạo ranhiều giống cà phê thích nghi với môi trường Ở những vùng có độ cao trungbình thấp (350-500m), với cà phê chè yêu cầu phải được che bóng 40-50%,còn cà phê vối là 20-30% Cây che bóng không những có tác dụng điều hòanhiệt độ không khí trong vườn, giảm quá trình bốc hơi nước mà còn làm hạnchế khả năng phát dục của cây (ra hoa trái vụ) tránh cây bị khô cành, khô quả

và rụng trái non Ngoài ra, cây che bóng còn có tác dụng kéo dài thời gianchín của quả vì vậy hạt được tích thêm nhiều chất dinh dưỡng đặc biệt là cáchợp chất thơm có tác dụng làm tăng chất lượng hạt cà phê

Ngoài ra còn một số yếu tố không kém phần quan trọng như độ cao, giócũng có những tác động đáng kể đến quá trình canh tác, sinh trưởng của cây

cà phê Gió lớn làm cho rụng lá, quả, gãy cành Gió nhẹ là điều kiện thuận lợicho sự lưu thông không khí và làm tăng quá trình trao đổi chất của cây Độcao quyết định đến yếu tố khí hậu như ánh sáng, nhiệt độ, lượng mưa…

2.4 Đất trồng cà phê

Đất trồng cà phê có thể có nguồn gốc địa chất khác nhau Có thể là đấtphát triển trên đá Bazan, Gneiss hoặc sa thạch như Brazil, đất phát triển trênGneiss và Granite như ở Colombia, Java và Trung Mỹ hoặc đất phát triển trênkhối dung nham như ở Đông Phi, Kivu và Hawaii

Theo René Coste [48] thì dường như cây cà phê không có những yêucầu thật xác định đối với bản chất các loại đất Cà phê có thể trồng trên đất sétpha cát có nguồn gốc đá hoa cương của vùng hạ xứ Côte d’Ivoire và

Trang 23

Cameroon, trên đất có nguồn gốc núi lửa (Đôlerit, tro, Túp, Bazan) hoặc cảtrên đất bồi như ở bờ biển phía Đông Madagaxca.

Theo W Krishnamurthy Rao, P.K Ramaiah [44] đất trồng cà phê Ấn

Độ gồm đất phát triển trên đá Diệp thạch, Gneiss, Granite và một số loại đấtkhác có thành phần cơ giới từ sét pha đến sét nặng

Kết cấu đất và độ sâu của đất có tầm quan trọng rất lớn vì cây cà phê cónăng lực phát triển bộ rễ rất mạnh Ở Brazil, tại những vùng đất có độ màu

mỡ dưới trung bình, nhưng có lý tính đặc biệt, cây cà phê đã có bộ rễ pháttriển mạnh ở những vùng đất chặt, bí hoặc nông, rễ cọc bị ngắn, các rễ khácchỉ lan rộng ở tầng đất mặt và không sâu quá 30cm [11]

Ở Việt Nam, theo Đoàn Triệu Nhạn [31] thì cây cà phê có thể trồngtrên các loại đất có sản phẩm phong hóa của đá Gneiss, Granite, phiến sét, đávôi, Bazan Điểm cốt yếu của những loại đất này là phải có tầng đất sâu, kếtcấu tốt, tơi xốp, thoáng và đủ ẩm

Cà phê Việt Nam được trông chủ yếu trên loại đất phát triển trên đá mẹBazan (khoảng 80% diện tích) Theo Vũ Cao Thái [33] đây là loại đất “thiênđường” của cây cà phê và một số cây công nghiệp dài ngày khác Số diện tíchcòn lại được trồng trên các loại đất phát triển trên đá phiến, Gneiss và Granite

Theo Nguyễn Sỹ Nghị [26], các loại đất có hàm lượng đạm tổng số từ0,15-0,20%, lân tổng số (P2O5) từ 0,08-0,10%, kali tổng số (K2O) từ 0,10-0,15% tương đối thích hợp với cây cà phê Tuy nhiên cần xác định hàm lượngdinh dưỡng trên dưới dạng dễ tiêu vì có hiệu lực thực tế đối với cây trồng

Trong điều kiện nhiệt đới ẩm, đa số các loại đất hình thành tại chỗ nhưBazan, Gneiss thường có đặc tính cố định lân rất mạnh Vì vậy hàm lượng lân

dễ tiêu là một trong những chỉ tiêu đánh giá độ phì đất và xác định lượngphân bón

Đánh giá độ phì đất trồng cà phê, Vũ Cao Thái [33] đã đưa ra mức dinh

Trang 24

dưỡng thích hợp như sau: pH từ 3,5-5,5; Carbon hữu cơ > 1,62%; đạm tổng

Kết quả phân tích về trị số pHKCl của Viện Nghiên cứu Cà phê Eakmat(nay là Viện KHKT NLN Tây Nguyên) từ 1985-1996 với trên 15.000 mẫu đấttrồng cà phê ở Tây Nguyên biến động trong phạm vi từ 3,8-4,9 đối với đấtnâu đỏ trên đá Bazan và 4,0-5,7 đối với đất xám trên đá Gneiss

2.5 Giống cà phê vối

Chọn lọc giống là một hướng quan trọng Công tác chọn tạo đặc biệtchú ý đến các dòng cho năng suất cao, kháng bệnh rỉ sắt, kích cỡ hạt lớn.Theo Charrier (1998), Bờ Biển Ngà đã chọn được 7 dòng vô tính có năngsuất từ 1,7-3,3 tấn/ha; Madagasca: 8 dòng đạt năng suất từ 2,3-3 tấn/ha;Uganda: 10 dòng năng suất đạt từ 2,3- 5 tấn/ ha, các dòng vô tính chọn lọcđều có kích cỡ hạt

