Thực hiện quyết định 800 về chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
XÃ ĐỨC LA Độc lập - Tự do - Hạnh phỳc
Đề áN Xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2011 - 2020
2015 và định hướng đến năm 2020;
Ban Quản lý xõy dựng nụng thụn mới xó Đức La, huyện Đức Thọ xõy
dựng "Đề ỏn xõy dựng nụng thụn mới giai đoạn 2011-2020" với những nội
dung sau:
Phần 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN, TÀI NGUYấN VÀ NHÂN LỰC
1 Đặc điểm tự nhiờn:
- Vị trớ địa lý: Đức La là một xó nằm ngoài đờ La Giang thấp trũng,
thuộc phớa đụng bắc huyện Đức Thọ, cỏch xa trung tõm văn hoỏ – chớnh trị của huyện 6 km
+ Địa bàn của xó được bao bọc xung quanh toàn là sụng nước cú chiều dài của sụng 5,2 km Toàn xó duy nhất chỉ cú 1 cỏi cầu bắc qua sụng trổ là huyết mạch giao thụng nối liền với cỏc xó bạn cú 1tuyến giao thụng liên xã
cú tờn gọi là đờng Trung – Xá - La Từ cầu đến nhà thờ họ giỏo dài 1,5 km, nằm vào vị trớ trung tâm của xã,
+ Địa hỡnh của xó
Phớa éụng giỏp xó Đức Nhân;
Phớa Tõy giỏp Sông La và xã liên Minh;
Phớa Nam giỏp xó Bùi Xá;
Phớa Bắc giỏp xó Đức Quang
- Diện tớch tự nhiờn : Toàn xó cú 330,05 ha đất tự nhiờn, 185,47 ha đất
nụng nghiệp, 133,17 ha đất phi nụng nghiệp, cú 11,41 ha đất chưa sử dụng Trong số 185,47 ha đất sản xuất nụng nghiệp cú 110 ha trồng lỳa, 75,47 ha trồng màu và cỏc loại cõy khỏc Sản xuất mựa vụ bấp bờnh, đất đai thường
bị xúi mũn bởi mưa lụt hàng năm
- Đặc điểm địa hỡnh, khớ hậu: Đức La cú địa hỡnh phức tạp lại nằm vào
vựng nhiệt đới giú mựa bỡnh quõn mổi năm diển ra từ 3 đến 5 cơn bảo và ỏp thấp nhiệt đới gõy nờn mưa lụt từ thỏng 7 đến thỏng 11, đồng thời cũng chịu
Trang 2nắng núng gay gắt kốm theo giú lào gõy nờn hạn hỏn cục bộ từ thỏng 4 đến thỏng 7, chịu ảnh hởng của thiên nhiên rét đậm và rét hại từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau làm ảnh hưởng nghiờm trọng đến sức khoẻ, sản xuất và đời sống của nhõn dõn.
2 Tài nguyờn:
a Đất đai: Diện tớch tự nhiờn có 330,05 , trong đú diện tớch cỏc loại loại
đất cụ thể theo quy định của bộ tài nguyên môi trờng gồm
- Đất nông nghiệp có 185, 47 ha : chiếm 56,19 %
- Đất phi nông nghiệp có 133, 17 ha : Chiếm 40,35 %
- Đất cha sử dụng là 11, 41 ha : Chiếm 3,46 % tất cả so với tổng quỷ
đất tự nhiên
b Mặt nước: Tổng diện tích mặt nớc, ao hồ, sông suối là 97,31 ha trong đó
diện tớch dùng để đánh bắt thuỷ hải sản là 57,2 ha
c Khoỏng sản (nếu cú) khụng
Đỏnh giỏ sơ bộ về tiềm năng phỏt triển rừng, tài nguyờn đất, nước với sản xuất nụng nghiệp, cụng nghiệp và phục vụ dõn sinh
Tiềm năng phát triển của tài nguyên đất, nớc với sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và phục vụ dân sinh Là một địa bàn chịu ảnh hởng trực tiếp của lủ lụt hàng năm làm ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiêp và đời sống dân sinh Nhng củng đợc bồi đắp hằng năm thông qua lủ lụt một lợng phù sa rất lớn tăng thêm độ phì nhiêu cho đất nên chất lợng và năng suất cây trồng củng đợc tăng rất đáng kể đã làm giảm bớt sự đầu t của ngời nông dân
Do địa hình phức tạp cao lê bất bình, bao bọc xung quanh bởi các dòng sông nên đã phải chịu 1 sự tác động rất lớn của thiên nhiên làm sạt lở xói mòn một
số diện tích đất rất đáng kể ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất nụng nghiệp và đời sống dân sinh
3 Nhõn lực:
- Toàn xó có 441 hộ
- Nhõn khẩu 1807 nhân khẩu
- Tham gia lao động cú 1395 người, trong đú lao động trong độ tuổi 928 người; lao động SX nông nghiệp 1234 ngời, lao động tiểu thủ công nghiệp 126 ng-
ời, lao động hoạt động dịch vụ thơng mại có 35 ngời
Đỏnh giỏ sơ bộ về đặc điểm lao động, những thuận lợi, khú khăn với yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội trong tương lai.
