Tăng cường huy động vốn tại công ty TNHH Kraze Vina.
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN……… 3
LÝ DO CHON ĐỀ TÀI ……… 4
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP……… 5
1.1 Khái quát về doanh nghiệp……… 5
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp……… 5
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp ……… 10
1.2 Huy động vốn trong doanh nghiệp……… 10
1.2.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp……… 10
1.2.2 Huy động vốn……… 17
1.2.2.1 Huy động vốn chủ sở hữu……… 18
1.2.2.2 Huy động vốn nợ……… 22
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của doanh nghiệp……… 25
1.3 Nhân tố ảnh hưởng……… 27
1.3.1 Nhân tố chủ quan……… 27
1.3.2 Nhân tố khách quan……… 28
CHƯƠNG II: TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KRAZE VINA……… 29
2.1 Khái quát về công ty Kraze Vina……… 29
2.1.1 Hình thành phát triển……… 29
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ……… 29
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh ……… 32
2.2 Thực trạng huy động vốn của công ty TNHH Kraze Vina……… 32
2.2.1 Tình hình kinh doanh……… 32
2.2.2 Những hình thức huy động vốn mà công ty đã sử dụng……… 36
2.2.3 Thực trạng tình hình sử dụng vốn cố định……… 41
Trang 22.2.4 Thực trạng tình hình sử dụng vốn lưu động……… 42
2.3 Đánh giá thực trạng huy động vốn tại công ty TNHH Kraze Vina………
47 2.3.1 Kết quả đạt được………47
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân ……… 48
2.3.2.1 Hạn chế……… 48
2.3.2.2 Nguyên nhân……… 49
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI CÔNG TY TNHH KRAZE VINA……… 50
3.1 Định hướng phát triển của công ty……… 50
3.1.1 Định hướng của ngành……… 50
3.1.2 Định hướng phát triển của doanh nghiệp……… 58
3.2 Giải pháp tăng cường huy động vốn tại công ty TNHH Kraze Vina ………58
3.2.1 Một số giải pháp tăng cường huy động vốn……… 58
3.2.2 Kiến nghị đến cơ quan chức năng……… 66
KẾT LUẬN ……… 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 68
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, Tôi đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ, động viên, hướng dẫn và đóng góp ý kiến của các thầy côgiáo, bạn bè đồng nghiệp trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy Lê Đức Tố, người đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài Tôi xinchân thành cám ơn thầy về những nhận xét quý báu, đóng góp đối với bản chuyên đềtốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4LÝ DO CHỌN ĐỂ TÀI
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có mộtlượng vốn nhất định tùy thược vào quy mô, lĩnh vực doanh nghiệp đó hoạt động.Lượng vốn này bao gồm vốn cố định, vốn lưu động và các nguồn vốn chuyên dụngkhác Nhiệm vụ của các doanh nghiệp là phải huy động và sử dụng vốn sao cho cóhiệu quả nhất trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc quản lý tài chính và chấp hành phápluật của Nhà nước
Khi nền kinh tế hàng hóa còn chưa phát huy hết chức năng của nó, sản xuất kinhdoanh còn manh mún thì vốn đã nắm giữ vai trò quyết định đTôi lại sự tồn tại và pháttriển của doanh nghiệp Ngày nay khi nền kinh tế hàng hóa đã thực sự hoàn thiện thìvai trò của vốn vẫn không có sự thay đổi, nó cũng có yếu tố con người và khoa họccông nghệ góp phần vào sự tồn tại của doanh nghiệp và đất nước
Có thể nói rằng vốn là yếu tố quan trọng và quyết định tới sự tồn tại của doanhnghiệp Nhưng điều mà các nhà quản lý và thực sự quan tâm đó là làm sao có đủ vốn
để sản xuất kinh doanh
Là một công ty kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin, Công ty TNHHKraze Vina cần một lượng vốn rất lớn để sản xuất kinh doanh và phát triển Với tầmquan trọng của vốn, trong thời gian thực tập tại công ty Tôi chọn đề tài “Tăng cường huy động vốn tại công ty TNHH Kraze Vina”.