Nhiều công trình nghiên cứu cà phê đã được thực hiện trong nước và

đã góp phần quan trọng trong những thành tựu của ngành cà phê Việt Nam.Nghiên cứu giống cà phê vối trong những năm qua đặc biệt chú trọng khâucải thiện chất lượng và kích cỡ hạt Ngoài tiềm năng cho năng suất cao, bộgiống chọn lọc còn có kích cỡ hạt to đáp ứng yêu cầu chất lượng xuất khẩu.Năm 1995, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tiến

Trang 25

hành chọn lọc 3 dòng vô tính có năng suất cao (2,8-5,9 tấn/ha), cỡ hạt trungbình, 14-16 g/100 nhân; năm 2000, một số cây đầu dòng ưu tú đã được tuyểnchọn và đang được khu vực hóa có năng suất từ 4-6 tấn/ha, cỡ hạt to 17-22 g/

100 nhân và có khả năng kháng cao đối với bệnh rỉ sắt Năm 2005 ViệnKHKT NLN Tây Nguyên đề nghị Bộ NN&PTNT công nhận chính thức 5giống cà phê vối, TR4, TR5, TR6, TR7, TR8, (Chế thị Đa, 2007) [35] Đây lànguồn vật liệu tốt để thay thế các giống hiện đang có trong sản xuất

2.6 Nhu cầu dinh dưỡng của cà phê

Cây cà phê có nhu cầu cao về phân bón mặc dù quả chỉ lấy đi mộtlượng dinh dưỡng vừa phải

Theo Roelofsen và Coolhass (được trích dẫn bởi Clifford vàK.C.Willson [39]) thì trong 1 tấn cà phê nhân robusta đã lấy đi từ đất 35kg N,6kg P2O5, 50kg K2O, 4kg CaO và 4kg MgO

Theo Forestier [40] thì đối với cà phê vối, 1 tấn nhân đã lấy đi từ đất30kg N, 3,75kg P2O5 và 36,5kg K2O

Theo Catina và De Moraes (được trích dẫn bởi Malavolta [46]) thìtrong 1 tấn cà phê nhân arabica lấy đi từ đất 34kg N, 5,2kg P2O5 và 48kg K2O

Canell và Kimeu (theo trích dẫn của De Geus [11]) nhận thấy cà phêthành thục hàng năm lấy đi từ đất khoảng 100g N; 13,6g P2O5; 120,4g K2O;48,6g CaO và 16,4g MgO/cây, nhưng phần lớn trả lại cho đất do quá trình tạohình, tỉa cành và rụng lá Đối với cà phê cho năng suất cao, trên 90% lượng

N, P, K và Mg hấp thu từ đất được cung cấp cho quả, nhưng Ca chỉ 39% Tất

cả lá cà phê trên cây đang mang quả đều giàu Ca và hầu hết các bộ phận hóa

Trang 26

Cuba cho thấy hiệu lực của lân chỉ thể hiện trên nền đạm và kali, nhưng khităng lân lên cao thì hiệu lực của nó lại giảm Hiệu lực của kali cũng tương tự,nhưng hiệu lực của đạm càng cao khi bón lượng đạm càng lớn [41].

Đối với một số loại đất ở Kenya, kết quả nghiên cứu về hiệu lực phânbón cho thấy đạm và lân làm tăng năng suất cà phê, nhưng hiệu lực của cácphối hợp NK, NP, PK lại không rõ [44]

Trên đất Latosols ở Brazil Malavolta [46] và theo trích dẫn của DeGeus [11] nhận thấy cà phê chỉ phản ứng với lân khoảng 10%, trong khi đóvới kali tới 90%

Như vậy, các loại đất khác nhau có đặc tính lý hóa khác nhau thì nhucầu dinh dưỡng của cà phê trồng trên các loại đất này cũng khác nhau

Các thí nghiệm của Viện KHKT NLN Tây Nguyên từ 1987-1994 [37]trên đất nâu đỏ Bazan cho thấy bón lân trên nền trắng (không có đạm và kali)thì năng suất cà phê không tăng mà lại giảm so với không bón Hiệu lực củalân chỉ phát huy trên nền đạm và kali nhưng rất thấp Năng suất tăng do bónlân chỉ đạt 3,8-8,4% [17]

Lê Đình Sơn [20], [23] nghiên cứu về hiệu lực của đạm, lân và kali đốivới các giống cà phê chè khác nhau trên đất Bazan ở Phủ Quỳ (Nghệ An) nhậnthấy rằng năng suất cà phê vối có phản ứng với đạm và kali Tuy vậy khi bón ởmức cao thì hiệu lực lại giảm Lân có phản ứng thuận với năng suất Các giống

cà phê chè khác nhau phản ứng với phân bón cũng không giống nhau [47]

Các nghiên cứu của Viện KHKT NLN Tây Nguyên [17] về hàm lượng N,

P, K tích lũy trong nhân cà phê vối cũng có nhận xét là sự tích lũy các nguyên tốnày phụ thuộc vào chế độ canh tác và chế độ bón phân Một tấn cà phê robustathương phẩm lấy đi từ đất 35,1-45,2kg N; 4,6-6,2kg P2O5; 30,5-37,6kg K2O

Nguyễn Sỹ Nghị [26] khi theo dõi thành phần dinh dưỡng quả cà phêqua các giai đoạn phát triển cho thấy N và K trong quả tăng nhanh vào thời kỳquả lớn Vì vậy những triệu chứng thiếu N, K thể hiện rõ vào thời kỳ này nếu

Trang 27

không được bón bổ sung kịp thời.

Viện KHKT NLN Tây Nguyên [18] khi nghiên cứu về dinh dưỡngkhoáng cho cà phê nhận thấy rằng cây cà phê vối vào giai đoạn kinh doanhlượng dinh dưỡng tích lũy trong cây cao gấp 5 lần so với giai đoạn kiến thiết

cơ bản Điều này chứng tỏ rằng vào thời kỳ kinh doanh cây cà phê đòi hỏimột lượng phân bón cao tương ứng để đảm bảo cho sinh trưởng tốt và chonăng suất cao (Bảng 2.3)

Bảng 2.3 Lượng dinh dưỡng cây cà phê lấy đi từ đất qua các năm

(*): Lượng dinh dưỡng của các bộ phận thân, cành, lá, rễ của cây cà phê vối.