Đức La là một xã đất không rộng ngời không đông nhng lại có đặc điểm đặc thù là một xã có 2/5 ngời dân theo đạo thiên chúa trình độ học vấn không đồng đều thậm chí còn thấp so với các xã bạn Nghề chớnh của nhõn dõn Đức La chủ yếu
là sản xuất nụng nghiệp và chăn nuụi nhỏ lẻ từng hộ gia đỡnh, khụng cú ngành nghề truyền thống, thị trường lưu thụng hạn hẹp, xó cú địa hỡnh như một ngừ cụt
Ngõn sỏch hoạt động của bộ mỏy chớnh quyền xó chủ yếu dựa vào sự điều tiết của cấp trờn Tổng thu ngân sách bình quân hằng năm chỉ đạt từ 1,3
đến 1,5 tỷ đồng
Trang 3Năm 2010 thu nhập BQ đầu người 9.600.000đ/người/năm
4 Đỏnh giỏ tiềm năng của xó (cỏc tiềm năng phỏt triển và cỏc lợi thế của
địa phương)
Đức la là một địa phơng có điểm xuất phát thấp, kinh tế thu nhập chủ yếu của nhân dân là sản xuất nông nghiệp không có nghành nghề truyền thống, các hoạt động về tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thơng mại chỉ ở mức độ nhỏ lẻ nên các tiềm năng phát triển kinh tế trong tơng lai cha có tính khả quan Trong những năm qua đã đợc sự quan tâm của cấp trên về kiến thiết xây dựng các công trình phúc lợi
nh cầu, đờng, trờng, trạm, kênh mơng thuỷ lợi v.v cơ bản phần nào đã đáp ứng cho các hoạt động trên địa phơng, bộ mặt quê hơng đã từng bớc đợc khởi sắc Để đạt đ-
ợc các mục tiêu về phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng - an ninh theo tinh thần nghị quyết đại hội Đảng các cấp và so với các tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về XDNTM Đề nghị các cấp trên cần có sự chỉ đạo đúng đắn và quan tâm hơn nữa về mọi mặt để địa phơng Đức La có những bớc tiến vững chắc sớm hoàn thành các tiêu chí về xây dựng nông thôn mới theo quy định của BCĐ cấp trên./
Phần 2 THỰC TRẠNG NễNG THễN
Dựa theo bộ tiờu chớ quốc gia về nụng thụn mới và cỏc văn bản hướng dẫn liờn quan rà soỏt, đỏnh giỏ mức độ đạt nội dung của cỏc tiờu chớ trờn địa bàn xó vào thời điểm 31/12/2010
1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch của xó
Đỏnh giỏ tỡnh trạng cỏc quy hoạch: (quy hoạch sử dụng đất, phỏt triển hạ
tầng kinh tế - xó hội; cỏc khu dõn cư; ), những quy hoạch xó cú khụng cần bổ sung, nhưng quy hoạch cần điều chỉnh bổ sung theo 2 nội dung sau:
Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phỏt triển sản
xuất nụng nghiệp hàng húa, cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp và dịch vụ;
Trong những năm qua thực hiện chủ trơng của cấp trên địa phơng đã tổ chức quy hoạch và sử dụng quy hoạch các hạng mục hạ tầng thiết yếu phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hàng hoá, tiểu thủ công nghiệp, và thơng mại dịch vụ, chơng trình quy hoạch sử dụng đến 2015, trong đó các hạng mục đã đảm bảo theo quy chuẩn phát triển xây dựng nông thôn mới nh, Đờng giao thông liên xã, Đờng giao thông liên thôn, Đất phục vụ trờng học, trạm y tế, khu trung tâm chính trị văn hoá của xã
Nội dung 2: Quy hoạch phỏt triển hạ tầng kinh tế - xó hội - mụi trường;
phỏt triển cỏc khu dõn cư và chỉnh trang cỏc khu dõn cư hiện cú trờn địa bàn xó
Quy hoạch đất khu phát triển thơng mại dịch vụ chợ cầu La – Xá đến nay chợ đã đợc đầu t xây dựng xong và đa vào sử dụng có hiệu quả, quy hoạch phát triển khu dân c xen dắm tại địa bàn thôn 4 và vùng đất hội đình thôn 2 để cấp đất cho các hộ gia đình có nhu cầu về đất ở
Những quy hoạch cần điều chỉnh nh, Quy hoạch vùng sản xuất các loại giống mới, giống có năng suất cao trở thành hàng hoá để năng cao thu nhập cho ngời dân, Quy hoạch chỉnh trang khu dân c cấp đất xen dắm trong khu đân c hiện
có, Quy hoạch lại các khu đất để xây dựng nhà văn hoá các thôn xóm, Quy hoạch
Trang 4lại đờng trục thôn và ngỏ xóm, Quy hoạch mới các bải thu gom rác thải và xử lý theo yêu cầu đảm bảo vệ sinh môi trờng trên địa bàn 4 thôn xóm, Quy hoạch và chỉnh trang lại các bến nớc hiện có của các khu dân c v.v
2 Hạ tầng kinh tế - xó hội
2.1 Hệ thống đường giao thụng:
Đỏnh giỏ giao thụng tổng thể:
đ Đường trục xó : tổng 3 km, nền đờng rộng 6 m, mặt đờng đổ bê tông rộng 3m so với tiêu chí đó đạt chuẩn 3 km,
- Đường trục thụn: tổng 3,2 km, nền đờng 5 m đổ bê tông rộng 3m đó đạt chuẩn 3,2 km,
- Đường ngừ xúm: tổng chiều dài 7,2 km, nền đờng 2,5 đến 3 m, so với tiêu chí chưa đạt chuẩn 7,2 km
- Đường trục chớnh nội đồng: tổng 30 km, , chưa đạt chuẩn 30 km so với tiêu chí
- Hiện trạng hệ thống cầu cống qua đường giao thụng:
( Nờn ghi chi tiết chiều rộng nền, mặt đường và So sỏnh mức độ đạt được