Trang 5CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY
ĐỘNG VỐN CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Khái quát về doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là thuật ngữ có nguồn gốc từ lĩnh vực kinh tế học Doanh nghiệp
như một cái áo khoác (phương tiện) để thực hiện ý tưởng kinh doanh Muốn kinhdoanh, thương nhân phải chọn lấy cho mình một trong số những loại hình mà pháp luậtquy định
Về góc độ pháp lý, theo Khoản 1 Điều 4 Luật doanh nghiệp ban hành ngày 29 tháng 11
năm 2005 của Việt Nam, khái niệm về doanh nghiệp như sau: "Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện ổn định các hoạt động kinh doanh." Trên thực tế doanh nghiệp được gọi bằng nhiều thuật ngữ khác nhau: cửa
hàng, nhà máy, xí nghiệp, hãng,
Như vậy, thuật ngữ “doanh nghiệp” được dùng để chỉ một chủ thể kinh doanh độc lậpđược thành lập và hoạt động dưới nhiều mô hình cụ thể với tên gọi khách nhau Nhữngchủ thể này có những đặc trưng pháp lý và trong việc thành lập và hoạt động, nó phảithỏa mãn những điều kiện pháp luật quy định
1.1.2 Phân loại doanh nghiệp
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp theo những tiêu chí khác nhau
Trang 6Căn cứ vào nguồn gốc tài sản đầu tư vào doanh nghiệp (theo hình thức sở hữu tài sản)
Theo tiêu chí này, doanh nghiệp ở nước ta được chia thành những loại doanh nghiệp.Trong mỗi loại doanh nghiệp có những mô hình hoạt động cụ thể
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp nhà nước
Doanh nghiệp nhà nước là doanh nghiệp trong đó Nhà nước sở hữu trên 50%vốn điều lệ, được tổ chức và hoạt động dưới 3 hình thức:
Công ty nhà nước
- Công ty nhà nước độc lập
- Tổng công ty nhà nước (Tổng công ty do Nhà nước quyết định thành lập
và đầu tư; Tổng công ty do các công ty tự đầu tư và thành lập, thường gọi
là công ty mẹ - con; Tổng công ty đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước)
Công ty cổ phần
- Công ty cổ phần nhà nước (100% vốn nhà nước)
Trang 7- Doanh nghiệp có cổ phần chi phối của Nhà nước (Trên 50% vốn cổ phần)
Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty TNHH nhà nước một thành viên
- Công ty TNHH nhà nước hai thành viên trở lên (100% vốn nhà nước)
- Doanh nghiệp có vốn góp chi phối của Nhà nước (Trên 50% vốn điều lệ)
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (doanh nghiệpđoàn thể)
Những doanh nghiệp đoàn thể ra đời từ đầu những năm 90 của thế kỉ trước, khiViệt Nam bắt đầu chuyển đổi cơ chế kinh tế, trong một thời kỳ dài sử dụng quychế pháp lý của doanh nghiệp nhà nước Điều này, các doanh nghiệp này phảichuyển đổi sang hoạt động theo quy chế pháp lý chung
Căn cứ vào hình thức pháp lý doanh nghiệp
Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2005 thì hình thức pháp lý của các loại hình doanhnghiệp ở Việt Nam bao gồm:
các thành viên trong công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tàisản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty
Trang 8 Công ty cổ phần là doanh nghiệp mà vốn điều lệ của công ty được chia thànhnhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần củadoanh nghiệp được gọi là cổ đông và chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
hữu của công ty, cùng kinh doanh dưới một cái tên chung (gọi là thành viên hợpdanh) Thành viên hợp doanh phải là cá nhân và chịu trách nhiệm bằng toàn bộtài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty Ngoài ra trong công ty hợp danhcòn có các thành viên góp vốn
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi
cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được thành lập theo Luật đầu tưnước ngoài 1996 chưa đăng kí lại hay chuyển đổi theo quy định
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm
Căn cứ vào chế độ trách nhiệm có thể phân loại các doanh nghiệp thành có chế độtrách nhiệm vô hạn và chế độ trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm vô hạn là loại hình doanh nghiệp mà ở đó chủ
sở hữu doanh nghiệp có nghĩa vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp bằng tất cả tàisản của mình, khi doanh nghiệp không đủ tài sản để thực hiện các nghĩa vụ tàichính của nó Theo pháp luật Việt Nam, có hai loại doanh nghiệp có chế độ tráchnhiệm vô hạn là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh
Trang 9Thực chất chế độ trách nhiệm vô hạn của loại doanh nghiệp này là chế độ tráchnhiệm vô hạn của chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và của thành viên hợp danh
công ty hợp danh Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh sẽchịu trách nhiệm đến cùng về mọi nghĩa vụ tài sản của doanh nghiệp mà không giớihạn ở phần tài sản chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp dan đã bỏ vào đầu tư kinhdoanh tại doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh Điều này có nghĩa là nếu tàisản của doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh không đủ để thực hện các nghĩa
vụ về tài chính của doanh nghiệp khi các doanh nghiệp này phải áp dụng thủ tụcthanh lý trong thủ tục phá sản, chủ sở hữu doanh nghiệp và các thành viên hợpdanh phải sử dụng cả tài sản riêng không đầu tư vào doanh nghiệp để thanh toáncho các khoản nợ của doanh nghiệp
Theo pháp luật Việt Nam, các doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn cụ thểgồm: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp liên doanh và
doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài không tiến hành đăng ký lại theo Nghị
định 101/2006/NĐ-CP.
Những doanh nghiệp có chế độ trách nhiệm hữu hạn là những doanh nghiệp mà ở
đó chủ sở hữu chỉ phải chịu trách nhiệm về mọi khoản nợ và nghĩa vụ tài chính củadoanh nghiệp trong phạm vi sốp vốn đã góp vào doanh nghiệp Điều đó có nghĩa làkhi số tài sản của doanh nghiệp không đủ để trả nợ thì chủ sở hữu không có nghĩa
vụ phải trả nợ thay cho doanh nghiệp.[5]
Chế độ trách nhiệm hữu hạn của các loại doanh nghiệp trên thực chất là chế độtrách nhiệm hữu hạn của các nhà đầu tư - thành viên/chủ sở hữu công ty
Căn cứ vào tư cách pháp nhân
Trang 10Ngoài ra còn có các thuật ngữ sau:
lợi ích kinh tế, công nghệ, thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác Nó gồm
có các hình thức sau: công ty mẹ - công ty con, tập đoàn kinh t ế
vốn đi ề u lệ
ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc doanh nghiệpViệt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại
1.2 Huy động vốn trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát về vốn của doanh nghiệp
Dưới giác độ vật chất mà xTôi xét thì phân thành hai loại vốn là: vốn thực( công
cụ lao động, đối tượng lao động) và vốn tài chính (tiền giấy, tiền kim loại, chứngkhoán và các giấy tờ có giá trị như tiền) Theo hình thái biểu hiện chia ra: vốn hữuhình (công cụ lao động, đối tượng lao động, tiền giấy, tiền kim loại, chứng khoán )
và vốn vô hình (lợi thế trong kinh doanh, bằng phát minh sáng chế, chi phí thành lập
Trang 11doanh nghiệp ) Căn cứ vào phương thức luân chuyển chia ra: vốn cố định và vốn lưuđộng.