Catani và Moraes (Theo trích dẫn của Malavolta [46]) nghiên cứu vềthành phần các chất dinh duỡng của cà phê qua từng năm cho thấy nhu cầu đótăng gấp bội vào năm thứ 3, 4 đặc biệt là N và K

Như vậy hiện tượng khủng hoảng dinh dưỡng ở các vườn cà phê vàotuổi thứ 3, 4 xảy ra là lúc cây bắt đầu mang nhiều quả mà phân bón không đápứng đủ nhu cầu dinh dưỡng của cây vào thời kỳ này

Các số liệu trên đã chứng minh rằng N và K là 2 yếu tố được cây càphê dùng nhiều nhất cho nhu cầu sinh trưởng và phát triển

Nhu cầu phân bón còn phụ thuộc vào chế độ canh tác, khi thâm canhvới mong muốn cho thu nhập cao thì lượng phân bón cần phải dùng nhiềuhơn Trái lại nếu trồng cà phê mang tính chất quảng canh thì lượng phân bón

sử dụng ít hơn

2.7 Vai trò của phân bón, tưới nước và trồng cây che bóng trong thâm canh cà phê

Trang 28

2.7.1 Vai trò của phân bón

Hơn 1 thế kỷ qua, nhiều nghiên cứu đã đi đến kết luận nhờ biện phápbón phân mà năng suất cây trồng đã tăng đến hơn 50% và vai trò phân bónbằng tất cả các biện pháp cộng lại (giống mới, luân canh, thời vụ và các biệnpháp khác) [25]

Cà phê Việt Nam được trồng trong điều kiện nhiệt đới ẩm, có nhiều ánhsáng, nhiệt độ cao và mưa nhiều thì biện pháp bón phân là rất cơ bản để tăngnăng suất cà phê và duy trì độ phì của đất Theo Phan Liêu [25] thì bón phânkhoáng hay hữu cơ bao giờ cũng nâng cao được độ phì đất

Những kết quả nghiên cứu của Viện KHKT NLN Tây Nguyên đối với

cà phê vối trồng trên đất Bazan tại DakLak nhận thấy rằng khi tưới và bónphân đầy đủ, cân đối thì năng suất tăng 300% Ở Malawi tưới nước đã làmtăng năng suất 250% [49] Hiệu quả của nó còn cao hơn nữa khi áp dụng đồng

bộ các biện pháp canh tác khác như làm bồn, ép xanh, tạo hình và phòng trừsâu bệnh kịp thời

Tuy nhiên để việc sử dụng phân bón đạt hiệu quả cao, ngoài việc căn

cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây cà phê trong từng giai đoạn và theo năngsuất thu hoạch, lượng phân bón thay đổi còn phải căn cứ vào đặc tính đất đai,điều kiện canh tác, giống và mật độ trồng Ấn Độ khuyến cáo mức phân: 80

kg N, 60 kg P2O5, 80 kg K2O cho 1 ha cà phê có năng suất dưới 1 tấn/ha vàcho vườn trên 1 tấn là 120 kg N, 90 kg P2O5 120 kg K2O (Iyengar) [43]

Lượng phân bón bình quân cho 1 ha cà phê 6 tuổi trở lên tại bangNangi ở Indonesia là 250 kg N, 100 kg P2O5, 160 kg K2O [11]

Trancoso Vaz (theo trích dẫn của De Geus [11] và Forestier [40]) đềnghị bón phân cho cà phê Robusta ở Angola như sau:

Từ năm thứ 4 bón 400 N, 200 P2O5, 200 K2O và năm thứ 5 trở đi bónliều lượng như sau: 500 N, 300 P2O5, 300 K2O

Trang 29

Ở Pêru, Garayar (theo trích dẫn của De Geus [11]) kiến nghị lượngphân bón cho cà phê vối mật độ 2.200 cây/ha như sau (kg/ha):

Bảng 2.5 Lượng phân bón cho cà phê vối ở Pêru

Trang 30

Bảng 2.7 Lượng phân bón theo năng suất cà phê

(Đ VT: kg/ha)

Năng suất

<1,2 136 - 142 9 - 21 60 - 90 9 - 18 1,2-1,9 190 - 202 8 - 42 60 - 90 18 - 36

>1,9 313 - 337 36 - 84 120 - 180 36 - 72

Nhiều công trình nghiên cứu về phân bón cho cây cà phê tại vùng TâyNguyên đã được Viện KHKT Nông Lâm nghiệp Tây Nguyên, Trung tâmNghiên cứu Đất Tây Nguyên công bố trong hơn 10 năm qua Tôn Nữ TuấnNam, Trương Hồng (1999) khuyến cáo lượng phân bón cho 1 ha cà phê vốitrồng trên đất Bazan Tây Nguyên đạt năng suất 3 tấn nhân là 220-250 kg N,80-100 kg P2O5, 200-230 kg K2O Trường hợp năng suất vượt trên 3 tấn nhânphải bón lượng bổ sung là 70kg N, 20 kg P2O5 và 70 kg K2O cho 1 tấn nhântăng thêm Theo Trình Công Tư (1999) lượng phân bón thích hợp cho 1 ha càphê vối có năng suất 3,7 tấn/ha ở đất đỏ Tây Nguyên là 400 N, 150 P2O5, 400