so với yờu cầu tiờu chớ)
2.1.2 Đường sụng : Xã Đức La đợc bao bọc xung quanh bởi 2 con sông đó
là Sông La và Sông Trổ có tổng chiều dài 5,2 km rất thuận lợi cho việc lu thông ờng thuỷ
đ-Khó khăn: Hằng năm bị thiên tai lủ lụt đe doạ lam sạt lở đất ảnh hởng đến giao thông dờng bộ và diện tích canh tác và đời sống dân sinh của nhân dân
2.1.3 Đường sắt : (nếu cú) Không
Mụ tả hiện trạng, số km hệ thống sắt qua xó
2.1.4 Đỏnh giỏ chung hệ thống giao thụng qua xó :
- Về chất lượng cụng trỡnh giao thụng cỏc tuyến
Xã Đức La chỉ có duy nhất một tuyến đờng liên xã đợc dự án xây dựng từ những năm 2007 – 2008 gọi là đờng Trung – Xá - La, Đức La nối liền với xã Bùi Xá bằng một cái cầu có tên gọi là cầu La – Xá đợc đầu t xây dựng từ năm 1990 chất lợng cầu đờng xe có trọng tải 13 tấn vào đến trung tâm xã
Tuyến Đờng liên thôn dài 3,2 km đợc dự án đầu t xây dựng năm 2008 chất ợng đờng đảm bảo xe cơ giới vào đến trng tâm các thôn xóm
l-Đờng ngỏ xóm 7,2 km đợc nhân dân đầu t xây dựng từ năm 2005 đổ bê tông bằng thủ công đến nay đã bị xuống cấp nặng hơn nữa lòng, lề đờng không đảm bảo theo tiêu chí quy chuẩn của tiêu chí XDNTM, cần đợc đầu t nâng cấp và mở rộng theo quy chuẩn
Trang 5- Mụ tả quy mụ, số lượng cụng trỡnh hồ đập trờn địa bàn xó
- Hiện trạng kờnh mương nội đồng xó quản lý
+ Số km kờnh mương hiện cú 8,9 km
+ Trong đú đó kiờn cố hoỏ 4 km
2.3 Hệ thống điện nụng thụn (tiờu chớ số 4)
- Mụ tả hiện trạng hệ thống cung cấp điện cho xó
- Số trạm biến ỏp 3 trạm, trong đú số trạm đỏp ứng được yờu cầu 3 trạm, số
trạm cần nõng cấp không , số trạm cần xõy mới ( không )
- Số km đường dõy hạ thế 3,2 km (đường dõy 04), trong đú số km đạt chuẩn không , số km cần cải tạo, nõng cấp và làm mới 3,2 km
- Tỷ lệ % hộ sử dụng điện thường xuyờn trong xã là 100 % hộ, tỷ lệ an toàn từ các nguồn điện chỉ mới đạt 50% theo tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 4 của bộ tiờu chớ quốc gia cha đạt )
đồ dùng phục vụ bán trú, nhà để xe giáo viên)
Năm 2010 trờng đợc công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1 và đợc chuyển từ hệ bán công sang hệ công lập, đang từng bớc hoàn thiên các hạng mục công trình để tiến tới công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2
- Trường Tiểu học (số phũng học chưa đạt chuẩn là 4 phòng, số phũng chức năng cũn thiếu 2 phòng , diện tớch sõn chơi bải tập đạt tiêu chuẩn, cơ sở vật chất cũn thiếu gồm: Chất lợng bàn ghế cha đảm bảo, trang thiết bị các phòng học
Trang 6còn yếu, thiếu công trình vệ sinh giáo viên, thiếu 20 máy vi tính để phục vụ dạy và học.
Năm 2005 đã đợc cấp trên công nhận trờng đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1, tháng 3 năm 2011 cấp trên về kiểm tra đánh giá vẩn giữ vửng danh hiệu đang từng bớc hoàn thiện để tiến tới công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 5 của bộ tiờu chớ quốc gia đạt tiêu chí về trờng học )
- Trường Trung học cơ sở: Xã Đức La học tập trung tại cụm trờng đợc xây dựng tại xã Bùi xá mang tên Trờng Bùi – La – Nhân
2.5 Y tế
Mụ tả hiện trạng trạm y tế xó, đội ngũ cỏn bộ y tế, mức độ đạt chuẩn của trạm y tế
Trạm y tế đợc xây dựng trên khu đất trung tâm của xã với quy mô xây dựng
có nhà trạm 2 tầng 6 phòng, và các nhà chức năng đang đợc nâng cấp xây dựng, tổng số phòng làm việc của trạm có 10 phòng Có công trình vệ sinh dự án mới đầu
t đảm bảo tiêu chuẩn sử dụng,
Đội ngủ cán bộ y tế có 5 ngời có trình độ từ trung cấp trở lên hiện tại đang
đào tạo 1 bác sỷ
Năm 2010 trạm đã đợc cấp trên công nhận trạm đạt chuẩn quốc gia giai đoạn
1, đang từng bớc tiến tới công nhận đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2,
Tỷ lệ ngời dân tham gia các loại hình bảo hiểm y tế đạt 31 % theo đánh giá
so với bộ tiêu chí quốc gia đã đạt chuẩn
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ đã đạt theo yêu cầu của
tiêu chí)
2.6 Cơ sở vật chất văn hoỏ
- Mụ tả hiện trạng trụ sở làm việc của xó và cỏc cơ quan trong hệ thống chớnh trị:
Trú sở làm việc của xã đợc xây dựng trên khu đất trung tâm xã, quy mô xây dựng nhà 2 tầng 11 phòng theo yêu cầu cha đủ các phòng làm việc cho các bộ phận, các tổ chức trong hệ thống chính trị, cần đợc đầu t nâng cấp và làm mới thể nhà hoạt động giao dịch theo cơ chế một cữa,
- Trung tõm văn hoỏ, thể thao xó: xã có sân vận động TDTT đợc quy hoạch tại khu trung tâm của xã đủ diện tích nhng cha đảm bảo các điều kiện để hoạt động theo yêu cầu của tiêu chí, cha có nhà văn hoá xã