Nguồn hình thành vốn của doanh nghiệp, gồm hai nguồn cơ bản đó là: nguồnvốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay Nguồn vốn chủ sở hữu thuộc sở hữu của chủ doanhnghiệp và các thành viên trong công ty liên doanh hoặc cổ đông trong công ty cổ phần.Nguồn vốn bao gồm: tín dụng ngân hàng, phát hành trái phiếu, tín dụng thương mại
Vốn là một phạm trù kinh tể trong lĩnh vực tài chính, nó gắn liền với sản xuất hàng hoá
- Vốn có khả năng sinh lời: hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cóhiệu quả sẽ làm cho đồng vốn của doanh nghiêp sinh sôi nảy nở
- Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh, vốn luôn luôn biến động và chuyển hoáhình thái vật chất theo thời gian và không gian Toàn bộ sự vận động của vốn khi thamgia quá trình sản xuất được thể hiện ở sơ đồ sau:
Trang 12TLSX
T-H SLĐ
Giai đoạn hai: Vốn rời khỏi lĩnh vực lưu thông bước vào hoạt động trongkhâu sản xuất Ở đây các yếu tố sản xuất hay còn gọi là các yếu tố hàng hoá dịch vụđược sản xuất ra trong đó có phần giá tri mới (do giá trị sức lao động con người tạo ra )
TLSX
H'
SLĐ Giai đoạn ba: Sau giai đoạn sản xuất tạo ra H' thì vốn lại trở lại hoạt động trênlĩnh vực lưu thông dưới hình thái hàng hoá Kết thúc giai đoạn này (hàng hoá được tiêu
Trang 13thụ ) thì vốn dưới hình thái hàng hoá chuyển thành hình thái vốn tiền tệ ban đầu nhưng
c Vai trò của vốn kinh doanh
Nhu cầu về vốn xét trên giác độ mỗi doanh nghiệp là điều kiệ để duy trì sảnxuất, đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm ,tăng việc làm và thu nhập cho người lao động , đóng góp cho xã hội Như vậy:
Vốn kinh doanh là công cụ quan trọng để thực hiện các nhiệm vụ kinh doanhcủa doanh nghiệp
Vốn kinh doanh phản ánh các quan hệ về lợi ích kinh tế giữa doanh nghiệp vớidoanh nghiệp trong vấn đề đầu tư
Vốn kinh doanh cho phép khả năng lựa chọn của doanh nghiệp trong sự phântích nhu cầu thị trường là: quyết định sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sảnxuất cho ai? sao cho đạt hiệu quả cao nhất
d Cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh
Có nhiều cách phân loại xong nếu căn cứ vào quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và sự luân chuyển vốn trong doanh nghiệp, vào mục đích sử dụng sốtiền vốn mà doanh nghiệp có thì được chia làm hai loại đó là vốn cố định (VCĐ) và
Trang 14vốn lưu động (VLĐ) Sự khác nhau cơ bản đó là: nếu như VCĐ tham gia vào quá trìnhsản xuất như tư liệu lao động thì VLĐ là đối tượng lao động Nếu như vốn lao độngtạo ra thực thể của sản phẩm hàng hoá thì VCĐ là phương thức để dịch chuyển VLĐthành sản phẩm hàng hoá.
Mặt khác nếu như VLĐ được kết chuyển một lần vào giá trị của sản phẩmhàng hoá và thu hồi được ngay sau khi doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hoá còn vốn
cố định tham gia nhiều vào quá trình sản xuất kinh doanh và kết chuyển vào giá trị sảnphẩm hàng hoá dưới hình thức khấu hao
Vốn cố định.
Khái niệm: Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư, ứngtrước về tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trongnhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian
Về mặt hiện vật VCĐ bao gồm toàn bộ những TSCĐ đang phát huy tácdụng trong quá trình sản xuất: nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vậntải Vốn cố định tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất kinh doanh Sau mỗi chu kỳ
Trang 15sản xuất thì hình thái hiện vật của VCĐ không thay đổi nhưng giá trị của nó giảm dần
và chuyển vào giá trị sản phẩm hàng hoá dưới hình thức khấu hao
Cơ cấu của vốn cố định:
Là tỷ trọng của từng loại VCĐ so với tổng toàn bộ VCĐ của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ lệ trong cơ cấu vốn là một chỉ tiêuđộng mang tính biện chứng và phụ thuộc nhiều nhân tố như: khả năng tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường, khả năng thu hút vốn đầu tư, phương hướng mục tiêu sản xuấtkinh doanh, trình độ trang bị kỹ thuật, quy mô sản xuất Việc nghiên cứu cơ cấu vốn
cố định có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn Khi nghiên cứuvốn cố định phải nghiên cứu trên hai góc độ là: nội dung kế hoạch và quan hệ mỗi bộphận so với toàn bộ Vấn đề đặt ra là pải xây dựng được một cơ cấu hợp lý phhù hợpvới đặc điểm kin tế kỹ thuật của doanh nghiệp và với trình độ phát triển khoa học -kỹthuật
Có nhiều cách phân loại, xong chúng ta có thể dựa vào tính chất cụ thể của nó đểphân loại:
-Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh gồm:
+Nhà cửa, vật kiến trúc+Máy móc, thiết bị +Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn
+Thiết bị ,dụng cụ quản lý
+Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc cho sản phẩm
+Các tài sản cố định khác
Trang 16Còn các tài sản cố định vô hình gồm có: bằng phát minh, sáng chế, bản quyềntác giả, lợi thế vị trí
-Tài sản cố định doanh nghiệp dùng chi mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốcphòng(cũng được phân loại như trên)
-TSCĐ doanh nghiệp bảo quản, giữ hộ cho đơn vị khác hoặc giữ hộ Nhà nướctheo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
Vốn lưu động.