K2O Hồ Công Trực và cộng tác viên đề xuất lượng phân bón hàng năm cho

cà phê đạt mức năng suất khoảng 4 tấn/ha là: 220-230 kg N, 75-80 Kg P205,230-240 kg K20 bón kèm 5 tấn phân chuồng, ngoài ra còn nên bổ sung thêm60-70 kg Ca và 30-40 kg Mg (Hồ Công Trực, 2005) Khi cây cà phê đi vàothâm canh, các yếu tố trung vi lượng cho cà phê cũng được đặc biệt chú ý.Công thức phân bón cho cà phê ở Tây Nguyên được đề nghị phải có từ 60-90kg S/năm để thỏa mãn nhu cầu lưu huỳnh hàng năm của cây cà phê Kẽm

và Bore là 2 yếu tố dinh dưỡng vi lượng có tác động tốt trong việc tăng năngsuất cà phê (tạp chí KHCN, 1998), ngoài ra phun hay bón các loại phân bón

có kẽm có thể chữa trị được bệnh xoăn lá rụt ngọn trên cây cà phê Cà phê

Trang 31

Việt Nam được trồng trong điều kiện nhiệt đới ẩm, có nhiều ánh sáng, mưanhiều và nhiệt độ cao thì biện pháp bón phân là rất cơ bản và hết sức cần thiết

để tăng năng suất cà phê và duy trì độ phì của đất Theo Phan Liêu [25] thìbón phân khoáng hoặc hữu cơ thì bao giờ cũng nâng cao được độ phì đất

2.7.2 Vai trò của tưới nước

Theo Clowes [52] tưới nước đã làm tăng hiệu quả sử dụng phân bón donăng suất cà phê tăng đáng kể Biện pháp tưới nước ở Đông và Trung Phi cólượng mưa hàng năm khoảng 1.000mm Kenya khuyến cáo tưới hạn chế làmkích thích bộ rễ ăn sâu, lượng nước tưới ở mức 100-120mm/lần; Zimbabwe,tưới phun mưa ở mức 50 - 65 mm/ lần, chu kỳ tưới 2- 3 tuần, nhiều đồn điền

cà phê ở Malawi khi được tưới năng suất có thể đạt 5 tấn/ ha với lượng nướctưới 300-400 m3/ha/lần tưới và chu kỳ tưới 10-14 ngày/lần Theo yêu cầu sinh

lý của cây cà phê, trong điều kiện tự nhiên ở Tây Nguyên, tưới nước là biệnpháp kỹ thuật có tác dụng quyết định đến năng suất cà phê Một chế độ tướinước tốt sẽ làm cho hiệu quả phân bón tăng từ 10-30% Cùng một lượngnước tưới nhưng tưới không đúng thời điểm (sớm hoặc muộn quá so với thờiđiểm phân hóa mầm hoa) sẽ làm cho hiệu lực của phân bón giảm do năng suấtgiảm Theo Tiêu chuẩn ngành 10TCN về “Quy trình kỹ thuật trồng và chămsóc cà phê vối”, lượng nước tưới cho cà phê kinh doanh có cây che bóng tầngcao là 500-600lít/gốc một lần, với chu kỳ tưới từ 20-25 ngày và lượng nướctưới lần đầu cao hơn định mức trên 10-15% Các nghiên cứu mới đây củaViện KHKTNLN Tây Nguyên hợp tác với trường Đại học Leuven của Bỉ chothấy, có thể tưới nước tiết kiệm hơn mà vẫn bảo đảm năng suất cà phê Đốivới cà phê kinh doanh trồng bằng hạt có năng suất bình quân 3,5 tấn nhân/ha,công thức tưới 390lít/ gốc/ lần tưới với chu kỳ 22-24 ngày/ lần là kinh tế nhất,năng suất thấp hơn không đáng kể và không có ý nghĩa thống kê so với côngthức tưới 520 lít/gốc/lần tưới và 650 lít/gốc/lần tưới Những kết quả nghiên cứu

Trang 32

của Viện KHKTNLN Tây Nguyên đối với cà phê vối trồng trên đất Bazan ởDakLak nhận thấy rằng khi tưới nước tốt, bón phân đầy đủ, cân đối thì năngsuất tăng 300% Ở Malawi tưới nước đã làm năng suất tăng 250% [52] Hiệuquả của nó còn cao hơn nữa khi áp dụng đồng bộ các biện pháp canh tác khácnhư làm bồn, ép xanh, tạo hình, phòng trừ sâu bệnh kịp thời.

Đối với cây trồng trần (không có cây che bóng) thì nhu cầu về tướinước và phân bón trong thâm canh cà phê lại càng cao hơn vì cây cà phê sẽ ranhiều hoa, đậu quả nhiều nên yêu cầu thức ăn của cây hết sức lớn không phảichỉ để nuôi một lượng quả lớn như vậy được phát triển thành thục mà còn đểtạo ra những cành quả dự trữ cho vụ sau

2.7.3 Vai trò của cây che bóng

Trong canh tác cà phê vối, có hay không có cây che bóng cho cà phêvối được nhiều người quan tâm Một số các tác giả theo trường phái bỏ câyche bóng thì lại cho rằng cây che bóng đã làm hạn chế năng suất cà phê trongđiều kiện thâm canh cao Giảm cây che bóng, năng suất tăng do cà phê phảnứng tốt với phân bón

Cây che bóng đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ sinh thái vàcần cho tiểu khí hậu đồn điền cà phê Các nghiên cứu ở Ấn Độ cho thấy mức

độ che bóng tối ưu cho cà phê chè là 50% và cho cà phê vối là 30% Việctrồng cây che bóng được xem như là yêu cầu bắt buộc trong nghề trồng càphê ở nước này Hai loại cây che bóng được sử dụng chủ yếu là cây sồi lá bạc

(Grevillea robusta) và cây vông (Erythrina lithosperma) Tại Indonesia cây vông và cây keo dậu (Leucaena leucocephala sp.) là những loại cây được sử

dụng để che bóng chủ yếu Những lợi ích chính của cây che bóng cho cà phê

là (Mitchell 1988):

- Giảm cường độ ánh sáng và nhiệt độ ban ngày ở các vùng nóng Điềutiết năng suất, giảm được bệnh khô cành do mang nhiều quả

Trang 33

- Giảm biên độ nhiệt ở những nơi có sự chênh lệch nhiệt độ ngày đêmlớn, làm giảm nguy cơ rối loạn sinh trưởng.