- Nhà văn húa thụn: Đã đợc xây dựng từ nhửng năm trớc (số lượng 4 cái trên 4 thôn xóm, diện tích và chất lượng cha đảm bão theo yêu cầu của tiêu chí, nhu cầu cần nõng cấp, xõy mới theo yờu cầu để đạt chuẩn)
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 6 của bộ tiờu chớ quốc gia cha đạt)
2.7 Chợ:
Mụ tả hiện trạng chợ mức độ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Xõy dựng, cỏc hạng mục của chợ cần nõng cấp, xõy mới theo yờu cầu đạt chuẩn
Trang 7Năm 2010 đợc dự án IMPP đầu t xây dựng trên khuân viên đầu cầu La – Xá với tổng diện tích 2100 m2, quy mô xây dựng chợ gồm 1 đình chợ và khuôn viên chợ ngoài trời đang tiến tới mở rộng bến thuyền phục vụ hoạt động cho chợ
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 7 của bộ tiờu chớ quốc gia đạt tiêu chí chợ nông thôn )
2.9 Nhà ở dõn cư nụng thụn
- Số nhà tạm chiếm tỷ lệ 0 %, nhà bỏn kiờn cố chiếm tỷ lệ 65 %, nhà kiờn
cố chiếm tỷ lệ 35 %; số lượng nhà chưa đạt chuẩn theo yờu cầu của Bộ Xõy dựng,
tỷ lệ: 65 %
- Số hộ cú nhà ở cú cỏc cụng trỡnh phục vụ sinh hoạt tối thiểu như: bếp, cỏc khu vệ sinh 100 %
- Số hộ cú vườn bố trớ phự hợp với cảnh quan và cú thu nhập khỏ 15 %
(So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 9 của bộ tiờu chớ quốc
gia cha đạt)
3 Thực trạng kinh tế và tổ chức sản xuất (So sỏnh mức độ đạt được so
với yờu cầu tiờu chớ cha đạt )
3.1 Kinh tế
-Tổng giỏ trị thu nhập toàn xó năm 2010 là 17,146 tỷ đồng trong đú: nụng nghiệp (trồng trọt, chăn nuụi, lõm nghiệp, thuỷ sản 11,302tỷ đồng cụng nghiệp, tiểu thủ cụng nghiệp; dịch vụ, thương mại; thu từ cỏc nguồn chớnh sỏch xó hội và cỏc nguồn khỏc đạt 5, 844 tỷ đồng
- Cơ cấu kinh tế: Tỷ trọng nụng, lõm, thủy sản chiếm 65 % (trong đú chăn
nuụi), thương mại dịch vụ 15%, tiểu thủ cụng nghiệp xây dựng 20.%
- Thu nhập bỡnh quõn đầu người/năm 9,6 triệu đ
- Số hộ nghốo theo tiờu chớ mới 89 hộ, chiếm 20,18 %
- So sỏnh mức độ đạt 56,6 % với tiờu chớ số 10 + 11 của bộ tiờu chớ quốc gia Cha đạt
3.2 Lao động
- Số lao động trong độ tuổi 928 người, chiếm tỷ lệ: 51,35 %
- Cơ cấu lao động theo cỏc ngành:
Trang 8- Lao động đó được đào tạo chuyờn mụn (sơ cấp: 12 người chiếm tỷ lệ 1,3
%, trung cấp 135 người chiếm tỷ lệ 14,6 %, đại học 15 người chiếm tỷ lệ 1,6 %) trong đú làm việc trong lĩnh vực nụng nghiệp chiếm 83,3.%
3.3 Hỡnh thức tổ chức sản xuất
- Số HTX và tổ hợp tỏc (sản xuất nụng nghiệp, CN-TTCN, dịch vụ)
Xã Đức La là một xã thuần tuý sản xuất nông nghiệp hiện tại có một HTX với tên gọi là HTX nông nghiệp xã Đức La đã và đang hoạt động có hiệu quả, tổ chức tốt các khâu dịch vụ trong nông nghiệp nh thuỷ lợi, bảo vệ, ứng dụng các tiến
4.1- Văn hoỏ - Giỏo dục
- Số hộ gia đỡnh văn hoỏ: 311/434 hộ chiếm tỷ lệ 71,7 %, gia đỡnh thể thao:
28 hộ chiếm tỷ lệ 6,5 %, thụn được cụng nhận danh hiệu làng văn hoỏ: 2 thụn, tỷ
lệ từng loại danh hiệu ( đạt danh hiệu thôn văn hoá cấp Tỉnh 2 thôn )
-Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS lờn học THPT, bổ tỳc, học nghề chiếm 70
%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 20 %
- Mức độ phổ cập giỏo dục trung học đạt 100 %
4.2 Y tế
- Tỷ lệ người tham gia BHYT đạt 31 % so với tiêu chí Đạt
- Mức độ đạt chuẩn quốc gia của trạm y tế xó ( Trạm đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 1)
- Cụng tỏc vệ sinh an toàn thực phẩm trờn địa bàn xó ( các hoạt động về an toàn thực phẩm trên địa bàn đảm bảo theo yêu cầu của nghành y tế )
4.3 Mụi trường
- Tỷ lệ hộ dõn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh chiếm 40 %, hộ cú đủ 3 cụng trỡnh (nhà tắm, hố xớ, giếng nước chiếm 40 %),
- Tỷ lệ hộ cú chuồng trại chăn nuụi hợp vệ sinh có 15/441 hộ đạt 3,4 %
- Thực trang thu gom và xử lý chất thải ( cha tổ chức đợc )
- Hiện trạng hệ thống thoỏt nước thải: Số Km kờnh mương thoỏt nước thải trong đú số km kờnh thoỏt chưa đạt yờu cầu (Cha có, Cần đợc quy hoạch và xây dựng hệ thống thoát nớc thải trong nông thôn)
- Tỡnh trạng quy hoạch và quản lý quy hoạch nghĩa trang trờn địa bàn xóTrong những năm qua địa phơng đã quy hoạch nghĩa trang trên vùng đất cách xa khu dân c từ 800 đến 1000m về phía đông với tổng diện tích 2,57 ha, hình thức quản lý phân chia diện tích cho các thôn xóm quản lý, chôn cất và mai táng ngời quá cố đảm bảo theo quy định của ngành văn hoá, tài nguyên môi trờng và h-
ơng ớc thôn xóm
Trang 9- Đỏnh giỏ tỡnh hỡnh chung về mụi trường và quản lý mụi trường trờn địa bàn xó.