Khái niệm: Vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng và tài sản lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất và tái sản xuất củadoanh nghiệp tiến hành bình thường
Vốn lưu động bao gồm giá trị tài sản lưu động như: nguyên vật liệu chính, nửathành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, bao bì và vật liệu bao bì, nhiên liệu, phụ tùng thaythế, sản phẩm dở dang và vốn lưu thông như: thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùngcho tiêu thụ sản phẩm, vật tư mua ngoài chế biến, vốn tiền mặt
Khác với VCĐ, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm sau mỗi chu kỳ sảnxuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh VLĐ được luân chuyển không ngừng qua bagiai đoạn: dự trữ ,sản xuất và tiêu thụ Trong mỗi giai đoạn đó VLĐ được biểu hiệndưới nhiều hình thái khác nhau, có thể là hình thái hiện vật hay hình thái giá trị
Có thể thấy rằng vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu được củaquá trình tái sản xuất Nếu doanh nghiệp không đủ vốn thì việc tổ chức sử dụng vốn sẽgặp nhiều khó khăn và do đó quá trình sản xuất cũng bị trở ngại hay gián đoạn
Cơ cấu vốn lưu động:
Là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm trong tổng số vốn lưuđộng Ở những doanh nghiệp khác nhau, kết cấu vốn lưu động không giống nhau Xác
Trang 17định được cơ cấu vốn lưu động hợp lý sẽ góp phần sử dụng tiết kiệm và có hiệu quảvốn lưu động.
Để quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn lưu động thì cần thiết phải tiến hànhphân loại vốn khác nhau
- Căn cứ vào quá trình tuần hoàn và luân chuyển vốn lưu động người ta chia vốnlàm ba loại:
+ Vốn dự trữ: là một bộ phận dùng để mua nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thaythế, dự trữ và đưa vào sản xuất
+ Vốn trong sản xuất: là bộ phận vốn trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất lưuthông như thành phẩm vốn tiền mặt
- Căn cứ vào phương pháp xác định vốn người ta chia vốn ra làm hai loại:
+ Vốn lưu động định mức: là số vốn lưu động cần thiết tối thiểu thường xuyêntrong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bao gồm: vốn dự trữ, vốntrong sản xuất và thành phẩm, hàng hoá mua ngoài dùng cho tiêu thụ sản phẩm, vật tưthuê ngoài chế biến
+ Vốn lưu động không định mức: là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính định mức được
- Căn cứ vào nguồn hình thành:
+ Vốn lưu động tự có: là số vốn doanh nghiệp được Nhà nước cấp, vốn lưu động từ
bổ sung lợi nhuận, các khoản phải trả nhưng chưa đến kỳ hạn
+ Vốn lưu động đi vay: đây là nguồn vốn quan trọng mà doanh nghiệp có thể sửdụng để đáp ứng nhu cầu về vốn lưu động thường xuyên cần thiết trong kinh doanh
Trang 18Có thể vay vốn ngân hàng, của các tổ chức tín dụng hoặc có thể vay vốn của các đơn
vị, tổ chức và các cá nhân khác trong và ngoài nước
Mỗi doanh nghiệp cần xác định cho mình một cơ cấu vốn hợp lý và có hiệu quả
1.2.2 Huy động vốn
Để có được vốn hoạt động thì doanh nghiệp phải thực hiện huy động vốn từ nhiềunguồn khác nhau Huy động vốn là hoạt động nhằm đáp ứng cầu về vốn của doanhnghiệp
Huy động vốn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác nhau hay nói cách khác
là các ràng buộc khác nhau như:
+ Hình thức pháp lý của doanh nghiệp: một doanh nghiệp Nhà nước khi huy độngvốn phải chịu sự ràng buộc cuả các văn bản quản lý Nhà nước về tỷ lệ huy động tối đa
có thể ( Luật DNNN )
+ Sự vững mạnh về tình hình tài chính nói chung và có khả năng thanh toán nóiriêng sẽ là những điều kiện mà chủ nguồn tài chính chú ý khi xTôi xét bỏ vốn chodoanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh quyết định cầu về vốn và từ đó ảnh hưởng đến lượng vốncần thiết huy động của doanh nghiệp
Xuất phát điểm của chiến lược kinh doanh là cơ sở để huy động vốn Để thựchiện huy động vốn thì ta cần phải xác định cầu về vốn của doanh nghiệp
Để dự đoán cầu về vốn của doanh nghiệp ta có thể sử dụng hai phương pháp:+ Phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu
+ Phương pháp sử dụng các chỉ tiêu tài chính đặc trưng của ngành là cơ sở để làm xuất phát điểm cho mình Phương pháp này hay được sử dụng cho những doanh
Trang 19nghiệp mới thành lập hay những doanh nghiệp đã hoạt động nhưng cần thiết lập lại cơ cấu vốn.