- Phòng tránh được nhiệt độ thấp ban đêm và nguy cơ sương muối

- Hạn chế tác hại của gió mạnh và mưa đá nếu xảy ra

- Bảo vệ đất tránh tác hại của mưa lớn, giảm nhiệt độ đất và sự bốc hơi từmặt đất

- Giảm sự phát triển của cỏ dại, đặc biệt là cỏ lâu năm và cỏ thân ngầm

- Bổ sung lượng lá và cành gãy rụng xuống đất Sự bổ sung này có tácdụng che phủ đất, vừa cung cấp chất hữu cơ và chất khoáng cho đất, nếu làcây bộ đậu chúng còn cố định đạm Nitơ để cung cấp thêm cho đất

Roskoski (1980) nhận thấy rằng lá rụng của cây che bóng cung cấpkhoảng 80 kg N/ha/năm

Cây che bóng bổ sung một lượng phân đạm qua lá rụng và tàn dư thựcvật rong tỉa (khoảng 14 tấn chất khô/ha/năm) có thể đạt 340 kg N/ha/năm, lớnhơn nhiều so với sự cố định đạm ở cây bộ đậu (Beer và cộng sự,1988)

Việc trồng cà phê không có che bóng mặc dù cho năng suất cao nhưngcũng có một số yếu tố bất lợi Về mùa khô ở Tây Nguyên nói chung cũng nhưDakLak nói riêng thường không có mưa (3-5 tháng), khí hậu khô lạnh, giónhiều, cà phê trồng trần thường bị rụng lá và lượng nước trong đất bốc hơi rấtnhanh nên số lần tưới nước cũng như lượng nước tưới phải tăng lên rất nhiều

so với những vùng có trồng cây che bóng Tuy nhiên nếu trồng quá nhiều câyche bóng thì sẽ hạn chế khả năng ra hoa, đậu quả nên năng suất thấp hơn do tỉ

lệ C/N trong cây thấp [11], [39]

Tuy vậy, hiệu lực của đạm, lân và kali còn phụ thuộc vào chế độ tạohình và các biện pháp canh tác khác (làm bồn, ép xanh) Để có vườn cà phêcho năng suất cao thì công tác tạo hình cũng là một biện pháp kỹ thuật quantrọng trong quy trình thâm canh cần phải được chú trọng Tùy điều kiện đất

Trang 34

đai, chu kỳ kinh doanh mà chọn chế độ tạo hình phù hợp Một chế độ tạo hìnhtốt sẽ làm hiệu lực phân bón tăng đáng kể từ 30-65% đối với đạm và 25-75%đối với kali

Ngoài những vấn đề trên, công tác tạo bồn ép xanh, ép các tàn dư thựcvật từ cây che bóng và từ cà phê là một biện pháp tiến bộ trong gần 15 năm trởlại đây Làm bồn ép xanh và tàn dư thực vật không những cải thiện một số tínhchất lý hóa của đất, hạn chế được xói mòn và rửa trôi mà còn làm tăng năngsuất cà phê đáng kể do làm tăng hiệu lực của phân bón Kết quả nghiên cứu củaViện KHKT NLN Tây Nguyên từ 1993- 1995 [38] cho thấy rằng trong điềukiện đất khá bằng phẳng thì đào rãnh ép xanh hoặc tàn dư thực vật là biện pháptốt nhất và mang lại hiệu quả kinh tế cao So với đối chứng thì làm bồn và đàorãnh ép tàn dư thực vật làm tăng hiệu lực phân bón từ 8-28%

Bảng 2.8 Hàm lượng dinh dưỡng của một số loại tàn dư hữu cơ

trên lô cà phê

(%)

N (%)

P (%)

K (%)

(Nguồn: Trạm Nghiên Cứu Nông hóa - Thổ nhưỡng Tây Nguyên).

Trước đây phần lớn sinh khối hữu cơ tại các vườn cà phê kinh doanhthường được đưa ra khỏi lô, đốt cháy thành tro và bị nước và gió cuốn đi, hầunhư không trả lại cho cà phê chút nào nhưng ngày nay người trồng cà phê đãbiết được vùi, lấp tàn dư hữu cơ là biện pháp kỹ thuật không những trả lạinguồn dinh dưỡng cho cây mà còn cải thiện độ tơi xốp đất

Trang 35

Theo kết quả nghiên cứu của Trạm Nghiên cứu Nông hóa- Thổ nhưỡngTây Nguyên, sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ liên tục cho cà phê kinh doanh,đoàn lạp đất được cải thiện rất rõ rệt Số lượng đoàn lạp có giá trị nông họctrên 5mm và 1-5mm bao giờ cũng cao hơn ở đất không vùi tàn dư hữu cơ vàcấp đoàn lạp dưới 0,5mm lại giảm rất đáng kể.

Nếu cùng bón một lượng 10 kg/gốc thì khả năng cấu tạo cấu trúc củaphân chuồng có phần vượt trội hơn tàn dư hữu cơ Tuy nhiên, chênh lệch nàykhông lớn khi bón tăng lên 15 kg tàn dư hữu cơ/gốc thì khả năng tạo cấu trúctăng lên tương đương với 15 kg phân chuồng/gốc

Bảng 2.9 Thành phần đoàn lạp sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ

(Đ VT: %)

10 kg tàn dư hữu cơ vùi/gốc 32,13 42,85 4,97 20,05

15 kg tàn dư hữu cơ vùi/gốc 34,50 43,70 6,92 14,88

10 kg tàn dư hữu cơ tủ /gốc 32,00 38,97 4,23 24,80

15 kg tàn dư hữu cơ tủ/gốc 33,77 41,60 6,18 18,52

(Nguồn: Trạm Nghiên cứu Nông hóa - Thổ nhưỡng Tây Nguyên)