Công tác môi trờng trong những năm qua đã đợc quan tâm tổ chức thực hiện
Đăc biệt là dọn dẹp vệ sinh môi trờng sau lủ lụt, ban văn hóa, tài nguyên môi trờng phối hợp với trạm y tế tổ chức phun thuốc tiêu độc khử trùng đảm bảo vệ sinh môi trờng trên địa bàn toàn xã, hàng tháng hội phụ nữ, đoàn thanh niên tổ chức tổng dọn vệ sinh đờng làng ngỏ xóm và các công trình nhà văn hoá thôn, thông qua các
tổ chức hoạt động đã đợc thể hiện bề nổi, nhng công tác quản lý cha đợc thực sự quan tâm, cha xây dựng đợc các điểm tập kết thu gom rác thải và tổ chức xử lý theo quy định, hệ thống tiêu thoát nớc sinh hoat trong các khu dân c còn đang một vần
đề cần đợc quan tâm Định hớng trong thời gian tới cần đợc quy hoạch các điểm thu gom rác thải, hệ thống tiêu thoát nớc sinh hoạt trong các khu dân c đảm bảo vệ sinh đáp ứng theo yêu cầu của tiêu chí xây dựng nông thôn mới
5 Tổ chức hệ thống chớnh trị (So sỏnh mức độ đạt được so với yờu cầu tiờu chớ số 18 đạt chuẩn )
- Đội ngũ cỏn bộ xó so với chuẩn
Trong những năm qua đợc sự quan tâm của các cấp và sự chỉ đạo đúng hớng của cấp uỷ Đảng, chính quyền đội ngủ cán bộ trong hệ thống chính trị của xã Đức
La đã đợc đào tạo qua các lớp trung cấp chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm
vụ công tác, hiện tại đã có 3 Đ/C có trình độ đại học, 9 Đ/C có trình độ trung cấp chuyên môn, số còn lại đã qua đào tạo trung cấp lý luận chính trị Đánh giá chung
số cán bộ đức la đã đợc đào tạo cơ bản đáp ứng theo yêu cầu chuẩn hoá đội ngủ cán
bộ Đức La so với tiêu chí đã đạt chuẩn
- Tỡnh hỡnh hoạt động của cỏc tổ chức trong hệ thống chớnh trị cơ sở,
Hoạt động của các tổ chức trong hệ thống chính trị của đã từng bớc đợc nâng cao tinh thần trách nhiệm, các nhiệm vụ chuyên môn của hệ thống chính quyền nhà nớc hàng tháng, hằng quý đều đợc hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm qua tổng kết
đều đợc cấp trên đánh giá cao Nhiều năm liền Đảng bộ, chính quyền, các đoàn thể
đều đạt danh hiệu trong sạch vửng mạnh và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ
- Tỡnh hỡnh trật tự xó hội an ninh trờn địa bàn
Công tác an ninh, trật tự an toàn xã hội đợc giữ vững và phát huy.chất lợng hoạt động hằng năm đều đợc cấp trên đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ năm 2010
về họat động củ ban ATLCSSCĐ đợc cấp trên khen thởng Đánh giá tiêu chí số 19
Về an ninh- trật tự xã hội đã Đạt chuẩn
6 Đỏnh giỏ thực trạng cỏc chương trỡnh, dự ỏn đó và đang triển khai trờn địa bàn xó
- Số lượng, nội dung và kết quả của cỏc chương trỡnh dự ỏn đang triển khai trờn địa bàn
Trong những năm qua địa phơng đã vận động thu hút các nguồn lự và chơng trình dự án đầu t xây dựng trên dịa phơng: gồm các dự án sau
1, Dự án khắc phục hậu quả thiên tai khẩn cấp, vốn ODA
2, Dự án phòng ngừa thảm hoạ và quản lý thiên tai rủi ro của IMPP,
3, Dự án kiên cố hoá trờng học, trạm y tế
Trang 104, Năng cấp tôn tạo công trình văn hoá tâm linh ngân sách Tỉnh và các nhà hảo tâm và nhân dân địa phơng.