1.2.2.1 Huy động vốn chủ sở hữu
a Vốn góp ban đầu
Khi doanh nghiệp được thành lập bao giờ chủ doanh nghiệp cũng phải có một sốvốn ban đầu nhất định do các cổ đông – chủ sở hữu góp Khi nói đến nguồn vốn chủ sởhữu của doanh nghiệp đó, vì hình thức sở hữu sẽ quyết định tính chất và hình thức tạo vốn của bản thân doanh nghiệp
- Vốn do ngân sách Nhà nước cấp: (đối với doanh nghiệp Nhà nước)
Các doanh nghiệp Nhà nước ngay từ khi mới thành lập đã được Nhà nước cấpcho một lượng vốn nhất định Đây là lượng vốn quan trọng để đầu tư xây dựng banđầu và mở rộng sản xuất Khi sử dụng vốn này các DNNN phải nộp thuế sử dụng vốnNSNN Từ 01/01/1997, theo Nghị định số 59/ NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 70/TC-CSTC của Bộ tài chính thì chỉ có các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có lãi thìmới phải nộp thuế sử dụng vốn NSNN và được tính từ lợi nhuận sau thuế
Hiện nay, cơ chế quản lý tài chính nói chung và quản lý vốn của doanh nghiệpNhà nước nói riêng đang có những thay đổi để phù hợp với tình hình thực tế
- Khấu hao tài sản cố định:
Việc xác định mức khấu hao cụ thể phụ thuộc vào thực tiễn sử dụng tài sản cốđịnh cũng như ý muốn chủ quan của con người Đối với doanh nghiệp Nhà nước trongchừng mực nhất định phải phụ thuộc ý đồ của Nhà nước, các doanh nghiệp khác có thể
tự lựa chọn thời hạn sử dụng và phương pháp tính khấu hao cụ thể Trong chính sáchtài chính của mình, doanh nghiệp có thể lựa chọn và điều chỉnh khấu hao tài sản cốđịnh và coi đây là một nguồn cung ứng vốn bên trong của mình
- Vốn liên doanh, liên kết:
Trang 20Theo Luật doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp phải có một số vốn ban đầu cần thiết
để xin đăng ký thành lập doanh nghiệp
Đây là một hình thức phổ biến ở Việt Nam hiện nay, là vốn do các doanh nghiệpkhác trong và ngoài nước đóng góp để cùng thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh.Nguyên tắc trong liên doanh, liên kết là các bên tham gia liên doanh, liên kết phải bìnhđẳng với nhau, cùng chia sẻ lợi nhuận và rủi ro trong phạm vi tỷ lệ vốn góp Tuy nhiêntrong trường hợp liên doanh, liên kết với nước ngoài, do trình độ yếu kém nên bên ViệtNam thường chịu nhiều thiệt thòi, lượng vốn góp của Việt Nam còn thấp ( thường ởmức 30 - 35 % ) nên các quyết định của bên Việt Nam còn thiếu trọng lượng
Ngoài ra còn có thể huy động từ cán bộ công nhân viên chức của doanh nghiệp Với phương thức này doanh nghiệp liên doanh, liên kết với một hoặc một sốdoanh nghiệp khác nhằm tạo vốn cho hoạt động liên doanh nào đó
+ Ưu điểm: với hình thức này doanh nghiệp sẽ có được một lượng vốn cần thiếtcho một hoặc một số hoạt động nào đó mà không tăng nợ
+ Nhược điểm: các bên liên doanh cùng tham gia liên doanh và cùng chia sẻ lợinhuận thu được
- Vốn do cổ phần hoá DNNN mang lại:
Đây là nguồn vốn huy động từ việc DNNN phát hành cổ phiếu Vốn cổ phần do
cổ đông đóng góp thông qua việc mua cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành Mức lãicủa cổ phiếu phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( nếu lỗ thìkhông phải trả )
b Nguồn vốn từ lợi nhuận không chia
Đây là nguồn vốn do doanh nghiệp tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 21- Tích luỹ tái đầu tư: phụ thuộc vào hai nhân tố cụ thể là tổng số lợi nhuận thu đượctrong từng thời kỳ kinh doanh và chính sách phân phối lợi nhuận sau thuế của doanhnghiệp Đối với doanh nghiệp Nhà nước toàn bộ lợi nhuận thu được sẽ phải sử dụngcho các khoản:
+ Nộp tiền sử dụng vốn ngân sách Nhà nước theo quy định
+ Trả các khoản phải quy định
+ Lập các quỹ đặc biệt
- Điều chỉnh cơ cấu tài sản: Phương thức này tuy không làm tăng tổng số vốn sản xuấtkinh doanh nhưng lại có tác dụng rất lớn trong việc tăng vốn cho các hoạt động cầnthiết trên cơ sở giảm vốn ở những nơi không cần thiết
c Phát hành cổ phiếu
Là hình thức do doanh nghiệp được cung ứng vốn trực tiếp từ thị trường chứngkhoán Khi có cầu về vốn và lựa chọn hình thức này, doanh nghiệp tính toán và pháthành cổ phiếu bán trên thị trường chứng khoán Đặc trưng cơ bản là tăng vốn nhưngkhông tăng nợ của doanh nghiệp bởi lẽ những người sở hữu cổ phiếu trở thành cổ đôngcủa doanh nghiệp Vì lẽ đó nhiều nhà quản trị học coi hình thức này là nguồn cung ứngnội bộ
Tuy nhiên chỉ có công ty cổ phần, doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn mới đượcphát hành Và doanh nghiệp phải có nghĩa vụ công khai hoá thông tin tài chính theoLuật doanh nghiệp
- Cổ phiếu thường
Cổ phiếu thường (còn gọi là cổ phiếu thông thường) là loại cổ phiếu thông dụngnhất vì nó có những ưu thế trong việc phát hành ra công chúng và trong quá trình lưuhành trên thị trường chứng khoán Cổ phiếu thường là chứng khoán quan trọng nhất
Trang 22được trao đổi, mua bán trên thị trường chứng khoán, điều đó cũng đủ để minh chứngtầm quan trọng của nó so với các công cụ tài chính khác.