Ngoài việc cải tạo đất, tàn dư hữu cơ còn cải thiện được dung trọng và

độ xốp của đất Cùng một khối lượng, bón tàn dư hữu cơ ảnh hưởng đến độxốp của đất tốt hơn so với bón phân chuồng và tàn dư hữu cơ ở công thức vùicho độ xốp cao hơn so với công thức tủ trên mặt đất

Trang 36

Bảng 2.10 Dung trọng và độ xốp đất sau 2 năm bón hữu cơ

Công thức Dung trọng (g/cm 3 ) Độ xốp (%)

Bón tàn dư hữu cơ nhiệt độ và ẩm độ đất mùa khô diễn biến rất có lợicho cây, làm giảm sự hấp thu nhiệt của đất Bazan trong mùa nóng từ 1-5oC ởcác công thức vùi và giảm từ 4-7oC ở công thức tủ

Bảng 2.11 Ảnh hưởng của việc bón tàn dư hữu cơ

đến nhiệt độ và ẩm độ đất mùa khô

Công thức 1/4/92Nhiệt độ đất (1/4/93oC) Ẩm độ đất tháng 12(%)0 - 10cm 10 - 20cm

10 kg tàn dư hữu cơ vùi/gốc 33,1 37,5 27,4 38,2

15 kg tàn dư hữu cơ vùi/gốc 32,4 37,0 36,8 33,0

10 kg tàn dư hữu cơ tủ /gốc 30,0 34,2 38,3 39,9

15 kg tàn dư hữu cơ tủ/gốc 30,9 34,8 40,0 41,3

(Nguồn: Trạm Nghiên cứu Nông hóa Thổ nhưỡng Tây Nguyên).

Trang 37

3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng điều tra, nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng điều tra, nghiên cứu

- Tập trung vào các vùng trồng cà phê vối (robusta) trên đất Bazan tạiThành Phố Buôn Ma Thuột và Huyện Krông Pach

- Chọn các vườn điều tra có độ sinh trưởng đồng đều, tuổi vườn cây tốithiểu 6 năm tuổi có mức độ đầu tư chăm sóc đảm bảo, những vườn có cây che

bóng là cây muồng đen (Cassia siamea) và cây keo dậu (Leucaena leucocephala sp.) phải đảm bảo mật độ đồng nhất trên vườn và tương đối

giống nhau ở các vườn điều tra, độ tàn che bóng khoảng 20-30% và một sốvườn không trồng cây che bóng làm đối chứng

- Vườn thí nghiệm tại Viện KHKT NLN Tây Nguyên có diện tích 1,0

ha, một nửa diện tích không có cây che bóng, một nửa còn lại cứ 2 hàng cà

phê thì trồng xen 1 hàng cây keo dậu (Leucaena leucocephala sp) làm cây che

bóng cho vườn cây, khoảng cách trồng: 6 x 9m; Bón phân theo 3 công thứcthí nghiệm của Viện KHKT NLN Tây Nguyên

3.1.2 Địa điểm điều tra, nghiên cứu

- Điều tra thu thập một số thông tin tại các vùng có cà phê vối kinhdoanh trồng tập trung của các Công ty Cà phê và các hộ cá thể trên địa bàn

TP Buôn Ma Thuột và huyện Krông Pach (cách TP Buôn Ma Thuột 30 km

về hướng đông)

- Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên vườn thí nghiệm của ViệnKHKT NLN Tây Nguyên

- Thời gian: từ tháng 12/2006 đến tháng 12/2007

Trang 38

3.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Nội dung nghiên cứu

+/ Điều tra đánh giá hiện trạng sử dụng phân bón và trồng cây che bóngtrong canh tác cà phê vối ở DakLak

- Địa bàn điều tra: tại TP Buôn Ma Thuột và huyện Krông Pach

- Nội dung điều tra: tình hình sản xuất cà phê và bón phân ở những vườn

có che bóng và không có che bóng

- Quy mô điều tra: tại mỗi điểm điều tra, chọn ngẫu nhiên 50 hộ trồng càphê, các vườn cà phê tối thiểu 6 năm tuổi (bắt đầu vào kinh doanh)

+/ Bố trí thí nghiệm: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số công thức bónphân đến sinh trưởng, phát triển của cà phê kinh doanh trong điều kiện có vàkhông có che bóng

- Địa điểm vườn thí nghiệm: Viện KHKT NLN Tây Nguyên

- Thí nghiệm được bố trí trên đất Bazan bằng phẳng Cà phê vối trồngnăm 2003, mật độ 1.111 cây/ha, khoảng cách 3 x 3m

- Diện tích :1,0 ha Một nửa diện tích không trồng cây che bóng, nửacòn lại cứ 2 hàng cà phê thì trồng xen 1 hàng keo dậu làm cây che bóng,khoảng cách trồng là 6 x 9m

- So sánh nhiệt độ, ẩm độ không khí và ẩm độ đất trong điều kiện cóche bóng và không che bóng

- Đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của cà phê: Nghiên cứu ảnhhưởng của các công thức bón phân đến tình hình phát triển của số đốt trên cành

cà phê, tỷ lệ đậu và rụng quả trong điều kiện có che bóng và không che bóng

- So sánh ảnh hưởng của các công thức bón phân đến tình hình dịch hạitrên 2 loại hình có che bóng và không có che bóng

- Đánh giá lượng tàn dư thực vật trả lại cho đất trong điều kiện có chebóng và không che bóng

Trang 39

- So sánh năng suất và tính hiệu quả kinh tế, tính bền vững của cácphương thức đầu tư cà phê ở các công thức bón phân.