- Tỡnh hỡnh lồng ghộp cỏc chương trỡnh, dự ỏn trờn địa bàn; thuận lợi, khú khăn khi lồng ghộp
Các chơng trình dự án tập trung đầu t xây dựng các công trình nh đờng giao thông, trạm bơm kênh mơng, trờng học, trạm y tế, phơng tiện phòng ngừa thảm hoạ, cứu hộ cứu nạn quản lý thiên tai rủi ro, và công trình văn hoá tâm linh
Các chơng trình dự án đều đợc tổ chức triển khai thuận lợi, thực hiện đạt kết quả tốt, đã lồng ghép vào trong chơng trình XDNTM, đợc nhân dân đồng tình ủng
hộ đã có tác dụng thiết thực đến sản xuất nông nghiệp và đời sống sinh hoạt của nhân dân
- Tổng cỏc nguồn lực theo cỏc chương trỡnh, dự ỏn đó đầu tư trờn địa bàn, trong
đú nờu rừ vốn Trung ương, vốn ngõn sỏch địa phương đối ứng, vốn dõn đúng gúp
- Nhng bên cạnh đó củng có những lợi thế về sản xuất nông nghiệp đợc bồi
đắp hằng năm thông qua lủ lụt là một lợng phù sa rất lớn làm tăng thêm độ phì nhiêu cho đất nên chất lợng và năng suất cây trồng hằng năm củng đợc tăng rất
đáng kể đã làm giảm bớt sự đầu t của ngời nông dân Do địa hình phức tạp cao lê bất bình, bao bọc xung quanh bởi các dòng sông nên đã phải chịu 1 sự tác động rất lớn của thiên nhiên làm sạt lở xói mòn một số diện tích đất rất đáng kể làm ảnh h-ởng không nhỏ đến sản xuất và đời sống dân sinh
- Về đặc điểm nhõn lực, những thuận lợi và khú khăn, thời cơ và thỏch thức đến việc xõy dựng nụng thụn mới:
- Đức La có tổng số lao động là: 1395người, trong đú lao động trong độ tuổi có 928 người; trong đó lao động SX nông nghiệp 1234 ngời, lao động tiểu thủ công nghiệp 126 ngời, lao động hoạt động dịch vụ thơng mại có 35 ngời
- Là một xã đất không rộng ngời không đông nhng lại có đặc điểm đặc thù là một xã có 2/5 dân số là đồng bào theo đạo thiên chúa trình độ học vấn không đồng
đều thậm chí còn thấp so với các xã bạn Nghề chớnh của nhõn dõn Đức La chủ yếu là sản xuất nụng nghiệp và chăn nuụi nhỏ lẻ từng hộ gia đỡnh, khụng cú
Trang 11ngành nghề truyền thống, thị trường lưu thụng hạn hẹp, xó cú địa hỡnh như một ngừ cụt.
- Ngõn sỏch hoạt động của bộ mỏy chớnh quyền xó chủ yếu dựa vào sự điều tiết của cấp trờn Tổng thu ngân sách bình quân hằng năm chỉ đạt từ 1,3
đến 1,5 tỷ đồng
Năm 2010 thu nhập BQ đầu người 9.600.000đ/người/năm
+ Chơng trình xây dựng nông thôn mới là rất cần thiết và là một thời cơ rất thuận lợi cho các địa phơng nói chung và xã Đức La nói riêng nhằm nâng cao đời sống cho nhân dân và đổi mới bộ mặt nông thôn lên một b ớc Nhng củng đầy thách thức đến với lảnh đạo và nhân dân đó là công tác tổ chức quy hoạch và thực hiện quy hoạch, huy động nguồn vốn để tổ chức thực hiện nhằm hoàn thành theo quy định của cấp trên Đề nghị các cấp trên xem xét nghiên cứu tạo mọi điều kiện để Xã Đức La hoàn thành chơng trình đúng kế hoạch
- Khỏi quỏt những mặt đạt được và chưa đạt được trong xõy dựng nụng thụn trờn địa bàn xó so với yờu cầu của Bộ tiờu chớ quốc gia
Theo đánh giá của địa phơng cỏc tiờu chớ đó đạt theo bộ tiờu chớ QG có 7 tiờu chớ, gồm:
7, Tiêu chí số 19 về an ninh trật tự xã hội
Cỏc tiờu chớ chưa đạt: là 12 tiờu chớ, gồm: các tiêu chí còn lại trong bộ tiêu chí
- Khỏi quỏt những khú khăn hạn chế trong việc huy động nội lực, vốn đầu tư thực hiện chương trỡnh và rỳt ra bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tới
Đức La là một xã có địa hình phức tạp, diện tích nhỏ dân số ít hơn nửa lại là một địa phơng có 2/5 đồng bào theo đạo thiên chúa chủ yếu là snả xuất nông nghiệp, nằm vào vùng ngoài đê thấp trủng hằng năm thờng bị lủ lụt thiên tai đe doạ,
có điểm xuất phát thấp nghành nghề truyền thống không có, tiểu thủ công nghiệp, TMDV kém phát triển nên việc huy động nguồn vốn nội lực gặp nhiều khó khăn
Để thực hiện chơng trình Xây dựng nông thôn mới cần phải làm tốt các nội dung sau
1, Tuyên truyền cho cán bộ, Đảng viên và toàn dân hiểu rỏ mục đích, nội dung ý nghĩa của việc xây dựng NTM, vận động nhõn dõn khắc phục khú khăn phỏt huy tinh thần chịu khú cần cự lao động sỏng tạo, ỏp ụng cỏc tiến bộ khoa học
kỷ thuật vào sản xuất và chăn nuụi, nhõn rộng cỏc mụ hỡnh điển hỡnh, khuyến
Trang 12khớch động viờn phỏt triển cỏc nghành nghề tiểu thủ cụng nghiệp, thương mại dịch vụ, chế biến nụng sản nhằm tăng thu nhập nõng cao đời sống dõn sinh.