- Cổ phiếu ưu tiên
Cổ phiếu ưu tiên thường chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng số cổ phiếu được pháthành Tuy nhiên trong một số trường hợp, việc dùng cổ phiếu ưu tiên là thích hợp cổphiếu ưu tiên có đặc điểm là nó thường có cổ tức cố định Người chủ của cổ phiếu này
có quyền được thanh toán lãi trước các cổ đông thường Nếu số lãi chỉ đủ để trả cổ tứccho các cổ đông ưu tiên thì các cổ đông thường sẽ không được nhận cổ tức của kỳ đó.Việc giải quyết chính sách cổ tức được nêu rõ trong điều lệ công ty
1.2.2.2 Huy động vốn nợ
a Nguồn vốn tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại
* Vay vốn của các ngân hàng thương mại:
Vay vốn từ các ngân hàng thương mại là hình thức doanh nghiệp vay vốn dướicác hình thức cụ thể ngắn hạn, trung hạn hoặc dài hạn từ các ngân hàng thương mại.Đây là mối quan hệ tín dụng giữa một bên đi vay và một bên cho vay Với hình thứcnày doanh nghiệp có thể huy động được một lượng vốn lớn, đúng hạn và có thể mờicác doanh nghiệp cùng tham gia thẩm định dự án nếu có cầu vay đầu tư lớn Yêu cầudoanh nghiệp phải có uy tín lớn, kiên trì đàm phán, chấp nhận các thủ tục thẩm địnhngặt nghèo Nếu doanh nghiệp vay tiền của ngân hàng có thể bị ngân hàng thương mạikiểm soát các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian cho vay
Ngày 31/5/1997, Ngân hàng trung ương đã có Công văn số 471 về điều kiện chocác DNNN vay vốn mà không phải thế chấp, bảo lãnh, tín chấp, không giới hạn theovốn điều lệ mà căn cứ vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
* Vốn vay của các tổ chức tài chính trung gian:
Trang 23Đây là một nguồn cũng rất quan trọng trong tương lai khi hệ thống thị trường tàichính chứng khoán nước ta đi vào hoạt động Đó là:
+ Vay các tổ chức tín dụng
+ Thuê mua, thuê tài chính, thuê hoạt động
- Phát hành trái phiếu
- Mua bán chịu ( chiếm dụng vốn ) của các doanh nghiệp khác
- Vay từ nội bộ công nhân viên
Trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có một số quỹ như: quỹ đầu tư xây dựng
cơ bản, quỹ phát triển sản xuất kinh doanh, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng ,quỹ phúc lợi mà doanh nghiệp có thể huy động tạm thời vào sản xuất kinh doanh.Doanh nghiệp có thể trả chậm lương cho cán bộ công nhân viên, nộp thuế chậm lại
* Tín dụng thương mại từ các nhà cung cấp:
Trong hoạt động kinh doanh, quan hệ mua bán trao đổi giữa các doanh nghiệpthông thường không kết thúc tại một điểm, tức là xuất hiện sự chênh lệch về mặt thờigian giữa dòng tài chính và dòng vật chất Thực chất luôn diễn ra đồng thời quá trìnhdoanh nghiệp nợ khách hàng tiền và chiếm dụng tiền cuả khách hàng Nếu tiền doanhnghiệp chiếm dụng của khách hàng nhiều hơn số tiền doanh nghiệp bị chiếm dụng thì
số tiền dôi ra sẽ mang bản chất tín dụng thương mại hay tín dụng nhà cung cấp Ngoài
ra tín dụng thương mại còn gồm cả khoản đặt cọc trước của khách hàng
Đây là một hình thức tín dụng ngắn hạn quan trọng ( thường phải thanh toántrong vòng 30 - 90 ngày ) đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanhnghiệp đang trong thời kỳ tăng trưởng
* Tín dụng thuê mua:
Trang 24Trong cơ chế thị trường hình thức này được thực hiện giữa một doanh nghiệp cócầu sử dụng máy móc, thiết bị với một doanh nghiệp thực hiện chức năng thuê muadiễn ra khá phổ biến Hình thức này có ưu điểm rất cơ bản là giúp cho doanh nghiệp sửdụng vốn đúng mục đích, khi nào doanh nghiệp có cầu về sử dụng máy móc, thiết bị
cụ thể mới đặt vấn đề thuê mua Doanh nghiệp không chỉ được nhận máy móc thiết bị
mà còn được nhận tư vấn đào tạo
Tuy nhiên cũng có những hạn chế như: chi phí kinh doanh cho việc sử dụngmáy móc thiết bị cao và hợp đồng tương đối phức tạp
* Nguồn vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp FDI:
Với phương thức này doanh nghiệp không chỉ nhận được vốn mà còn nhận được cả
kỹ thuật - công nghệ cũng như phương thức quản trị tiên tiến và cũng được chia sẻ thịtrường xuất khẩu Tuy nhiên huy động vốn theo hình thức này phải chịu sự kiểm soátđiều hành của doanh nghiệp ( tổ chức kinh tế ) nước ngoài phụ thuộc vào tỷ lệ gópvốn
b Phát hành trái phiếu công ty
Trang 25Đây là hình thức cung ứng vốn trực tiếp từ công chúng Doanh nghiệp phát hànhlượng vốn cần thiết dưới hình thức trái phiếu thường là có kỳ hạn xác định và bán chocông chúng Đặc trưng cơ bản là tăng vốn gắn với tăng nợ của doanh nghiệp Cũng cónhững ưu điểm và hạn chế nhất định.