3.2.2 Phương pháp nghiên cứu.

3.2.2.1 Điều tra một số mô hình canh tác cà phê ổn định ở DakLak

Thu thập số liệu, thông tin về khí hậu thời tiết, đất đai, các kết quảnghiên cứu liên quan ở chính quyền địa phương sở tại, tiến hành phân tíchảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, ảnh hưởng của cây che bóng và phânkhoáng đến sinh trưởng, phát triển và năng suất của cà phê vối

Sử dụng phương pháp điều tra phỏng vấn nhanh nông thôn PRA

(Participatory Rural Appraisal) kết hợp phương pháp điều tra điểm (casestudy) để nghiên cứu hệ thống cây trồng Việc thu thập các số liệu có liênquan được thực hiện trực tiếp trên đồng ruộng ở 2 loại hình có và không cócây che bóng, kết hợp với việc phân tích ẩm độ đất, chế biến, kiểm tra chấtlượng quả hạt Đánh giá hiện trạng các vườn điều tra liên tục trong 2 năm

3.2.2.2.Tiêu chuẩn vườn được chọn điều tra.

- Vườn cà phê có cây che bóng là cây muồng đen (Cassia siamea) và cây keo dậu(Leucaena leucocephala sp.) phải đảm bảo mật độ đồng nhất trên vườn và

tương đối giống nhau ở các vườn điều tra, độ tàn che khoảng 20-30 %

- Tuổi cà phê tuổi từ 6 - 15 tuổi

- Các vườn được chọn điều tra phải có mức độ sinh trưởng đồng đều, mức độđầu tư chăm sóc đảm bảo năng suất vườn ổn định > 2,5 tấn/ha

- Chọn một số vườn cùng lứa tuổi không có trồng cây che bóng để so sánh

3.2.2.3 Dung lượng mẫu điều tra.

Điều tra ngẫu nhiên 100 vườn không có che bóng và có che bóng (câykeo dậu hoặc cây muồng đen) để lấy mẫu quan trắc, 50 vườn tại TP Buôn MaThuột và 50 vườn tại Huyện Krông Pach

Trang 40

3.2.3 Thí nghiệm: Ảnh hưởng của các công thức bón phân đến sinh trưởng phát triển của cà vối trong điều kiện có và không có cây che bóng.

- Công thức phân bón thí nghiệm:

5.000 kg x 0,1% P2O5 = 5 kg

5.000 kg x 2,6% K2O = 130 kg

Tổng lượng dinh dưỡng của PB2: 260 N - 85 P2O5 - 310 K2O

+/ Ở công thức PB3, lượng dinh dưỡng từ 2,5 tấn phân vi sinh là:

2.500 kg x 1 % N = 25 kg

2.500 kg x 4 % P2O5 = 100 kg

2.500 kg x 1 % K2O = 25 kg

Tổng lượng dinh dưỡng của PB3: 225 N - 180 P2O5 - 205 K2O

Như vậy, công thức PB1, PB2, PB3 hàm lượng dinh dưỡng khôngtương đương nhau và công thức PB3 có hàm lượng dinh dưỡng thấp nhất

- Bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm 1 yếu tố, bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh gồm