2, Chủ động tiếp cận cỏc dự ỏn để tranh thủ nguồn đầu tư, vận động con
em xa quờ, cỏc nhà hảo tõm hướng về cội nguồn gúp phần xõy dựng quờ hương Thực hiện tốt quy chế dõn chủ ở cơ sở thụng qua việc làm để dõn biết, đan bàn, dõn làm, dõn kiểm tra Lắng nghe tõm tư nguyện vọng của nhõn dõn, tụn trọng bảo vệ quyền và lợi ớch chớnh đỏng của nhõn dõn
- Những tồn tại hạn chế, nguyờn nhõn hạn chế, kinh nghiệm trong chỉ đạo phỏt triển nụng thụn trước đõy cần được ỏp dụng cho xõy dựng nụng thụn mới trong thời gian tới
- Nguyên nhân tồn tại hạn chế:
Trong tổ chức điều hành có lúc, còn buông lõng, thiếu kiểm tra đôn
đốc, hơn nữa một số cán bộ Đảng viên và nhân dân nhận thức chưa đầy đủ
đang còn xem nhẹ đến công tác xây dựng và phỏt triển nông thôn do vậy cụng tỏc tuyờn truyền vận động xõy dựng và phỏt triển nụng thụn kết quả
đã đợc cụ thể hoá trong phần 2 của đề án này, còn lại 12 tiêu chí tiếp tục tổ chức thực hiện xây dựng giai đoạn 2011 - 2020
2 Mục tiờu cụ thể: Để thực hiện hoàn thành chơng trình XDNTM, Đợc
phân khai theo từng giai đoạn nh sau
- Giai đoạn 2011 - 2015:
1, Tiếp tục tổ chức thực hiện hoàn thiện các bớc quy hoạch và thực hiện quy
hoạch ( Tiêu chí 1 ), dự kiến hoàn thành vào thỏng 12/2011
2, Xây dựng nhà văn hoá xã và khu vui chơi thể thao, xây dựng nhà văn hoá
4 thôn đạt chuẩn theo quy định ( Tiêu chí 6 )
3, Xây dựng hệ thống thuỷ lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh, kiên cố hoá kênh mơng xã quản lý đạt 65 % đối với các xã vùng đồng bằng trung
du theo bộ tiêu chí ( Tiêu chí 3 )
Trang 134, Xây dựng hệ thống điện đảm bão yêu cầu của nghành điện, đáp ứng nhu cầu hộ dùng điện thờng xuyên an toàn từ các nguồn 98 % trở lên ( Tiêu chí 4 )
5, Thu nhập bình quân đầu ngời đến 2015 đạt 1,4 lần/ năm so với mức thu nhập bình quân chung của tỉnh l 12,5 à triệu/người/năm ( Tiêu chí 10 )
2, Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lỉnh vực nông- lâm – ng nghiệp chiếm 35 % ( Tiêu chí 12 )
3, Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đợc tiếp tục học trung học ( phổ thông, bổ túc, học nghề đạt 85 % ), tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35 % trở lên ( Tiêu chí 14.2 và 14.3 ) trong tiêu chí 14 về giáo dục
4, Tỷ lệ nhà ở đạt 80 % theo chuẩn của bộ xây dựng ( Tiêu chí 9.2 )
5, Tỷ lệ hộ đợc sử dụng nớc sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia đạt
85 %, các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt chuẩn về môi trờng, không có các hoạt
động gây suy giảm môi trờng, phải có các hoạt động phát triển môi trờng xanh, sạch, đẹp, Nghĩa trang đợc xây dựng theo quy hoạch, Chất thải, nớc thải đợc thu gom và xử lý theo quy định ( Tiêu chí 17 về môi trờng )
II NỘI DUNG CỦA ĐỀ ÁN
1 Quy hoạch nụng thụn mới
a Mục tiờu
Để đảm bảo theo quy định quy chuẩn của chơng trình xây dựng nông thôn mới theo các tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về XDNTM, cần phải tổ chức quy hoạch một cách tổng thể đáp ứng các yêu cầu sử dụng của từng hạng mục trên cơ
sở hiện trạng đã có của địa phơng theo từng giai đoạn
b Nội dung quy hoạch
- Nội dung 1: Bớc 1 giai đoạn 2011- 2015
Quy hoạch lại các khu đất để xây dựng nhà văn hoá các thôn xóm,
Quy hoạch lại các vùng đất để phục vụ SX để tổ chức sản xuất các loại giống mới nhằm tăng thu nhập cho ngời dân
Quy hoạch bổ sung hệ thống giao thông nội đồng và kênh mơng thuỷ lợi Quy hoạch các bải thu gom rác thải để xử lý theo quy định đảm bảo vệ sinh môi trờng
- Nội dung 2: Bớc 2 giai đoạn 2016 - 2020
Quy hoạch chỉnh trang khu dân c cấp đất ở xen dắm trong khu đân c hiện có,Quy hoạch lại đờng trục thôn, và đờng ngỏ xóm,
Quy hoạch và chỉnh trang lại các bến nớc hiện có của các khu dân c
Quy hoạch chỉnh trang khu đất nghiã trang theo quy chuẩn
Trang 14+ Tổng kinh phớ đầu tư: Theo dự toán cho công tác quy hoạch đã quy định
tại công văn số 702/UBND -NL của UBND tỉnh Hà Tỉnh ngày 11 tháng 3 năm
2011 đối với địa phơng có tổng dân số< 5000 ngời, diện tích tự nhiên < 1000ha với tổng dự toán 320.100.000đ Sau khi đã thực hiện tiết giảm 25 % nhự vậy tổng dự toán lập quy hoạch của xã còn lại 240.075.000đ ( hai trăm bốn mơi triệu không
trăm bảy lăm ngàn đồng )
c Khai toỏn vốn
d Phõn cụng thực hiện:
2 Phỏt triển hạ tầng kinh tế - xó hội nụng thụn
2.1 Giao thụng nụng thụn:
a Mục tiờu:Xõy dựng hoàn thiện hệ thống giao thụng đường thụn và ngỏ xúm theo quy chuẩn của bộ tiờu chớ quốc gia
b Nội dung:
- Giai đoạn 2011-2015: làm mới và nõng cấp đường cỏc loại:
+ Đường trục chớnh xó: hiện cú 2,5 km được dự ỏn WB đầu tư xõy dựng theo đỏnh giỏ đó đảm bảo quy chuẩn của bộ tiờu chớ quốc gia, địa phương cú trỏch nhiệm duy tu bảo dưởng, Dự trự kinh phớ 250 triệu
+ Đường trục thụn: 3,2 km Được dự ỏn WB4 đầu tư xõy dựng theo đỏnh giỏ đó đảm bảo quy chuẩn của bộ tiờu chớ quốc gia, địa phương cú trỏch nhiệm duy tu bảo dưởng, Dụ trự kinh phớ 300 triệu
+ Đường ngừ thụn xúm 5,9 km đó được nhõn dõn đầu tư cụng sức và tiền của xõy dựng đổ bờ tụng mặt đường từ năm 2003 Nhưng chưa đảm bảo theo quy định quy chuẩn của bộ giao thụng vận tải Hơn nữa trong quỏ trỡnh sử dụng nay
đó xuống cấp
Giai đoạn 2011- 2015 cần phải được quy hoạch mở rộng theo quy định của tiờu chớ ;
Chi phớ đền bự cụng trỡnh đó cú của cỏc hộ dõn sau khi rỳt đất mở rộng
đường theo quy định Tổng dự toỏn vốn quy hoạch giải toả đền bự 2,2 tỷ đồng
+ Đường trục chớnh nội đồng 14,93 km
Nõng cấp: 14,93 km, Hỡnh thức nõng cấp đắp cao 0,3m, rộng 4m để tiến tới rải nền cấp phối đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện Làm 2 km đường hành canh
bằng bờ tụng, Tổng dự toỏn là 5,676 tỷ đồng.