- Ưu điểm chủ yếu: có thể huy động được một lượng vốn cần thiết, chi phí kinhdoanh sử dụng vốn thấp hơn so với vay ngân hàng, không bị người cung ứng kiểm soátchặt chẽ như vay ngân hàng và doanh nghiệp
- Hạn chế: đòi hỏi doanh nghiệp phải nắm chắc kỹ thuật tài chính để tránh áp lực
nợ đến hạn và vẫn có lợi nhuận đặc biệt khi kinh tế suy thoái lạm phát cao Chi phíkinh doanh phát hành trái phiếu khá cao vì doanh nghiệp cần có sự trợ giúp của ngânhàng thương mại Doanh nghiệp phải tính toán thoả mãn hai điều kiện: tài sản cố địnhphải nhỏ hơn tổng số vốn và nợ dài hạn của doanh nghiệp Những doanh nghiệp nàothoả mãn các điều kiện theo luật định mới được phép phát hành trái phiếu
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá huy động vốn của doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp thực hiện huy động vốn từ các nguồn thì các chủ tài chính nhưngân hàng, các chủ đầu tư thường cân nhắc và xTôi xét các chỉ tiêu về khả năng thanhtoán, cơ cấu tài chính và các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi vốn của doanh nghiệp
- Các chỉ số về khả năng thanh toán:
Tổng tài sản lưu động
+ Khả năng thanh toán chung =
Tổng nợ ngắn hạn
Tuỳ thuộc vào từng ngành nghề kinh doanh và từng thời kỳ kinh doanh song chủ
nợ ngắn hạn sẽ tin tưởng hơn nếu chỉ số này lớn hơn 2
Trang 26Tổng tài sản lưu động - tồn kho
+ Khả năng thanh toán nhanh =
Vốn vay
+ Hệ số nợ k =
Vốn chủ
Trang 27Chỉ số này được sử dụng làm giới hạn ràng buộc cấp tín dụng của ngân hàng đốivới các doanh nghiệp.
Chỉ số này được sử dụng làm giới hạn ràng buộc cấp tín dụng của ngân hàng đốivới các doanh nghiệp
a Hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
“Hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (hoặc quá trình) kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (nhân lực, tài lực, vật lực, tiền vốn)
để đạt được mục tiêu xác định” Từ khái niệm khái quát này, có thể hình thành công thức biễu diễn khái quát phạm trù hiệu quả kinh tế như sau:
H = K/C (1)
Với H là hiệu quả kinh tế của một hiện tượng (quá trình kinh tế) nào đó; K là kết quả thu được từ hiện tượng (quá trình) kinh tế đó và C là chi phí toàn bộ để đạt được kết quả đó Và như thế cũng có thể khái niệm ngắn gọn: hiệu quả kinh tế phản ánh chất lượng hoạt động kinh tế và được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được vớichi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó
Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ sử dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện “động” của hoạt động kinh tế Theo quan niệm như thế hoàn toàn có
Trang 28thể tính toán được hiệu quả kinh tế trong sự vận động và biến đổi không ngừng của các hoạt động kinh tế, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ biến động khác nhau của chúng.
Từ định nghĩa về hiệu quả kinh tế như đã trình bày ở trên, chúng ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực (lao động, máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu và tiền vốn) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đã xác định
b Uy tín và quan hệ giữa công ty với các tổ chức tài chính
Trong kinh tế học tài chính, tổ chức tài chính là tổ chức có chức năng cung cấp
các dịch vụ tài chính cho các khách hàng hoặc các thành viên Dịch vụ tài chính quantrọng nhất mà các tổ chức tài chính cung cấp là hoạt động như các trung gian tài chính.Phần lớn các tổ chức tài chính được đặt dưới sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nước.chính vì vậy nếu doanh nghiệp có uy tín và mối quan hệ tốt với các tổ chức tài chínhthì việc vay vốn sẽ gặp nhiều thuận lợi hơn
1.3.2 Nhân tố khách quan
a Sự phát triển của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động mua bán những sản phẩm
phát hành bởi những cơ sở tài chính như ngân hàng, hãng xưởng, nhà nước Thị trườngtài chính là tổng hòa các quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế
Thị trường tài chính là nơi diễn ra các giao dịch mua, bán các loại tích sản tàichính hay các công vốn hoặc vốn Đây cũng là một bộ phận quan trọng bậc nhất trong
hệ thống tài chính, chi phối toàn bộ hoạt động của nền kinh tế hàng hóa Thị trường tàichính và các tổ chức tài chính phát triển góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh
tế xã hội của một quốc gia
Trang 29b Các chính sách của nhà Nước
Nhà nước ban hành Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, Luật Đất đai, Luật Thuế, … và ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành các Luật trên đồng thời với các ván bản dưới Luật khác, nhằm khuyến khích đầu tư, mặt khác đảm bảo thu hút vốn đầu tư vào các dự án, nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao
CHƯƠNG II: TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI
CÔNG TY TNHH KRAZE VINA
2.1 Khái quát về công ty Kraze Vina
2.1.1 Hình thành phát triển
- Công ty TNHH KRAZE VINA (VIỆT NAM) là công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên được thành lập theo Giấy chứng nhận đầu tư số 0011043000239 ngày
19 tháng 11 năm 1997 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội
- Tên Công ty: CÔNG TY TNHH KRAZE VINA (VIỆT NAM)
- Tên giao dịch: KRAZE VINA VIET NAM CO., LTD
- Công ty có tư cách pháp nhân đầy đủ, có trụ sở làm việc riêng, có tài khoảntiền đồng Việt Nam mở tại ngân hàng Ngoại hối - Hà Nội, có con dấu riêng để giaodịch và áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung
Trang 30- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 8, số 66 Trần Thái Tông, Lô A/D6, Khu đô thị mớiCầu Giấy, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
Công ty TNHH Kraze Vina (Việt Nam) là công ty 100% vốn Hàn Quốc chuyên
về lĩnh vực công nghệ thông tin như nội dung cho mạng di động, giải pháp web vàthương mại điện tử, phát triển phần mềm … Với 15 năm hoạt động tại thị trường ViệtNam, công ty Kraze Vina đã và đang tiếp tục khai thác những tiềm năng công nghệ, trithức và nội lực sáng tạo để tạo nên những sản phẩm và dịch vụ phần mềm chất lượngcao, thỏa mãn hoàn toàn yêu cầu của khách hàng và đối tác, bằng những nỗ lực khôngmệt mỏi của toàn thể cán bộ nhân viên, công ty đang từng bước khẳng định chất lượngdịch vụ và uy tín tuyệt đối với khách hàng trong lĩnh vực công nghệ thông tin và nhiều
lĩnh vực kinh doanh khác của công ty
- Phát triển bền vững dựa trên không ngừng hoàn thiện nâng cao chất lượng sảnphẩm, chất lượng dịch vụ; gắn phát triển doanh nghiệp với bảo vệ môi trường và xâydựng văn hóa doanh nghiệp
- Định hướng sản phẩm: “Công nghệ mới & bước tiến mới”
- Phát triển đa chức năng, chú trọng công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo pháttriển nguồn nhân lực
Ngành nghề kinh doanh chính của công ty:
- Sản xuất và gia công các chương trình phần mềm;
- Dịch vụ thiết kế trang website;
- Dịch vụ khai thác dữ liệu, xử lý dữ liệu trong lĩnh vực công nghệ thong tin;
- Tư vấn và xúc tiến đầu tư;
- Nhập khẩu linh kiện máy tính
- Mua bán máy tính và linh kiện máy tính
- Nhập khẩu các mặt hàng quấn áo may sãn thời trang
2.1.2 Cơ cấu tổ chức trong công ty
Tổng quan về bộ máy tổ chức của công ty như sau:
Trang 31Ban lãnh đạo bao gồm:
Ban giám đốc: một Giám đốc, hai Phó giám đốc
Cụ thể:
Đứng đầu công ty là Giám đốc Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động củacông ty, chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật và các cơ quan quản lý về mọi hoạtđộng của công ty
Giúp việc cho Giám đốc có hai phó Giám đốc do Giám đốc bổ nhiệm Phó giámđốc được phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác của công ty và chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về công việc được giao Trong trường hợp Giám đốc vắng mặtthì Phó giám đốc là người thay mặt điều hành mọi hoạt động của công ty
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty, nhiệm vụ quyền hạn của các đơn vị và bộphận trược thuộc công ty cũng như mối quan hệ công tác giữa các đơn vị và bộ phậnnói trên do Giám đốc quy định cụ thể cho phù hợp với tình hình thực tế của từng năm,từng giai đoạn nhất định, đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động hiệu quả của công ty
Các phòng ban chủ yếu của công ty gồm:
HÀNH CHÍNH
Trang 32Phòng chất lượng
Phòng kinh doanh
Phòng marketing
Mối quan hệ với các Phòng, Ban trong công ty
Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ, các Trưởng phòng, ban có trách nhiệm phâncông quán triệt đến các cán bộ công nhân viên trong phòng Căn cứ vào nhiệm vụ cụthể của từng thời kỳ, Tổng giám đốc có thể giao cho các phòng định kỳ báo cáo cholãnh đạo cho lãnh đạo công ty các phòng có trách nhiẹm đáp ứng yêu cầu của Tổnggiám đốc giao
Những công việc thuộc chức năng nhiệm vụ được giao nhưng lại có liên quanđến các Phòng khác phải chủ động chủ trì làm việc với các Phòng, ban khác để lấy các
số liệu, dữ kiện để giải quyết công việc hiệu quả
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Tình hình kinh doanh của công ty trong ba năm 2008 - 2009 - 2010 được phảnánh thông kết quả kinh doanh của công ty như sau:
Trang 334 Thu nhập bình quân (người/ tháng ) 1,423 0,975 0,94 0,784
(Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 đến 2010 đãđược kiểm toán)
2.2 Thực trạng huy động vốn của công ty TNHH Kraze Vina
IV Tài sản lưu động khác 1.589.488.802 2.080.914.393 2.376.672.031
Trang 34V Chi phí sự nghiệp ( đầu tư
II Các khoản đầu tư dài hạn 500.000.000 1.000.000.000 1.000.000.000
III Chi phí xây dựng cơ bản