3 công thức, 4 lần lặp lại trên nền đất Bazan bằng phẳng trong điều kiện có

Ngày đăng: 10/04/2013, 23:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Thế Hoàng Anh &amp; Trịnh Đức Minh (2000), Khảo sát sự ra hoa đậu quả của cà phê. Kết quả nghiên cứu khoa học năm 1999-2001, Viện KHKTNLN Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát sự ra hoa đậu quả của cà phê
Tác giả: Trần Thế Hoàng Anh &amp; Trịnh Đức Minh
Năm: 2000
3. Báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật chuyên đề về đất các tỉnh phía Nam, Viện Thổ nhưỡng Nông hóa, 11/1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hội nghị khoa học kỹ thuật chuyên đề về đất các tỉnh phía Nam
4. Lê Ngọc Báu (2001), Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật thâm canh cà phê vối đạt hiệu quả kinh tế cao tại DakLak, Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật thâm canh cà phê vối đạt hiệu quả kinh tế cao tại DakLak
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Năm: 2001
5. Lê Ngọc Báu (2004), "Giải pháp phát triển cà phê bền vững cho ngành cà phê DakLak", Hội thảo về nguyên tắc chung cho cộng đồng cà phê.DakLak,4-5/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp phát triển cà phê bền vững cho ngành cà phê DakLak
Tác giả: Lê Ngọc Báu
Năm: 2004
6. Bộ Nông nghiệp và PTNT, Các tiêu chuẩn về cà phê của tổ chức ISO, Việt Nam (TCVN) từ 1978 - 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tiêu chuẩn về cà phê của tổ chức ISO, Việt Nam (TCVN)
7. Lê Văn Căn (1978), Giáo trình Nông hóa, nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nông hóa
Tác giả: Lê Văn Căn
Nhà XB: nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 1978
10. Nguyễn Văn Chiển (1985), Tây Nguyên, Các điều kiện tự nhiên và tài nghuyên thiên nhiên, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tây Nguyên, Các điều kiện tự nhiên và tài nghuyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Văn Chiển
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1985
11. DeGeus (1983), Hướng dẫn bón phân cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập 2, Cây công nghiệp, Người dịch Nguyễn Xuân Hiển, Nguyễn Mộng Huy, Lê Trường, Vũ Hữu yêm, Nhà xuất bản Nông nghiệp, tr.251-300 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bón phân cho cây trồng nhiệt đới và á nhiệt đới, tập 2, Cây công nghiệp
Tác giả: DeGeus
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1983
12. Ngô Thị Đào (1989), Trồng trọt đại cương, Tập 1, Thổ nhưỡng Nông hóa, Nhà xuất bản giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trồng trọt đại cương, Tập 1, Thổ nhưỡng Nông hóa
Tác giả: Ngô Thị Đào
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1989
13. Đất phân tập 4, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1978 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất phân tập 4
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 1978
15. Trương Hồng &amp; ctv (1994), Thí nghiệm tổ hợp NPK cho cà phê vối kinh doanh trên đất basalt tại nông trường 712- DakLak, Báo cáo tổng kết 1987 - 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thí nghiệm tổ hợp NPK cho cà phê vối kinh doanh trên đất basalt tại nông trường 712- DakLak
Tác giả: Trương Hồng &amp; ctv
Năm: 1994
16. Trương Hồng (1996), "Vai trò của N, P, K đối với năng suất cà phê", Kỷ yếu kết quả nghiên cứu khoa học 1996, Viện KHKTNLN Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của N, P, K đối với năng suất cà phê
Tác giả: Trương Hồng
Năm: 1996
17. Trương Hồng và cộng tác viên (1997), "Vai trò của N,P,K đối với năng suất cà phê", Cà phê Việt Nam, 5/1997, 18-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của N,P,K đối với năng suất cà phê
Tác giả: Trương Hồng và cộng tác viên
Năm: 1997
19. Trương Hồng (1999), Nghiên cứu tổ hợp phân bón NPK cho cà phê vối kinh doanh trên đất nâu đỏ basalt ở DakLak và đất xám gneiss ở Kon Tum. Luận án Tiến sĩ Nông nghiệp, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ hợp phân bón NPK cho cà phê vối kinh doanh trên đất nâu đỏ basalt ở DakLak và đất xám gneiss ở Kon Tum
Tác giả: Trương Hồng
Năm: 1999
20. Kết quả nghiên cứu khoa học của trạm nghiên cứu Tây hiếu 1960-1990, Nhà xuất bàn Nông nghiệp Hà Nội, 1990, 26-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học của trạm nghiên cứu Tây hiếu 1960-1990
21. Kết quả nghiên cứu khoa học, Quyển 1, Nhà xuất bản nông nghiệp, Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu khoa học
Nhà XB: Nhà xuất bản nông nghiệp
25. Phan Liêu (1994), "Trạng thái dinh dưỡng đất và xác định nhu cầu phân bón", Thông tin chuyên đề phân bón, Viện nghiên cứu lúa Đồng bằng Sông Cửu Long, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trạng thái dinh dưỡng đất và xác định nhu cầu phân bón
Tác giả: Phan Liêu
Năm: 1994
26. Nguyễn Sỹ Nghị (1982), Cây cà phê, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cà phê
Tác giả: Nguyễn Sỹ Nghị
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1982
27. Nguyễn Sỹ Nghị, Trần An Phong, Bùi Quang Toản, Nguyễn Võ Linh (1996), Cây cà phê Việt Nam (Kỹ thuật trồng- Dự báo đến năm 2000), Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cà phê Việt Nam (Kỹ thuật trồng- Dự báo đến năm 2000)
Tác giả: Nguyễn Sỹ Nghị, Trần An Phong, Bùi Quang Toản, Nguyễn Võ Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1996
28. Nguyễn Đức Ngữ (1985), Tây Nguyên, Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tây Nguyên, Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Tác giả: Nguyễn Đức Ngữ
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Diễn biến diện tích và lượng cà phê xuất khẩu  từ năm 1981 đến 2005 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 2.1. Diễn biến diện tích và lượng cà phê xuất khẩu từ năm 1981 đến 2005 (Trang 16)
Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng cà phê ở Việt Nam và tỉnh DakLak - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 2.2. Diện tích, sản lượng cà phê ở Việt Nam và tỉnh DakLak (Trang 17)
Bảng 2.9. Thành phần đoàn lạp sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 2.9. Thành phần đoàn lạp sau 2 năm bón tàn dư hữu cơ (Trang 34)
Bảng 2.10. Dung trọng và độ xốp đất sau 2 năm bón hữu cơ - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 2.10. Dung trọng và độ xốp đất sau 2 năm bón hữu cơ (Trang 35)
Bảng 4.2. Bảng số liệu khí tượng vùng Krông Pach (2004-2006) - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 4.2. Bảng số liệu khí tượng vùng Krông Pach (2004-2006) (Trang 49)
Bảng 4.3. Bảng số liệu khí tượng vùng Eakmat - Buôn Ma Thuột  (2004-2006) - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 4.3. Bảng số liệu khí tượng vùng Eakmat - Buôn Ma Thuột (2004-2006) (Trang 50)
Hình 4.7. Tình hình trồng cây che bóng và trồng xen ở TP BMT - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.7. Tình hình trồng cây che bóng và trồng xen ở TP BMT (Trang 56)
Hình 4.8. Lượng nước tưới cho cà phê năm 2007 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.8. Lượng nước tưới cho cà phê năm 2007 (Trang 58)
Bảng 4.4. Tình hình tưới nước cho cà phê kinh doanh ở các điểm điều tra - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 4.4. Tình hình tưới nước cho cà phê kinh doanh ở các điểm điều tra (Trang 58)
Hình 4.9. Nguồn nước tưới cho cà phê ở khu vực điều tra - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.9. Nguồn nước tưới cho cà phê ở khu vực điều tra (Trang 59)
Bảng 4.7. Lượng phân sử dụng cho cà phê tại khu vực điều tra - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 4.7. Lượng phân sử dụng cho cà phê tại khu vực điều tra (Trang 60)
Hình 4.10. Diễn biến nhiệt độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.10. Diễn biến nhiệt độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 (Trang 62)
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cây che bóng đến nhiệt độ và ẩm độ không khí  tại vườn thí nghiệm - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Bảng 4.8. Ảnh hưởng của cây che bóng đến nhiệt độ và ẩm độ không khí tại vườn thí nghiệm (Trang 63)
Hình 4.12. Diễn biến ẩm độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.12. Diễn biến ẩm độ trong ngày tại vườn thí nghiệm năm 2007 (Trang 64)
Hình 4.13. Ẩm độ không khí trong vườn thí nghiệm ở 3 công thức   bón phân trước và sau tưới nước - NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ CÔNG THỨC  BÓN PHÂN  ĐẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CÀ PHÊ
Hình 4.13. Ẩm độ không khí trong vườn thí nghiệm ở 3 công thức bón phân trước và sau tưới nước (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w