+ Bến thuyền: Xõy dựng 1 bến thuyền kết hợp bến cảng chợ cầu Đức La :
tổng dự toỏn vốn 0,7 tỷ đồng do dự ỏn kố chống xúi lở sụng trổ đầu tư
- Giai đoạn 2016-2020: làm mới và nõng cấp đường cỏc loại:
+ Đường trục chớnh xó: Duy tu bảo dưởng dự trự kinh phớ 500 triệu
+ Đường trục thụn: Duy tu bảo dưởng dự trự kinh phớ 600 triệu
+ Đường ngừ thụn xúm 5,9 km
Làm mới: 5,9 km đạt theo tiờu chớ của bộ tiờu chớ quốc gia: Tổng dự toỏn vốn 4,290 tỷ Xõy dựng 3,5 km đường cụng vụ dọc bờ sụng La và Sụng trổ dự toỏn kinh phớ 3,5 tỷ đồng
+ Đường trục chớnh nội đồng 14,93 km
Trang 15Nâng cấp: 14,93 km Hình thức rải nền cấp phối đảm bảo xe cơ giới đi lại thuận tiện: Tổng dự toán vốn 2,270 tỷ đồng
+ Bến thuyền: Duy tu bảo dưởng
c Khai toán vốn
Tổng nhu cầu kinh phí: theo dự toán 10,38 tỷ đồng
- Giai đoạn 2011 – 2015: Cần phải có 5,52 tỷ đồng
- Giai đoạn 2016 - 2020: Cần phải có 4,86 tỷ đồng
d Phân công thực hiện
Các đơn vị liên quan: Sau khi tổ chức quy hoạch giải toả mặt bằng hoàn thành, tiến hành huy động nguồn vốn giao cho Ban quản lý chương trình XDNTM, Địa chính xây dựng, Tài chính kế hoạch, BCH các đơn vị thôn xóm tổ chức thực hiện
2.2 Thủy lợi: (tiêu chí số 3)
a, Mục tiêu: Hoàn thiện các công trình về thuỷ lợi đảm bảo phục vụ tưới tiêu sản xuất nông nghiệp và đời sống dân sinh theo tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia.
b, Nội dung: Kênh mương nội đồng do xã quản lý 8,74 km, trong đó đã
kiên cố hóa 4 km Trong những năm tới tiếp tục duy tu bảo dưởng 4km
Quy hoạch xây mới 4,74 km
- Giai đoạn 2011 - 2015: ( Duy tu bảo dưởng 4 km, Xây mới 2 km trong
đó kênh chính là 1,1 km, Kênh nhánh 0,9 km)
- Giai đoạn 2016- 2020: ( Duy tu bảo dưởng 4 km, Quy hoạch xây mới 2,74 km ( Trong đó 0,15 km kênh chính )
c, Khái toán kinh phí: từ năm 2011 – 2020: dự trù kinh phí 4,44 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2011-2015: Tổng dự toán 2,15 tỷ đồng
+ Giai đoạn 2016 -2020: Tổng dự toán 2,29 tỷ đồng
(Có phụ lục kèm theo)
d Phân công quản lý thực hiện
Các đơn vị liên quan : Sau khi đã có kế hoạch cụ thể giao cho Ban quản lý chương trình XDNTM, Địa chính xây dựng, Tài chính kế hoạch, HTX nông nghiệp phân công tổ chức thực hiện
2.3 Điện nông thôn (tiêu chí số 4)
a, Mục tiêu: Hoàn thiện hệ thống điện đảm bảo theo yêu cầu kỷ thuật của nghành điện phục vụ nhân dân sử dụng điện thường xuyên an toàn từ các nguồn điện đạt 98 % trở lên.
b, Nội dung: Cải tạo, nâng cấp, xây dựng hoàn thiện hệ thống điện phục vụ
nhu cầu về điện trên địa bàn xã
Hệ thống điện trên toàn xã có 3 trạm biến áp có tổng công suất 105 KVA,
và 3,2 km đường dây 04 Được xây dựng từ những năm 1990 đến nay đã xuống cấp không đảm bảo chế độ sử dụng theo quy định, cần phải nâng cấp vệ hệ thống đường dây hạ thế